Đại học Văn hóa Hà Nội công bố thông tin tuyển sinh 2026

ĐH Văn hóa Hà Nội (VHH) tuyển sinh năm 2026 với 4 phương thức: Xét tuyển thẳng; Xét điểm thi tốt nghiệp THPT; Xét học bạ; Xét kết hợp học bạ và điểm năng khiếu.

1. Đối tượng, điều kiện dự tuyển

Đối tượng, điều kiện tuyển sinh theo Quy chế tuyển sinh đại học hiện hành của

Bộ Giáo dục và Đào tạo (GD&ĐT) và của Trường Đại học Văn hóa Hà Nội, cụ thể như sau:

(1) Đối tượng dự tuyển được xác định tại thời điểm xét tuyển (trước khi công bố kết quả xét tuyển chính thức) bao gồm:

a) Người đã được công nhận tốt nghiệp trung học phổ thông (THPT), trung học nghề của Việt Nam hoặc của nước ngoài được công nhận trình độ tương đương với trung học phổ thông (THPT), trung học nghề của Việt Nam;

b) Người đã có bằng trung cấp nghề thuộc cùng nhóm ngành dự tuyển và đã hoàn thành đủ yêu cầu khối lượng kiến thức văn hóa cấp THPT theo quy định của pháp luật.

(2) Đối tượng dự tuyển quy định tại khoản 1 mục này phải đáp ứng các điều kiện sau:

a) Đạt ngưỡng đầu vào theo quy định;

b) Có đủ sức khỏe để học tập theo quy định hiện hành;

c) Có đủ thông tin cá nhân, hồ sơ dự tuyển theo quy định.

2. Mô tả phương thức tuyển sinh

Năm 2026, Trường tuyển sinh theo các phương thức sau:

2.1. Phương thức 1 (PT1): Xét tuyển thẳng theo Quy chế tuyển sinh của Bộ GD&ĐT - Mã phương thức 301

Đối tượng xét tuyển thẳng: Thí sinh đạt giải theo Quy định của Điều 8 Thông tư Ban hành Quy chế tuyển sinh các ngành đào tạo trình độ đại học và ngành Giáo dục mầm non trình độ cao đẳng, đã tốt nghiệp THPT được xét tuyển thẳng vào Trường theo ngành/chuyên ngành phù hợp với môn thi; môn đạt giải phải có trong tổ hợp xét tuyển của ngành/chuyên ngành thí sinh đăng ký xét tuyển. Riêng đối với ngành Ngôn ngữ Anh và chuyên ngành Hướng dẫn du lịch quốc tế (thuộc ngành Du lịch), môn đạt giải phải là môn Tiếng Anh.

2.2. Phương thức 2 (PT2): Xét kết quả thi tốt nghiệp THPT năm 2026 - Mã phương thức 100

2.2.1. Đối tượng, điều kiện xét tuyển theo PT2

- Xét tuyển PT2 vào tất cả các ngành/chuyên ngành đào tạo (trừ các tổ hợp có môn năng khiếu).

- Xét điểm tổ hợp 3 môn thi TN THPT năm 2026.

- Ngoài việc thỏa mãn điều kiện chung, thí sinh đăng kí xét tuyển theo PT2 cần phải tham dự Kỳ thi TN THPT năm 2026 với các môn thi tương ứng với tổ hợp xét tuyển theo PT2 vào ngành/chuyên ngành đào tạo mà thí sinh có nguyện vọng theo học.

- Đối với ngành Du lịch (chuyên ngành Hướng dẫn du lịch quốc tế) và ngành Ngôn ngữ Anh: môn Tiếng Anh phải đạt điều kiện từ 6.0 điểm trở lên trong kỳ thi TN THPT năm 2026.

- Đối với ngành Luật: Các tổ hợp D01, C03, C04, X01 tổng điểm môn Toán và Ngữ văn đạt từ 12.0 điểm trở lên; các tổ hợp D14, D15, X78, C00, X70: điểm môn Ngữ văn đạt từ 6.0 điểm trở lên trong kỳ thi TN THPT năm 2026.

2.2.2. Điểm cộng (điểm thưởng, điểm khuyến khích)

Điểm cộng bao gồm:

+ Điểm thưởng dành cho các thí sinh được xét tuyển thẳng nhưng không sử dụng quyền xét tuyển thẳng (tối đa 3.0 điểm theo thang điểm 30);

+ Điểm xét thưởng dành cho các thí sinh có thành tích hoặc có năng khiếu đặc biệt (thí sinh đạt giải HSG tỉnh; HSG quốc gia; học sinh trường chuyên, môn chuyên phải có trong tổ hợp xét tuyển); thí sinh có nhiều thành tích thì mức điểm xét thưởng tối đa 1.5 điểm theo thang điểm 30.

+ Điểm khuyến khích dành cho các thí sinh có chứng chỉ ngoại ngữ hoặc có chứng chỉ quốc tế; mức điểm khuyến khích tối đa 1.5 điểm theo thang điểm 30.

