Điểm sàn xét tuyển và bảng quy đổi ĐH Sư phạm Kỹ thuật Vinh 2026

Hội đồng tuyển sinh Trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật Vinh thông báo các phương thức tuyển sinh, ngưỡng đảm bảo chất lượng đầu vào và bảng quy đổi tương đương mức điểm trúng tuyển giữa các phương thức xét tuyển năm 2026, như sau:

1. Ngưỡng bảo đảm chất lượng đầu vào

TT Tên chương trình, ngành Mã ngành Điểm học tập THPT (Thang điểm 30) Điểm thi TN THPT (Thang điểm 30) Điểm ĐGNL ĐHSP Hà Nội (Thang điểm 30) Điểm ĐGNL ĐHQG Hà Nội (Thang điểm 150)
1 Sư phạm công nghệ 7140246 22 20 14.30 73
2 Kế toán 7340301 17 15 9.73 46
3 Quản trị kinh doanh 7340101 17 15 9.73 46
4 Thương mại điện tử 7340122 17 15 9.73 46
5 Công nghệ kỹ thuật máy tính 7480108 17 15 9.73 46
6 Công nghệ thông tin 7480201 17 15 9.73 46
7 Công nghệ kỹ thuật cơ khí 7510201 17 15 9.73 46
8 Công nghệ chế tạo máy - Công nghệ hàn - Công nghệ gia công cơ khí 7510202 17 15 9.73 46
9 Công nghệ kỹ thuật cơ điện tử 7510203 17 15 9.73 46
10 Công nghệ kỹ thuật ô tô 7510205 17 15 9.73 46
11 Công nghệ kỹ thuật nhiệt - Nhiệt - Điện lạnh 7510206 17 15 9.73 46
12 Công nghệ kỹ thuật điện, điện tử - Điện công nghiệp - Hệ thống điện - Năng lượng tái tạo 7510301 17 15 9.73 46
13 Công nghệ kỹ thuật điện tử - viễn thông - Thiết kế vi mạch 7510302 17 15 9.73 46
14 Công nghệ kỹ thuật điều khiển và tự động hóa 7510303 17 15 9.73 46

Lưu ý: Đối với ngành Sư phạm công nghệ, trong trường hợp không sử dụng kết quả thi tốt nghiệp THPT để xét tuyển, thí sinh phải đạt điểm thi tốt nghiệp trên 20 điểm và có kết quả học tập cả năm lớp 12 được đánh giá là mức tốt (học lực xếp loại giỏi trở lên) hoặc điểm xét tốt nghiệp THPT từ 8,5 trở lên và điểm TB cộng các môn xét tuyển ≥ 8,0.

>> XEM THÊM ĐIỂM CHUẨN ĐH SƯ PHẠM KỸ THUẬT VINH CÁC NĂM TẠI ĐÂY

2. Độ lệch điểm giữa các tổ hợp xét tuyển

Căn cứ theo hướng dẫn của Bộ Giáo dục và Đào tạo và phổ điểm thi tốt nghiệp THPT năm 2026, Trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật Vinh công bố độ lệch điểm giữa các tổ hợp xét tuyển theo phương thức sử dụng điểm thi tốt nghiệp THPT năm 2026 như sau:


Diem san xet tuyen va bang quy doi DH Su pham Ky thuat Vinh 2026

Diem san xet tuyen va bang quy doi DH Su pham Ky thuat Vinh 2026

Theo đó, đối với tất cả các ngành/chương trình đào tạo, các tổ hợp xét tuyển thuộc nhóm A00, A01, B00, C01, C02, C03, C14, X01, X02 và X03 sẽ không có độ lệch điểm khi so sánh với nhau. Tuy nhiên, khi xét tuyển vào cùng một ngành với sự tham gia của tổ hợp D01 hoặc D07, thì mức điểm chuẩn của D01 sẽ thấp hơn 0.5 điểm chuẩn áp dụng cho các tổ hợp còn lại trong nhóm trên và D07 thấp hơn nhóm trên khoảng 0.75 điểm và thấp hơn B00 khoảng 1.00 điểm, trong khi đó độ chênh lệch giữa D01 và D07 là 0.25 điểm.

Ví dụ: Ngành Công nghệ thông tin sử dụng các tổ hợp A00, D01 và D07 để xét tuyển. Nếu mức điểm trúng tuyển theo tổ hợp A00 là 17.5 điểm, thì điểm trúng tuyển theo tổ hợp D01 và D07 sẽ là 17.75 điểm.

