Kế hoạch tuyển sinh lớp 10 Cao Bằng 2026

Kỳ tuyển sinh lớp 10 năm 2026 tại Cao Bằng sẽ chính thức thực hiện theo hình thức thi tuyển tập trung. Bài viết dưới đây tóm tắt toàn bộ thông tin quan trọng về điều kiện dự thi, cấu trúc môn thi và lộ trình xét tuyển bổ sung mà học sinh và phụ huynh cần đặc biệt lưu ý.

Hệ thống trường THPT hiện nay có 30 trường, trong đó: 01 Trường THPT Chuyên, 01 Trường PTDTNT tỉnh và 28 trường THPT.

1.1. Đối tượng tuyển sinh

a) Gồm học sinh, học viên (gọi chung là học sinh) tốt nghiệp THCS, trong độ tuổi vào học lớp 10 theo quy định tại Điều lệ trường THCS, trường THPT và trường phổ thông có nhiều cấp học. Học sinh thường trú hoặc tạm trú (trừ Trường PTDTNT tỉnh) trên địa bàn tỉnh Cao Bằng.

b) Trường THPT Chuyên

Học sinh đáp ứng các quy định tại tiết a, điểm 2.1, khoản 2, mục II Kế hoạch này và đáp ứng thêm các tiêu chí sau:

- Kết quả rèn luyện (hoặc hạnh kiểm) và kết quả học tập (hoặc học lực) đạt từ mức khá trở lên trong các năm học cấp THCS.

- Điểm trung bình môn chuyên đăng ký dự thi của năm học lớp 9 từ 7,0 trở lên (thí sinh dự thi các môn chuyên Vật lí, Hóa học, Sinh học có điểm trung bình môn Khoa học tự nhiên từ 7,0 trở lên; thí sinh dự thi chuyên Lịch sử có điểm trung bình môn Lịch sử và Địa lí từ 7,0 trở lên).

c) Trường PTDTNT tỉnh

Học sinh đáp ứng các quy định tại tiết a, điểm 2.1, khoản 2, mục II Kế hoạch này và thuộc đối tượng quy định tại khoản 1, khoản 2, khoản 3 Điều 9 Thông tư số 04/2023/TT-BGDĐT, được chia thành các nhóm đối tượng như sau:

- Nhóm đối tượng 1: học sinh là người DTTS mà bản thân và cha hoặc mẹ hoặc người giám hộ thường trú từ 36 tháng liên tục trở lên tính đến ngày nộp hồ sơ tuyển sinh:

+ Nhóm đối tượng 1.a: tại các xã, thôn đặc biệt khó khăn vùng đồng bào DTTS và miền núi theo quy định của cấp có thẩm quyền.

+ Nhóm đối tượng 1.b: tại xã, phường thuộc khu vực II và khu vực I vùng đồng bào DTTS và miền núi theo quy định của cấp có thẩm quyền.

- Nhóm đối tượng 2 theo quy định tại điểm c khoản 7 Điều 18 Thông tư số 10/2025/TT-BGDĐT gồm:

+ Học sinh DTTS rất ít người quy định tại Nghị định số 57/2017/NĐ-CP.

+ Học sinh trung học cơ sở thuộc đối tượng quy định tại Điều 9 Thông tư số 04/2023/TT-BGDĐT và đạt giải cấp quốc gia do Bộ GDĐT tổ chức hoặc phối hợp với các bộ và cơ quan ngang bộ tổ chức trên quy mô toàn quốc đối với các cuộc thi, kì thi, hội thi về văn hóa, văn nghệ, thể thao, cuộc thi nghiên cứu khoa học, kỹ thuật; đạt giải cuộc thi quốc tế do Bộ trưởng Bộ GDĐT quyết định chọn cử.

- Nhóm đối tượng 3: học sinh là người dân tộc Kinh mà bản thân và cha hoặc mẹ hoặc người giám hộ thường trú từ 36 tháng liên tục trở lên tính đến ngày nộp hồ sơ tuyển sinh ở xã, thôn đặc biệt khó khăn.

1.2. Địa bàn tuyển sinh (vùng tuyển): Trên địa bàn toàn tỉnh Cao Bằng.

1.3. Chỉ tiêu tuyển sinh và tỉ lệ tuyển sinh

a) Chỉ tiêu tuyển sinh

- Trường THPT Chuyên, Trường PTDTNT tỉnh: theo chỉ tiêu kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội năm 2026 của UBND tỉnh tại Quyết định số 2156/QĐ- UBND ngày 16/12/2025 và Quyết định số 308/QĐ-UBND ngày 04/3/2026.

