Đại học Bách khoa Hà Nội công bố quy định xét tuyển tài năng 2026

Ngày 30/3, Đại học Bách khoa Hà Nội đã công bố quy định xét tuyển tài năng năm 2026 chi tiết như sau:

Đại học Bách khoa Hà Nội công bố Quy định về Phương thức XTTN năm 2026. Quy định này áp dụng cho thí sinh đăng ký xét tuyển vào các chương trình đào tạo đại học chính quy của Đại học Bách khoa Hà Nội theo phương thức XTTN, bao gồm:

a) Xét tuyển thẳng thí sinh đạt thành tích cao trong các kỳ thi cấp quốc gia hoặc quốc tế theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo (XTTN diện 1.1);

b) Xét tuyển theo chứng chỉ quốc tế bao gồm các chứng chỉ SAT, ACT, A-Level, AP và IB (XTTN diện 1.2);

c) Xét tuyển theo hồ sơ năng lực kết hợp phỏng vấn (XTTN diện 1.3).

>> XEM THÊM: ĐỀ ÁN TUYỂN SINH ĐH BÁCH KHOA HÀ NỘI 2026 TẠI ĐÂY

Điều 1. Phạm vi và đối tượng áp dụng

Văn bản này quy định về công tác đăng ký, xét tuyển, tính điểm và công bố điểm đối với thí sinh nộp hồ sơ theo phương thức xét tuyển tài năng (XTTN) của Đại học Bách khoa Hà Nội (ĐHBK Hà Nội).

Quy định này áp dụng cho thí sinh đăng ký xét tuyển vào các chương trình đào tạo đại học chính quy của ĐHBK Hà Nội theo phương thức XTTN, bao gồm:

a) Xét tuyển thẳng thí sinh đạt thành tích cao trong các kỳ thi cấp quốc gia hoặc quốc tế theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo (sau đây gọi tắt là XTTN diện 1.1);

b) Xét tuyển theo chứng chỉ quốc tế bao gồm các chứng chỉ SAT, ACT, A-Level, AP và IB (sau đây gọi tắt là XTTN diện 1.2);

c) Xét tuyển theo hồ sơ năng lực kết hợp phỏng vấn (sau đây gọi tắt là XTTN diện 1.3).

Điều 2. Xét tuyển thẳng theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo (diện 1.1)

Đối tượng và điều kiện xét tuyển: Thí sinh tốt nghiệp trung học phổ thông (THPT) cùng năm xét tuyển, đạt giải Nhất, Nhì, Ba trong các kỳ thi chọn học sinh giỏi quốc gia THPT (gọi tắt là kỳ thi chọn học sinh giỏi (HSG) quốc gia), kỳ thi chọn đội tuyển quốc gia dự thi Olympic quốc tế và khu vực (gọi tắt là kỳ thi chọn đội tuyển Olympic), kỳ thi khoa học, kỹ thuật (KHKT) cấp quốc gia (ViSEF) hoặc quốc tế (ISEF). Thời gian đạt giải không quá 3 năm tính tới thời điểm xét tuyển thẳng.

Đăng ký nguyện vọng xét tuyển: Thí sinh được đăng ký tối đa 03 nguyện vọng tương ứng với 03 chương trình đào tạo theo thứ tự ưu tiên từ 1 đến 3. Cụ thể:

a) Thí sinh đạt giải Ba trở lên trong kỳ thi chọn HSG quốc gia được đăng ký xét tuyển thẳng vào các chương trình phù hợp với môn đạt giải theo quy định trong Bảng 1.

