Đề cương bài thi Đánh giá năng lực Hà Nội - HSA 2026

Bài thi đánh giá năng lực Đại học Quốc gia Hà Nội (HSA) năm 2026 sẽ cần phải ôn tập theo những nội dung gì? Dưới đây là chi tiết đề cương ôn tập thi ĐGNL năm 2026 gồm 2 phần như sau:

Đề cương bài thi Đánh giá năng lực Hà Nội - HSA 2026

Nội dung Lĩnh vực kiến thức/chuyên môn Dạng thức câu hỏi Số câu hỏi Mục tiêu đánh giá
A. BẮT BUỘC: - Phần 1: 50 câu hỏi Toán học và Xử lí số liệu (chưa bao gồm câu hỏi thử nghiệm không tính điểm).
- Phần 2: 50 câu hỏi Văn học - Ngôn ngữ (chưa bao gồm câu hỏi thử nghiệm không tính điểm).
Phần 1.
Toán học và Xử lí số liệu
Thời gian: 75 phút
Thang điểm: 50
Số học và Đại số (số học, mệnh đề, tập hợp, biểu thức đại số, hàm số và đồ thị, phương trình và hệ phương trình, bất phương trình và hệ bất phương trình, lượng giác, lũy thừa, mũ, logarit, dãy số, cấp số cộng, cấp số nhân, đại số tổ hợp…); Một số yếu tố giải tích (giới hạn, hàm số liên tục, đạo hàm, nguyên hàm, tích phân…); Hình học phẳng và hình học không gian; Đo lường; Thống kê và xác suất; Tổng hợp và tư duy Toán học.

- 35 câu hỏi trắc nghiệm khách quan 04 lựa chọn/ 01 đáp án đúng duy nhất.

- 15 câu điền đáp án.

50 Thông qua lĩnh vực Toán học và Xử lí số liệu đánh giá năng lực chung: tự chủ và tự học, giải quyết vấn đề và sáng tạo và năng lực Toán học (tư duy logic và lập luận toán học, mô hình hoá toán học, giải quyết vấn đề toán học, giao tiếp toán học, sử dụng các công cụ và phương tiện học toán; vận dụng toán học kết nối toán học với thực tiễn, với Khoa học tự nhiên, Xã hội cũng như khả năng tìm hiểu những vấn đề có liên quan đến Toán học trong cuộc sống.
Phần 2.
Ngôn ngữ - Văn học Thời gian: 60 phút Thang điểm: 50
Ngôn ngữ - Văn học
Ngữ liệu liên quan đến nhiều lĩnh vực trong đời sống, văn học, ngôn ngữ (từ vựng – ngữ pháp, ngữ nghĩa, hoạt động giao tiếp, sự phát triển của ngôn ngữ và các biến thể ngôn ngữ, hành văn), Văn hóa, Xã hội, Lịch sử, Địa lí, Nghệ thuật, v.v..
- 50 câu hỏi trắc nghiệm khách quan 04 lựa chọn trong đó có 25 câu hỏi đơn và 5 chùm câu hỏi gồm 1 ngữ cảnh đi kèm 5 câu hỏi. 50 Thông qua lĩnh vực Ngôn ngữ - Văn học đánh giá năng lực chung: giải quyết vấn đề, tự chủ và tự học, giao tiếp và hợp tác. Năng lực lập luận, tư duy logic, ngôn ngữ tiếng Việt. Năng lực đặc thù ngôn ngữ (vận dụng kiến thức để đọc hiểu các văn bản khó, phân tích, đánh giá biểu đạt của văn bản/sáng tạo về ngôn ngữ, hành văn; phân tích văn bản có đề tài tương đối phức tạp; đánh giá, so sánh giá trị của tác phẩm Văn học) và Văn học (nhận biết được đặc trưng và thể loại hình tượng Văn học, phân tích và đánh giá được nội dung tư tưởng và cách thể hiện nội dung tư tưởng trong văn bản văn học; thể hiện khả năng biểu đạt cảm xúc và ý tưởng).

B1. TỰ CHỌN KHOA HỌC: - Thí sinh chọn 3 trong 5 chủ đề: Vật lí, Hóa học, Sinh học, Lịch sử, Địa lí.

- Tổng số câu hỏi 50 (chưa bao gồm câu hỏi thử nghiệm không tính điểm).

