| STT |
Tên trường (Link xem chi tiết) |
Thông tin xét học bạ |
| 42 |
Đại học Thương Mại |
Năm 2026, trường xét tuyển kết hợp chứng chỉ ngoại ngữ còn hiệu lực tính đến ngày đăng ký xét tuyển với kết quả thi tốt nghiệp THPT năm 2026 hoặc kết quả học tập cấp THPT của thí sinh tốt nghiệp năm 2026. >> Xem chi tiết thông tin xét học bạ của Đại học Thương mại năm 2026 TẠI ĐÂY
|
| 41 |
Đại học Công nghiệp Hà Nội |
Xét tuyển thí sinh đoạt giải học sinh giỏi cấp tỉnh/thành phố thí sinh có chứng chỉ quốc tế kết hợp với điểm tổng kết học bạ cả năm lớp 10,11,12 của 3 môn theo tổ hợp xét tuyển. Điều kiện đăng ký dự tuyển là thí sinh tốt nghiệp THPT năm 2026 có điểm tổng kết học bạ của các môn trong tổ hợp xét tuyển đạt từ 7.0 trở lên. >> Xem chi tiết thông tin xét học bạ của Đại học Công nghiệp Hà Nội năm 2026 TẠI ĐÂY
|
| 40 |
Đại học Khoa học và Công nghệ Hà Nội |
Trường xét tuyển dựa trên năng lực học tập kết hợp phỏng vấn |
| 39 |
Đại học Thăng Long |
- Xét tuyển dựa trên kết quả học bạ với ngành xét tuyển: Điều dưỡng - Xét tuyển kết hợp kết quả học tập THPT (học bạ) và điểm thi năng khiếu với ngành: Thanh nhạc, Thiết kế đồ họa >> Xem chi tiết thông tin xét học bạ của trường Đại học Thăng Long năm 2026 TẠI ĐÂY
|
| 38 |
Đại học Sư phạm Hà Nội 2 |
Trường chỉ xét học bạ giới hạn ở một số ngành như: Giáo dục mầm non, giáo dục thể chất, giáo dục công dân, sư phạm tin học, công nghệ thông tin, khoa học vật liệu, quản lý thể dục thể thao, Việt Nam học, giáo dục học (dự kiến), kinh tế chính trị (dự kiến). >> Xem chi tiết thông tin xét học bạ của trường Đại học Sư phạm Hà Nội 2 năm 2026 TẠI ĐÂY
|
| 37 |
Đại học Bách khoa Hà Nội |
1 nhóm đối tượng thuộc phương thức xét tuyển tài năng, ĐH Bách khoa HN yêu cầu HS có điểm trung bình học tập từng năm (lớp 10, 11, 12) từ 8 trở lên, có chứng chỉ SAT, ACT, A-Level, AP hay IB; đạt học lực giỏi ở phổ thông và từng thi học sinh giỏi cấp tỉnh, thi Đường lên đỉnh Olympia vòng tháng, học sinh hệ chuyên.. >> Xem chi tiết thông tin xét học bạ của Đại học Bách khoa Hà Nội 2026 TẠI ĐÂY
|
| 36 |
Đại học Công nghệ và quản lý Hữu Nghị |
Phương thức 2: Xét tuyển sử dụng điểm trung bình chung kết quả học tập 06 học kỳ cấp giáo dục phổ thông (xét học bạ). >> Xem chi tiết thông tin xét học bạ trường ĐH Công nghệ và quản lý Hữu Nghị TẠI ĐÂY
|
| 35 |
Đại học Hòa Bình |
Phương thức 2: Sử dụng kết quả THPT (học bạ) và tốt nghiệp Trung cấp, Cao đẳng, Đại học cùng nhóm ngành đào tạo. Phương thức 4: Kết hợp kết quả học tập cấp THPT với điểm thi năng khiếu để xét tuyển. >> Xem chi tiết thông tin xét học bạ trường ĐH Hòa Bình TẠI ĐÂY
|
| 34 |
Đại học Công đoàn |
Thí sinh có tổng điểm trung bình chung kết quả học tập cả năm lớp 10, 11, 12 của 03 môn trong tổ hợp xét tuyển tương ứng của ngành đăng ký đạt từ 19,5 điểm trở lên. >> Xem chi tiết thông tin xét học bạ trường ĐH Công đoàn TẠI ĐÂY