Bảng 1. Quy định chọn chương trình xét tuyển thẳng theo môn đạt giải HSG

STT

Môn đạt giải

Mã xét tuyển/Chương trình đào tạo

1

Toán

Tất cả các chương trình đào tạo trừ 4 chương trình Ngôn ngữ có mã xét tuyển FL1, FL2, FL3 và FL4 (gồm 64 chương trình)

2

Tin học

Tất cả các chương trình đào tạo trừ 4 chương trình Ngôn ngữ

có mã xét tuyển FL1, FL2, FL3 và FL4 (gồm 64 chương trình)

3

Vật lý

Tất cả các chương trình đào tạo trừ 4 chương trình Ngôn ngữ

có mã xét tuyển FL1, FL2, FL3 và FL4 (gồm 64 chương trình)

4

Hóa học

Nhóm ngành Hoá-Sinh-Thực phẩm-Môi trường, Y sinh, Vật liệu-Dệt may, gồm 18 chương trình sau:

CH1-Kỹ thuật Hóa học CH2-Hóa học

CH-E11-Kỹ thuật Hóa dược CH-E20-Hoá học Mỹ phẩm BF1-Kỹ thuật Sinh học

BF2-Kỹ thuật Thực phẩm BF-E12-Kỹ thuật Thực phẩm BF-E19-Kỹ thuật sinh học ET2-Kỹ thuật y sinh

ET-E5-Kỹ thuật y sinh EV1-Kỹ thuật Môi trường

EV2-Quản lý Tài nguyên và Môi trường MS1-Kỹ thuật Vật liệu

MS2-Kỹ thuật Vi điện tử và Công nghệ nano MS3-Công nghệ Vật liệu Polyme và Compozit MS5-Kỹ thuật In

MS-E3-KHKT Vật liệu

TX1-Công nghệ Dệt May

5

Sinh học

Nhóm ngành Hoá-Sinh-Thực phẩm-Môi trường-Y sinh, gồm 12 chương trình sau:

CH1-Kỹ thuật Hóa học CH2-Hóa học

CH-E11-Kỹ thuật Hóa dược CH-E20-Hoá học Mỹ phẩm BF1-Kỹ thuật Sinh học

BF2-Kỹ thuật Thực phẩm BF-E12-Kỹ thuật Thực phẩm BF-E19-Kỹ thuật sinh học EV1-Kỹ thuật Môi trường

EV2-Quản lý Tài nguyên và Môi trường ET-E5-Kỹ thuật Y sinh

ET2-Kỹ thuật Y sinh

6

Ngoại ngữ

Nhóm ngành Ngôn ngữ, Kinh tế quản lý, Khoa học giáo dục gồm 14 chương trình sau:

FL1-Tiếng Anh KHKT và Công nghệ FL2-Tiếng Anh chuyên nghiệp quốc tế FL3-Tiếng Trung Khoa học và Công nghệ FL4- Tiếng Hàn Khoa học và Công nghệ EM1-Quản lý năng lượng

EM2-Quản lý Công nghiệp

EM3-Quản trị Kinh doanh EM5-Tài chính Ngân hàng EM-E13-Phân tích Kinh doanh

EM-E14-Logistics và Quản lý chuỗi cung ứng EM-E17-Kế toán

ED2-Công nghệ giáo dục ED3-Quản lý giáo dục

ED5-Tâm lý học công nghiệp và tổ chức

b) Thí sinh tham dự kỳ thi KHKT cấp quốc tế (ISEF được tổ chức tại Hoa Kỳ hàng năm) hoặc đạt giải Ba trở lên trong kỳ thi KHKT cấp quốc gia (ViSEF) do Bộ Giáo dục và Đào tạo chủ trì tổ chức được đăng ký xét tuyển thẳng vào các chương trình đào tạo phù hợp với lĩnh vực đề tài dự thi theo quy định trong Bảng 2.

Bảng 2. Quy định chọn chương trình xét tuyển thẳng theo lĩnh vực đề tài dự thi KHKT

STT

Lĩnh vực đạt giải

Mã xét tuyển/Chương trình đào tạo

1

- Khoa học động vật

- Hóa sinh

- Sinh học tế bào và phân tử

- Hóa học

- Sinh học trên máy tính và Sinh-Tin

- Khoa học Trái đất và Môi trường

- Kỹ thuật môi trường

- Khoa học vật liệu

- Vi sinh

- Khoa học Thực vật

- Y học chuyển dịch

Gồm 16 chương trình sau:

CH1-Kỹ thuật Hóa học CH2-Hóa học

CH-E11-Kỹ thuật Hóa dược CH-E20-Hoá học Mỹ phẩm BF1-Kỹ thuật Sinh học

BF2-Kỹ thuật Thực phẩm BF-E12-Kỹ thuật Thực phẩm BF-E19-Kỹ thuật sinh học EV1-Kỹ thuật Môi trường

