8 trường thành viên sẽ xét tuyển tổng hợp
Các trường đại học thành viên ĐHQG-HCM:
1. Trường Đại học Bách khoa
2. Trường Đại học Khoa học tự nhiên
3. Trường Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn
4. Trường Đại học Quốc tế
5. Trường Đại học Công nghệ thông tin
6. Trường Đại học Kinh tế – Luật
7. Trường Đại học Khoa học Sức khoẻ
8. Trường Đại học An Giang
ĐHQG-HCM triển khai phương thức xét tuyển tổng hợp tuyển sinh trình độ đại học và tuyển sinh cao đẳng ngành Giáo dục Mầm non. Đây là phương thức xét tuyển thống nhất trong toàn hệ thống ĐHQG-HCM, cho phép thí sinh sử dụng kết quả Kỳ thi tốt nghiệp trung học phổ thông (THPT), kết quả Kỳ thi Đánh giá năng lực do ĐHQG-HCM (ĐGNL) tổ chức, kết quả học tập trung học phổ thông (Học bạ) và các tiêu chí xét tuyển phù hợp khác để xét tuyển.
Theo phương hướng xét tuyển của ĐHQG-HCM, các đơn vị tự chủ trong xác định ngưỡng đảm bảo chất lượng đầu vào, xác định các trọng số, hệ số quy đổi cho các tiêu chí xét tuyển, triển khai phù hợp với ngành/nghề đào tạo và đảm bảo quy định, chịu trách nhiệm giải trình với xã hội, đồng thời tạo điều kiện công bằng, thuận lợi cho thí sinh.
Xét tuyển tổng hợp từ nhiều nguồn dữ liệu đầu vào khác nhau
Công thức xét tuyển tổng hợp năm 2026 được ĐHQG-HCM tính như sau:
Điểm xét tuyển tổng hợp = w₁ × điểm thi tốt nghiệp THPT + w₂ × điểm thi Đánh giá năng lực + w₃ × điểm học bạ + điểm cộng/điểm thưởng (nếu có).
Trong đó: w₁, w₂, w₃ là các hệ số của từng tiêu chí. Các hệ số này đều lớn hơn 0, nghĩa là cả ba yếu tố (thi THPT, ĐGNL và học bạ) đều có vai trò trong tính điểm xét tuyển. Tùy từng trường đại học thành viên, các hệ số w₁, w₂, w₃ có thể khác nhau được xác định dựa trên tỷ lệ nhập học theo các phương thức trong 03 năm gần nhất hoặc hồi quy điểm trung bình học tập với các tiêu chí xét tuyển (sinh viên nhập học các năm trước).
Thang điểm xét tuyển được quy đổi về 100 điểm.
Quy định về điểm cộng, điểm thưởng
Đồng thời, thí sinh có thể được cộng thêm điểm ưu tiên hoặc điểm thưởng theo quy định, nhưng tổng điểm cộng thêm không vượt quá 10% thang điểm, tức tối đa 10 điểm.
Với thí sinh từ 149 trường THPT thuộc danh sách ưu tiên xét tuyển theo quy định của ĐHQG-HCM (xem danh sách ở file đính kèm) sẽ được xem xét cộng điểm khi đăng ký vào các trường thành viên; Mức điểm cộng, điểm thưởng tối đa là 5 điểm trên thang điểm 100. Mức điểm cụ thể do từng trường đại học thành viên quy định, bảo đảm quyền lợi cho thí sinh và tuân thủ các quy định hiện hành của Bộ Giáo dục và Đào tạo cũng như của ĐHQG-HCM.
Trong giai đoạn 2026-2028, điểm cộng, điểm thưởng áp dụng đối với thí sinh thuộc 149 trường THPT nếu đáp ứng đồng thời hai điều kiện: học tối thiểu 2 năm tại trường và có học lực trung bình cả 3 năm THPT đạt từ loại Tốt trở lên. Từ năm 2029, chính sách này sẽ chỉ còn áp dụng đối với thí sinh học tại các trường THPT chuyên.
Phương thức xét tuyển tổng hợp năm 2026 được xác định là định hướng chung của ĐHQG-HCM, nhằm bảo đảm sự thống nhất trong toàn hệ thống. Trên cơ sở đó, các trường thành viên được trao quyền chủ động trong triển khai, điều chỉnh và áp dụng phù hợp với đặc thù từng đơn vị.