Ngoài điểm ưu tiên tuyển sinh theo quy định của Bộ GD&ĐT, Trường Đại học Văn hóa Hà Nội cộng điểm đối với thí sinh đạt giải học sinh giỏi tỉnh, học sinh giỏi quốc gia và thí sinh có một trong các loại chứng chỉ Tiếng Anh, cụ thể như sau:

IELTS
Khung năng lực NN VN
TOEIC (4 kỹ năng)
TOEFL iBT
TOEFL ITP
HSG tỉnh
HSG
quốc gia
HS trường chuyên
Điểm cộng
4.0-5.0
Bậc 3
Nghe: 275-395; Đọc: 275-380; Nói: 120-150; Viết: 120-140
45
450-499
Giải ba
0.5
5.5-6.0
Bậc 4
Nghe: 400-485; Đọc: 385-450; Nói: 160-170; Viết: 150-170
46-93
500-626
Giải nhì
Môn chuyên có trong tổ hợp xét tuyển
1.0
6.5
Bậc 5 trở lên
Nghe: 490; Đọc: 455; Nói: 180-200; Viết: 180-200
94
627
Giải nhất
Giải khuyến khích
1.5

Lưu ý: Nhà trường không xét tuyển đối với các chứng chỉ tiếng Anh có hình thức thi “home edition”.

Tổng điểm cộng (gồm điểm thưởng, điểm xét thưởng, điểm khuyến khích) không vượt quá 3.0 điểm theo thang điểm 30.

Mỗi thí sinh đều có cơ hội đạt mức điểm tối đa của thang điểm xét (thang 30), nhưng không thí sinh nào có điểm xét (tính cả các loại điểm cộng, điểm ưu tiên) vượt quá 30 điểm.

2.2.3. Nguyên tắc xét tuyển theo PT2

- Điểm xét tuyển được xác định theo công thức:

Điểm xét tuyển = Tổng điểm đạt được + Điểm ưu tiên (nếu có)

Trong đó:

+ Tổng điểm đạt được = Tổng điểm 3 môn trong tổ hợp xét tuyển + Điểm cộng (nếu có)

+ Điểm ưu tiên đối với thí sinh có tổng điểm đạt được từ 22,5 điểm trở lên được xác định theo công thức sau: Điểm ưu tiên = [(30 - Tổng điểm đạt được)/7,5] x Điểm ưu tiên KV,ĐT theo quy định của Bộ GD&ĐT.

- Thí sinh được đăng ký tối đa 15 nguyện vọng vào các chương trình đào tạo, các cơ sở giáo dục đại học khác nhau; nguyện vọng phải được sắp xếp theo thứ tự ưu tiên từ cao xuống thấp. Trong trường hợp nhiều nguyện vọng đủ điều kiện trúng tuyển, thí sinh chỉ được công nhận trúng tuyển và gọi nhập học theo nguyện vọng cao nhất.

- Trường hợp nhiều thí sinh có cùng điểm xét ở cuối danh sách, Nhà trường sử dụng tiêu chí phụ là thứ tự nguyện vọng của thí sinh (nguyện vọng 1 là nguyện vọng cao nhất).

2.3. Phương thức 3 (PT3): Xét kết quả học tập cấp THPT (học bạ) – Mã phương thức 200

2.3.1. Đối tượng, điều kiện xét tuyển theo PT3

- Xét tuyển PT3 đối với thí sinh tốt nghiệp THPT năm 2026.

- Xét tuyển PT3 vào tất cả các ngành/chuyên ngành đào tạo, trừ ngành Sáng tác văn học; chuyên ngành Tổ chức hoạt động nghệ thuật, Tổ chức sự kiện văn hóa (thuộc ngành Quản lý văn hóa).

- Xét điểm trung bình chung (TBC) kết quả học tập THPT cả năm các lớp 10,11,12 các môn trong tổ hợp theo từng ngành/chuyên ngành.

- Đối với ngành Du lịch (chuyên ngành Hướng dẫn du lịch quốc tế) và ngành Ngôn ngữ Anh: Điểm TBC cả năm các lớp 10,11,12 môn tiếng Anh phải đạt điều kiện từ 7.0 điểm trở lên.

- Đối với ngành Luật:

+ Các tổ hợp D01, C03, C04, X01 điểm TBC cả năm các lớp 10,11,12 tổng điểm môn Toán và Ngữ văn đạt từ 12.0 điểm trở lên; các tổ hợp D14, D15, X78, C00, X70 điểm TBC cả năm các lớp 10,11,12 môn Ngữ văn đạt từ 6.0 điểm trở lên.

+ Kết quả trung bình chung học tập được đánh giá mức tốt (học lực xếp loại từ giỏi trở lên) cả năm lớp 12 (kết quả học tập 02 học kỳ năm cuối cấp đối với đối tượng trung học nghề và tương đương) và tổng điểm 03 môn thi tốt nghiệp THPT theo tổ hợp xét tuyển (hoặc sử dụng điểm thi môn Toán, Ngữ văn và một môn thi khác) đạt 18,00 điểm trở lên hoặc điểm xét tốt nghiệp THPT (điểm thi tốt nghiệp trung học nghề) từ 8,50 trở lên.

