ĐH Thủ Dầu Một xét tuyển bổ sung tất cả các ngành 2016

Chiều 14-8 Trường ĐH Thủ Dầu Một (Bình Dương) công bố sẽ xét tuyển bổ sung tất cả các ngành.

Nhà trường dự kiến nhận hồ sơ xét tuyển nguyện vọng bổ sung đợt 1 tất cả các ngành bậc ĐH.

Theo đó, ngành giáo dục tiểu học có điểm chuẩn cao nhất là 18 điểm. Kế đến là ngành luật và ngành sư phạm ngữ văn có cùng mức điểm chuẩn là 17 điểm; ngành quản trị kinh doanh 16,5 điểm; ngành kế toán, ngôn ngữ Anh 16 điểm.

Các ngành còn lại có điểm chuẩn 15 điểm.

I. CÁC NGÀNH TUYẺN SINH

1.         Phương thức tuyển sinh: Xét tuyển đối với những thí sinh đăng ký sử dụng kết quả kỳ thi THPT Quốc gia năm 2016 để xét tuyển đại học, cao đẳng.

2.   Vùng tuyển sinh: Tuyển sinh trong cả nước.

*    Điểm trúng tuyển được xét theo ngành, xét kết quả từ cao xuống thấp cho đến khi đủ chỉ tiêu trên căn cứ ngưỡng đảm bảo chất lượng đầu vào của Bộ GD&ĐT. Điểm xét tuyển là tổng điểm 3 môn của tổ họp môn thi dùng để xét tuyển, không nhân hệ số.

*  Các ngành có môn thi năng khiếu:

-   Ngành Kiến trúc, Quy hoạch Vùng và Đô thị - môn thi năng khiếu: Vẽ tĩnh vật.

-   Ngành Giáo dục Mầm non - môn thi năng khiếu: Hát, múa; đọc, kể chuyện diễn

cảm.

+ Đối với các thi sinh dự thi năng khiếu tại các trường đại học khác, khi nộp hồ sơ ĐKXT phải nộp thêm bản sao có chứng thực giấy chứng nhận kết quả thi năng khiếu của Trường mà thí sinh đã dự thi năng khiếu, phù họp với ngành đăng ký xét tuyển.

*  Điều kiện tham gia xét tuyển: Đã tốt nghiệp THPT hoặc đã tốt nghiệp trung cấp

3.   Các ngành tuyển sinh

-    Trường nhận hồ sơ đăng ký xét tuyển nguyện vọng bổ sung đợt I của tất cả các thí sinh đạt từ điểm chuẩn xét tuyển trở lên. Sau khi kết thúc đợt xét tuyển, Trường xét điểm trúng tuyển theo ngành và xét kết quả từ cao xuống thấp cho đến khi đủ chỉ tiêu.

Stt

Ngành học

Ngành

Tổ hợp môn ĐKXT (Mã tổ hựp)

Chỉ

tiêu

Điểm chuẩn nhận hồ sơ

1

Luật «

♦> Chuyên ngành 1: Luật Hành chính

❖ Chuyên ngành 2: Luật Tư pháp

♦♦♦ Chuyên ngành 3: Luật Kinh tế - Quốc tế

D380101

-Toán, Vật lí, Hóa học (A00) -Toán, Vật lí, Tiếng Anh (A01) -Ngữ văn, Lịch sử, Địa lí (C00) -Toán, Ngữ văn, tiếng Anh (DOI)

50

17

2

Quản trị Kinh doanh ❖ Chuyên ngành 1: Ngoại thương - Marketing ♦í* Chuyên ngành 2: Quàn trị kinh doanh tổng hợp

D340101

-Toán, Vật lí, Hóa học (A00) -Toán, Vật lí, tiếng Anh (A01) -Toán, Ngữ văn, tiếng Anh (DOI) - Toán, Hóa học, tiếng Anh (D07)

100

16.5

3

Tài chính - Ngân hàng

D340201

-Toán, Vật lí, Hóa học (A00) -Toán, Vật lí, Tiếng Anh (A01) -Toán, Ngữ văn, tiếng Anh (DOI) - Toán, Hóa học, tiếng Anh (D07)

100

15

4

Kỹ thuật Xây dựng

❖ Chuyên ngành 1: Xây dựng dân dụng và công nghiệp.

