Một số lưu ý:
a) Mức điểm nhận đăng ký xét tuyển là điểm thi TN THPT năm 2026 đối với thí sinh ở khu vực 3 và là điểm của tổ hợp gốc. Mức điểm quy đổi điểm thi TN THPT năm 2026 về tổ hợp gốc theo mục B-3; mức điểm quy đổi từ kết quả học tập ở THPT (học bạ) sang điểm thi TN THPT năm 2026 thực hiện theo mục B-4; mức điểm quy đổi từ điểm thi đánh giá năng lực, đánh giá tư duy sang điểm thi tốt nghiệp THPT năm 2026 thực hiện theo mục B-5.
b) Đối với thí sinh sử dụng kết quả học tập ở THPT (học bạ) thì tổng điểm sau khi quy đổi tương đương với điểm thi tốt nghiệp THPT năm 2026 phải đạt mức điểm nhận đăng ký xét tuyển vào các ngành đào tạo trở lên và:
Đối với các CTĐT thuộc lĩnh vực pháp luật: Có kết quả TBC học tập được đánh giá mức tốt (học lực xếp loại từ giỏi trở lên) cả năm lớp 12 ở THPT (kết quả học tập 02 học kỳ năm cuối cấp đối với đối tượng trong học nghề và tương đương); đối với thí sinh tốt nghiệp THPT năm 2026 cần đảm bảo thêm điều kiện: Có tổng điểm 03 môn thi tốt nghiệp THPT theo tổ hợp xét tuyển (hoặc sử dụng điểm thi môn Toán, Ngữ văn và một môn thi khác) đạt từ 18,00 điểm trở lên theo thang điểm 30 (không tính điểm ưu tiên khu vực, đối tượng và điểm cộng) hoặc điểm xét tốt nghiệp THPT (điểm thi tốt nghiệp trung học nghề) từ 8,50 trở lên.
Đối với các CTĐT khác (ngoài CTĐT thuộc lĩnh vực pháp luật):Thí sinh tốt nghiệp THPT năm 2026 cần phải đảm bảo thêm điều kiện: Có tổng điểm 3 môn thi thuộc tổ hợp xét tuyển (hoặc sử dụng điểm thi môn Toán, Ngữ văn và một môn thi khác) đạt tối thiểu 15,00 điểm theo thang điểm 30 (không tính điểm ưu tiên khu vực, đối tượng và điểm cộng).
c) Đối với thí sinh sử dụng kết quả thi đánh giá năng lực hoặc đánh giá tư duy do các đại học hoặc trường đại học tổ chức thi năm 2026 thì điểm sau khi quy đổi theo thang điểm 30 đạt mức điểm nhận đăng ký xét tuyển vào các ngành đào tạo trở lên và:
Đối với CTĐT giáo viên và CTĐT thuộc lĩnh vực pháp luật: Kết quả TBC học tập được đánh giá mức tốt (học lực xếp loại từ giỏi trở lên) cả năm lớp 12 ở THPT (kết quả học tập 02 học kỳ năm cuối cấp đối với đối tượng trong học nghề và tương đương); đối với thí sinh tốt nghiệp THPT năm 2026 cần đảm bảo thêm điều kiện: Có tổng điểm 03 môn thi tốt nghiệp THPT theo tổ hợp xét tuyển (hoặc sử dụng điểm thi môn Toán, Ngữ văn và một môn thi khác) đạt 18,00 điểm trở lên theo thang điểm 30 (không tính điểm ưu tiên khu vực, đối tượng và điểm cộng) hoặc điểm xét tốt nghiệp THPT (điểm thi tốt nghiệp trung học nghề) từ 8,50 trở lên.
Đối với các CTĐT khác (trừ CTĐT giáo viên và CTĐT thuộc lĩnh vực pháp luật):Thí sinh tốt nghiệp THPT năm 2026 cần đảm bảo thêm điều kiện: Có tổng điểm 03 môn thi tốt nghiệp THPT theo tổ hợp xét tuyển (hoặc sử dụng điểm thi môn Toán, Ngữ văn và một môn thi khác) đạt tối thiểu 15,00 điểm theo thang điểm 30 (không tính điểm ưu tiên khu vực, đối tượng và điểm cộng).
d) Các ngành đào tạo giáo viên chỉ xét tuyển thí sinh có hộ khẩu thường trú tại Thanh Hóa theo chỉ tiêu được UBND tỉnh Thanh Hóa giao nhiệm vụ đào tạo giáo viên theo Nghị định số 116/2020/NĐ-CP.