- Các trường THPT: Giám đốc Sở GDĐT giao chỉ tiêu cho từng trường đảm bảo sử dụng hiệu quả cơ sở vật chất, phân bổ hợp lý đội ngũ giáo viên góp phần nâng cao chất lượng giáo dục dựa trên chỉ tiêu kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội năm 2026; số lượng thí sinh đăng ký dự tuyển vào các trường THPT.

b) Tỉ lệ tuyển sinh của Trường PTDTNT tỉnh được phân bổ cho các nhóm đối tượng sau:

- Tuyển thẳng: nhóm đối tượng 2 xét trúng tuyển 100% học sinh đăng ký dự tuyển đáp ứng quy định của đối tượng tuyển thẳng.

- Thi tuyển:

+ Nhóm đối tượng 3: không quá 10% tổng số chỉ tiêu tuyển mới của trường.

+ Nhóm đối tượng 1.b: 5% số chỉ tiêu còn lại sau khi đã trừ đi đối tượng tuyển thẳng và đối tượng 3, theo quy tắc làm tròn số.

+ Nhóm đối tượng 1.a: số chỉ tiêu còn lại của trường.

1.4. Phương thức tuyển sinh, chế độ ưu tiên, khuyến khích, tuyển thẳng

a) Phương thức tuyển sinh: thi tuyển.

b) Chế độ ưu tiên, khuyến khích

- Điểm ưu tiên, khuyến khích được cộng cho thí sinh dự tuyển vào các trường THPT, Trường PTDTNT tỉnh theo quy định tại khoản 2, 3 Điều 14 Thông tư số 30/2024/TT-BGDĐT; thí sinh thuộc nhiều nhóm đối tượng ưu tiên thì được hưởng tiêu chuẩn của nhóm đối tượng ưu tiên cao nhất; thí sinh đoạt nhiều giải khác nhau trong nhiều cuộc thi, kỳ thi chỉ được hưởng một mức cộng điểm khuyến khích của giải cao nhất.

- Không cộng điểm ưu tiên, khuyến khích cho thí sinh dự tuyển vào Trường THPT Chuyên.

c) Tuyển thẳng các trường THPT: theo khoản 1 Điều 14 Thông tư số 30/2024/TT-BGDĐT (số lượng học sinh tuyển thẳng của trường được tính vào số chỉ tiêu đã giao cho từng trường).

>> XEM THÊM ĐIỂM CHUẨN TUYỂN SINH LỚP 10 CAO BẰNG CÁC NĂM TẠI ĐÂY

1.5. Hồ sơ dự tuyển

- Các trường THPT, Trường THPT Chuyên: theo hướng dẫn của Sở GDĐT.

- Trường PTDTNT tỉnh: theo quy định tại điểm b khoản 7 Điều 18 Thông tư số 10/2025/TT-BGDĐT.

1.6. Đăng ký dự tuyển

- Mỗi học sinh được đăng ký dự tuyển tối đa vào 03 trường gồm: Trường THPT Chuyên (tối đa 02 nguyện vọng của 02 môn chuyên không cùng buổi thi), Trường PTDTNT tỉnh và 01 trường THPT trên địa bàn tỉnh.

- Học sinh thuộc đối tượng tuyển thẳng vào trường THPT ngoài đăng ký dự tuyển vào 01 trường THPT còn được đăng ký dự tuyển vào Trường THPT Chuyên, Trường PTDTNT tỉnh; khi đó học sinh phải tham gia dự thi để lấy điểm xét tuyển vào Trường THPT Chuyên, Trường PTDTNT tỉnh.

- Học sinh thuộc đối tượng tuyển thẳng vào Trường PTDTNT tỉnh ngoài đăng ký dự tuyển Trường PTDTNT tỉnh còn được đăng ký dự tuyển vào Trường THPT Chuyên, khi đó học sinh phải tham gia dự thi để lấy điểm xét tuyển vào Trường THPT Chuyên.

1.7. Môn thi

- Thí sinh dự tuyển vào trường THPT, Trường PTDTNT tỉnh thi 03 môn: Toán, Ngữ văn, Tiếng Anh (các môn chung).

- Thí sinh dự tuyển Trường THPT Chuyên: thi các môn chung và môn chuyên tương ứng với lớp chuyên. Các lớp chuyên gồm: Toán, Vật lí, Hóa học, Sinh học, Ngữ văn, Lịch sử, Tiếng Anh.