Xét tuyển tổng hợp từ nhiều nguồn dữ liệu đầu vào khác nhau
Công thức xét tuyển tổng hợp năm 2026 được ĐHQG-HCM tính như sau:
Điểm xét tuyển tổng hợp = w₁ × điểm thi tốt nghiệp THPT + w₂ × điểm thi Đánh giá năng lực + w₃ × điểm học bạ + điểm cộng/điểm thưởng (nếu có).
Trong đó: w₁, w₂, w₃ là các hệ số của từng tiêu chí. Các hệ số này đều lớn hơn 0, nghĩa là cả ba yếu tố (thi THPT, ĐGNL và học bạ) đều có vai trò trong tính điểm xét tuyển. Tùy từng trường đại học thành viên, các hệ số w₁, w₂, w₃ có thể khác nhau được xác định dựa trên tỷ lệ nhập học theo các phương thức trong 03 năm gần nhất hoặc hồi quy điểm trung bình học tập với các tiêu chí xét tuyển (sinh viên nhập học các năm trước).
Thang điểm xét tuyển được quy đổi về 100 điểm.
>> Tham khảo: Điểm chuẩn các trường Đại học năm 2025 và các năm qua TẠI ĐÂY
Quy định về điểm cộng, điểm thưởng
Đồng thời, thí sinh có thể được cộng thêm điểm ưu tiên hoặc điểm thưởng theo quy định, nhưng tổng điểm cộng thêm không vượt quá 10% thang điểm, tức tối đa 10 điểm.
Với thí sinh từ 149 trường THPT thuộc danh sách ưu tiên xét tuyển theo quy định của ĐHQG-HCM (xem danh sách ở file đính kèm) sẽ được xem xét cộng điểm khi đăng ký vào các trường thành viên; Mức điểm cộng, điểm thưởng tối đa là 5 điểm trên thang điểm 100. Mức điểm cụ thể do từng trường đại học thành viên quy định, bảo đảm quyền lợi cho thí sinh và tuân thủ các quy định hiện hành của Bộ Giáo dục và Đào tạo cũng như của ĐHQG-HCM.
Trong giai đoạn 2026-2028, điểm cộng, điểm thưởng áp dụng đối với thí sinh thuộc 149 trường THPT nếu đáp ứng đồng thời hai điều kiện: học tối thiểu 2 năm tại trường và có học lực trung bình cả 3 năm THPT đạt từ loại Tốt trở lên. Từ năm 2029, chính sách này sẽ chỉ còn áp dụng đối với thí sinh học tại các trường THPT chuyên.
Phương thức xét tuyển tổng hợp năm 2026 được xác định là định hướng chung của ĐHQG-HCM, nhằm bảo đảm sự thống nhất trong toàn hệ thống. Trên cơ sở đó, các trường thành viên được trao quyền chủ động trong triển khai, điều chỉnh và áp dụng phù hợp với đặc thù từng đơn vị.
DANH SÁCH 149 TRƯỜNG TRUNG HỌC PHỔ THÔNG
(THUỘC DIỆN ƯU TIÊN XÉT TUYỂN THEO QUY ĐỊNH ĐHQG-HCM)
(Kèm theo Công văn số /ĐHQG-ĐT ngày /02/2026 của
Đại học Quốc gia Thành phố Hồ Chí Minh)
-
1. Danh sách 79 trường trung học phổ thông (THPT) chuyên, THPT năng khiếu
|
STT
|
Mã tỉnh/