đ) Mức điểm nhận đăng ký xét tuyển là tổng điểm 3 môn thi ở tất cả các tổ hợp (không nhân hệ số, không có môn thi nào trong tổ hợp xét tuyển có kết quả từ 1,0 điểm trở xuống) cộng với điểm ưu tiên khu vực, đối tượng (nếu có).
e) Các ngành có tổ hợp môn thi năng khiếu (Giáo dục Mầm non, Giáo dục Tiểu học, Giáo dục Thể chất, Huấn luyện thể thao) yêu cầu điểm năng khiếu đạt từ 5,0 trở lên và tổng điểm 2 môn thi thuộc tổ hợp xét tuyển + ưu tiên × 2/3 ≥ mức điểm nhận đăng ký xét tuyển.
2. Điểm quy đổi tương đương
2.1. Quy đổi tương đương chênh lệch tổ hợp môn

Lưu ý: Đối với các tổ hợp không có trong các cột ở Bảng 1, giá trị quy đổi về tổ hợp gốc được mặc định là 0 điểm; riêng ngành Giáo dục Mầm non, Giáo dục Thể chất và Huấn luyện thể thao, các tổ hợp có giá trị quy đổi về tổ hợp gốc là 0 điểm.
Ví dụ 1: Thí sinh đăng ký xét tuyển tổ hợp D01 được 17.00 điểm, nếu ngành xét tuyển sử dụng tổ hợp gốc A00 thì quy đổi điểm của thí sinh từ tổ hợp D01 sang tổ hợp A00 sẽ được tính như sau:
Điểm quy đổi sang tổ hợp A00 = Điểm của tổ hợp D01 + Giá trị tại ô quy đổi (tương ứng ở Hàng 1 và Cột 6) = 17.00 + 0.75 = 17.75 điểm.
Ví dụ 2: Thí sinh đăng ký xét tuyển tổ hợp C01 được 22.00 điểm, nếu ngành xét tuyển sử dụng tổ hợp gốc C00 thì quy đổi điểm của thí sinh từ tổ hợp C01 sang tổ hợp C00 sẽ được tính như sau:
Điểm quy đổi sang tổ hợp C00 = Điểm của tổ hợp C01 + Giá trị tại ô quy đổi (tương ứng ở Hàng 2 và Cột 5) = 22.00 + (-2.25) = 19.75 điểm.
Ví dụ 3: Thí sinh đăng ký xét tuyển tổ hợp C03 được 24.50 điểm (đã tổ hợp không có trong các cột của Bảng 1), nếu ngành xét tuyển sử dụng tổ hợp gốc C00 thì điểm quy đổi được giữ nguyên là 24.50.
2.2. Quy đổi tương đương giữa điểm kết quả học tập bậc THPT với điểm thi tốt nghiệp THPT năm 2026
Căn cứ Phụ lục III (Công văn số 4228/BGDĐT-GDĐH ngày 06/7/2026) về số liệu tương quan giữa điểm các môn thi tốt nghiệp THPT năm 2026 với điểm trung bình các môn học ở THPT và dữ liệu kết quả học tập của năm 2024, 2025; điểm quy đổi giữa điểm kết quả học tập ở THPT (ký hiệu HB) theo tổ hợp và điểm thi tốt nghiệp THPT năm 2026 (ký hiệu là TN) theo tổ hợp tương ứng và được quy về tổ hợp gốc theo ngành xét tuyển như sau: TN = 0.85 × HB + 1.5
Ví dụ: Thí sinh có điểm học tập THPT (HB = 20.00 điểm) ở tổ hợp A00, quy đổi sang điểm thi tốt nghiệp THPT cùng tổ hợp A00 là: TN = 0.85 × 20.00 + 1.50 = 18.50.
Quy đổi tương đương giữa điểm thi đánh giá năng lực, đánh giá tư duy của các đại học, trường đại học tổ chức năm 2026 với điểm thi tốt nghiệp THPT năm 2026
2.3. Điểm đánh giá năng lực của Đại học Quốc Gia Hà Nội (HSA)
2.4. Điểm Đánh giá Tư duy Đại học Bách Khoa (TSA)
2.5. Điểm thi ĐGNL Đại học Sư phạm Hà Nội (SPT)



Theo TTHN