Đề thi học kì 2 lớp 8 môn Văn năm 2014 - THCS Bùi Hữu Diên

Đề thi học kì 2 lớp 8 môn Ngữ Văn trường THCS Bùi Hữu Diên - huyện Hưng Hà - Thái Bình có đáp án được cập nhật thứ tư ngày 16/4/2014.

Ma Trận Học Kì 2 môn Ngữ Văn lớp 8 

             Mức độ

 

Tên chủ đề

Nhận biết

Thông hiểu

Vận dụng

Cộng

Cấp độ thấp

Cấp độ cao

TN

TL

TN

TL

TN

TL

TN

TL

 

Chủ đề 1

Văn học:

-Văn học trung đại

 

-Nhớ tác giả , tác phẩm

-Nhớ nội dung văn bản

 

Hiểu được mục đích của nội dung văn bản

 

 

 

 

 

 

Số câu

Số điểm

Tỉ lệ %

Số câu :2

Số điểm:0,5
Tỉ lệ 5,0 %

 

Số câu :1

Số điểm:0,25
Tỉ lệ 2,50 %

 

 

 

 

 

Số câu 3

Số điểm: 0,75

Tỉ lệ 7,50 %

Chủ đề 2

Tiếng việt

- Câu chia theo mục đich nói

- Đồng nghĩa

 

-Nhận ra câu trần thuật, chức năng của câu

- Nhận biết câu có ý nghĩa tương đương.

 

Thế nào là câu phủ đinh? Cho ví dụ

Hiểu câu phủ đinh.

 

 

 

 

 

 

Số câu

Số điểm

Tỉ lệ %

Số câu :2

Số điểm:0,5
Tỉ lệ 5,0 %

Số câu :1

Số điểm:2,0
Tỉ lệ 20,0 %

Số câu :1

Số điểm:0,25
Tỉ lệ 2,50 %

 

 

 

 

 

Số câu :4

Số điểm: 2,75
Tỉ lệ 27,5 %

Chủ đề 3

Tập làm văn:

- Văn Nghị luận

-Viết bài văn thuyết minh để làm sáng tỏ nhận định

-Nhận biết phương thức biểu đạt của văn bản.

-Nhận biết cách thức viết đoạn văn.

-Nhận biết cách lập luận để là sáng tỏ luận điểm.

 

Hiểu được luận điểm của đoạn văn

-Hiểu câu chủ đề của đoạn văn

-Hiểu tác dụng của lập luận.

 

 

 

 

-Viết bài văn làm rõ nhận định.

 

Số câu

Số điểm

Tỉ lệ %

Số câu 3

Số điểm:0,75
Tỉ lệ 7,50 %

 

Số câu 3

Số điểm:0,75
Tỉ lệ 7,50 %

 

 

 

 

Số câu: 1

Số điểm 5

Tỉ lệ 50,0 %

Số câu: 7

Số điểm 6,5

Tỉ lệ 65,0 %

Tổng số câu

Tổng số điểm

Tỉ lệ %

8

3,75

37,5%

 

5

1,25

12,5%

 

1

5,0

50%

14

10

100%

Đề thi học kì 2 môn Ngữ Văn Lớp 8 Năm 2014 Trường THCS Bùi Hữu Diên

Phần I: Trắc nghiệm(3 điểm)

Đọc kĩ phần văn bản sau và trả lời các câu hỏi từ 1 đến 6 bằng cách khoanh tròn vào chữ cái đứng trước câu trả lời đúng nhất.

“Ngọc không mài , không thành đồ vật; người không học, không biết rõ đạo”. Đạo là lẽ đối xử hằng ngày giữa mọi người. Kẻ đi học là học điều ấy...Phép dạy, nhất định theo Chu Tử. Lúc đầu học tiểu học để bồi lấy gốc. Tuần tự tiến lên học đến Tứ thư, Ngũ kinh, Chư sử. Học rộng rồi tóm lược cho gọn, theo điều học mà làm. Họa may kẻ nhân tài mới lập được công,nhà nước nhwof thế mà vững yên. Đó thực mới là cái đạo nagyf nay có quan hệ tới lòng người...”

