1. Điều kiện nguồn tuyển
Tất cả thí sinh đăng ký xét tuyển vào trường Đại học Y tế công cộng phải đáp ứng yêu cầu về nguồn tuyển theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo như sau: thí sinh có tổng điểm 03 môn thi kỳ thi tốt nghiệp THPT (kỳ thi trung học nghề đối với đối tượng trung học nghề) các năm theo tổ hợp xét tuyển (hoặc sử dụng điểm thi môn Toán, Ngữ văn và một môn thi khác) đạt tối thiểu 15,00 điểm theo thang điểm 30, áp dụng đối với thí sinh thi tốt nghiệp từ năm 2026.
2. Ngưỡng bảo đảm chất lượng đầu vào đối với ngành đào tạo thuộc lĩnh vực sức khỏe có cấp giấy phép hành nghề (ngành Kỹ thuật xét nghiệm y học và ngành Kỹ thuật phục hồi chức năng)
Bảng 1. Ngưỡng bảo đảm chất lượng đầu vào ngành Kỹ thuật xét nghiệm y học và ngành Kỹ thuật phục hồi chức năng
>> XEM THÊM ĐIỂM CHUẨN ĐH Y TẾ CÔNG CỘNG CÁC NĂM TẠI ĐÂY
|
TT
|
Tên ngành
|
Ngưỡng bảo đảm chất lượng đầu vào của phương thức xét tuyển theo điểm thi tốt nghiệp THPT năm 2026
|
Ngưỡng bảo đảm chất lượng đầu vào của phương thức xét chuyển vào học trình độ đại học đối với học sinh dự bị đại học
|
|
1
|
Kỹ thuật xét nghiệm y học
|
Thí sinh ở khu vực 3 có mức điểm tối thiểu (không nhân hệ số) của tất cả các tổ hợp gồm 03 bài thi/môn thi tốt nghiệp THPT theo thang điểm 30, không tính điểm cộng, không phân biệt kết quả của thí sinh học chương trình 2006, 2018 là 18,00 điểm.
|
- Kết quả trung bình chung học tập đánh giá mức khá (học lực xếp loại từ khá trở lên) cả năm lớp 12 (kết quả học tập 02 học kỳ năm cuối cấp đối với đối tượng trung học nghề và tương đương) và tổng điểm 03 môn thi tốt nghiệp THPT đạt 16,50 điểm trở lên.
- Hoặc điểm xét tốt nghiệp THPT (trung học nghề) từ 6,50 trở lên.
|
|
2
|
Kỹ thuật phục hồi chức năng
|
3. Ngưỡng bảo đảm chất lượng đầu vào của các ngành khác
Ngưỡng đảm bảo chất lượng đầu vào của các ngành Y tế công cộng, Dinh dưỡng, Công tác xã hội, Khoa học dữ liệu được tính theo điểm xét tuyển.
Bảng 2. Ngưỡng bảo đảm chất lượng đầu vào ngành Y tế công cộng, Dinh dưỡng, Công tác xã hội và Khoa học dữ liệu
|
STT
|
Tên ngành
|
Ngưỡng bảo đảm chất chất lượng đầu vào của các phương thức
|
|
Xét tuyển theo kết quả thi THPT năm 2026
(Thang điểm 30)
|
Xét tuyển theo kết quả học tập bậc THPT
(Thang điểm 30)1
|
Xét chuyển vào học trình độ đại học đối với học sinh dự bị đại học
(Thang điểm 30)2
|
Xét tuyển theo kết quả thi đánh giá năng lực của ĐHQG HN năm 2026
(Thang điểm 150)3
|
|
1
|
Y tế công cộng
|
16,00
|
21,50
|
16,00
|
-
|
|
2
|
Dinh dưỡng
|
16,00
|
21,50
|
16,00
|
-
|
|
3
|
Công tác xã hội
|
16,00
|
21,50
|
16,00
|
-
|
|
4
|
Khoa học dữ liệu
|
16,00
|
21,50
|
16,00
|
70
|
4. Chênh lệch giữa các tổ hợp trong phương thức xét tuyển
Trường Đại học Y tế công cộng không quy định điểm chênh lệch giữa các tổ hợp xét tuyển đối với các ngành đào tạo của Trường.
