02/04/2026 10:24 am
1. Phương thức tuyển sinhNăm 2026 Học viện Thanh thiếu niên Việt Nam tuyển sinh đại học chính quy theo 04 phương thức sau đây: Phương thức 1: Xét tuyển thẳng (theo Điều 8 quy chế tuyển sinh của Bộ Giáo dục và Đào tạo) – Mã 301 Phương thức 2: Xét tuyển dựa trên kết quả học tập của bậc THPT – Mã 200 - Thí sinh tốt nghiệp THPT năm 2026 (không xét tuyển đối với thí sinh tốt nghiệp THPT trước năm 2026). - Thí sinh đạt kết quả rèn luyện từ loại Khá trở lên và có tổng điểm trung bình chung kết quả học tập 03 môn thuộc tổ hợp ĐKXT của năm lớp 10, 11, 12 đạt ngưỡng cụ thể của từng ngành. Học viện sẽ thông báo trong Thông báo tuyển sinh tại thời điểm tổ chức xét tuyển theo quy định của Bộ GD&ĐT. - Học viện Thanh thiếu niên Việt Nam có trụ sở tại Hà Nội không xét kết quả học tập THPT (Mã 200) đối với ngành Luật và ngành Quan hệ công chúng. - Điểm trung bình chung học tập cả năm lớp 10, 11, 12 của môn Toán và Ngữ văn, hoặc Toán, hoặc Ngữ văn của các tổ hợp ĐKXT phải >= 6.0 điểm (Bằng chữ: sáu phẩy không) và điểm trung bình chung kết quả học tập 03 môn thuộc tổ hợp ĐKXT của cả năm lớp 10, 11, 12 phải >= 18.0 điểm. - Điểm xét tuyển theo thang điểm 30, bằng tổng điểm 3 môn trong tổ hợp xét tuyển và điểm cộng, ưu tiên, điểm khuyến khích (nếu có). Phương thức tuyển sinh dựa trên kết quả học tập THPT các môn phải bao gồm môn Toán hoặc môn Ngữ văn, với trọng số tính điểm của môn này tối thiểu bằng 1/3 tổng điểm xét tuyển. Quy định về cách tính điểm xét tuyển phương thức xét kết quả học tập THPT (thang điểm 30) như sau:
Trong đó:
Phương thức 3: Xét tuyển dựa trên kết quả kỳ thi tốt nghiệp THPT năm 2026 – Mã 100 - Tham gia kỳ thi tốt nghiệp THPT năm 2026. - Thí sinh đủ điều kiện về đối tượng tuyển sinh theo Quy chế tuyển sinh của Bộ Giáo dục và Đào tạo và các quy định của Học viện được tham gia xét tuyển. - Đối với Ngành Luật điểm thi môn Toán và Ngữ văn, hoặc Toán, hoặc Ngữ văn của các tổ hợp ĐKXT phải >= 6.0 điểm (Bằng chữ: sáu phẩy không) và tổng điểm 03 môn thi tốt nghiệp THPT theo tổ hợp ĐKXT phải >= 18.0 điểm. - Điểm xét tuyển theo thang điểm 30, bằng tổng điểm 3 môn trong tổ hợp xét tuyển và điểm cộng, ưu tiên (nếu có). Phương thức tuyển sinh dựa trên kết quả các môn thi tốt nghiệp THPT phải bao gồm môn Toán hoặc môn Ngữ văn, với trọng số tính điểm của môn này tối thiểu bằng 1/3 tổng điểm xét tuyển. - Điểm ưu tiên và điểm cộng được xác định theo quy định tại Điều 7, Quy chế tuyển sinh các ngành đào tạo trình độ đại học và ngành Giáo dục Mầm non trình độ cao đẳng của Bộ trưởng Bộ Giáo dục Đại học ban hành ngày 15 tháng 02 năm 2026, và theo Quy chế tuyển sinh của Học viện; - Chi tiết điểm sàn xét tuyển từng ngành theo phương thức kết quả thi tốt nghiệp THPT sẽ được Học viện công khai trong thông báo điểm sàn xét tuyển. - Quy định về cách tính điểm xét tuyển phương thức xét kết quả thi tốt nghiệp THPT (thang điểm 30) như sau:
Phương thức 4: Sử dụng phương thức khác - Mã 500 (áp dụng cho đối tượng dự bị đại học) – Thí sinh đã tốt nghiệp THPT, hoàn thành chương trình dự bị đại học và có tổng điểm trung bình chung kết quả học tập 03 môn thuộc tổ hợp ĐKXT của năm lớp 10, 11, 12 đạt ngưỡng đầu vào do Học viện công bố trong thông báo tuyển sinh. – Có văn bản của trường nơi học sinh học dự bị đại học và hồ sơ của học sinh gửi về Học viện để xét tuyển. *Nguyên tắc xét tuyển: – Điểm xét tuyển (ĐXT) theo thang 30 và làm tròn đến hai chữ số thập phân. – Học viện xét theo điểm từ cao xuống thấp cho đến hết chỉ tiêu. – Học viện đảm bảo nguyên tắc xét tuyển của thí sinh theo quy chế tuyển sinh của Bộ GD&ĐT và của Học viện. – Học viện không sử dụng điểm thi được bảo lưu từ các kỳ thi tốt nghiệp THPT, kỳ thi THPT quốc gia các năm trước để tuyển sinh, không cộng điểm ưu tiên cho thí sinh có chứng chỉ nghề. >> XEM ĐIỂM CHUẨN HỌC VIỆN THANH THIẾU NIÊN CÁC NĂM TẠI ĐÂY 2. Chỉ tiêu tuyển sinh* Chỉ tiêu và phương thức tuyển sinh năm 2026
Học viện dành 2% chỉ tiêu cho phương thức xét tuyển thẳng theo Điều 8, trong trường hợp phương thức xét tuyển thẳng tuyển không đủ chỉ tiêu thì chỉ tiêu còn lại được chuyển sang cho các phương thức xét tuyển khác. 3. Mã tổ hợp xét tuyển
4. Các thông tin cần thiết khác để thí sinh dự tuyển vào Học viện4.1 Các điều kiện phụ sử dụng trong xét tuyển: Nguyên tắc xét tuyển:
- Trường hợp thí sinh đủ điều kiện trúng tuyển ở nhiều NV thì sẽ lấy kết quả trúng tuyển theo NV có mức độ ưu tiên cao nhất trong số các NV đủ điều kiện trúng tuyển. Nếu đã trúng tuyển NV có ưu tiên cao hơn, thí sinh sẽ không được xét các NV có mức độ ưu tiên tiếp theo. - Trường hợp nhiều thí sinh cùng mức điểm sẽ xét theo tiêu chí phụ là thứ tự nguyện vọng đăng ký xét tuyển: thí sinh có nguyện vọng ưu tiên cao hơn sẽ trúng tuyển. - Nếu xét tuyển theo mỗi ngành, địa điểm đào tạo không đủ chỉ tiêu thì chỉ tiêu còn lại được chuyển sang cho các ngành, địa điểm đào tạo khác. 4.2. Điểm cộng Điểm cộng bao gồm điểm thưởng đối với thí sinh được xét tuyển thẳng nhưng không dùng quyền xét tuyển thẳng; điểm khuyến khích đối với thí sinh có chứng chỉ ngoại ngữ hoặc có chứng chỉ quốc tế (nếu có). Tổng điểm cộng (gồm điểm thưởng, điểm khuyến khích) không vượt quá 10% điểm tối đa của thang điểm xét tuyển. * Điểm thưởng đối với thí sinh được xét tuyển thẳng nhưng không dùng quyền xét tuyển thẳng. Thí sinh đoạt giải nhất, nhì, ba trong kỳ thi chọn học sinh giỏi quốc gia, quốc tế hoặc thi khoa học kỹ thuật cấp quốc gia, quốc tế có liên quan đến các ngành đào tạo của Học viện do Bộ GD&ĐT tổ chức, cử tham gia; thời gian đạt giải không quá 03 năm tính đến thời điểm xét tuyển được cộng 3.0 điểm * Điểm khuyến khích (theo thang điểm 30) đối với thí sinh có chứng chỉ tiếng Anh quốc tế
*Lưu ý:
– Đối với những thí sinh có thành tích đặc biệt, môn đoạt giải phải thuộc tổ hợp đăng ký xét tuyển vào ngành đào tạo của Học viện.
– Chứng chỉ ngoại ngữ chỉ được sử dụng cho điểm khuyến khích.
– Trường hợp thí sinh có nhiều đầu điểm cộng, thì tổng các điểm cộng chỉ được tính tối đa 3.0 điểm. Theo TTHN
🔥 2K9 CHÚ Ý! LUYỆN THI TN THPT - ĐÁNH GIÁ NĂNG LỰC - ĐÁNH GIÁ TƯ DUY!
️🎯 LỘ TRÌNH SUN 2027 - LUYỆN THI TN THPT - ĐGNL - ĐGTD (3IN1)
|
||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||