|
| 33 |
Đại học Mở Hà Nội |
Trường xét tuyển hai ngành Công nghệ sinh học, Công nghệ thực phẩm. Thí sinh đăng ký xét tuyển dựa trên kết quả học tập các môn học cấp THPT, các môn trong tổ hợp xét tuyển tương ứng theo kết quả học tập cả năm lớp 10, 11, 12. >> Xem chi tiết thông tin xét học bạ trường ĐH Mở Hà Nội TẠI ĐÂY
|
| 32 |
Đại học Điện Lực |
Phương thức 1: Xét học bạ
>> Xem chi tiết thông tin xét học bạ Đại học Điện lực năm 2026 TẠI ĐÂY
|
| 31 |
Đại học Văn hoá Hà Nội |
Phương thức 3 (PT3): Xét kết quả học tập cấp THPT (học bạ) – Mã phương thức 200 Phương thức 4 (PT4): Xét tuyển kết hợp kết quả học tập cấp THPT (học bạ) với điểm thi năng khiếu >> Xem chi tiết thông tin xét học bạ Đại học Văn hóa Hà Nội năm 2026 TẠI ĐÂY
|
| 30 |
Đại học Thủ đô Hà Nội |
Phương thức 2: Xét tuyển dựa vào kết quả học tập bậc THPT (học bạ). >> Xem chi tiết thông tin xét học bạ Đại học Thủ đô Hà Nội năm 2026 TẠI ĐÂY
|
| 29 |
Học viện Báo chí và tuyên truyền |
Xét tuyển kết hợp (kết hợp chứng chỉ tiếng Anh với học bạ) >> Xem chi tiết thông tin xét học bạ Học viện Báo chí và tuyên truyền năm 2026 TẠI ĐÂY
|
| 28 |
Học viện Công nghệ Bưu chính viễn thông |
Phương thức 4: Xét tuyển kết hợp giữa Chứng chỉ tiếng Anh quốc tế (Chứng chỉ IELTS, TOEFL) với kết quả học tập ở bậc THPT. >> Xem chi tiết thông tin xét học bạ Học viện Công nghệ bưu chính viễn thông năm 2026 TẠI ĐÂY
|
| 27 |
Đại học Giao thông vận tải |
Phương thức 2 (PT2 - xét tuyển kết hợp): Xét tuyển kết hợp giữa kết quả học tập bậc THPT và điều kiện điểm thi tốt nghiệp THPT năm 2026. >> Xem chi tiết thông tin xét học bạ Đại học Giao thông vận tải năm 2026 TẠI ĐÂY
|
| 26 |
Đại học Ngoại thương |
Xét học bạ của học sinh hệ chuyên hoặc học sinh có giải ba học sinh giỏi cấp tỉnh trở lên; hoặc kết hợp học bạ nhóm trên với chứng chỉ ngoại ngữ quốc tế. >> Xem chi tiết thông tin xét học bạ Đại học Ngoại thương năm 2026 TẠI ĐÂY
|
| 25 |
Học viện Tài chính |
Xét học bạ học sinh giỏi kết hợp điểm thi tốt nghiệp THPT hoặc chứng chỉ quốc tế, thành tích giải ba cấp tỉnh trở lên. >> Xem chi tiết thông tin xét học bạ Học viện Tài chính năm 2026 TẠI ĐÂY
|
| 24 |
Học viện ngân hàng |
Phương thức 2: Xét tuyển kết hợp
Học viện Ngân hàng xét tuyển kết hợp kết quả học tập THPT (học bạ THPT) với kết quả các bài thi đánh giá năng lực hoặc điểm thi chứng chỉ quốc tế, cụ thể: - Kết hợp kết quả học tập THPT với chứng chỉ quốc tế (SAT, IELTS, TOEFL iBT); - Kết hợp kết quả học tập THPT với bài thi Đánh giá năng lực của ĐHQG Hà Nội (HSA); - Kết hợp kết quả học tập THPT với bài thi Đánh giá năng lực đầu vào đại học (V-SAT). >> Xem chi tiết thông tin xét học bạ Học viện ngân hàng năm 2026 TẠI ĐÂY
|
| 23 |
Đại học Công nghệ giao thông vận tải |