1.8. Ngày thi, hình thức thi, thời gian làm bài thi

a) Ngày thi: Theo hướng dẫn của Sở GDĐT.

b) Hình thức thi:

- Các môn chung:

+ Môn Toán, môn Ngữ văn: tự luận.

+ Môn Tiếng Anh: trắc nghiệm.

- Các môn chuyên: tự luận (riêng môn Tiếng Anh: kết hợp trắc nghiệm và tự luận).

c) Thời gian làm bài thi

- Môn Toán, môn Ngữ văn: 120 phút.

- Môn Tiếng Anh: 60 phút.

- Môn chuyên: 150 phút.

1.9. Miễn thi tất cả các bài thi

a) Đối tượng và điều kiện

Học sinh đảm bảo các điều kiện về đối tượng tuyển sinh, hồ sơ tuyển sinh và đăng ký dự tuyển theo quy định; được triệu tập tham gia tập huấn đội tuyển tham dự các cuộc thi cấp quốc gia, quốc tế hoặc khu vực do Bộ GDĐT tổ chức hoặc phối hợp tổ chức về văn hóa, văn nghệ, thể dục thể thao, cuộc thi khoa học kỹ thuật được miễn thi tất cả các bài thi để xét trúng tuyển vào các trường THPT (trừ Trường THPT Chuyên và Trường PTDTNT tỉnh) nếu đáp ứng các điều kiện sau:

- Được triệu tập trước ngày thi tuyển sinh không quá 25 ngày.

- Kết quả rèn luyện (hoặc hạnh kiểm) đạt mức tốt và học tập (hoặc học lực) cả năm ở lớp 9 được đánh giá từ mức khá trở lên.

- Có tên trong văn bản đề nghị miễn thi và xác nhận tham dự tập huấn hoặc ôn luyện, dự thi đúng quy định của cơ quan tuyển chọn trước ngày diễn ra kỳ thi.

b) Hồ sơ

- Đơn đề nghị miễn thi của học sinh.

- Bản sao học bạ cấp THCS hợp lệ.

- Văn bản đề nghị miễn thi và xác nhận tham dự tập huấn hoặc ôn luyện, dự thi đúng quy định của cơ quan tuyển chọn.

- Biên bản đề nghị miễn thi của Hội đồng tuyển sinh (HĐTS) trường THPT nơi đăng ký dự thi.

c) Thủ tục

- Học sinh nộp hồ sơ miễn thi cho trường THPT nơi học sinh đăng ký dự tuyển theo hướng dẫn hằng năm của Sở GDĐT. HĐTS trường THPT nơi học sinh đăng ký dự thi chịu trách nhiệm tiếp nhận, kiểm tra và bàn giao hồ sơ miễn thi cho Sở GDĐT.

- Sở GDĐT xem xét, quyết định miễn thi cho học sinh căn cứ hồ sơ và các quy định tại điểm này.

d) Số lượng học sinh được miễn thi tính vào số chỉ tiêu đã giao cho trường.

1.10. Đặc cách xét trúng tuyển

a) Đối tượng và điều kiện

Học sinh đảm bảo các điều kiện về đối tượng tuyển sinh, hồ sơ tuyển sinh, đăng ký dự tuyển theo quy định được đặc cách xét trúng tuyển vào trường THPT (trừ Trường THPT Chuyên và Trường PTDTNT tỉnh) trong các trường hợp sau:

- Bị tai nạn, bị ốm trước ngày thi không quá 10 ngày hoặc ngay trong buổi thi đầu tiên, không thể dự thi.

+ Điều kiện: đủ điều kiện dự thi, có kết quả rèn luyện (hoặc hạnh kiểm) và học tập (hoặc học lực) cả năm ở lớp 9 được đánh giá từ mức khá trở lên.

+ Hồ sơ gồm: đơn đề nghị xét đặc cách trúng tuyển của học sinh; bản sao học bạ THCS hợp lệ; hồ sơ nhập viện, ra viện của cơ sở y tế có thẩm quyền; biên bản đề nghị xét đặc cách trúng tuyển của HĐTS trường THPT nơi đăng ký dự thi.

- Bị tai nạn, bị ốm sau khi đã hoàn thành ít nhất một bài thi và không thể tiếp tục dự thi hoặc sau khi bị tai nạn, bị ốm tự nguyện dự thi ít nhất một bài thi.

