Đại học Quốc gia TPHCM công bố phương thức tuyển sinh 2026

ĐHQG-HCM đã công bố phương hướng tuyển sinh đại học, tuyển sinh cao đẳng ngành Giáo dục Mầm non năm 2026. Theo đó, các trường thành viên đều dùng phương thức xét tuyển tổng hợp.

8 trường thành viên sẽ xét tuyển tổng hợp

Các trường đại học thành viên ĐHQG-HCM:

1. Trường Đại học Bách khoa

2. Trường Đại học Khoa học tự nhiên

3. Trường Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn

4. Trường Đại học Quốc tế

5. Trường Đại học Công nghệ thông tin

6. Trường Đại học Kinh tế – Luật

7. Trường Đại học Khoa học Sức khoẻ

8. Trường Đại học An Giang

ĐHQG-HCM triển khai phương thức xét tuyển tổng hợp tuyển sinh trình độ đại học và tuyển sinh cao đẳng ngành Giáo dục Mầm non. Đây là phương thức xét tuyển thống nhất trong toàn hệ thống ĐHQG-HCM, cho phép thí sinh sử dụng kết quả Kỳ thi tốt nghiệp trung học phổ thông (THPT), kết quả Kỳ thi Đánh giá năng lực do ĐHQG-HCM (ĐGNL) tổ chức, kết quả học tập trung học phổ thông (Học bạ) và các tiêu chí xét tuyển phù hợp khác để xét tuyển.

Theo phương hướng xét tuyển của ĐHQG-HCM, các đơn vị tự chủ trong xác định ngưỡng đảm bảo chất lượng đầu vào, xác định các trọng số, hệ số quy đổi cho các tiêu chí xét tuyển, triển khai phù hợp với ngành/nghề đào tạo và đảm bảo quy định, chịu trách nhiệm giải trình với xã hội, đồng thời tạo điều kiện công bằng, thuận lợi cho thí sinh.

Xét tuyển tổng hợp từ nhiều nguồn dữ liệu đầu vào khác nhau

Công thức xét tuyển tổng hợp năm 2026 được ĐHQG-HCM tính như sau:

Điểm xét tuyển tổng hợp = w₁ × điểm thi tốt nghiệp THPT + w₂ × điểm thi Đánh giá năng lực + w₃ × điểm học bạ + điểm cộng/điểm thưởng (nếu có).

Trong đó: w₁, w₂, w₃ là các hệ số của từng tiêu chí. Các hệ số này đều lớn hơn 0, nghĩa là cả ba yếu tố (thi THPT, ĐGNL và học bạ) đều có vai trò trong tính điểm xét tuyển. Tùy từng trường đại học thành viên, các hệ số w₁, w₂, w₃ có thể khác nhau được xác định dựa trên tỷ lệ nhập học theo các phương thức trong 03 năm gần nhất hoặc hồi quy điểm trung bình học tập với các tiêu chí xét tuyển (sinh viên nhập học các năm trước).

Thang điểm xét tuyển được quy đổi về 100 điểm.

Quy định về điểm cộng, điểm thưởng

Đồng thời, thí sinh có thể được cộng thêm điểm ưu tiên hoặc điểm thưởng theo quy định, nhưng tổng điểm cộng thêm không vượt quá 10% thang điểm, tức tối đa 10 điểm.

Với thí sinh từ 149 trường THPT thuộc danh sách ưu tiên xét tuyển theo quy định của ĐHQG-HCM (xem danh sách ở file đính kèm) sẽ được xem xét cộng điểm khi đăng ký vào các trường thành viên; Mức điểm cộng, điểm thưởng tối đa là 5 điểm trên thang điểm 100. Mức điểm cụ thể do từng trường đại học thành viên quy định, bảo đảm quyền lợi cho thí sinh và tuân thủ các quy định hiện hành của Bộ Giáo dục và Đào tạo cũng như của ĐHQG-HCM.

Trong giai đoạn 2026-2028, điểm cộng, điểm thưởng áp dụng đối với thí sinh thuộc 149 trường THPT nếu đáp ứng đồng thời hai điều kiện: học tối thiểu 2 năm tại trường và có học lực trung bình cả 3 năm THPT đạt từ loại Tốt trở lên. Từ năm 2029, chính sách này sẽ chỉ còn áp dụng đối với thí sinh học tại các trường THPT chuyên.