Phương thức 3 (PT3): Xét tuyển theo kết quả học tập bậc THPT (học bạ). >> Xem chi tiết thông tin xét học bạ Đại học Công nghệ giao thông vận tải năm 2026 TẠI ĐÂY
|
| 22 |
Học viện Quản lý Giáo dục |
Xét tuyển dựa trên kết quả học tập bậc Trung học phổ thông >> Xem chi tiết thông tin xét học bạ Học viện Quản lý Giáo dục năm 2026 TẠI ĐÂY
|
| 21 |
Đại học Tài chính - Quản trị kinh doanh |
Phương thức 4: Xét tuyển dựa trên kết quả học tập các môn học cấp THPT và tương đương >> Xem chi tiết thông tin xét học bạ của Đại học Tài chính - Quản trị Kinh Doanh năm 2026 TẠI ĐÂY
|
| 20 |
Đại học Mỹ thuật Công nghiệp |
Trường xét kết hợp kết quả học tập cấp THPT với điểm thi năng khiếu để xét tuyển. >> Xem chi tiết thông tin xét học bạ của Đại học Mỹ thuật công nghiệp năm 2026 TẠI ĐÂY
|
| 19 |
Đại học Dược Hà Nội |
- Phương thức 2A: Xét tuyển kết hợp kết quả học tập THPT với chứng chỉ SAT. - Phương thức 2B: Xét tuyển kết quả học tập THPT đối với học sinh giỏi các lớp chuyên của Trường THPT năng khiếu/ chuyên cấp quốc gia hoặc cấp Tỉnh/ Thành phố trực thuộc Trung ương >> Xem chi tiết thông tin xét học bạ của Đại học Dược Hà Nội năm 2026 TẠI ĐÂY
|
| 18 |
Học viện Phụ nữ Việt Nam |
Xét kết quả học tập cấp THPT (học bạ) – Mã 200. >> Xem chi tiết thông tin xét học bạ của Học viện Phụ nữ năm 2026 TẠI ĐÂY
|
| 17 |
Học viện Dân tộc |
Xét tuyển kết quả học tập cấp THPT (học bạ) >> Xem chi tiết thông tin xét học bạ của Học viện Dân tộc năm 2026 TẠI ĐÂY
|
| 16 |
Đại học Công nghiệp và thương mại Hà Nội |
- Phương thức 1. Xét tuyển theo kết quả học tập THPT (xét học bạ THPT) >> Xem chi tiết thông tin xét học bạ của Đại học Công nghiệp và thương mại Hà Nội năm 2026 TẠI ĐÂY
|
| 15 |
Học viện Ngoại giao |
Phương thức 2: Xét tuyển kết hợp dựa trên kết quả học tập THPT và chứng chỉ ngoại ngữ quốc tế đối với thí sinh học chương trình THPT của Việt Nam. >> Xem chi tiết thông tin xét học bạ của Học viện Ngoại giao năm 2026 TẠI ĐÂY
|
| 14 |
Đại học CMC |
Phương thức 2 (CMC200): Xét tuyển dựa vào kết quả học tập bậc THPT với điểm trung bình (TB) môn theo tổ hợp môn xét tuyển. >> Xem chi tiết thông tin xét học bạ của Đại học CMC năm 2026 TẠI ĐÂY
|
| 13 |
Đại học Đại Nam |
Phương thức 2: Xét kết quả học tập cấp THPT (xét học bạ) >> Xem chi tiết thông tin xét học bạ của Đại học Đại Nam năm 2026 TẠI ĐÂY
|
| 12 |
Đại học Mỏ địa chất |
- PT5: Xét tuyển dựa vào kết quả học tập tại THPT >> Xem chi tiết thông tin xét học bạ của Đại học Mỏ địa chất năm 2026 TẠI ĐÂY
|
| 11 |
Đại học Lâm Nghiệp |
Phương thức 2 (mã 200):Xét kết quả học tập bậc THPT (xét học bạ), gồm cả kết quả học tập năm lớp 12. >> Xem chi tiết thông tin xét học bạ của Đại học Lâm nghiệp năm 2026 TẠI ĐÂY
|
| 10 |
Học viện Thanh thiếu niên Việt Nam |
Phương thức 5: Xét kết hợp kết quả học tập cấp THPT (học bạ) năm 2026 với Chứng chỉ tiếng anh Quốc tế - Mã 410 >> Xem chi tiết thông tin xét học bạ của Học viện Thanh thiếu niên năm 2026 TẠI ĐÂY