                                                                             (Trích Ngữ văn 8- Tập hai)

Câu 1: Phần văn bản trên trích từ văn bản nào? của ai ?

a. Chiếu dời đô của Lí Công Uẩn.                b. Hịch tướng sĩ của Trần Quốc Tuấn

b. Bình Ngô đại cáo của Nguyễn Trãi    d. Bàn luận về phép học của Nguyễn Thiếp

Câu 2: Phương thức biểu đạt chính ở đoạn văn trên là gì?

a. Tự sự                                                         b. Biểu cảm

c. Nghị luận                                                   d. Thuyết minh

Câu 3: Nội dung chủ yếu của phần văn bản trên là gì?

a. Nêu mục đích chân chính của việc học và các phép học.

b. Nêu mục đích chân chính của việc học và phê phán lối học sai trái.

c. Nếu các phương pháp học.

d. Nêu mục đích chân chính của việc học.

Câu 4: Mục đích của việc học được tác giả nêu trong đọc trích là gì ?

a. Học để có thể mưu cầu danh lợi

b. Học để trở thành người có tri thức.

c. Học để biết rõ đạo.

d. Học để góp phần làm hưng thịnh đất nước.

Câu 5: Câu: “ Học rộng rồi tóm lược cho gọn, theo điều học mà làm” thuộc kiểu câu gì? Để thực hiện hành động nói gì ?

a. Trần thuật – Để nhận định                           b. Cầu khiến – Để ra lệnh

c.  Nghi vấn – Để hỏi                                       d. Trần thuật – Để đề nghị

Câu 6: Câu: “Ngọc không mài, không thành đồ vật; người không học, không biết rõ đạo” là câu phủ định. Đúng hay sai?

            a. Đúng                                                  b. Sai

Phần II:Tự luận(8,5điểm)

       1. Thế nào là câu phủ định? Tìm 3 ví dụ về thơ hoặc ca dao có sử dụng câu phủ định .(2 điểm)

        2. Bài thơ Quê hương của Tế Hanh đã tái hiện vẻ đẹp tươi sáng của bức tranh làng quê vùng biển.

Em hãy làm sáng tỏ nội dung trên (6,5 điểm)

Đáp án đề thi học kì 2 môn Ngữ Văn Lớp 8 Năm 2014 Trường THCS Bùi Hữu Diên 

I. Trắc nghiệm:(3 điểm) 

Mỗi câu trả lời đúng (0,25) 

Câu

1

2

3

4

5

6

Đáp án

d

c

a

c

d

a

II. Tự luận: 

Câu 1. Trình bày khái niệm về câu phủ định ( 2điểm) 

Là câu dùng để thông báo, xác nhận không có sự vật, sự việc, tính chất, quan hệ nào đó hoặc phản bác một ý kiến, một nhận định. ( 0,5 điểm)

Tìm hiểu 3 ví dụ về thơ hoặc ca dao có sử dụng câu phủ định:(mỗi ví dụ 0,5 điểm) 

“Đầu trò tiếp khách trầu không có 

 Bác đến chơi đây ta với ta ».  

                                                            (bạn đến chơi nhà-Nguyễn Khuyến)  

                                      -Chẳng thơm cung thể hoa nhài. 

                                    Dẫu không thanh lịch cũng người Trang An.

(ca dao)  

                         -“Cảnh khuya như vẽ người chưa ngủ 

                                   Chưa ngủ vì lo mỗi nước nhà .” 

(cảnh khuya- Hồ Chí Minh) 

Câu 2:(5 điểm) 

A. Yêu cầu chung 

- Hình thức: Kiểu bài văn thuyết minh tác phẩm làm sáng tỏ nhận định 

- Nội dung: Xác định đối tượng thuyết minh: bài thơ Quê hương 

B. Yêu cầu cụ thể

1. Mở bài: 

Giới thiệu chung về tác giả, tác phẩm: Tác giả Tế Hanh và bài thơ Quê hương. 