2.3.2. Điểm cộng (điểm thưởng, điểm khuyến khích)

Điểm cộng bao gồm:

+ Điểm thưởng dành cho các thí sinh được xét tuyển thẳng nhưng không sử dụng quyền xét tuyển thẳng (tối đa 3.0 điểm theo thang điểm 30);

+ Điểm xét thưởng dành cho các thí sinh có thành tích hoặc có năng khiếu đặc biệt (thí sinh đạt giải HSG tỉnh; HSG quốc gia; học sinh trường chuyên, môn chuyên phải có trong tổ hợp xét tuyển); thí sinh có nhiều thành tích thì mức điểm xét thưởng tối đa 1.5 điểm theo thang điểm 30.

+ Điểm khuyến khích dành cho các thí sinh có chứng chỉ ngoại ngữ hoặc có chứng chỉ quốc tế; mức điểm khuyến khích tối đa 1.5 điểm theo thang điểm 30.

Ngoài điểm ưu tiên tuyển sinh theo quy định của Bộ GD&ĐT, Trường Đại học Văn hóa Hà Nội cộng điểm đối với thí sinh đạt giải học sinh giỏi tỉnh, học sinh giỏi quốc gia và thí sinh có một trong các loại chứng chỉ Tiếng Anh, cụ thể như sau:

IELTS
Khung năng lực NN VN
TOEIC (4 kỹ năng)
TOEFL iBT
TOEFL ITP
HSG tỉnh
HSG
quốc gia
HS trường chuyên
Điểm cộng
4.0-5.0
Bậc 3
Nghe: 275-395; Đọc: 275-380; Nói: 120-150; Viết: 120-140
45
450-499
Giải ba
0.5
5.5-6.0
Bậc 4
Nghe: 400-485; Đọc: 385-450; Nói: 160-170; Viết: 150-170
46-93
500-626
Giải nhì
Môn chuyên có trong tổ hợp xét tuyển
1.0
6.5
Bậc 5 trở lên
Nghe: 490; Đọc: 455; Nói: 180-200; Viết: 180-200
94
627
Giải nhất
Giải khuyến khích
1.5
Lưu ý: Nhà trường không xét tuyển đối với các chứng chỉ tiếng Anh có hình thức thi “home edition”

Tổng điểm cộng (gồm điểm thưởng, điểm xét thưởng, điểm khuyến khích) không vượt quá 3.0 điểm theo thang điểm 30.

Mỗi thí sinh đều có cơ hội đạt mức điểm tối đa của thang điểm xét (thang 30), nhưng không thí sinh nào có điểm xét (tính cả các loại điểm cộng, điểm ưu tiên) vượt quá 30 điểm.

2.3.3. Nguyên tắc xét tuyển theo PT3

- Điểm xét tuyển được xác định theo công thức:

Điểm xét tuyển = Tổng điểm đạt được + Điểm ưu tiên (nếu có)

Trong đó:

+ Tổng điểm đạt được = Tổng điểm 3 môn trong tổ hợp xét tuyển + Điểm cộng (nếu có)

+ Tổng điểm 3 môn trong tổ hợp = Điểm môn 1 + Điểm môn 2 + Điểm môn 3. Điểm môn 1,2,3 bằng trung bình chung điểm học bạ THPT cả năm các lớp 10, lớp 11, lớp 12 các môn trong tổ hợp xét tuyển ngành/chuyên ngành do thí sinh đăng ký.

+ Điểm ưu tiên đối với thí sinh có tổng điểm đạt được từ 22,5 điểm trở lên được xác định theo công thức sau: Điểm ưu tiên = [(30 - Tổng điểm đạt được)/7,5] x Điểm ưu tiên KV,ĐT theo quy định của Bộ GD&ĐT.

- Thí sinh xét tuyển PT3 có tổng điểm 03 môn thi tốt nghiệp THPT (kỳ thi trung học nghề đối với đối tượng trung học nghề) các năm theo tổ hợp xét tuyển (hoặc sử dụng điểm thi môn Toán, Ngữ văn và một môn thi khác) đạt tối thiểu 15,00 điểm theo thang điểm 30, áp dụng đối với thí sinh thi tốt nghiệp từ năm 2026.

- Thí sinh được đăng ký tối đa 15 nguyện vọng vào các chương trình đào tạo, các cơ sở giáo dục đại học khác nhau; nguyện vọng phải được sắp xếp theo thứ tự ưu tiên từ cao xuống thấp. Trong trường hợp nhiều nguyện vọng đủ điều kiện trúng tuyển, thí sinh chỉ được công nhận trúng tuyển và gọi nhập học theo nguyện vọng cao nhất.

- Trường hợp nhiều thí sinh có cùng điểm xét ở cuối danh sách, Nhà trường sử dụng tiêu chí phụ là thứ tự nguyện vọng của thí sinh (nguyện vọng 1 là nguyện vọng cao nhất).

2.4. Phương thức 4 (PT4): Xét tuyển kết hợp kết quả học tập cấp THPT (học bạ) với điểm thi năng khiếu – Mã phương thức 406

2.4.1. Đối tượng, điều kiện xét tuyển theo PT4

- Xét tuyển PT4 vào các ngành/chuyên ngành có tổ hợp năng khiếu: Chuyên ngành Tổ chức hoạt động nghệ thuật; chuyên ngành Tổ chức sự kiện văn hóa (thuộc ngành Quản lý văn hóa) và ngành Sáng tác văn học.