Phương thức xét tuyển tổng hợp năm 2026 được xác định là định hướng chung của ĐHQG-HCM, nhằm bảo đảm sự thống nhất trong toàn hệ thống. Trên cơ sở đó, các trường thành viên được trao quyền chủ động trong triển khai, điều chỉnh và áp dụng phù hợp với đặc thù từng đơn vị.

Xét tuyển tổng hợp từ nhiều nguồn dữ liệu đầu vào khác nhau

Công thức xét tuyển tổng hợp năm 2026 được ĐHQG-HCM tính như sau:

Điểm xét tuyển tổng hợp = w₁ × điểm thi tốt nghiệp THPT + w₂ × điểm thi Đánh giá năng lực + w₃ × điểm học bạ + điểm cộng/điểm thưởng (nếu có).

Trong đó: w₁, w₂, w₃ là các hệ số của từng tiêu chí. Các hệ số này đều lớn hơn 0, nghĩa là cả ba yếu tố (thi THPT, ĐGNL và học bạ) đều có vai trò trong tính điểm xét tuyển. Tùy từng trường đại học thành viên, các hệ số w₁, w₂, w₃ có thể khác nhau được xác định dựa trên tỷ lệ nhập học theo các phương thức trong 03 năm gần nhất hoặc hồi quy điểm trung bình học tập với các tiêu chí xét tuyển (sinh viên nhập học các năm trước).

Thang điểm xét tuyển được quy đổi về 100 điểm.

>> Tham khảo: Điểm chuẩn các trường Đại học năm 2025 và các năm qua TẠI ĐÂY

Quy định về điểm cộng, điểm thưởng

Đồng thời, thí sinh có thể được cộng thêm điểm ưu tiên hoặc điểm thưởng theo quy định, nhưng tổng điểm cộng thêm không vượt quá 10% thang điểm, tức tối đa 10 điểm.

Với thí sinh từ 149 trường THPT thuộc danh sách ưu tiên xét tuyển theo quy định của ĐHQG-HCM (xem danh sách ở file đính kèm) sẽ được xem xét cộng điểm khi đăng ký vào các trường thành viên; Mức điểm cộng, điểm thưởng tối đa là 5 điểm trên thang điểm 100. Mức điểm cụ thể do từng trường đại học thành viên quy định, bảo đảm quyền lợi cho thí sinh và tuân thủ các quy định hiện hành của Bộ Giáo dục và Đào tạo cũng như của ĐHQG-HCM.

Trong giai đoạn 2026-2028, điểm cộng, điểm thưởng áp dụng đối với thí sinh thuộc 149 trường THPT nếu đáp ứng đồng thời hai điều kiện: học tối thiểu 2 năm tại trường và có học lực trung bình cả 3 năm THPT đạt từ loại Tốt trở lên. Từ năm 2029, chính sách này sẽ chỉ còn áp dụng đối với thí sinh học tại các trường THPT chuyên.

Phương thức xét tuyển tổng hợp năm 2026 được xác định là định hướng chung của ĐHQG-HCM, nhằm bảo đảm sự thống nhất trong toàn hệ thống. Trên cơ sở đó, các trường thành viên được trao quyền chủ động trong triển khai, điều chỉnh và áp dụng phù hợp với đặc thù từng đơn vị.

DANH SÁCH 149 TRƯỜNG TRUNG HỌC PHỔ THÔNG

(THUỘC DIỆN ƯU TIÊN XÉT TUYỂN THEO QUY ĐỊNH ĐHQG-HCM)

(Kèm theo Công văn số /ĐHQG-ĐT ngày /02/2026 của

Đại học Quốc gia Thành phố Hồ Chí Minh)

  1. 1. Danh sách 79 trường trung học phổ thông (THPT) chuyên, THPT năng khiếu

STT

Mã tỉnh/

thành phố (TP)

Tên tỉnh/TP

trường

Tên trường

1.1. Trường THPT chuyên và THPT năng khiếu trực thuộc đại học, gồm 08 trường:

1

01

Hà Nội

009

THPT chuyên Đại học Sư phạm Hà Nội,

Trường Đại học Sư phạm Hà Nội

2

01

Hà Nội

011

THPT chuyên Khoa học tự nhiên,

Trường Đại học Khoa học tự nhiên,

Đại học Quốc gia Hà Nộ)

3

01

Hà Nội

013

THPT chuyên Ngoại ngữ,

Trường Đại học Ngoại ngữ,

Đại học Quốc gia Hà Nội

4

02

Thành phố Hồ Chí Minh
(TP. HCM)