- Bài thơ Quê hương của Tế Hanh đã tái hiện vẻ đẹp tươi sáng của bức tranh làng quê vùng biển” 

2. Thân bài: 

Xuất xứ bài thơ: viết nưm 1939, khi nhà thơ vừa tròn 18 tuổi, đang học trunh học ở Huế 

Thể loại : thể thơ tám chữ, gieo vần nhịp nhàng, uyển chuyển. 

Phương thức biểu đạt: Biểu cảm kết hợp yếu tố miêu tả.

 Giá trị nội dung nghệ thuật của tác phẩm: 

+ Nội dung: tình yêu quê hương, lòng thương nhớ quê huwowngcuar đứa con xa quê được thể hiện qua những vần thơ đậm đà, ý vị. 

+Nghệ thuật: Bài thơ có 20 câu, sư dụng biện pháp tu từ so sánh, nhân hóa, lời thơ trong sáng, hình ảnh thơ sáng tạo, cảm xúc nồng hậu thiết tha 

- Chứng minh nhận định: Bài thơ quê hương  của Tế Hanh đã tái hiện vẻ đẹp tươi sáng của bức tranh làng quê vùng biển” 

+ Hai câu đầu : Giới thiệu về làng quê đầy thương nhớ, tự hào: “Làng tôi ở vốn làm nghề chài lưới-Nước bao vây cách biển nửa ngày sông”           

Quê hương là một làng chài bốn bề sông nước, một làng quê nghèo thuộc duyên hải miền trung. 

+Sáu câu thơ tiếp theo: Miêu tả cảnh đánh cá ra khơi cảu trai làng. Giọng thơ nhỏ nhẹ, tâm tình miêu tả niềm vui đi chinh phục biên của bà con dân chài. 

Hình ảnh con thuyền, cánh buồm, mái chèo đầy ấn tượng.... 

Các động từ “phăng”, “hăng”, “vượt”, “rướn”, “thâu góp”...làm nổi bật sức mạnh, niềm tin tưởng tự hào vào khí thế ra khơi của đoàn thuyền đánh cá. 

+Tám câu thơ tiếp theo: Cảnh đoàn thuyền khi đoàn thuyền đánh cá trở về 

Bến đỗ “ồn ào”. “tấp nập”, đông vui như ngày hội... 

Chuyến ra khơi may mắn, đem đến cuộc sống ấm no, hạnh phúc: “cá đầy ghe”, “cá tươi ngon thân bạc trắng”... 

- Vai trò của tác phẩm trong nền văn học nước nhà: 

+Bài thơ là những câu hát yêu thương về cảnh sắc, bầu trời , dòng sông,con thuyền, cánh buồm...

+Bài thơ khiến ta cảm nhận được hông thơ Tế Hanh, một tình yêu quê hương trong sáng, đằm thắm. 

3. Kết bài: Suy nghĩ và đánh giá của bản thân về nhận định của bài thơ Quê hương 

Liên hệ với bản thaann về vị trí của bài thơ trong nền văn học của dân tộc 

Lưu ý: trên dây chỉ là những gợi ý . trong quá trình chấm bài , giáo viên có thể linh động. Cần khuyến khích những bài viết có tính sáng tạo, tỏ ra có sự tìm tòi nghiên cứu. 

Tuyensinh247.com sẽ tiếp tục cập nhật nhiều đề thi kì 2 của các trường THCS các em nhớ lưu lại link và thường xuyên theo dõi nhé! 

>>> Đề thi học kì 2 lớp 8 môn tiếng Anh năm 2014 (P1) 

Tuyensinh247 Tổng hợp


>>Học trực tuyến lớp 8 trên Tuyensinh247.com mọi lúc, mọi nơi đầy đủ các môn: Toán, Văn, Anh, Lý, Hóa, Sinh, Sử, Địa cùng các thầy cô giáo dạy giỏi, nổi tiếng.

9 bình luận: Đề thi học kì 2 lớp 8 môn Văn năm 2014 - THCS Bùi Hữu Diên

  •  
Gửi bài tập - Có ngay lời giải!