♦í* Chuyên ngành 2: Xây dựng cầu đường

D580208

-Toán, Vật lí, Hóa học (A00) -Toán, Vật lí, tiếng Anh (A01) -Toán, Hóa học, tiếng Anh (D07) -Toán, Vật lí, Ngữ văn (COI)

50

15

5

Kiến trúc

❖    Chuyên ngành 1: Kiến trúc cảnh quan

❖    Chuyên ngành 2: Thiết kế nội thất ♦ĩ* Chuyên ngành 3: Kiến trúc dân dụng

D580102

-Toán, Vật lí, Hóa học (A00)

-Toán, Vật lí, Tiếng Anh (A01) -Toán, Vật lí, Vẽ Mỹ thuật (V00) -Toán, Ngữ văn, Vẽ Mỹ thuật (VOI)

50

15

6

Quy hoạch Vùng và Đô thị

❖    Chuyên ngành 1: Quy hoạch đô thị

❖    Chuyên ngành 2: Hạ tầng kỹ thuật đô thị

D580105

-Toán, Vật lí, Hóa học (A00)

-Toán, Vật lí, tiếng Anh (A01) -Toán, Vật lí, Vẽ Mỹ thuật (V00) -Toán, Ngữ văn, Vẽ Mỹ thuật (VOI)

100

15

7

Khoa học Môi trường

❖ Chuyên ngành 1: Quan trắc môi trường Chuyên ngành 2: Kỹ thuật môi trường

D440301

-Toán, Vật lí, Hóa học (A00) -Toán, Vật lí, tiếng Anh (A01) -Toán, Sinh học, Hóa học (B00) -Toán, Sinh học, tiếng Anh (D08)

90

15

8

Quản lý Tài nguyên và Môi trường ❖ Chuyên ngành 1: Quản lý môi trường

Chuyên ngành 2: Bảo vệ và Sử dụng bền vững tài nguyên

D850101

-Toán, Vật lí, Hóa học (A00) -Toán, Vật lí, Tiếng Anh (A01) -Toán, Sinh học, Hóa học (B00) -Toán, Sinh học, tiếng Anh (D08)

120

15

9

Quản lý Công nghiệp

D510601

-Toán, Vật lí, Hóa học (A00) -Toán, Vật lí, Tiếng Anh (A01) -Toán, Ngữ văn, Vật lí (COI) -Toán, Hóa học, tiếng Anh (D07)

70

15

10

Kỹ thuật Phần mềm

D480103

-Toán, Vật lí, Hóa học (A00) -Toán, Vật lí, tiếng Anh (A01) -Toán, Ngữ văn, Vật lí (COI) -Toán, Hóa học, tiếng Anh (D07)

100

15

11

Hệ thống Thông tin

D480104

-Toán, Vật lí, Hóa học (A00) -Toán, Vật lí, tiếng Anh (A01) -Toán, Ngữ văn, Vật lí (COI) -Toán, Hóa học, tiếng Anh (D07)

100

15

12

Hóa học

❖    Chuyên ngành 1: Hóa dược

❖    Chuyên ngành 2: Hóa thực phẩm *!' Chuyên ngành 3: Hóa phân tích

D440112

-Toán, Vật lí, Hóa học (A00) -Toán, Sinh học, Hóa học (BOO) -Toán, Vật lí, tiếng Anh (A01) -Toán, Hóa học, tiếng Anh (D07)

50

15

 

 

13

Ngôn ngữ Trung Quốc

❖ Chuyên ngành 1: Biên phiên dịch

‘t* Chuyên ngành 2: Tiếng Trung kinh doanh

D220204

-Toán, Ngữ văn, tiếng Anh (D01) -Toán, Ngữ văn, tiếng Trung (D04) -Toán, Vật lí, tiếng Anh (A01)

-Ngữ văn, Lịch sử, tiếng Anh (DI4)

70

15

14

Công tác Xã hội

❖    Chuyên ngành 1: An sinh xã hội

❖    Chuyên ngành 2: Phát triển cộng .đồng ‘í* Chuyên ngành 3: Kỹ năng xã hội

D760101

-Ngữ văn, Lịch sử, Địa lí (C00) -Toán, Ngữ văn, tiếng Anh (D01) -Toán, Vật lí, tiếng Anh (A01)

-Ngữ văn, Lịch sử, tiếng Anh (DI4)