- Thí sinh xét tuyển PT4 phải tham dự Kỳ thi năng khiếu năm 2026 do Trường Đại học Văn hóa Hà Nội tổ chức để lấy điểm thi năng khiếu xét tuyển kết hợp với điểm TBC học bạ THPT cả năm các lớp 10, lớp 11, lớp 12 môn Ngữ văn.

2.4.2. Điểm cộng (điểm thưởng, điểm khuyến khích)

Điểm cộng bao gồm:

+ Điểm thưởng dành cho các thí sinh được xét tuyển thẳng nhưng không sử dụng quyền xét tuyển thẳng (tối đa 3.0 điểm theo thang điểm 30);

+ Điểm xét thưởng dành cho các thí sinh có thành tích hoặc có năng khiếu đặc biệt (thí sinh đạt giải HSG tỉnh; HSG quốc gia; học sinh trường chuyên, môn chuyên phải có trong tổ hợp xét tuyển); thí sinh có nhiều thành tích thì mức điểm xét thưởng tối đa 1.5 điểm theo thang điểm 30.

+ Điểm khuyến khích dành cho các thí sinh có chứng chỉ ngoại ngữ hoặc có chứng chỉ quốc tế; mức điểm khuyến khích tối đa 1.5 điểm theo thang điểm 30.

Ngoài điểm ưu tiên tuyển sinh theo quy định của Bộ GD&ĐT, Trường Đại học Văn hóa Hà Nội cộng điểm đối với thí sinh đạt giải học sinh giỏi tỉnh, học sinh giỏi quốc gia và thí sinh có một trong các loại chứng chỉ Tiếng Anh, cụ thể như sau:

IELTS
Khung năng lực NN VN
TOEIC (4 kỹ năng)
TOEFL iBT
TOEFL ITP
HSG tỉnh
HSG
quốc gia
HS trường chuyên
Điểm cộng
4.0-5.0
Bậc 3
Nghe: 275-395; Đọc: 275-380; Nói: 120-150; Viết: 120-140
45
450-499
Giải ba
0.5
5.5-6.0
Bậc 4
Nghe: 400-485; Đọc: 385-450; Nói: 160-170; Viết: 150-170
46-93
500-626
Giải nhì
Môn chuyên có trong tổ hợp xét tuyển
1.0
6.5
Bậc 5 trở lên
Nghe: 490; Đọc: 455; Nói: 180-200; Viết: 180-200
94
627
Giải nhất
Giải khuyến khích
1.5

Lưu ý: Nhà trường không xét tuyển đối với các chứng chỉ tiếng Anh có hình thức thi “home edition”

Tổng điểm cộng (gồm điểm thưởng, điểm khuyến khích) không vượt quá 3 điểm theo thang điểm 30.

Mỗi thí sinh đều có cơ hội đạt mức điểm tối đa của thang điểm xét (thang 30), nhưng không thí sinh nào có điểm xét (tính cả các loại điểm cộng, điểm ưu tiên) vượt quá 30 điểm.

2.4.3. Nguyên tắc xét tuyển theo PT4

- Điểm xét tuyển được xác định theo công thức:

Điểm xét tuyển = Điểm TBC học bạ THPT cả năm các lớp 10,11,12 môn Ngữ văn + Điểm môn Năng khiếu 1 + Điểm môn Năng khiếu 2+ Điểm cộng (nếu có) + Điểm ưu tiên (nếu có)

Trong đó: Điểm ưu tiên đối với thí sinh có tổng điểm 3 môn trong tổ hợp có môn thi năng khiếu (bao gồm cả điểm thưởng) từ 22,5 điểm trở lên được xác định theo công thức sau: Điểm ưu tiên = [(30 - Tổng điểm 3 môn)/7,5] x Điểm ưu tiên KV,ĐT theo quy định của Bộ GD&ĐT.

- Thí sinh xét tuyển PT4 có tổng điểm 03 môn thi tốt nghiệp THPT (kỳ thi trung học nghề đối với đối tượng trung học nghề) các năm theo tổ hợp xét tuyển (hoặc sử dụng điểm thi môn Toán, Ngữ văn và một môn thi khác) đạt tối thiểu 15,00 điểm theo thang điểm 30, áp dụng đối với thí sinh thi tốt nghiệp từ năm 2026.

- Thí sinh được đăng ký tối đa 15 nguyện vọng vào các chương trình đào tạo, các cơ sở giáo dục đại học khác nhau; nguyện vọng phải được sắp xếp theo thứ tự ưu tiên từ cao xuống thấp. Trong trường hợp nhiều nguyện vọng đủ điều kiện trúng tuyển, thí sinh chỉ được công nhận trúng tuyển và gọi nhập học theo nguyện vọng cao nhất.

- Trường hợp nhiều thí sinh có cùng điểm xét ở cuối danh sách, Nhà trường sử dụng tiêu chí phụ là thứ tự nguyện vọng của thí sinh (nguyện vọng 1 là nguyện vọng cao nhất).