5. Quy tắc quy đổi tương đương ngưỡng đầu vào và điểm trúng tuyển giữa các phương thức xét tuyển

Trong đó:
- y là điểm của phương thức gốc (phương thức xét tuyển bằng kết quả thi tốt nghiệp THPT)
- x là điểm của phương thức cần quy đổi
- a là điểm bắt đầu của khoảng điểm phương thức cần quy đổi
- b là điểm kết thúc của khoảng điểm phương thức cần quy đổi
- c là điểm bắt đầu của khoảng điểm tương ứng phương thức gốc
- d là điểm kết thúc của khoảng điểm tương ứng phương thức gốc
Bảng 3. Bảng quy đổi tương đương ngưỡng đầu vào và điểm trúng tuyển giữa phương thức xét tuyển theo kết quả học tập bậc THPT (học bạ) và phương thức xét tuyển theo kết quả thi tốt nghiệp THPT năm 2026
|
|
Phương thức xét tuyển theo kết quả thi tốt nghiệp THPT năm 2026 (thang điểm 30, không nhân hệ số)
|
Phương thức xét tuyển theo kết quả học tập bậc THPT (thang điểm 30, không nhân hệ số)
|
|
c
|
d
|
a
|
b
|
|
Khoảng 1
|
23,50
|
30,00
|
25,48
|
30,00
|
|
Khoảng 2
|
21,50
|
23,50
|
24,66
|
25,48
|
|
Khoảng 3
|
20,75
|
21,50
|
24,33
|
24,66
|
|
Khoảng 4
|
20,00
|
20,75
|
24,15
|
24,33
|
|
Khoảng 5
|
19,00
|
20,00
|
23,43
|
24,15
|
|
Khoảng 6
|
18,00
|
19,00
|
22,82
|
23,43
|
|
Khoảng 7
|
16,00
|
18,00
|
21,50
|
22,82
|
Bảng 4. Bảng quy đổi tương đương ngưỡng đầu vào và điểm trúng tuyển giữa phương thức xét chuyển vào học trình độ đại học đối với đối tượng dự bị đại học và phương thức xét tuyển theo kết quả thi tốt nghiệp THPT năm 2026
|
|
Phương thức xét tuyển theo kết quả thi tốt nghiệp THPT năm 2026
(thang điểm 30, không nhân hệ số)
|
Phương thức xét chuyển vào học trình độ đại học đối với đối tượng dự bị đại học (thang điểm 30, không nhân hệ số)
|
|
c
|
d
|
a
|
b
|
|
Khoảng 1
|
16,00
|
30,00
|
16,00
|
30,00
|
Bảng 5. Bảng quy đổi tương đương ngưỡng đầu vào và điểm trúng tuyển giữa phương thức xét tuyển theo kết quả thi đánh giá năng lực của Đại học Quốc gia Hà Nội năm 2026 và phương thức xét tuyển theo kết quả thi tốt nghiệp THPT năm 2026
|
|
Phương thức xét tuyển theo kết quả thi tốt nghiệp THPT năm 2026 (thang điểm 30, không nhân hệ số)
|
Xét tuyển theo kết quả thi đánh giá năng lực của Đại học Quốc gia Hà Nội năm 2026 (thang điểm 150, không nhân hệ số)
|
|
c
|
d
|
a
|
b
|
|
Khoảng 1
|
16,00
|
30,00
|
70
|
150
|
Theo TTHN
🔥 2K9 LUYỆN THI TN THPT, ĐÁNH GIÁ NĂNG LỰC & ĐGTD TRÊN TUYENSINH247
- Lộ trình xuất phát sớm ôn TN THPT, các bài thi ĐGNL, ĐGTD chuẩn sát. Học thử ngay
- Luyện thi chuyên biệt, chuyên sâu theo từng chuyên đề có trong các kì thi TN THPT, ĐGNL/ĐGTD.
- Đề luyện thi chất lượng, bám sát cấu trúc các kỳ thi TN THPT, ĐGNL, ĐGTD. Phòng thi online mô phỏng thi thật.
- Học chủ động, nhanh, chậm theo tốc độ cá nhân
🔥 2K9 CHÚ Ý! LUYỆN THI TN THPT - ĐÁNH GIÁ NĂNG LỰC - ĐÁNH GIÁ TƯ DUY!
- Em muốn xuất phát sớm ôn luyện ĐGNL/ĐGTD nhưng chưa biết bắt đầu từ đâu?
- Em muốn ôn thi TN THPT và ĐGNL/ĐGTD để tăng cơ hội xét tuyển nhưng không biết ôn thế nào, sợ quá tải?
- Em muốn được luyện đề chất lượng, chuẩn cấu trúc các kì thi?
- Em muốn ôn thi cùng TOP thầy cô giỏi hàng đầu cả nước?
️🎯 LỘ TRÌNH SUN 2027 - LUYỆN THI TN THPT - ĐGNL - ĐGTD (3IN1)
- Cá nhân hoá lộ trình học: Bổ sung kiến thức nền tảng/ Luyện thi/ Luyện đề phù hợp với mục tiêu và mức học lực hiện tại.
- Top thầy cô nổi tiếng cả nước hơn 15 năm kinh nghiệm
- Ưu đãi học phí lên tới 50%. Xem ngay - TẠI ĐÂY