120

15

15

Giáo dục học

❖ Chuyên ngành 1: Quản lý trường học Chuyên ngành 2: Công tác thanh thiếu nhi

D140101

-Toán, Vật lí, Hóa học (A00) -Toán, Vật lí, tiếng Anh (A01) -Ngữ văn, Lịch sử, Địa lí (C00) -Toán, Ngữ văn, tiếng Anh (D01)

70

15

16

Sư phạm Ngữ văn

❖ Chuyên ngành 1: Văn học Chuyên ngành 2: Ngôn ngữ học

DI 40217

-Ngữ văn, Lịch sử, Địa lí (C00) -Toán, Ngữ văn, tiếng Anh (DOI)

-  Ngữ văn, Lịch sử, Tiếng Anh(D14)

-  Ngữ văn, Địa lí, tiếng Anh (DI5)

50

17

17

Sư phạm Lịch sử

❖    Chuyên ngành 1: Lịch sử thế giới

❖    Chuyên ngành 2: Lịch sử Việt Nam ♦ỉ4 Chuyên ngành 3: Lịch sử Đàng

DI40218

-Ngữ Văn, Lịch sử, Địa lí (C00) -Toán, Ngữ văn, tiếng Anh (DOI)

-  Ngữ văn, Lịch sử, tiếng Anh (DI4)

-  Toán, Lịch sử, Địa lí, (A07)

70

15

18

Toán học

❖ Chuyên ngành 1: Đại số - Giải tích *1* Chuyên ngành 2: Toán kinh tế - Thống kê

D460101

-Toán, Vật lí, Hóa học (A00) -Toán, Vật lí, tiếng Anh (A01) -Toán, Hóa học, tiếng Anh (D07) -Toán, Vật lí, Ngữ văn (COI)

50

15

19

Vật lý học

❖ Chuyên ngành 1: Vật lý vô tuyến điện

Chuyên ngành 2: Vật lý chất rắn & Quang học

D440102

-Toán, Vật lí, Hóa học (A00) -Toán, Vật lí, tiếng Anh (A01) -Toán, Ngữ văn, Vật lí (COI)

- Ngữ văn, Vật lí, Hóa học (C05)

60

15

20

Sinh học ứng dụng

❖ Chuyên ngành 1: Nông nghiệp chất lượng cao ♦ỉ* Chuyên ngành 2: Sinh học môi trường

D420203

-Toán, Vật lí, Hóa học (A00) -Toán, Vật lí, Sinh học (A02) -Toán, Sinh học, Hóa học (B00) -Toán, Sinh học, tiếng Anh (D08)

100

15

21

Quản lý Nhà nước

❖      Chuyên ngành 1: Quản lý tổ chức & nhân sự

❖      Chuyên ngành 2: Quản lý nhà nước về kỉnh tế ♦t* Chuyên ngành 3: Quàn lý hành chính

♦t* Chuyên ngành 4: Quản lý đô thị

D310205

-Ngữ văn, Lịch sử, Địa lí (C00) -Toán, Ngữ văn, tiếng Anh (DOI)

-  Ngữ văn, Lịch sử, tiếng Anh (DI4)

-  Toán, Lịch sử, Địa lí, (A07)

50

15

Điểm trúng tuyển đợt I (cho tất các tổ hợp môn xét tuyển) xem TẠI ĐÂY.

Điểm chuẩn trúng tuyển trên là điểm không nhân hệ số, khu vực 3 và không thuộc diện ưu tiên.

Trường nhận hồ sơ đăng ký xét tuyển nguyện vọng bổ sung đợt I của tất cả các thí sinh đạt từ điểm chuẩn xét tuyển trở lên. Sau khi kết thúc đợt xét tuyển, trường xét điểm trúng tuyển theo ngành và xét kết quả từ cao xuống thấp cho đến khi đủ chỉ tiêu.

Thí sinh trúng tuyển trong đợt xét tuyển đợt I nộp bản chính giấy chứng nhận kết quả thi trực tiếp hoặc chuyển phát nhanh cho trường, nếu không nộp trường từ chối nhập học từ ngày 15 đến hết ngày 19-8-2016.

 
TRẦN HUỲNH

Viết bình luận: ĐH Thủ Dầu Một xét tuyển bổ sung tất cả các ngành 2016

  •  
Gửi bài tập - Có ngay lời giải!