EV2-Quản lý Tài nguyên và Môi trường MS1-Kỹ thuật Vật liệu

MS2-Kỹ thuật Vi điện tử và Công nghệ nano MS3-Công nghệ Vật liệu Polyme và Compozit MS5-Kỹ thuật In

MS-E3-KHKT Vật liệu

TX1-Công nghệ Dệt May

2

- Toán học

- Vật lý và Thiên văn

- Hệ thống nhúng

- Rô bốt và máy thông minh

- Phần mềm hệ thống

- Năng lượng hóa học

- Năng lượng vật lý

Gồm tất cả chương trình, trừ các chương trình sau: IT1, IT2, IT-E6, IT-E7, IT-E10, IT-E15, IT-EP, FL1, FL2, FL3, FL4

3

- Y sinh và Khoa học sức khỏe

- Kỹ thuật Y sinh

Gồm 5 chương trình sau: ET-E5-Kỹ thuật Y sinh ET2-Kỹ thuật Y sinh PH3-Vật lý Y khoa

CH-E11-Kỹ thuật Hóa dược

CH-E20-Hoá học Mỹ phẩm

4

- Kỹ thuật cơ khí

Gồm 11 chương trình sau:

ME1-Kỹ thuật Cơ điện tử ME2-Kỹ thuật Cơ khí TE1-Kỹ thuật Ô tô

TE2-Kỹ thuật Cơ khí động lực TE3-Kỹ thuật Hàng không ME-E1-Kỹ thuật Cơ điện tử

ME-GU-Cơ khí Chế tạo máy-Griffith (Úc) ME-LUH-Cơ điện tử-Leibniz Hannover (Đức) ME-NUT-Cơ điện tử-Nagaoka (Nhật Bản) TE-E2-Kỹ thuật Ô tô

TE-EP-Cơ khí Hàng không Việt-Pháp

5

- Khoa học xã hội và hành vi

Gồm 10 chương trình sau:

ED2-Công nghệ Giáo dục ED3-Quản lý giáo dục

ED5-Tâm lý học công nghiệp và tổ chức EM1-Quản lý năng lượng

EM2-Quản lý Công nghiệp EM3-Quản trị Kinh doanh EM5-Tài chính Ngân hàng EM-E13-Phân tích Kinh doanh

EM-E14-Logistics và Quản lý chuỗi cung ứng

EM-E17-Kế toán

Điều 3. Xét tuyển theo chứng chỉ quốc tế (diện 1.2)

Đối tượng và điều kiện đăng ký xét tuyển: Thí sinh tốt nghiệp THPT, có điểm trung bình chung (TBC) các môn văn hóa từng năm học lớp 10, 11, 12 đạt từ 8,00 trở lên theo thang điểm 10. Điểm TBC năm học = (điểm TBC học kỳ I + điểm TBC học kỳ II)/2. Thí sinh có ít nhất 1 trong các chứng chỉ quốc tế sau còn giá trị tính tới thời điểm đăng ký: SAT, ACT, A-Level, AP và IB. Đối với chứng chỉ A-Level và AP, chỉ xét đối với chứng chỉ có điểm thi môn Toán và 2 trong số các môn học sau: Lý/Hóa/Sinh/Tin/Khoa học/tiếng Anh. Điểm chứng chỉ áp dụng để xét tuyển là tổng điểm của môn Toán và 2 môn thi có điểm số cao nhất còn lại. Đối với chứng chỉ ACT, thí sinh phải có điểm phần thi Khoa học.

Quy định về quy đổi điểm số cho các chứng chỉ quốc tế có điểm thành phần môn học đánh giá theo hệ chữ trong Bảng 3.