+ Điều kiện: có điểm của những bài đã thi đều đạt từ 5,0 trở lên; được đánh giá kết quả rèn luyện (hoặc hạnh kiểm) cả năm lớp 9 từ mức khá trở lên và kết quả học tập (hoặc học lực) từ mức đạt (hoặc trung bình) trở lên.

+ Hồ sơ gồm: đơn đề nghị xét đặc cách trúng tuyển của học sinh; bản sao học bạ THCS hợp lệ; hồ sơ nhập viện, ra viện của cơ sở y tế có thẩm quyền; biên bản đề nghị xét đặc cách trúng tuyển của HĐTS trường THPT nơi đăng ký dự thi.

b) Thủ tục

- Chậm nhất 05 ngày sau buổi thi cuối cùng của kỳ thi, học sinh phải nộp hồ sơ đặc cách cho trường THPT nơi học sinh đăng ký dự thi. Lãnh đạo trường THPT nơi học sinh đăng ký dự thi chịu trách nhiệm thu nhận và chuyển giao hồ sơ đặc cách cho Sở GDĐT.

- Sở GDĐT xem xét, quyết định đặc cách trúng tuyển cho học sinh căn cứ hồ sơ và các quy định tại điểm này.

c) Số lượng học sinh được đặc cách trúng tuyển tính vào số chỉ tiêu đã giao cho trường.

1.11. Quy định về xét trúng tuyển

a) Hệ số các môn để tính điểm xét trúng tuyển

- Đối với các trường THPT và Trường PTDTNT tỉnh: các môn chung hệ số 1.

- Đối với Trường THPT Chuyên:

+ Môn chuyên: hệ số 2.

+ Các môn chung: hệ số 1.

b) Điểm xét tuyển được tính theo công thức sau:

- Đối với các trường THPT và Trường PTDTNT tỉnh:

ĐXT = Điểm môn Toán + Điểm môn Ngữ văn + Điểm môn Tiếng Anh + Điểm ưu tiên (nếu có) + Điểm khuyến khích (nếu có).

- Đối với Trường THPT Chuyên:

ĐXT = Điểm môn Toán + Điểm môn Ngữ văn + Điểm môn Tiếng Anh + Điểm môn chuyên x 2.

c) ĐXT được lấy đến hai chữ số thập phân sau dấu phẩy (“,”), do phần mềm máy tính tự động thực hiện.

d) Thứ tự xét trúng tuyển

Thực hiện xét trúng tuyển theo thứ tự sau:

(1) Xét trúng tuyển Trường THPT Chuyên (thí sinh đã được xét trúng tuyển nguyện vọng 1 sẽ không được tham gia xét tuyển nguyện vọng 2).

(2) Xét trúng tuyển Trường PTDTNT tỉnh.

(3) Xét trúng tuyển các trường THPT.

Thí sinh đăng ký dự tuyển vào Trường THPT Chuyên, Trường PTDTNT tỉnh được phép rút hồ sơ trước khi xét trúng tuyển để tham gia xét tuyển tại trường THPT đã đăng ký. Thí sinh trúng tuyển ở trường đã xét tuyển trước sẽ không được tham gia xét tuyển các trường tiếp theo (trừ trường hợp xét bổ sung vào Trường THPT Chuyên, Trường PTDTNT tỉnh).

1.12. Nguyên tắc xét trúng tuyển

a) Trường THPT Chuyên

Lấy từ cao xuống thấp theo ĐXT để tuyển đủ chỉ tiêu được giao cho từng môn chuyên. Trường hợp xét đến chỉ tiêu cuối cùng mà nhiều thí sinh có ĐXT bằng nhau thì tiếp tục xét chọn thí sinh theo thứ tự ưu tiên sau:

(1) Điểm thi môn chuyên cao hơn.

(2) Đạt giải kỳ thi chọn học sinh giỏi cấp tỉnh lớp 9 (môn đạt giải tương ứng với môn chuyên dự thi) theo thứ tự giải: Nhất, Nhì, Ba, Khuyến khích.

(3) Điểm trung bình môn chuyên đăng ký dự thi cả năm học lớp 9 cao hơn (đối với các thí sinh dự thi môn Vật lí, Hóa học, Sinh học xét điểm trung bình môn Khoa học tự nhiên, đối với các thí sinh thi môn Lịch sử xét điểm trung bình môn Lịch sử và Địa lí).

(4) Điểm trung bình cộng các môn học được đánh giá bằng điểm số cả năm học lớp 9 cao hơn.

b) Trường PTDTNT tỉnh thực hiện xét tuyển theo thứ tự sau:

- Nhóm đối tượng 2.