019

Phổ thông Năng khiếu,

Đại học Quốc gia Thành phố Hồ Chí Minh (ĐHQG-HCM)

5

02

TP. HCM

020

Trung học Thực hành,

Trường Đại học Sư phạm Thành phố Hồ Chí Minh (TP.HCM)

6

29

Nghệ An

007

THPT chuyên Đại học Vinh,

Trường Đại học Vinh

7

33

Thừa Thiên - Huế

090

THPT chuyên Khoa học Huế,

Trường Đại học Khoa học, Đại học Huế

8

49

Long An

072

THPT Năng khiếu,

Trường Đại học Tân Tạo

1.2. Trường THPT chuyên và THPT năng khiếu trực thuộc tỉnh/TP, gồm 71 trường:

9

01

Hà Nội

010

THPT chuyên Hà Nội - Amsterdam

10

01

Hà Nội

012

THPT chuyên Nguyễn Huệ

11

02

TP. HCM

004

THPT chuyên Trần Đại Nghĩa

12

02

TP. HCM

016

THPT chuyên Lê Hồng Phong

13

03

Hải Phòng

013

THPT chuyên Trần Phú

14

04

Đà Nẵng

005

THPT chuyên Lê Quý Đôn

15

05

Hà Giang

012

THPT chuyên Hà Giang

16

06

Cao Bằng

004

THPT chuyên Cao Bằng

17

07

Lai Châu

001

THPT chuyên Lê Quý Đôn

18

08

Lào Cai

092

THPT chuyên tỉnh Lào Cai

19

09

Tuyên Quang

009

THPT chuyên tỉnh Tuyên Quang

20

10

Lạng Sơn

002

THPT chuyên Chu Văn An

21

11

Bắc Kạn

019

THPT chuyên Bắc Kạn

22

12

Thái Nguyên

010

THPT chuyên Thái Nguyên

23

13

Yên Bái

057

THPT chuyên Nguyễn Tất Thành

24

14

Sơn La

004

THPT chuyên Sơn La

25

15

Phú Thọ

001

THPT chuyên Hùng Vương

26

16

Vĩnh Phúc

012

THPT chuyên Vĩnh Phúc

27

17

Quảng Ninh

001

THPT chuyên Hạ Long

28

18

Bắc Giang

012

THPT chuyên Bắc Giang

29

19

Bắc Ninh

009

THPT chuyên Bắc Ninh

30

21

Hải Dương

013

THPT chuyên Nguyễn Trãi

31

22

Hưng Yên

011

THPT chuyên Hưng Yên

32

23

Hòa Bình

012

THPT chuyên Hoàng Văn Thụ

33

24

Hà Nam

011

THPT chuyên Biên Hòa

34

25

Nam Định

002

THPT chuyên Lê Hồng Phong

35

26

Thái Bình

002

THPT chuyên Thái Bình

36

27

Ninh Bình

111

THPT chuyên Lương Văn Tụy

37

28

Thanh Hóa

010

THPT chuyên Lam Sơn

38

29

Nghệ An

006

THPT chuyên Phan Bội Châu

39

30

Hà Tĩnh

040

THPT chuyên Hà Tĩnh

40

31

Quảng Bình

004

THPT chuyên Võ Nguyên Giáp

41

32

Quảng Trị

024

THPT chuyên Lê Quý Đôn

42

33

Thừa Thiên - Huế

001

THPT chuyên Quốc Học

43

34

Quảng Nam

007

THPT chuyên Nguyễn Bỉnh Khiêm

44

34

Quảng Nam

010

THPT chuyên Lê Thánh Tông

45

35

Quảng Ngãi

013

THPT chuyên Lê Khiết

46

36

Kon Tum

003

THPT chuyên Nguyễn Tất Thành

47

37

Bình Định

003

THPT chuyên Lê Quý Đôn

48

37

Bình Định

091

THPT chuyên Chu Văn An

49

38

Gia Lai

105

THPT chuyên Hùng Vương

50

39

Phú Yên

070

THPT chuyên Lương Văn Chánh

51

40

Đắk Lắk

024

THPT chuyên Nguyễn Du

52

41

Khánh Hòa

017

THPT chuyên Lê Quý Đôn

53

42

Lâm Đồng

172

THPT chuyên Thăng Long - Đà Lạt

54