Phần 3. Khoa học
Chọn 3 trong 5 chủ đề.
Thời gian: 60 phút
Thang điểm: 50
1. Vật lí: Động học; động lực học; công, năng lượng và công suất; động lượng; chuyển động tròn; biến dạng của vật rắn; dao động; sóng; điện, từ, vật lí nhiệt, khí lí tưởng, hạt nhân và phóng xạ; thí
nghiệm/thực hành…
- Các câu hỏi trắc nghiệm khách quan 04 lựa chọn/01 đáp án đúng duy nhất và tối thiểu 01 câu điền đáp án/01 chủ đề thuộc lĩnh vực Vật lí, Hóa học, Sinh học.
- Từ 1 đến 3 chùm câu hỏi gồm 1 ngữ cảnh đi kèm
3 câu hỏi.
16-17
Thông qua các môn học: Vật lí, Hóa học, Sinh học, Lịch sử và Địa lí đánh giá nhóm năng lực chung: giải quyết vấn đề và sáng tạo, giao tiếp và hợp tác; một số năng lực khoa học/đặc thù (nhận thức, tìm hiểu, khám phá và vận dụng giải quyết vấn đề trong Khoa học tự nhiên và/hoặc Khoa học xã hội); khả năng tự chủ và tự học trên cơ sở nắm vững hệ thống tri thức cơ bản về Khoa học tự nhiên và/hoặc Khoa học xã hội.
2. Hóa học: Bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học, liên kết hóa học, năng lượng hóa học; động hóa học, điện hóa học; hóa học vô cơ và các nguyên tố; đại cương kim loại; kim loại và phức chất hóa học; các dãy hydrocarbon; dẫn xuất halogen – alcohol - phenol; các hợp chất carbonyl;
chất béo (ester – lipid); carbohydrate; hợp chất chứa nitrogen, sulfur; hợp chất
polymer; dữ liệu về phổ hồng ngoại (IR), phổ khối (MS); thí nghiệm/thực hành….
16-17
3. Sinh học: Các cấp độ tổ chức của thế giới sống, sinh học tế bào, vi sinh vật và virus, sinh học cơ thể, trao đổi chất và chuyển hoá năng lượng, sinh trưởng và phát triển, cảm ứng, di truyền học, tiến hóa, sinh thái học và môi trường, sinh học phân tử, kiểm soát sinh học, thí
nghiệm/thực hành….
16-17
4. Lịch sử: Lịch sử thế giới (cận đại và hiện đại), lịch sử Đông Nam Á, lịch sử Việt Nam cận – hiện đại, lịch sử Việt Nam, danh nhân lịch sử, quá trình hội
nhập quốc tế của Việt Nam…
- Các câu hỏi trắc nghiệm khách quan 04 lựa chọn/ 01 đáp án đúng duy nhất.
- Từ 1 đến 3 chùm câu hỏi gồm 1 ngữ cảnh đi kèm 3 câu hỏi.
16-17
5. Địa lí: Địa lí đại cương, địa lí kinh tế - xã hội thế giới, địa lí Việt Nam (tự nhiên, dân cư, chuyển dịch cơ cấu kinh tế, các ngành kinh tế, các vùng kinh tế…). 16-17
B2. TỰ CHỌN TIẾNG ANH: Tổng số câu hỏi 50 (chưa gồm câu hỏi thử nghiệm không tính điểm).
Phần 3. Tiếng Anh
Thời gian: 60 phút
Thang điểm: 50
Từ vựng, ngữ pháp, khả năng giao tiếp, diễn đạt viết. - Câu hỏi trắc nghiệm khách quan 04 lựa chọn/01 đáp án đúng duy nhất. 30 Thông qua các câu hỏi về từ vựng, ngữ pháp, diễn đạt câu theo các cách khác nhau, kết hợp câu,… để đánh giá khả năng sử dụng từ vựng, ngữ pháp trong
giao tiếp, hành văn…
Đọc hiểu văn bản. - Câu hỏi trắc nghiệm khách quan 04 lựa chọn/01 đáp án duy nhất xây dựng từ 03 ngữ cảnh chùm 5 câu
hỏi/ngữ cảnh.
15 Thông qua đoạn văn, ngữ cảnh để đánh giá khả năng đọc hiểu; xác định thông tin còn khuyết trong văn bản; xác định ý chính; xác định cấu trúc văn bản; hiểu mục đích, thái độ, quan điểm của tác giả; hiểu thông tin chi tiết; xác định nghĩa của từ và cụm từ trong văn bản;
hiểu thông tin chứa hình ảnh...
Suy luận và giải quyết tình huống. Câu hỏi trắc nghiệm khách quan 04 lựa chọn/01 đáp án đúng duy nhất. 5 Đánh giá khả năng thông thạo, sử dụng ngôn ngữ tiếng Anh qua các câu hỏi suy luận, giải quyết vấn đề, giải quyết tình huống...

Xem thêm: Cấu trúc bài thi đánh giá năng lực Hà Nội (HSA) 2026 TẠI ĐÂY

Phương pháp tính điểm:Tổng điểm của toàn bài thi là 150 điểm. Điểm bài thi được xác định dựa trên tổng số câu trả lời đúng, độ khó, độ phân biệt của mỗi câu hỏi. Câu trả lời sai hoặc không trả lời không được tính điểm.

Bảng điểm bao gồm điểm tổng và điểm của 03 phần thi: Toán học và Xử lí số liệu; Ngôn ngữ - Văn học; Khoa học hoặc Tiếng Anh (theo lựa chọn của thí sinh).

Theo TTHN

DÀNH CHO 2K8 – ÔN THI ĐÁNH GIÁ NĂNG LỰC 2026!

Bài thi Đánh giá năng lực 2026 thay đổi toàn bộ từ cấu trúc bài thi, các dạng câu hỏi,.... mà bạn chưa biết phải ôn tập như thế nào cho hiệu quả? không học môn đó thì làm bài ra sao?

Bạn cần phương pháp ôn tập và làm bài thi từ những người am hiểu về kì thi và đề thi?

Bạn cần thầy cô đồng hành suốt quá trình ôn luyện?

Vậy thì hãy xem ngay lộ trình ôn thi bài bản tại ON.TUYENSINH247.COM:

  • Học live, luyện đề cùng giáo viên và Thủ khoa ĐGNL
  • Trang bị phương pháp làm bài suy luận khoa học
  • Bộ 15+ đề thi thử chuẩn cấu trúc mới bài thi ĐGNL

Xem thêm thông tin khoá học & Nhận tư vấn miễn phí - TẠI ĐÂY

Group Ôn Thi ĐGNL & ĐGTD Miễn Phí

Viết bình luận: Đề cương bài thi Đánh giá năng lực Hà Nội - HSA 2026

  •  
Đăng ký tư vấn khóa ĐGNL!