- Nhóm đối tượng 1.a: xét cho từng xã, phường; phân bổ chỉ tiêu tuyển sinh cho các xã, phường căn cứ vào tỉ lệ số thôn của các xã hoặc số thôn đặc biệt khó khăn của phường so với tổng số thôn thuộc các xã và thôn đặc biệt khó khăn của cả tỉnh); lấy ĐXT từ cao xuống thấp cho đến khi đủ chỉ tiêu theo từng xã, nếu chỉ tiêu của từng xã còn thiếu thì chỉ tiêu đó được chuyển sang xét chung cho toàn tỉnh đối với nhóm đối tượng 1.a.

Nguyên tắc làm tròn đối với các chỉ tiêu phân bổ cho từng xã, phường nếu có phần thập phân thì thực hiện như sau:

+ Ưu tiên làm tròn chỉ tiêu của xã, phường có phần thập phân lớn hơn (làm tròn tăng), cho đến khi đủ chỉ tiêu.

+ Khi chỉ tiêu của các xã, phường có phần thập phân bằng nhau thì ưu tiên làm tròn cho các xã, phường có số lượng học sinh lớp 9 hoàn thành Chương trình giáo dục phổ thông năm học 2025 - 2026 nhiều hơn (làm tròn tăng), cho đến khi đủ chỉ tiêu.

- Nhóm đối tượng 1.b và nhóm đối tượng 3: thực hiện xét chung toàn tỉnh; xét từng nhóm đối tượng lấy ĐXT từ cao xuống thấp cho đến khi đủ chỉ tiêu theo từng nhóm đối tượng, nếu chỉ tiêu của từng nhóm đối tượng vẫn còn thì chỉ tiêu đó được chuyển sang xét chung cho toàn tỉnh đối với nhóm đối tượng 1.a.

c) Các trường THPT

- Quy định về số lần xét tuyển: trường THPT có số thí sinh đăng ký dự tuyển lớn hơn so với chỉ tiêu được giao thì thực hiện xét trúng tuyển 01 lần, trường THPT có số thí sinh đăng ký dự tuyển nhỏ hơn hoặc bằng so với chỉ tiêu được giao thì thực hiện xét trúng tuyển 02 lần, như sau:

+ Xét tuyển lần 1: xét trúng tuyển 70% số thí sinh đăng ký dự tuyển (không bao gồm số thí sinh đã trúng tuyển Trường THPT Chuyên, Trường PTDTNT tỉnh).

+ Xét tuyển lần 2: xét trúng tuyển số chỉ tiêu được giao còn lại. Số chỉ tiêu này được chuyển sang xét chung cho các thí sinh chưa trúng tuyển trên phạm vi toàn tỉnh có nguyện vọng và nộp hồ sơ đăng ký xét tuyển vào trường.

- Cách xét trúng tuyển: lấy từ cao xuống thấp theo ĐXT cho đến khi đủ chỉ tiêu.

d) Trong quá trình xét theo chỉ tiêu của Trường PTDTNT tỉnh và các trường THPT, nếu nhiều thí sinh có ĐXT bằng nhau làm cho số lượng trúng tuyển lớn hơn chỉ tiêu được giao thì xét theo thứ tự ưu tiên sau:

(1) Theo điểm a, điểm b, khoản 2 Điều 14 Thông tư số 30/2024/TT- BGDĐT (xét ưu tiên theo thứ tự: nhóm đối tượng, từng đối tượng trong nhóm).

(2) Đạt giải kỳ thi, cuộc thi cấp tỉnh về văn hóa, văn nghệ, thể dục thể thao do Sở GDĐT tổ chức (xét ưu tiên theo thứ tự đạt giải: Nhất, Nhì, Ba, Khuyến khích hoặc huy chương Vàng, Bạc, Đồng).

(3) Điểm trung bình cộng các môn học được đánh giá bằng điểm số cả năm học lớp 9 cao hơn.

(4) Điểm trung bình cộng các môn học được đánh giá bằng điểm số cả năm học lớp 8 cao hơn.

(5) Điểm trung bình cộng các môn học được đánh giá bằng điểm số cả năm học lớp 7 cao hơn.

(6) Điểm trung bình cộng các môn học được đánh giá bằng điểm số cả năm học lớp 6 cao hơn.

(7) Điểm trung bình cả năm học của 3 môn Toán, Ngữ văn, Tiếng Anh lớp 9 cao hơn.

(8) Hộ gia đình nghèo.

(9) Hộ cận nghèo.