3. Quy đổi điểm chuẩn giữa các phương thức xét tuyển

3.1. Bảng quy đổi

TT Mức điểm học tập THPT (Thang điểm 30) Mức điểm thi TN THPT (Thang điểm 30) Mức điểm ĐGNL ĐHSP Hà Nội-SPT (Thang điểm 30) Mức điểm ĐGNL ĐHQG Hà Nội-HSA (Thang điểm 30)
Khoảng 1 28.00 – 30.00 27.00 – 30.00 21.10 – 30.00 108 – 150
Khoảng 2 26.00 – 28.00 24.00 – 27.00 19.55 – 21.10 99 – 108
Khoảng 3 24.00 – 26.00 22.00 – 24.00 17.52 – 19.55 89 – 99
Khoảng 4 22.00 – 24.00 20.00 – 22.00 14.30 – 17.52 73 – 89
Khoảng 5 20.00 – 22.00 18.00 – 20.00 12.35 – 14.30 58 – 73
Khoảng 6 17.00 – 20.00 15.00 – 18.00 9.73 – 12.35 46 – 58

3.2. Công thức quy đổi

Từ Bảng phân vị tương quan với các giá trị khoảng điểm phân vị cụ thể sẽ thực hiện nội suy hàm quy đổi mức điểm chuẩn giữa các phương thức tuyển sinh khác nhau. Theo đó, từ mức điểm chuẩn x thuộc khoảng phân vị [a,b] của phương thức tuyển sinh này sẽ được nội suy tương đương sang mức điểm chuẩn y thuộc khoảng phân vị [c,d] tương ứng với phương thức tuyển sinh khác theo công thức như sau:

y=c+[(x−a)/(b−a)]×(d−c)

Ví dụ 1: Thí sinh A: Điểm học bạ = 21.5 → thuộc khoảng 5 (20.0–22.0).

y=18.0+(21.5−20.0)(22.0−20.0)×(20.0−18.0)=19.50

Như vậy điểm thi tốt nghiệp THPT tương đương = 19.50.

Ví dụ 2: Thí sinh B: Điểm thi tốt nghiệp THPT = 20.5 thuộc khoảng 4 (20.0–22.0)

y=73+(20.5−20.0)(22.0−20.0)×(89−73)=77

Như vậy điểm thi ĐGNL ĐHQG Hà Nội tương đương = 77.

Việc áp dụng công thức nội suy giúp quy đổi điểm chuẩn giữa các phương thức xét tuyển một cách hợp lý, đảm bảo tính tương đương, khách quan và minh bạch. Căn cứ vào bảng phân vị và công thức nêu trên, thí sinh có thể đối chiếu và ước lượng mức điểm tương đương giữa các phương thức xét tuyển để chủ động trong việc đăng ký và điều chỉnh nguyện vọng xét tuyển phù hợp.

Theo TTHN

🔥 2K9 CHÚ Ý! LUYỆN THI TN THPT - ĐÁNH GIÁ NĂNG LỰC - ĐÁNH GIÁ TƯ DUY!

  • Em muốn xuất phát sớm ôn luyện ĐGNL/ĐGTD nhưng chưa biết bắt đầu từ đâu?
  • Em muốn ôn thi TN THPT và ĐGNL/ĐGTD để tăng cơ hội xét tuyển nhưng không biết ôn thế nào, sợ quá tải?
  • Em muốn được luyện đề chất lượng, chuẩn cấu trúc các kì thi?
  • Em muốn ôn thi cùng TOP thầy cô giỏi hàng đầu cả nước?

️🎯 LỘ TRÌNH SUN 2027 - LUYỆN THI TN THPT - ĐGNL - ĐGTD (3IN1)

  • Cá nhân hoá lộ trình học: Bổ sung kiến thức nền tảng/ Luyện thi/ Luyện đề phù hợp với mục tiêu và mức học lực hiện tại.
  • Top thầy cô nổi tiếng cả nước hơn 15 năm kinh nghiệm
  • Ưu đãi học phí lên tới 50%. Xem ngay - TẠI ĐÂY

Group Ôn Thi ĐGNL & ĐGTD Miễn Phí

Viết bình luận: Điểm sàn xét tuyển và bảng quy đổi ĐH Sư phạm Kỹ thuật Vinh 2026

  •  
Tra cứu điểm chuẩn Đại học 2025