thành phố (TP)
|
Tên tỉnh/TP
|
Mã
trường
|
Tên trường
|
|
1.1. Trường THPT chuyên và THPT năng khiếu trực thuộc đại học, gồm 08 trường:
|
|
1
|
01
|
Hà Nội
|
009
|
THPT chuyên Đại học Sư phạm Hà Nội,
Trường Đại học Sư phạm Hà Nội
|
|
2
|
01
|
Hà Nội
|
011
|
THPT chuyên Khoa học tự nhiên,
Trường Đại học Khoa học tự nhiên,
Đại học Quốc gia Hà Nộ)
|
|
3
|
01
|
Hà Nội
|
013
|
THPT chuyên Ngoại ngữ,
Trường Đại học Ngoại ngữ,
Đại học Quốc gia Hà Nội
|
|
4
|
02
|
Thành phố Hồ Chí Minh (TP. HCM)
|
019
|
Phổ thông Năng khiếu,
Đại học Quốc gia Thành phố Hồ Chí Minh (ĐHQG-HCM)
|
|
5
|
02
|
TP. HCM
|
020
|
Trung học Thực hành,
Trường Đại học Sư phạm Thành phố Hồ Chí Minh (TP.HCM)
|
|
6
|
29
|
Nghệ An
|
007
|
THPT chuyên Đại học Vinh,
Trường Đại học Vinh
|
|
7
|
33
|
Thừa Thiên - Huế
|
090
|
THPT chuyên Khoa học Huế,
Trường Đại học Khoa học, Đại học Huế
|
|
8
|
49
|
Long An
|
072
|
THPT Năng khiếu,
Trường Đại học Tân Tạo
|
|
1.2. Trường THPT chuyên và THPT năng khiếu trực thuộc tỉnh/TP, gồm 71 trường:
|
|
9
|
01
|
Hà Nội
|
010
|
THPT chuyên Hà Nội - Amsterdam
|
|
10
|
01
|
Hà Nội
|
012
|
THPT chuyên Nguyễn Huệ
|
|
11
|
02
|
TP. HCM
|
004
|
THPT chuyên Trần Đại Nghĩa
|
|
12
|
02
|
TP. HCM
|
016
|
THPT chuyên Lê Hồng Phong
|
|
13
|
03
|
Hải Phòng
|
013
|
THPT chuyên Trần Phú
|
|
14
|
04
|
Đà Nẵng
|
005
|
THPT chuyên Lê Quý Đôn
|
|
15
|
05
|
Hà Giang
|
012
|
THPT chuyên Hà Giang
|
|
16
|
06
|
Cao Bằng
|
004
|
THPT chuyên Cao Bằng
|
|
17
|
07
|
Lai Châu
|
001
|
THPT chuyên Lê Quý Đôn
|
|
18
|
08
|
Lào Cai
|
092
|
THPT chuyên tỉnh Lào Cai
|
|
19
|
09
|
Tuyên Quang
|
009
|
THPT chuyên tỉnh Tuyên Quang
|
|
20
|
10
|
Lạng Sơn
|
002
|
THPT chuyên Chu Văn An
|
|
21
|
11
|
Bắc Kạn
|
019
|
THPT chuyên Bắc Kạn
|
|
22
|
12
|
Thái Nguyên
|
010
|
THPT chuyên Thái Nguyên
|
|
23
|
13
|
Yên Bái
|
057
|
THPT chuyên Nguyễn Tất Thành
|
|
24
|
14
|
Sơn La
|
004
|
THPT chuyên Sơn La
|
|
25
|
15
|
Phú Thọ
|
001
|
THPT chuyên Hùng Vương
|
|
26
|
16
|
Vĩnh Phúc
|
012
|
THPT chuyên Vĩnh Phúc
|
|
27
|
17
|
Quảng Ninh
|
001
|
THPT chuyên Hạ Long
|
|
28
|
18
|
Bắc Giang
|
012
|
THPT chuyên Bắc Giang
|
|
29
|
19
|
Bắc Ninh
|
009
|
THPT chuyên Bắc Ninh
|
|
30
|
21
|
Hải Dương
|
013
|
THPT chuyên Nguyễn Trãi
|
|
31
|
22
|
Hưng Yên
|
011
|
THPT chuyên Hưng Yên
|
|
32
|
23
|
Hòa Bình
|
012
|
THPT chuyên Hoàng Văn Thụ
|
|
33
|
24
|
Hà Nam