Bảng 3. Quy đổi điểm số cho các chứng chỉ quốc tế có điểm thành phần môn học đánh giá theo hệ chữ

TT

Điểm theo hệ chữ

Điểm quy đổi theo hệ số thang 10

1

A*

10

2

A

9

3

B

8

4

C

7

Thí sinh có chứng chỉ Ngoại ngữ (chứng chỉ tiếng Anh VSTEP, chứng chỉ tiếng Anh quốc tế hoặc các chứng chỉ Ngoại ngữ khác tương đương theo quy định của ĐHBK Hà Nội) còn giá trị tính tới thời điểm đăng ký, có đăng ký xác thực trên hệ thống của ĐHBK Hà Nội sẽ được cộng điểm thưởng vào tổng điểm chứng chỉ. Mức điểm thưởng được quy định trong Bảng 4.

Bảng 4. Mức điểm thưởng cho chứng chỉ Ngoại ngữ

Chứng chỉ IELTS hoặc tương đương

5.0

5.5

6.0

6.5

7.0

Điểm thưởng

(Theo thang điểm 100)

1

2

3

4

5

Điểm thưởng

(Theo thang điểm SAT 1600)

16

32

48

64

80

Điểm thưởng

(Theo thang điểm ACT 36)

0,36

0,72

1,08

1,44

1,8

Điểm thưởng

(Theo thang điểm A-Level 30)

0,3

0,6

0,9

1,2

1,5

Điểm thưởng

(Theo thang điểm AP 15)

0,15

0,3

0,45

0,6

0,75

Điểm thưởng

(Theo thang điểm IB 45)

0,45

0,9

1,35

1,8

2,25

Cách tính điểm XTTN theo điểm chứng chỉ quốc tế

Điểm XTTN của thí sinh đăng ký theo diện 1.2 được tính từ điểm của chứng chỉ quốc tế và điểm thưởng của chứng chỉ Ngoại ngữ mà thí sinh đăng ký trên hệ thống. Quy định về cách tính điểm XTTN theo thang 100 điểm được quy định trong Bảng 5.

Bảng 5. Quy định cách tính điểm XTTN theo thang 100 điểm

Dai hoc Bach khoa Ha Noi cong bo quy dinh xet tuyen tai nang 2026

Điều 4. Xét tuyển theo hồ sơ năng lực kết hợp phỏng vấn (diện 1.3)

Đối tượng và điều kiện xét tuyển: Thí sinh tốt nghiệp THPT cùng năm xét tuyển (không xét đối với thí sinh tốt nghiệp hệ Giáo dục thường xuyên), có điểm TBC các môn văn hóa từng năm học lớp 10, 11, 12 đạt từ 8,00 trở lên theo thang điểm 10. Điểm TBC năm học = (điểm TBC học kỳ I + điểm TBC học kỳ II)/2 và đáp ứng một trong những điều kiện sau:

a) Thí sinh đạt giải trong kỳ thi chọn HSG cấp tỉnh/thành phố trở lên hoặc tương đương các môn Toán, Lý, Hóa, Sinh, Tin học, Ngoại ngữ trong thời gian học THPT do các Sở GDĐT, Đại học Quốc gia Hà Nội, Đại học Quốc gia Thành phố Hồ Chí Minh, Đại học Huế, Trường Đại học Sư phạm Hà Nội, Trường Đại học Sư phạm Thành phố Hồ Chí Minh, Trường Đại học Vinh, Trường phổ thông Vùng cao Việt Bắc chủ trì tổ chức và cấp Giấy chứng nhận đạt giải. Giấy chứng nhận hợp lệ là giấy được cấp cho học sinh thuộc quản lý của đơn vị chủ trì tổ chức kỳ thi.

b) Thí sinh đạt giải Ba trở lên kỳ thi KHKT do Sở GDĐT hoặc Bộ GDĐT chủ trì tổ chức để lựa chọn đi dự thi ViSEF và ISEF;

c) Thí sinh được chọn tham dự cuộc thi Đường lên đỉnh Olympia do Đài Truyền hình Việt Nam chủ trì tổ chức từ vòng thi tháng trở lên;

d) Thí sinh là học sinh hệ chuyên trong cả 3 năm học lớp 10, 11, 12 (gồm chuyên Toán, Lý, Hóa, Sinh, Tin học, Ngoại ngữ) của các trường THPT và THPT chuyên trên toàn quốc.