42

Lâm Đồng

184

THPT chuyên Bảo Lộc

55

43

Bình Phước

042

THPT chuyên Bình Long

56

43

Bình Phước

048

THPT chuyên Quang Trung

57

44

Bình Dương

002

THPT chuyên Hùng Vương

58

45

Ninh Thuận

017

THPT chuyên Lê Quý Đôn

59

46

Tây Ninh

003

THPT chuyên Hoàng Lê Kha

60

47

Bình Thuận

013

THPT chuyên Trần Hưng Đạo

61

48

Đồng Nai

001

THPT chuyên Lương Thế Vinh

62

49

Long An

060

THPT chuyên Long An

63

50

Đồng Tháp

016

THPT chuyên Nguyễn Đình Chiểu

64

50

Đồng Tháp

023

THPT chuyên Nguyễn Quang Diêu

65

51

An Giang

002

THPT chuyên Thoại Ngọc Hầu

66

51

An Giang

008

THPT chuyên Thủ Khoa Nghĩa

67

52

Bà Rịa - Vũng Tàu

004

THPT chuyên Lê Quý Đôn

68

53

Tiền Giang

016

THPT chuyên Tiền Giang

69

54

Kiên Giang

002

THPT chuyên Huỳnh Mẫn Đạt

70

55

Cần Thơ

013

THPT chuyên Lý Tự Trọng

71

56

Bến Tre

030

THPT chuyên Bến Tre

72

57

Vĩnh Long

015

THPT chuyên Nguyễn Bỉnh Khiêm

73

58

Trà Vinh

012

THPT chuyên Nguyễn Thiện Thành

74

59

Sóc Trăng

003

THPT chuyên Nguyễn Thị Minh Khai

75

60

Bạc Liêu

009

THPT chuyên Bạc Liêu

76

61

Cà Mau

016

THPT chuyên Phan Ngọc Hiển

77

62

Điện Biên

065

THPT chuyên Lê Quý Đôn

78

63

Đắk Nông

104

THPT chuyên Nguyễn Chí Thanh

79

64

Hậu Giang

539

THPT chuyên Vị Thanh

  1. 2. Danh sách 70 trường THPT theo tiêu chí của ĐHQG-HCM

STT

Mã tỉnh/

TP

Tên tỉnh/

TP

trường

Tên trường

1

01

Hà Nội

008

THPT Chu Văn An

2

01

Hà Nội

079

THPT Sơn Tây

3

02

TP. HCM

001

THPT Trưng Vương

4

02

TP. HCM

002

THPT Bùi Thị Xuân

5

02

TP. HCM

009

THPT Lê Quý Đôn

6

02

TP. HCM

010

THPT Nguyễn Thị Minh Khai

7

02

TP. HCM

011

THPT Marie Curie

8

02

TP. HCM

018

THPT Trần Khai Nguyên

9

02

TP. HCM

023

THPT Mạc Đĩnh Chi

10

02

TP. HCM

040

THPT Nguyễn Khuyến

11

02

TP. HCM

048

THPT Võ Trường Toản

12

02

TP. HCM

053

THPT Nguyễn Công Trứ

13

02

TP. HCM

054

THPT Trần Hưng Đạo

14

02

TP. HCM

055

THPT Nguyễn Thượng Hiền

15

02

TP. HCM

060

THPT Trần Phú

16

02

TP. HCM

061

THPT Tây Thạnh

17

02

TP. HCM

063

THPT Võ Thị Sáu

18

02

TP. HCM

065

THPT Hoàng Hoa Thám

19

02

TP. HCM

066

THPT Gia Định

20

02

TP. HCM

068

THPT Phú Nhuận

21

02

TP. HCM

070

THPT Nguyễn Hữu Huân

22

02

TP. HCM

072

THPT Thủ Đức

23

02

TP. HCM

094

THPT Nguyễn Hữu Cầu

24

02

TP. HCM

245

Trung học cơ sở - THPT Nguyễn Khuyến

25

04

Đà Nẵng

002

THPT Phan Châu Trinh

26

35

Quảng Ngãi

003

THPT Bình Sơn

27

35

Quảng Ngãi

008

THPT Võ Nguyên Giáp

28

35

Quảng Ngãi

011

THPT Trần Quốc Tuấn

29

36

Kon Tum

001

THPT Kon Tum

30

37

Bình Định

001

Quốc Học Quy Nhơn