|
011
|
THPT chuyên Biên Hòa
|
|
34
|
25
|
Nam Định
|
002
|
THPT chuyên Lê Hồng Phong
|
|
35
|
26
|
Thái Bình
|
002
|
THPT chuyên Thái Bình
|
|
36
|
27
|
Ninh Bình
|
111
|
THPT chuyên Lương Văn Tụy
|
|
37
|
28
|
Thanh Hóa
|
010
|
THPT chuyên Lam Sơn
|
|
38
|
29
|
Nghệ An
|
006
|
THPT chuyên Phan Bội Châu
|
|
39
|
30
|
Hà Tĩnh
|
040
|
THPT chuyên Hà Tĩnh
|
|
40
|
31
|
Quảng Bình
|
004
|
THPT chuyên Võ Nguyên Giáp
|
|
41
|
32
|
Quảng Trị
|
024
|
THPT chuyên Lê Quý Đôn
|
|
42
|
33
|
Thừa Thiên - Huế
|
001
|
THPT chuyên Quốc Học
|
|
43
|
34
|
Quảng Nam
|
007
|
THPT chuyên Nguyễn Bỉnh Khiêm
|
|
44
|
34
|
Quảng Nam
|
010
|
THPT chuyên Lê Thánh Tông
|
|
45
|
35
|
Quảng Ngãi
|
013
|
THPT chuyên Lê Khiết
|
|
46
|
36
|
Kon Tum
|
003
|
THPT chuyên Nguyễn Tất Thành
|
|
47
|
37
|
Bình Định
|
003
|
THPT chuyên Lê Quý Đôn
|
|
48
|
37
|
Bình Định
|
091
|
THPT chuyên Chu Văn An
|
|
49
|
38
|
Gia Lai
|
105
|
THPT chuyên Hùng Vương
|
|
50
|
39
|
Phú Yên
|
070
|
THPT chuyên Lương Văn Chánh
|
|
51
|
40
|
Đắk Lắk
|
024
|
THPT chuyên Nguyễn Du
|
|
52
|
41
|
Khánh Hòa
|
017
|
THPT chuyên Lê Quý Đôn
|
|
53
|
42
|
Lâm Đồng
|
172
|
THPT chuyên Thăng Long - Đà Lạt
|
|
54
|
42
|
Lâm Đồng
|
184
|
THPT chuyên Bảo Lộc
|
|
55
|
43
|
Bình Phước
|
042
|
THPT chuyên Bình Long
|
|
56
|
43
|
Bình Phước
|
048
|
THPT chuyên Quang Trung
|
|
57
|
44
|
Bình Dương
|
002
|
THPT chuyên Hùng Vương
|
|
58
|
45
|
Ninh Thuận
|
017
|
THPT chuyên Lê Quý Đôn
|
|
59
|
46
|
Tây Ninh
|
003
|
THPT chuyên Hoàng Lê Kha
|
|
60
|
47
|
Bình Thuận
|
013
|
THPT chuyên Trần Hưng Đạo
|
|
61
|
48
|
Đồng Nai
|
001
|
THPT chuyên Lương Thế Vinh
|
|
62
|
49
|
Long An
|
060
|
THPT chuyên Long An
|
|
63
|
50
|
Đồng Tháp
|
016
|
THPT chuyên Nguyễn Đình Chiểu
|
|
64
|
50
|
Đồng Tháp
|
023
|
THPT chuyên Nguyễn Quang Diêu
|
|
65
|
51
|
An Giang
|
002
|
THPT chuyên Thoại Ngọc Hầu
|
|
66
|
51
|
An Giang
|
008
|
THPT chuyên Thủ Khoa Nghĩa
|
|
67
|
52
|
Bà Rịa - Vũng Tàu
|
004
|
THPT chuyên Lê Quý Đôn
|
|
68
|
53
|
Tiền Giang
|
016
|
THPT chuyên Tiền Giang
|
|
69
|
54
|
Kiên Giang
|
002
|
THPT chuyên Huỳnh Mẫn Đạt
|
|
70
|
55
|
Cần Thơ
|
013
|
THPT chuyên Lý Tự Trọng
|
|
71
|
56
|
Bến Tre
|
030
|
THPT chuyên Bến Tre
|
|
72
|
57
|
Vĩnh Long
|
015
|
THPT chuyên Nguyễn Bỉnh Khiêm
|
|
73
|
58
|
Trà Vinh
|
012
|
THPT chuyên Nguyễn Thiện Thành
|
|
74
|
59
|
Sóc Trăng