Các thành tích quy định tại điểm a, b, c khoản 1 Điều này chỉ được coi là hợp lệ khi được kê khai kèm theo minh chứng rõ ràng, đầy đủ thông qua giấy chứng nhận hoặc tài liệu khen thưởng do đơn vị, tổ chức có tư cách pháp nhân tại Việt Nam cấp, ký và đóng dấu.

Trong mỗi nội dung quy định tại điểm a, b, c khoản 1 Điều này, trong một năm học, đối với một môn thi hoặc một nội dung thi, thí sinh chỉ được tính một thành tích cao nhất. Thời gian xét thành tích được tính trong toàn bộ quá trình học THPT của thí sinh (lớp 10, 11 và 12)

Cách tính điểm hồ sơ năng lực của thí sinh: Điểm hồ sơ năng lực (HSNL) của thí sinh được tính như sau (tối đa 100 điểm):

Điểm HSNL = Điểm tư duy + Điểm thành tích + Điểm thưởng

Trong đó:

- Điểm tư duy tối đa 40 điểm

- Điểm thành tích tối đa 50 điểm

- Điểm thưởng tối đa 10 điểm

a) Cách tính điểm tư duy: Điểm tư duy được tính dựa trên điểm thi Đánh giá tư duy (TSA) còn giá trị của thí sinh và được tính theo công thức là điểm TSA x 40/60.

b) Cách tính điểm thành tích: Điểm thành tích của thí sinh được tính dựa trên tổng điểm các thành tích mà thí sinh đạt được và kê khai trên hệ thống. Điểm thành tích tối đa là 50 điểm, nếu tổng điểm thành tích của thí sinh ≥ 50 thì quy về 50 điểm. Các thành tích hợp lệ và mức điểm thành tích được quy định trong Bảng 6.

Bảng 6. Các thành tích hợp lệ và mức điểm thành tích

STT

Thành tích

Điểm

1

Thành tích tại kỳ thi HSG quy định tại điểm a khoản 1 Điều 4

1.1

Giải Nhất quốc gia trở lên

50

1.2

Giải Nhì quốc gia

45

1.3

Giải Ba quốc gia

40

1.4

Giải Khuyến khích quốc gia

35

1.5

Giải Nhất tỉnh hoặc tương đương

30

1.6

Giải Nhì tỉnh hoặc tương đương

25

1.7

Giải Ba tỉnh hoặc tương đương

20

1.8

Giải Khuyến khích tỉnh hoặc tương đương

15

2

Thành tích tại kỳ thi KHKT quy định tại điểm b khoản 1 Điều 4

2.1

Giải quốc tế

50

2.2

Giải Nhất quốc gia

45

2.3

Giải Nhì quốc gia

40

2.4

Giải Ba quốc gia

35

2.5

Giải Tư/Khuyến khích quốc gia

30

2.6

Giải Nhất tỉnh

25

2.7

Giải Nhì tỉnh

20

2.8

Giải Ba tỉnh

15

3

Thành tích tại cuộc thi Đường lên đỉnh Olympia quy định tại điểm c khoản 1 Điều 4

3.1

Tham gia vòng thi năm

50

3.2

Tham gia vòng thi quý

40

3.3

Tham gia vòng thi tháng

30

4

Học hệ chuyên quy định tại điểm d khoản 1 Điều 4

20

c) Cách tính điểm thưởng: Điểm thưởng của thí sinh được tính cho các thành tích khác về học tập, nghiên cứu khoa học chưa được tính trong điểm thành tích; Chứng chỉ Ngoại ngữ; Các giải thưởng về văn hóa, văn nghệ, thể dục, thể thao (các giải thưởng về văn - thể - mỹ); Các khen thưởng về hoạt động xã hội, tình nguyện vì cộng đồng do thí sinh kê khai hợp lệ trên hệ thống. Điểm thưởng tối đa là 10 điểm, nếu tổng điểm thưởng của thí sinh ≥ 10 thì quy về 10 điểm. Những thành tích hợp lệ là những thành tích được kê khai kèm minh chứng rõ ràng, đầy đủ thông qua giấy chứng nhận hoặc tài liệu khen thưởng của đơn vị, tổ chức có tư cách pháp nhân tại Việt Nam (ký, đóng dấu tròn đỏ, có số quyết định khen thưởng trên Bằng khen/Giấy khen). Thời gian tính thành tích là thời gian học THPT của thí sinh (Lớp 10, 11 và 12). Các nội dung tính điểm thưởng được quy định trong Bảng 7.