1.13. Xét tuyển sinh bổ sung

a) Nguyên tắc xét tuyển sinh bổ sung

- Các trường có tổng số học sinh nhập học ít hơn chỉ tiêu giao thì được xét tuyển sinh bổ sung.

- Nguyên tắc xét trúng tuyển bổ sung thực hiện theo điểm 2.11, khoản 2, mục II Kế hoạch này.

b) Quy định xét tuyển sinh bổ sung

- Trường THPT Chuyên: xét tuyển đối với những thí sinh đủ điều kiện tham gia xét tuyển nhưng chưa trúng tuyển vào Trường THPT Chuyên. Môn chuyên nào thiếu chỉ tiêu thì xét tuyển bổ sung cho môn chuyên đó.

- Trường PTDTNT tỉnh: xét tuyển đối với những thí sinh đủ điều kiện tham gia xét tuyển nhưng chưa trúng tuyển vào Trường PTDTNT tỉnh. Cách xét như sau:

+ Nhóm đối tượng 1.a: chỉ tiêu thiếu thuộc xã nào thì xét tuyển bổ sung cho xã đó, nếu xã đó không còn thí sinh dự tuyển thì xét chung cho toàn tỉnh.

+ Nhóm đối tượng 1.b và nhóm đối tượng 3: chỉ tiêu thiếu thuộc nhóm đối tượng nào thì xét tuyển bổ sung cho nhóm đối tượng đó; nếu chỉ tiêu của từng nhóm đối tượng vẫn còn thì chuyển sang xét chung cho toàn tỉnh đối với nhóm đối tượng 1.a.

+ Nhóm đối tượng 2: xét chung cho toàn tỉnh đối với nhóm đối tượng 1.a.

- Các trường THPT: xét tuyển bổ sung những thí sinh đã dự thi, còn hồ sơ gốc lưu tại trường, thí sinh thuộc đối tượng tuyển thẳng chưa đăng ký dự tuyển lần đầu, chưa trúng tuyển bất cứ trường nào trên địa bàn tỉnh. Trường hợp số thí sinh chưa trúng tuyển còn lại ít hơn số chỉ tiêu cần bổ sung thì thực hiện xét chung cho các thí sinh chưa trúng tuyển trên phạm vi toàn tỉnh có nguyện vọng và nộp hồ sơ đăng ký xét tuyển vào trường.

c) Việc tuyển sinh bổ sung, tăng hoặc giảm chỉ tiêu đối với các trường (trừ Trường THPT Chuyên và Trường PTDTNT tỉnh) hằng năm do Sở GDĐT quyết định.

1.14. Điều kiện, trình tự và thời gian xét trúng tuyển

a) Điều kiện tham gia xét tuyển

- Những thí sinh đủ điều kiện dự thi, đã dự thi đủ các bài thi theo quy định, không bị kỷ luật hủy kết quả thi hoặc không bị đình chỉ thi, tất cả các bài thi lấy điểm để xét tuyển đều đạt từ 1,0 điểm trở lên (đối với môn chung) và đạt từ 2,0 điểm trở lên (đối với môn chuyên) theo thang điểm 10.

- Những thí sinh thuộc đối tượng tuyển thẳng, miễn thi tất cả các bài thi, đặc cách.

b) Trình tự duyệt công nhận trúng tuyển: Theo quy định tại khoản 3 Điều 12 Thông tư số 30/2024/TT-BGDĐT.

c) Thời gian xét tuyển và công bố kết quả tuyển sinh: Giao Sở GDĐT hướng dẫn.

Theo TTHN

DÀNH CHO 2K11 - LỘ TRÌNH ÔN THI VÀO LỚP 10

Tham khảo Khoá học lớp 9 - Lộ trình UP10 tại Tuyensinh247:
- Học và ôn thi cùng giáo viên trường TOP đầu
- Lộ trình ôn thi 3 giai đoạn: Vững nền tảng lớp 9 - Ôn thi vào 10 - Luyện đề vào 10
- Bộ 10.000+ câu hỏi, 500+ bài giảng, 300+ đề thi bám sát sườn cấu trúc đề thi từng tỉnh

Xem thêm thông tin và nhận tư vấn miễn phí - TẠI ĐÂY

PH/HS Tham Gia Nhóm Lớp 10 Để Trao Đổi Tài Liệu, Học Tập Miễn Phí!

Viết bình luận: Kế hoạch tuyển sinh lớp 10 Cao Bằng 2026

  •  
Xem điểm chuẩn vào 10 2025 - 2026