|
003
|
THPT chuyên Nguyễn Thị Minh Khai
|
|
75
|
60
|
Bạc Liêu
|
009
|
THPT chuyên Bạc Liêu
|
|
76
|
61
|
Cà Mau
|
016
|
THPT chuyên Phan Ngọc Hiển
|
|
77
|
62
|
Điện Biên
|
065
|
THPT chuyên Lê Quý Đôn
|
|
78
|
63
|
Đắk Nông
|
104
|
THPT chuyên Nguyễn Chí Thanh
|
|
79
|
64
|
Hậu Giang
|
539
|
THPT chuyên Vị Thanh
|
-
2. Danh sách 70 trường THPT theo tiêu chí của ĐHQG-HCM
|
STT
|
Mã tỉnh/
TP
|
Tên tỉnh/
TP
|
Mã
trường
|
Tên trường
|
|
1
|
01
|
Hà Nội
|
008
|
THPT Chu Văn An
|
|
2
|
01
|
Hà Nội
|
079
|
THPT Sơn Tây
|
|
3
|
02
|
TP. HCM
|
001
|
THPT Trưng Vương
|
|
4
|
02
|
TP. HCM
|
002
|
THPT Bùi Thị Xuân
|
|
5
|
02
|
TP. HCM
|
009
|
THPT Lê Quý Đôn
|
|
6
|
02
|
TP. HCM
|
010
|
THPT Nguyễn Thị Minh Khai
|
|
7
|
02
|
TP. HCM
|
011
|
THPT Marie Curie
|
|
8
|
02
|
TP. HCM
|
018
|
THPT Trần Khai Nguyên
|
|
9
|
02
|
TP. HCM
|
023
|
THPT Mạc Đĩnh Chi
|
|
10
|
02
|
TP. HCM
|
040
|
THPT Nguyễn Khuyến
|
|
11
|
02
|
TP. HCM
|
048
|
THPT Võ Trường Toản
|
|
12
|
02
|
TP. HCM
|
053
|
THPT Nguyễn Công Trứ
|
|
13
|
02
|
TP. HCM
|
054
|
THPT Trần Hưng Đạo
|
|
14
|
02
|
TP. HCM
|
055
|
THPT Nguyễn Thượng Hiền
|
|
15
|
02
|
TP. HCM
|
060
|
THPT Trần Phú
|
|
16
|
02
|
TP. HCM
|
061
|
THPT Tây Thạnh
|
|
17
|
02
|
TP. HCM
|
063
|
THPT Võ Thị Sáu
|
|
18
|
02
|
TP. HCM
|
065
|
THPT Hoàng Hoa Thám
|
|
19
|
02
|
TP. HCM
|
066
|
THPT Gia Định
|
|
20
|
02
|
TP. HCM
|
068
|
THPT Phú Nhuận
|
|
21
|
02
|
TP. HCM
|
070
|
THPT Nguyễn Hữu Huân
|
|
22
|
02
|
TP. HCM
|
072
|
THPT Thủ Đức
|
|
23
|
02
|
TP. HCM
|
094
|
THPT Nguyễn Hữu Cầu
|
|
24
|
02
|
TP. HCM
|
245
|
Trung học cơ sở - THPT Nguyễn Khuyến
|
|
25
|
04
|
Đà Nẵng
|
002
|
THPT Phan Châu Trinh
|
|
26
|
35
|
Quảng Ngãi
|
003
|
THPT Bình Sơn
|
|
27
|
35
|
Quảng Ngãi
|
008
|
THPT Võ Nguyên Giáp
|
|
28
|
35
|
Quảng Ngãi
|
011
|
THPT Trần Quốc Tuấn
|
|
29
|
36
|
Kon Tum
|
001
|
THPT Kon Tum
|
|
30
|
37
|
Bình Định
|
001
|
Quốc Học Quy Nhơn
|
|
31
|
39
|
Phú Yên
|
008
|
THPT Lê Hồng Phong
|
|
32
|
39
|
Phú Yên
|
067
|
THPT Nguyễn Huệ
|
|
33
|
40
|
Đắk Lắk
|
059
|
THPT Thực hành Cao Nguyên
|
|
34
|
41
|
Khánh Hoà
|
012
|
THPT Nguyễn Trãi
|
|
35
|
41
|
Khánh Hoà
|
015
|
THPT Lý Tự Trọng
|
|
36
|
42
|
Lâm Đồng
|
018
|
THPT Đức Trọng
|
|
37
|
42
|
Lâm Đồng
|
026
|
THPT Bảo Lộc
|
|
38
|
42
|
Lâm Đồng
|
167
|
THPT Trần Phú
|
|
39
|
42
|
Lâm Đồng
|
168
|
THPT Bùi Thị Xuân