Bảng 7. Các thành tích hợp lệ và mức điểm thưởng

STT

Nội dung thành tích khác

(Trừ các thành tích đã được tính trong điểm Thành tích)

Điểm thưởng

1

Kỳ thi HSG quy định tại điểm a khoản 1 Điều 4 (chỉ tính cho 01 môn học khác hoặc

năm học khác đã được tính trong điểm Thành tích)

1.1

Giải Nhất quốc gia trở lên

8

1.2

Giải Nhì quốc gia

7

1.3

Giải Ba quốc gia

6

1.4

Giải Khuyến khích quốc gia

5

1.5

Giải Nhất tỉnh hoặc tương đương

4

1.6

Giải Nhì tỉnh hoặc tương đương

3

1.7

Giải Ba tỉnh hoặc tương đương

2

1.8

Giải Khuyến khích tỉnh hoặc tương đương

1

2

Kỳ thi KHKT quy định tại điểm b khoản 1 Điều 4 (chỉ tính cho 01 đề tài khác đã được tính trong điểm Thành tích)

2.1

Giải quốc tế

8

2.2

Giải Nhất quốc gia

7

2.3

Giải Nhì quốc gia

6

2.4

Giải Ba quốc gia

5

2.5

Giải Tư/Khuyến khích quốc gia

4

2.6

Giải Nhất tỉnh

3

2.7

Giải Nhì tỉnh

2

2.8

Giải Ba tỉnh

1

3

Cuộc thi đường lên đỉnh Olympia quy định tại điểm c khoản 1 Điều 4 (chỉ tính cho 01 cuộc thi thuộc năm học khác đã được tính trong điểm Thành tích)

3.1

Tham gia vòng thi năm

5

3.2

Tham gia vòng thi quý

4

3.3

Tham gia vòng thi tháng

3

3.4

Tham gia vòng thi tuần

2

4

Chứng chỉ tiếng Anh IELTS hoặc tương đương

4.1

7.0 trở lên

5

4.2

6.5

4

4.3

6.0

3

4.4

5.5

2

4.5

5.0

1

5

Các giải thưởng về văn hóa, văn nghệ, thể dục, thể thao (văn - thể - mỹ) do các Bộ/Sở chủ trì tổ chức (chỉ tính 01 thành tích cao nhất)

5.1

Giải Nhất quốc gia/Huy chương vàng trở lên

6

5.2

Giải Nhì quốc gia/Huy chương bạc

5

5.3

Giải Ba quốc gia/Huy chương đồng

4

5.4

Giải Nhất tỉnh/Huy chương vàng

3

5.5

Giải Nhì tỉnh/Huy chương bạc

2

5.6

Giải Ba tỉnh/Huy chương đồng

1

6

Các khen thưởng về thành tích hoạt động xã hội, tình nguyện vì cộng đồng (chỉ tính 01 thành tích cao nhất)

6.1

Bằng khen

2

6.2

Giấy khen

1

6.3

Giấy chứng nhận hiến máu nhân đạo

1

Quy định về phỏng vấn và điểm phỏng vấn

a) Quy định về mức điểm hồ sơ năng lực tối thiểu: Mức điểm HSNL tối thiểu cần đạt để được tham gia vòng phỏng vấn là: 55 điểm.

b) Nội dung phỏng vấn: Nhằm đánh giá sự hiểu biết của thí sinh về xã hội nói chung, không kiểm tra kiến thức học tập. Các nội dung đánh giá gồm: Hiểu biết về ĐHBK Hà Nội, về chương trình đào tạo mà thí sinh dự định đăng ký xét tuyển, kế hoạch học tập nếu trúng tuyển, khả năng trình bày, lập luận, thuyết phục, đối đáp và năng khiếu riêng của bản thân (nếu có).

c) Hình thức phỏng vấn: Trực tiếp hoặc trực tuyến qua mạng Internet.

d) Ban phỏng vấn: Ban phỏng vấn do Chủ tịch Hội đồng xét tuyển tài năng thành lập, bao gồm các tiểu ban phỏng vấn. Mỗi tiểu ban phỏng vấn có từ 03 đến 05 thành viên là giảng viên hoặc cán bộ có trình độ tiến sĩ tại các đơn vị trong Đại học.