3. Quy tắc quy đổi độ lệch điểm ngưỡng đầu vào và điểm trúng tuyển giữa các tổ hợp, phương thức tuyển sinh

3.1. Quy đổi ngưỡng đầu vào:

Trường sẽ công bố theo kế hoạch chung của Bộ GD&ĐT.

3.2. Quy đổi điểm trúng tuyển:

Trường sẽ công bố theo kế hoạch chung của Bộ GD&ĐT, thời gian công bố muộn nhất cùng thời gian công bố ngưỡng bảo đảm chất lượng đầu vào.

3.3. Quy đổi giữa các tổ hợp sử dụng điểm thi tốt nghiệp THPT:

Trường sẽ công bố theo hướng dẫn của Bộ GD&ĐT sau khi có kết quả thi tốt nghiệp THPT năm 2026.

4. Số lượng tuyển sinh

>> XEM ĐIỂM CHUẨN ĐẠI HỌC VĂN HOÁ HÀ NỘI CÁC NĂM TẠI ĐÂY

TT
Mã xét tuyển
Tên chương trình, ngành, nhóm ngành xét tuyển
Mã chương trình, ngành, nhóm ngành
Tên chương trình, ngành, nhóm ngành
Số lượng tuyển sinh
Phương thức tuyển sinh
1
7810101A
Văn hóa du lịch
7810101
Du lịch
170
PT1, PT2, PT3
(tổ hợp C00, C03, C04, X01, X70, D01, D14, D15, X78)
2
7810101B
Lữ hành, hướng dẫn du lịch
7810101
Du lịch
120
PT1, PT2, PT3
(tổ hợp C00, C03, C04, X01, X70, D01, D14, D15, X78)
3
7810101C
Hướng dẫn du lịch quốc tế
7810101
Du lịch
110
PT1, PT2, PT3
(tổ hợp D01, D14, D15, X78)
4
7810103A
Quản trị kinh doanh du lịch
7810103
Quản trị dịch vụ du lịch và lữ hành
190
PT1, PT2, PT3
(tổ hợp C00, C03, C04, X01, X70, D01, D14, D15, X78)
5
7810103B
Quản trị du lịch cộng đồng
7810103
Quản trị dịch vụ du lịch và lữ hành
80
PT1, PT2, PT3
(tổ hợp C00, C03, C04, X01, X70, D01, D14, D15, X78)
6
7320101
Báo chí
7320101
Báo chí
130
PT1, PT2, PT3
(tổ hợp C00, C03, C04, X01, X70, D01, D14, D15, X78)
7
7320305
Bảo tàng học
7320305
Bảo tàng học
60
PT1, PT2, PT3
(tổ hợp C00, C03, C04, X01, X70, D01, D14, D15, X78)
8
7320402
Kinh doanh xuất bản phẩm
7320402
Kinh doanh xuất bản phẩm
100
PT1, PT2, PT3
(tổ hợp C00, C03, C04, X01, X70, D01, D14, D15, X78)
9
7320201A
Quản trị thư viện
7320201
Thông tin - Thư viện
50
PT1, PT2, PT3
(tổ hợp C00, C03, C04, X01, X70, D01, D14, D15, X78)
10
7320201B
Thư viện và thiết bị trường học
7320201
Thông tin - Thư viện
50
PT1, PT2, PT3
(tổ hợp C00, C03, C04, X01, X70, D01, D14, D15, X78)
11
7320205
Quản lý thông tin
7320205
Quản lý thông tin
90
PT1, PT2, PT3
(tổ hợp C00, C03, C04, X01, X70, D01, D14, D15, X78)
12
7380101
Luật
7380101
Luật
110
PT1, PT2, PT3
(tổ hợp C00, C03, C04, X01, X70, D01, D14, D15, X78)
13
7220110
Sáng tác văn học
7220110
Sáng tác văn học
30
PT1, PT2
(tổ hợp C00, C03, C04, X01, X70, D01, D14, D15, X78)
PT4 (tổ hợp N06)
14
7220201
Ngôn ngữ Anh
7220201
Ngôn ngữ Anh
70
PT1, PT2, PT3
(tổ hợp D01, D14, D15, X78)
15
7229040A
Nghiên cứu văn hóa
7229040
Văn hóa học
50
PT1, PT2, PT3
(tổ hợp C00, C03, C04, X01, X70, D01, D14, D15, X78)
16
7229040B
Văn hóa truyền thông
7229040
Văn hóa học
110
PT1, PT2, PT3
(tổ hợp C00, C03, C04, X01, X70, D01, D14, D15, X78)
17
7229040C
Văn hóa đối ngoại
7229040
Văn hóa học
50
PT1, PT2, PT3
(tổ hợp C00, C03, C04, X01, X70, D01, D14, D15, X78)
18
7229042A
Phát triển công nghiệp văn hóa
7229042
Quản lý văn hóa
70
PT1, PT2, PT3
(tổ hợp C00, C03, C04, X01, X70, D01, D14, D15, X78)
19
7229042B
Quản lý di sản văn hóa
7229042
Quản lý văn hóa
60
PT1, PT2, PT3
(tổ hợp C00, C03, C04, X01, X70, D01, D14, D15, X78)
20
7229042C
Tổ chức hoạt động nghệ thuật
7229042
Quản lý văn hóa
70
PT1, PT2
(tổ hợp C00, C03, C04, X01, X70, D01, D14, D15, X78)
PT4
(tổ hợp N00)
21
7229042D
Tổ chức sự kiện văn hóa
7229042
Quản lý văn hóa
130
PT1, PT2
(tổ hợp C00, C03, C04, X01, X70, D01, D14, D15, X78)
PT4 (tổ hợp N05)