|
| 9 |
Đại học Y tế công cộng |
Phương thức 3: Xét tuyển dựa trên kết quả học tập THPT (học bạ) >> Xem chi tiết thông tin xét học bạ của Đại học Y tế công cộng năm 2026 TẠI ĐÂY
|
| 8 |
Đại học Phenikaa |
Phương thức 5: Xét tuyển kết hợp học bạ THPT và kết quả kỳ thi tốt nghiệp THPT. >> Xem chi tiết thông tin xét học bạ của Đại học Phenikaa năm 2026 TẠI ĐÂY
|
| 7 |
Học viện Tòa án |
Học viện Tòa án xét tuyển dựa trên kết quả học tập bậc THPT (chỉ xét tuyển đối với những thí sinh tốt nghiệp THPT năm 2026) >> Xem chi tiết thông tin xét học bạ của Học viện tòa án năm 2026 TẠI ĐÂY
|
| 6 |
Đại học Xây dựng Hà Nội |
Trường xét kết quả học tập cấp THPT (học bạ) kết hợp với điều kiện điểm thi tốt nghiệp THPT: - Thí sinh có tổng điểm 03 môn thi kỳ thi tốt nghiệp THPT hoặc kỳ thi trung học nghề năm 2026 theo tổ hợp xét tuyển (hoặc sử dụng điểm thi môn Toán, Ngữ văn và một môn thi khác) đạt tối thiểu 15,00 điểm theo thang điểm 30 (áp dụng đối với thí sinh xét tốt nghiệp năm 2026); - Tổng điểm trung bình cộng năm lớp 10, lớp 11 và lớp 12 các môn trong tổ hợp xét tuyển phải ≥ 18,0 điểm, trong đó không có điểm trung bình cộng môn nào dưới 5,50 điểm; - Với các CTĐT chuẩn đầu ra Tiếng Anh (hợp tác với Đại học Mississippi, Hoa Kỳ) Thí sinh cần có điểm trung bình cộng môn Tiếng Anh ba năm cấp THPT đạt từ 7.5 trở lên, hoặc điểm thi tốt nghiệp THPT môn tiếng Anh đạt từ 6.5 trở lên, hoặc có chứng chỉ IELTS 5.0 trở lên. >> Xem chi tiết thông tin xét học bạ của Đại học Xây Dựng Hà Nội năm 2026 TẠI ĐÂY
|
| 5 |
Học viện Nông nghiệp Việt Nam |
Phương thức 3: Xét tuyển dựa trên kết quả học tập bậc THPT (Xét học bạ)
Điểm xét tuyển là điểm trung bình chung kết quả học tập 06 học kỳ cấp giáo dục phổ thông (lớp 10, 11, 12) theo thang điểm 10 của 3 môn theo tổ hợp xét tuyển cộng với điểm cộng và điểm ưu tiên đối tượng, khu vực theo quy định (nếu có). >> Xem chi tiết thông tin xét học bạ của Học viện Nông nghiệp Việt Nam năm 2026 TẠI ĐÂY
|
| 4 |
Đại học Thành Đô |
Xét tuyển theo kết quả học tập THPT >> Xem chi tiết thông tin xét học bạ của Đại học Thành Đô năm 2026 TẠI ĐÂY
|
| 3 |
Đại học Tài chính Ngân hàng Hà Nội |
Xét tuyển theo kết quả học tập THPT (xét học bạ) Xét tuyển từ kết quả học tập THPT (xét học bạ): Thí sinh tốt nghiệp THPT. Tổng điểm trung bình của 3 môn theo tổ hợp xét tuyển từ 18 điểm trở lên >> Xem chi tiết thông tin xét học bạ của Đại học Tài chính Ngân hàng Hà Nội năm 2026 TẠI ĐÂY
|
| 2 |
Đại học Lao động xã hội |
Trường xét tuyển dựa trên kết quả học tập bậc THPT. >> Xem chi tiết thông tin xét học bạ của Đại học Lao động Xã hội năm 2026 TẠI ĐÂY
|
| 1 |
Đại học Nguyễn Trãi |
Trường ĐH Nguyễn Trãi xét tuyển dựa vào kết quả học tập cả năm lớp 12. >> Xem chi tiết thông tin xét học bạ của Đại học Nguyễn Trãi năm 2026 TẠI ĐÂY
|