31

39

Phú Yên

008

THPT Lê Hồng Phong

32

39

Phú Yên

067

THPT Nguyễn Huệ

33

40

Đắk Lắk

059

THPT Thực hành Cao Nguyên

34

41

Khánh Hoà

012

THPT Nguyễn Trãi

35

41

Khánh Hoà

015

THPT Lý Tự Trọng

36

42

Lâm Đồng

018

THPT Đức Trọng

37

42

Lâm Đồng

026

THPT Bảo Lộc

38

42

Lâm Đồng

167

THPT Trần Phú

39

42

Lâm Đồng

168

THPT Bùi Thị Xuân

40

43

Bình Phước

005

THPT Hùng Vương

41

44

Bình Dương

045

Trung học cơ sở và THPT Nguyễn Khuyến

42

44

Bình Dương

079

THPT Dĩ An

43

46

Tây Ninh

005

THPT Tây Ninh

44

47

Bình Thuận

001

THPT Phan Bội Châu

45

48

Đồng Nai

003

THPT Ngô Quyền

46

48

Đồng Nai

006

THPT Nguyễn Trãi

47

48

Đồng Nai

007

THPT Lê Hồng Phong

48

48

Đồng Nai

011

THPT Thống Nhất A

49

48

Đồng Nai

021

THPT Xuân Lộc

50

48

Đồng Nai

023

THPT Long Thành

51

48

Đồng Nai

053

THPT Trấn Biên

52

48

Đồng Nai

405

THPT Long Khánh

53

49

Long An

002

THPT Tân An

54

49

Long An

006

THPT Nguyễn Hữu Thọ

55

50

Đồng Tháp

009

THPT Lấp Vò 1

56

51

An Giang

001

THPT Long Xuyên

57

51

An Giang

016

THPT Chu Văn An

58

51

An Giang

030

THPT Nguyễn Hữu Cảnh

59

51

An Giang

031

THPT Châu Văn Liêm

60

51

An Giang

037

THPT Nguyễn Bỉnh Khiêm

61

52

Bà Rịa - Vũng Tàu

001

THPT Vũng Tàu

62

53

Tiền Giang

001

THPT Cái Bè

63

53

Tiền Giang

006

THPT Đốc Binh Kiều

64

53

Tiền Giang

015

THPT Nguyễn Đình Chiểu

65

53

Tiền Giang

019

THPT Chợ Gạo

66

53

Tiền Giang

022

THPT Vĩnh Bình

67

53

Tiền Giang

025

THPT Trương Định

68

56

Bến Tre

002

THPT Nguyễn Đình Chiểu

69

56

Bến Tre

020

THPT Phan Thanh Giản

70

57

Vĩnh Long

001

THPT Lưu Văn Liệt

(Tên tỉnh/thành phố, mã tỉnh/ thành phố, tên trường/ mã trường THPT trước khi các tỉnh /thành phố sáp nhập ngày 01/7/2025).

Theo TTHN

🔥 2K9 CHÚ Ý! LUYỆN THI TN THPT - ĐÁNH GIÁ NĂNG LỰC - ĐÁNH GIÁ TƯ DUY!

  • Em muốn xuất phát sớm ôn luyện ĐGNL/ĐGTD nhưng chưa biết bắt đầu từ đâu?
  • Em muốn ôn thi TN THPT và ĐGNL/ĐGTD để tăng cơ hội xét tuyển nhưng không biết ôn thế nào, sợ quá tải?
  • Em muốn được luyện đề chất lượng, chuẩn cấu trúc các kì thi?
  • Em muốn ôn thi cùng TOP thầy cô giỏi hàng đầu cả nước?

️🎯 LỘ TRÌNH SUN 2027 - LUYỆN THI TN THPT - ĐGNL - ĐGTD (3IN1)

  • Cá nhân hoá lộ trình học: Bổ sung kiến thức nền tảng/ Luyện thi/ Luyện đề phù hợp với mục tiêu và mức học lực hiện tại.
  • Top thầy cô nổi tiếng cả nước hơn 15 năm kinh nghiệm
  • Ưu đãi học phí lên tới 50%. Xem ngay - TẠI ĐÂY

Group 2K8 ôn Thi ĐGNL & ĐGTD Miễn Phí

Viết bình luận: Đại học Quốc gia TPHCM công bố phương thức tuyển sinh 2026

  •  
Tra cứu điểm chuẩn Đại học 2025