đ) Phỏng vấn và đánh giá thí sinh: Mỗi thí sinh có tối đa 15 phút để tự giới thiệu về bản thân và trả lời các câu hỏi của Tiểu ban phỏng vấn. Tiểu ban phỏng vấn sẽ thực hiện phỏng vấn và đánh giá đối với từng thí sinh theo phiếu do Hội đồng xét tuyển tài năng chuẩn bị. Đối với mỗi câu trả lời của thí sinh, các thành viên trong Tiểu ban phỏng vấn sẽ thực hiện cho điểm vào ô tương ứng. Sau khi thí sinh kết thúc phần phỏng vấn, các thành viên của Tiểu ban phỏng vấn sẽ cộng điểm của thí sinh đạt được và ký xác nhận vào phiếu đánh giá.

e) Điểm phỏng vấn của thí sinh tối đa là 20 điểm, là điểm trung bình cộng của các thành viên Tiểu ban phỏng vấn, được làm tròn đến 2 chữ số sau dấu phẩy. Trong trường hợp điểm đánh giá của các thành viên Tiểu ban phỏng vấn có sự chênh lệch từ 04 điểm trở lên thì lãnh đạo Hội đồng xét tuyển tài năng sẽ tổ chức đối thoại với Tiểu ban phỏng vấn.

Nếu cần thiết, lãnh đạo Hội đồng xét tuyển tài năng sẽ thành lập Tiểu ban phỏng vấn khác để đánh giá lại điểm phỏng vấn của thí sinh thông qua các tài liệu đã được ghi lại. Điểm phỏng vấn chỉ tính ở mức Đạt/Không đạt, không tính vào điểm HSNL của thí sinh. Mức điểm phỏng vấn tối thiểu thí sinh cần đạt là 10 điểm.

4. Quy định đánh giá điểm hồ sơ năng lực

Điểm XTTN của thí sinh đăng ký theo diện 1.3 được tính là điểm hồ sơ năng lực của thí sinh sau khi đã Đạt ở vòng phỏng vấn. Nếu điểm phỏng vấn của thí sinh Không đạt, hồ sơ của thí sinh sẽ bị loại và không có điểm XTTN.

Điều 5. Đăng ký xét tuyển và công bố điểm

Quy định về đăng ký: Thí sinh đủ điều kiện tham gia phương thức XTTN thực hiện đăng ký trực tuyến trên Hệ thống đăng ký xét tuyển tài năng qua cổng thông tin https://ts-hn.hust.edu.vn trong thời hạn được Đại học thông báo hàng năm. Trước khi kê khai thông tin hồ sơ đăng ký xét tuyển, thí sinh cần phải đăng tải thư giới thiệu lên hệ thống. Cụ thể:

a) Đối với diện 1.2, thí sinh cần phải đăng tải 01 thư động lực (tự giới thiệu) bằng tiếng Anh.

b) Đối với diện 1.3, thí sinh cần phải đăng tải 01 thư động lực (tự giới thiệu), 02 thư giới thiệu của 02 thầy/cô giáo đã từng giảng dạy thí sinh tại trường THPT đang theo học bằng tiếng Việt hoặc tiếng Anh.

Hội đồng xét tuyển tài năng sẽ đánh giá thư động lực và thư giới thiệu trước khi xem xét hồ sơ của thí sinh. Nếu phát hiện có dấu hiệu không trung thực, sao chép, cẩu thả...trong thư động lực và thư giới thiệu, Hội đồng xét tuyển tài năng sẽ loại hồ sơ đăng ký xét tuyển của thí sinh.