Các tổ hợp xét tuyển năm 2026:

- Ngữ văn, Toán, Tiếng Anh: D01

- Ngữ văn, Lịch sử, Tiếng Anh: D14

- Ngữ văn, Địa lý, Tiếng Anh: D15

- Ngữ văn, Tiếng Anh, Giáo dục kinh tế và pháp luật: X78

- Ngữ văn, Lịch sử, Địa lý: C00

- Ngữ văn, Toán, Lịch sử: C03

- Ngữ văn, Toán, Địa lý: C04

- Ngữ văn, Toán, Giáo dục kinh tế và pháp luật: X01

- Ngữ văn, Lịch sử, Giáo dục kinh tế và pháp luật: X70

- Ngữ văn, Năng khiếu 1, Năng khiếu 2:

+ Đối với chuyên ngành Tổ chức hoạt động nghệ thuật (N00): Năng khiếu 1 (Chọn 1 trong các loại hình: Thanh nhạc, Múa, Mỹ thuật, Nhạc cụ); Năng khiếu 2 (Phỏng vấn các vấn đề liên quan đến văn hóa - nghệ thuật).

+ Đối với chuyên ngành Tổ chức sự kiện văn hóa (N05): Năng khiếu 1 (Chọn 1 trong các loại hình: Thanh nhạc, Múa, Tiểu phẩm sân khấu, Nhạc cụ); Năng khiếu 2 (Xây dựng kịch bản sự kiện).

+ Đối với ngành Sáng tác văn học (N06): Năng khiếu 1 (Sáng tác tác phẩm); Năng khiếu 2 (Phỏng vấn các vấn đề liên quan đến văn hóa - xã hội).

5. Các thông tin cần thiết khác để thí sinh dự tuyển vào cơ sở đào tạo

5.1. Các điều kiện phụ sử dụng trong xét tuyển

Trường hợp nhiều thí sinh có cùng điểm xét ở cuối danh sách, Nhà trường sử dụng tiêu chí phụ là thứ tự nguyện vọng của thí sinh (nguyện vọng 1 là nguyện vọng cao nhất).

5.2. Điểm cộng

Nhà trường áp dụng mức điểm cộng cho thí sinh xét tuyển theo PT2, PT3, PT4 cụ thể ở mục 2.2.2; 2.3.2 và 2.4.2.

5.3. Tiêu chí phân ngành, chương trình đào tạo (CSĐT tuyển sinh theo nhóm ngành)

Nhà trường không sử dụng tiêu chí phân ngành, chương trình đào tạo.

5.4. Các thông tin khác

- Trường Đại học Văn hóa Hà Nội xét tuyển theo mã chương trình, ngành, chuyên ngành, lấy điểm từ cao xuống thấp cho đến hết chỉ tiêu. Trường hợp nhiều thí sinh có cùng điểm xét ở cuối danh sách, Nhà trường sử dụng tiêu chí phụ là thứ tự nguyện vọng của thí sinh (nguyện vọng 1 là nguyện vọng cao nhất).

- Điểm xét tuyển theo thang 30 và làm tròn đến 2 chữ số thập phân.

- Trường không sử dụng kết quả miễn thi bài thi môn ngoại ngữ, không sử dụng điểm thi được bảo lưu từ các kỳ thi tốt nghiệp THPT các năm trước để tuyển sinh.

- Tất cả thí sinh (bao gồm cả thí sinh được xét tuyển thẳng) phải thực hiện đăng ký xét tuyển (ĐKXT) trực tuyến, đưa tất cả nguyện vọng xét tuyển (NVXT) trên Hệ thống hỗ trợ tuyển sinh chung của Bộ GDĐT (gọi tắt là Hệ thống) trực tiếp tại địa chỉ ://thisinh.thitotnghiepthpt.edu.vn/….vn hoặc gián tiếp thông qua Cổng dịch vụ công quốc gia. Trường hợp thí sinh có nộp hồ sơ xét tuyển về Trường nhưng không thực hiện đăng ký nguyện vọng xét tuyển trên Hệ thống của Bộ GD&ĐT thì coi như từ chối xét tuyển.

6. Tổ chức tuyển sinh

Thời gian dự kiến tuyển sinh các đợt trong năm, hình thức; các điều kiện xét tuyển, thi tuyển: Trường Đại học Văn hóa Hà Nội xét tuyển theo kế hoạch tuyển sinh chung năm 2026 của Bộ GD&ĐT.