|
|
40
|
43
|
Bình Phước
|
005
|
THPT Hùng Vương
|
|
41
|
44
|
Bình Dương
|
045
|
Trung học cơ sở và THPT Nguyễn Khuyến
|
|
42
|
44
|
Bình Dương
|
079
|
THPT Dĩ An
|
|
43
|
46
|
Tây Ninh
|
005
|
THPT Tây Ninh
|
|
44
|
47
|
Bình Thuận
|
001
|
THPT Phan Bội Châu
|
|
45
|
48
|
Đồng Nai
|
003
|
THPT Ngô Quyền
|
|
46
|
48
|
Đồng Nai
|
006
|
THPT Nguyễn Trãi
|
|
47
|
48
|
Đồng Nai
|
007
|
THPT Lê Hồng Phong
|
|
48
|
48
|
Đồng Nai
|
011
|
THPT Thống Nhất A
|
|
49
|
48
|
Đồng Nai
|
021
|
THPT Xuân Lộc
|
|
50
|
48
|
Đồng Nai
|
023
|
THPT Long Thành
|
|
51
|
48
|
Đồng Nai
|
053
|
THPT Trấn Biên
|
|
52
|
48
|
Đồng Nai
|
405
|
THPT Long Khánh
|
|
53
|
49
|
Long An
|
002
|
THPT Tân An
|
|
54
|
49
|
Long An
|
006
|
THPT Nguyễn Hữu Thọ
|
|
55
|
50
|
Đồng Tháp
|
009
|
THPT Lấp Vò 1
|
|
56
|
51
|
An Giang
|
001
|
THPT Long Xuyên
|
|
57
|
51
|
An Giang
|
016
|
THPT Chu Văn An
|
|
58
|
51
|
An Giang
|
030
|
THPT Nguyễn Hữu Cảnh
|
|
59
|
51
|
An Giang
|
031
|
THPT Châu Văn Liêm
|
|
60
|
51
|
An Giang
|
037
|
THPT Nguyễn Bỉnh Khiêm
|
|
61
|
52
|
Bà Rịa - Vũng Tàu
|
001
|
THPT Vũng Tàu
|
|
62
|
53
|
Tiền Giang
|
001
|
THPT Cái Bè
|
|
63
|
53
|
Tiền Giang
|
006
|
THPT Đốc Binh Kiều
|
|
64
|
53
|
Tiền Giang
|
015
|
THPT Nguyễn Đình Chiểu
|
|
65
|
53
|
Tiền Giang
|
019
|
THPT Chợ Gạo
|
|
66
|
53
|
Tiền Giang
|
022
|
THPT Vĩnh Bình
|
|
67
|
53
|
Tiền Giang
|
025
|
THPT Trương Định
|
|
68
|
56
|
Bến Tre
|
002
|
THPT Nguyễn Đình Chiểu
|
|
69
|
56
|
Bến Tre
|
020
|
THPT Phan Thanh Giản
|
|
70
|
57
|
Vĩnh Long
|
001
|
THPT Lưu Văn Liệt
|
(Tên tỉnh/thành phố, mã tỉnh/ thành phố, tên trường/ mã trường THPT trước khi các tỉnh /thành phố sáp nhập ngày 01/7/2025).
Theo TTHN
🔥 2K9 CHÚ Ý! LUYỆN THI TN THPT - ĐÁNH GIÁ NĂNG LỰC - ĐÁNH GIÁ TƯ DUY!
- Em muốn xuất phát sớm ôn luyện ĐGNL/ĐGTD nhưng chưa biết bắt đầu từ đâu?
- Em muốn ôn thi TN THPT và ĐGNL/ĐGTD để tăng cơ hội xét tuyển nhưng không biết ôn thế nào, sợ quá tải?
- Em muốn được luyện đề chất lượng, chuẩn cấu trúc các kì thi?
- Em muốn ôn thi cùng TOP thầy cô giỏi hàng đầu cả nước?
️🎯 LỘ TRÌNH SUN 2027 - LUYỆN THI TN THPT - ĐGNL - ĐGTD (3IN1)
- Cá nhân hoá lộ trình học: Bổ sung kiến thức nền tảng/ Luyện thi/ Luyện đề phù hợp với mục tiêu và mức học lực hiện tại.
- Top thầy cô nổi tiếng cả nước hơn 15 năm kinh nghiệm
- Ưu đãi học phí lên tới 50%. Xem ngay - TẠI ĐÂY