Trong thời gian mở hệ thống, thí sinh có thể vào đăng ký, điều chỉnh, bổ sung, cập nhật thông tin, dữ liệu của mình. Sau thời hạn đăng ký, hệ thống sẽ tự động khóa chức năng đăng ký và chức năng thay đổi thông tin. Thông tin trên hệ thống sau ngày hết hạn đăng ký sẽ là thông tin cuối cùng của thí sinh để Hội đồng XTTN làm căn cứ xét tuyển và chấm điểm. Hội đồng XTTN không chấp nhận bất cứ thông tin nào của thí sinh được bổ sung sau ngày hết hạn đăng ký. Trường hợp Hội đồng XTTN cần làm rõ thêm các thông tin thí sinh đã đăng ký trên hệ thống, Hội đồng xét tuyển tài năng sẽ yêu cầu thí sinh cung cấp thêm minh chứng để làm căn cứ.

Quy định về xét tuyển và công bố điểm XTTN:

a) Đối với diện 1.1, sau khi có đầy đủ dữ liệu đăng ký từ thí sinh, Hội đồng xét tuyển tài năng căn cứ theo thành tích và nguyện vọng của thí sinh sẽ thực hiện xét tuyển theo quy định chung của Bộ GDĐT.

b) Đối với diện 1.2 và 1.3, sau khi hoàn tất các thủ tục xử lý dữ liệu, điểm XTTN của thí sinh sẽ được tính và công bố trên tài khoản đã đăng ký trên hệ thống XTTN. Điểm XTTN này cũng được gửi lên hệ thống đăng ký nguyện vọng xét tuyển đại học của Bộ GDĐT để thực hiện xét tuyển và lọc ảo chung toàn quốc cho thí sinh.

Quy định về thông tin và dữ liệu đăng ký của thí sinh: Thí sinh chịu hoàn toàn trách nhiệm về tính chính xác của thông tin và dữ liệu kê khai trên hệ thống đăng ký xét tuyển tài năng của ĐHBK Hà Nội. Nhà trường sẽ tiến hành hậu kiểm và xác thực thông tin sau khi thí sinh trúng tuyển và nhập học vào ĐHBK Hà Nội. Nếu phát hiện có bất kỳ sai sót, gian lận nào về thông tin và dữ liệu mà thí sinh đã kê khai trên hệ thống làm ảnh hưởng trực tiếp tới điểm số và kết quả xét tuyển của thí sinh, thí sinh sẽ bị hủy bỏ kết quả xét tuyển đã công bố và bị xử lý theo các quy định của pháp luật hiện hành, theo quy chế tuyển sinh đại học của Bộ GDĐT và quy chế tuyển sinh đại học của ĐHBK Hà Nội.

Theo TTHN

🔥 2K9 CHÚ Ý! LUYỆN THI TN THPT - ĐÁNH GIÁ NĂNG LỰC - ĐÁNH GIÁ TƯ DUY!

  • Em muốn xuất phát sớm ôn luyện ĐGNL/ĐGTD nhưng chưa biết bắt đầu từ đâu?
  • Em muốn ôn thi TN THPT và ĐGNL/ĐGTD để tăng cơ hội xét tuyển nhưng không biết ôn thế nào, sợ quá tải?
  • Em muốn được luyện đề chất lượng, chuẩn cấu trúc các kì thi?
  • Em muốn ôn thi cùng TOP thầy cô giỏi hàng đầu cả nước?

️🎯 LỘ TRÌNH SUN 2027 - LUYỆN THI TN THPT - ĐGNL - ĐGTD (3IN1)

  • Cá nhân hoá lộ trình học: Bổ sung kiến thức nền tảng/ Luyện thi/ Luyện đề phù hợp với mục tiêu và mức học lực hiện tại.
  • Top thầy cô nổi tiếng cả nước hơn 15 năm kinh nghiệm
  • Ưu đãi học phí lên tới 50%. Xem ngay - TẠI ĐÂY

Group 2K8 ôn Thi ĐGNL & ĐGTD Miễn Phí

Viết bình luận: Đại học Bách khoa Hà Nội công bố quy định xét tuyển tài năng 2026

  •  
Tra cứu điểm chuẩn Đại học 2025