6.1. Thời gian, danh mục hồ sơ và phương thức nộp hồ sơ đăng ký xét tuyển theo PT1:

- Thời gian: Thí sinh nộp hồ sơ về Trường từ 05/5 đến 20/6/2026

- Danh mục hồ sơ đăng ký xét tuyển thẳng:

(1) Phiếu đăng ký xét tuyển thẳng;

(2) Bản photo công chứng Căn cước công dân;

(3) Bản photo công chứng chứng nhận đạt giải;

(4) Bản photo công chứng Bằng tốt nghiệp THPT đối với những thí sinh tốt nghiệp năm 2025 trở về trước;

-Phương thức nộp hồ sơ

Thí sinh có thể lựa chọn một trong các phương thức sau:

+ Trực tiếp nộp hồ sơ đăng ký xét tuyển tại Trường Đại học Văn hóa Hà Nội

+ Gửi chuyển phát nhanh về địa chỉ: Phòng Quản lý Đào tạo, Trường Đại học Văn hóa Hà Nội, số 418 đường La Thành, phường Ô Chợ Dừa, TP. Hà Nội.

6.2. Thời gian, danh mục hồ sơ và phương thức nộp hồ sơ đăng ký xét tuyển theo PT2:

Chỉ đối với thí sinh được cộng điểm thưởng, điểm khuyến khích theo Thông tin tuyển sinh đại học chính quy năm 2026 của Trường, thí sinh cần nộp hồ sơ để được hưởng ưu tiên. Cụ thể:

- Thời gian: Thí sinh nộp hồ sơ về Trường từ 05/5 đến 20/6/2026

- Danh mục hồ sơ với thí sinh được cộng điểm thưởng, điểm khuyến khích:

(1) Bản photo công chứng Căn cước công dân;

(2) Bản photo công chứng giấy chứng nhận đạt học sinh giỏi, chứng chỉ tiếng Anh, HS trường chuyên;

- Phương thức nộp hồ sơ

Thí sinh có thể lựa chọn một trong các phương thức nộp sau:

+ Trực tiếp nộp hồ sơ đăng ký xét tuyển tại Trường Đại học Văn hóa Hà Nội

+ Gửi chuyển phát nhanh về địa chỉ: Phòng Quản lý Đào tạo, Trường Đại học Văn hóa Hà Nội, số 418 đường La Thành, phường Ô Chợ Dừa, TP. Hà Nội.

+ Đăng ký trực tuyến

6.3. Thời gian, danh mục hồ sơ và phương thức nộp hồ sơ đăng ký xét tuyển theo PT3:

- Thời gian: Thí sinh nộp hồ sơ về Trường từ ngày 05/5 đến 20/6/2026.

-Danh mục hồ sơ đăng ký xét tuyển

(1)Phiếu đăng ký xét tuyển (theo mẫu của Trường);

(2)Bản photo công chứng Căn cước công dân;

(3)Bản photo công chứng Học bạ THPT;

(4)Bản photo công chứng giấy chứng nhận đạt học sinh giỏi, chứng chỉ tiếng Anh, HS trường chuyên (nếu có);

(5)Đối với thí sinh hưởng đối tượng ưu tiên theo quy chế tuyển sinh của Bộ GD&ĐT bắt buộc phải có minh chứng (photo công chứng);

- Phương thức nộp hồ sơ

Thí sinh có thể lựa chọn một trong các phương thức nộp sau:

+ Trực tiếp nộp hồ sơ đăng ký xét tuyển tại Trường Đại học Văn hóa Hà Nội

+ Gửi chuyển phát nhanh về địa chỉ: Phòng Quản lý Đào tạo, Trường Đại học Văn hóa Hà Nội, số 418 đường La Thành, phường Ô Chợ Dừa, TP. Hà Nội.

+ Đăng ký trực tuyến

-Lưu ý:

+ Nhà trường sử dụng kết quả học tập cấp THPT (học bạ) của thí sinh đã được cập nhật trên Hệ thống của Bộ GD&ĐT để xét tuyển.

+ Kết quả học tập THPT (học bạ) của thí sinh tốt nghiệp năm 2026 được cập nhật trên Hệ thống chung của Bộ GD&ĐT, thí sinh đăng nhập Hệ thống để kiểm tra kết quả học tập THPT.

6.4. Thời gian, danh mục hồ sơ và phương thức nộp hồ sơ đăng ký xét tuyển theo PT4:

Thí sinh có nguyện vọng đăng ký xét tuyển các tổ hợp có môn thi năng khiếu (chỉ với thí sinh đăng ký chuyên ngành Tổ chức hoạt động nghệ thuật; chuyên ngành Tổ chức sự kiện văn hóa (thuộc ngành Quản lý văn hóa) và ngành Sáng tác văn học)

-Thời gian: Thí sinh nộp hồ sơ ĐKXT vào trường từ 15/4 đến 1/6/2026

-Danh mục hồ sơ đăng ký xét tuyển

(1) Phiếu đăng ký thi năng khiếu (theo mẫu của Trường);

(2) Bản photocopy Căn cước công dân;

(3) Bản photo công chứng học bạ THPT;

(4) Bản photo công chứng Bằng tốt nghiệp THPT (đối với những thí sinh tốt nghiệp năm 2025 trở về trước);

(5) Bản photo công chứng giấy chứng nhận đạt học sinh giỏi, chứng chỉ tiếng Anh, HS trường chuyên (nếu có);

(6) Đối với thí sinh hưởng đối tượng ưu tiên theo quy chế tuyển sinh của Bộ GD&ĐT bắt buộc phải có minh chứng (photo công chứng);

-Phương thức nộp hồ sơ

Thí sinh có thể lựa chọn một trong các phương thức nộp sau:

+ Trực tiếp nộp hồ sơ đăng ký xét tuyển tại Trường Đại học Văn hóa Hà Nội

+ Gửi chuyển phát nhanh về địa chỉ: Phòng Quản lý Đào tạo, Trường Đại học Văn hóa Hà Nội, số 418 đường La Thành, phường Ô Chợ Dừa, TP. Hà Nội (trước ngày 01/06/2026).

- Thời gian dự kiến thi năng khiếu: ngày 18/6/2026.

6.5. Lưu ý với tất cả các phương thức:

Thí sinh ngoài việc nộp hồ sơ xét tuyển về Trường, thí sinh phải thực hiện đăng ký trực tuyến trên hệ thống của Bộ GD&ĐT:

+ Từ ngày 2/7 đến 17h00 ngày 14/7: Thí sinh đăng ký, điều chỉnh nguyện vọng xét tuyển (trực tuyến) trên Hệ thống của Bộ GD&ĐT;

+ Từ 15/7 đến 17h00 ngày 21/7: Thí sinh nộp lệ phí xét tuyển theo hướng dẫn của Bộ GD&ĐT.

7. Chính sách ưu tiên

7.1. Chính sách ưu tiên chung

Nhà trường áp dụng chính sách ưu tiên chung theo quy chế tuyển sinh hiện hành của Bộ GD&ĐT và quy định riêng theo từng phương thức tuyển sinh của Trường cụ thể ở mục 2.

7.2. Xét tuyển thẳng

Nhà trường xét tuyển thẳng cho các đối tượng theo quy chế tuyển sinh của Bộ GD&ĐT.

Đối với thí sinh diện được xét tuyển thẳng nếu không sử dụng quyền được tuyển thẳng thì khi và chỉ khi thí sinh xét tuyển theo phương thức xét tuyển điểm thi THPT năm 2026 được cộng điểm ưu tiên xét tuyển vào tổng điểm xét tuyển theo giải thí sinh đạt được (môn đạt giải phải có trong tổ hợp xét tuyển). Đối với ngành Ngôn ngữ Anh và chuyên ngành Hướng dẫn du lịch quốc tế (thuộc ngành Du lịch), môn đạt giải phải là môn Tiếng Anh, cụ thể:

Giải nhất: được cộng 3.0 điểm

Giải nhì: được cộng 2.5 điểm

Giải ba: được cộng 2.0 điểm

8. Mức thu dịch vụ tuyển sinh (xét tuyển, thi tuyển)

8.1. Phương thức xét tuyển thẳng, xét kết quả thi tốt nghiệp THPT năm 2026 và phương thức xét kết quả học tập cấp THPT (học bạ)

Thí sinh nộp lệ phí xét tuyển theo Quy định chung của Bộ GD&ĐT.

8.2. Phương thức xét kết hợp kết quả học tập cấp THPT với điểm thi năng khiếu

Lệ phí: 450.000đ/ ngành (hoặc chuyên ngành)

Thí sinh chuyển lệ phí qua số tài khoản Tuyển sinh của Trường, cụ thể:

Số tài khoản: 2120556765

Ngân hàng: Đầu tư và Phát triển Việt Nam (BIDV)

Chi nhánh: Tây Hồ

Nội dung: Lệ phí xét tuyển + Số CCCD

Theo TTHN

🔥 2K9 CHÚ Ý! LUYỆN THI TN THPT - ĐÁNH GIÁ NĂNG LỰC - ĐÁNH GIÁ TƯ DUY!

  • Em muốn xuất phát sớm ôn luyện ĐGNL/ĐGTD nhưng chưa biết bắt đầu từ đâu?
  • Em muốn ôn thi TN THPT và ĐGNL/ĐGTD để tăng cơ hội xét tuyển nhưng không biết ôn thế nào, sợ quá tải?
  • Em muốn được luyện đề chất lượng, chuẩn cấu trúc các kì thi?
  • Em muốn ôn thi cùng TOP thầy cô giỏi hàng đầu cả nước?

️🎯 LỘ TRÌNH SUN 2027 - LUYỆN THI TN THPT - ĐGNL - ĐGTD (3IN1)

  • Cá nhân hoá lộ trình học: Bổ sung kiến thức nền tảng/ Luyện thi/ Luyện đề phù hợp với mục tiêu và mức học lực hiện tại.
  • Top thầy cô nổi tiếng cả nước hơn 15 năm kinh nghiệm
  • Ưu đãi học phí lên tới 50%. Xem ngay - TẠI ĐÂY

Group Ôn Thi ĐGNL & ĐGTD Miễn Phí

Viết bình luận: Đại học Văn hóa Hà Nội công bố thông tin tuyển sinh 2026

  •  
Tra cứu điểm chuẩn Đại học 2025