Thông tin tuyển sinh Đại học Cần Thơ 2026

Đại học Cần Thơ dự kiến tuyển 12.000 chỉ tiêu các ngành đại học chính quy, tăng khoảng 1.400 chỉ tiêu so với năm trước.

1. Phương thức xét tuyển

Phương thức 1: Xét tuyển thẳng theo Quy định của Bộ giáo dục

Phương thức 2: Xét điểm Kỳ thi tốt nghiệp THPT năm 2026

Xét tuyển dựa vào điểm của Kỳ thi tốt nghiệp THPT năm 2026 theo tổ hợp xét tuyển (không nhân hệ số môn) ứng với ngành dự tuyển. Riêng các môn năng khiếu, sử dụng kết quả do ĐHCT hoặc do trường đại học khác tổ chức thi năm 2026 để xét tuyển vào đại học chính quy từ 5,0 điểm trở lên. Không sử dụng điểm miễn môn ngoại ngữ.

Điểm xét tuyển (ĐXT) bằng tổng điểm các môn trong tổ hợp xét tuyển ứng với ngành do thí sinh đăng ký (không nhân hệ số); cộng với điểm ưu tiên. ĐXT được làm tròn đến hai chữ số thập phân và theo thang 30 điểm:

ĐXT = (Môn_1 + Môn_2 + Môn_3) + Điểm ưu tiên

(ĐHCT chọn tổ hợp có ĐXT cao nhất để xét tuyển và không quy định độ lệch giữa các tổ hợp)

Ngành xét tuyển: tất cả các ngành.

Đối tượng: thí sinh tốt nghiệp THPT từ năm 2026 trở về trước. Người đã tốt nghiệp cao đẳng học liên thông đại học. Người đã tốt nghiệp đại học, học ngành đại học thứ 2.

Điều kiện ĐKXT: đạt ngưỡng đầu vào của phương thức xét điểm thi tốt nghiệp THPT.

Phương thức 3: Xét điểm học tập cấp THPT

Xét tuyển dựa vào Điểm trung bình môn cả năm (ĐTBMCN) lớp 10, 11, 12 của 3 môn trong tổ hợp xét tuyển (không nhân hệ số môn) ứng với ngành dự tuyển. Riêng các môn năng khiếu, sử dụng kết quả do ĐHCT hoặc do trường đại học khác tổ chức thi năm 2026 để xét tuyển vào đại học chính quy từ 5,0 điểm trở lên. Không sử dụng điểm miễn môn ngoại ngữ

Điểm mỗi môn (gọi là HM) bằng trung bình cộng của ĐTBMCN của 3 năm học, được làm tròn đến hai chữ số thập phân (thang điểm 10) như sau:

Lưu ý: Không sử dụng điểm kiểm tra lại. Đối với môn ngoại ngữ, chỉ sử dụng môn ngoại ngữ chính.

Điểm HM được quy đổi tương đương với điểm thi tốt nghiệp THPT (gọi là HMQĐ) theo quy tắc quy đổi điểm. Các môn năng khiếu không quy đổi tương đương.

Điểm xét tuyển (ĐXT) bằng tổng điểm các môn theo tổ hợp xét tuyển đã quy đổi (HM_nQĐ); cộng với điểm ưu tiên. ĐXT được làm tròn đến hai chữ số thập phân và theo thang 30 điểm:

ĐXT = (HM_1QĐ + HM_2QĐ + HM_3QĐ) + Điểm ưu tiên

(ĐHCT sẽ chọn tổ hợp có ĐXT cao nhất để xét tuyển và không quy định độ lệch giữa các tổ hợp)

Ngành xét tuyển: tất cả các ngành.

Đối tượng: thí sinh tốt nghiệp THPT từ năm 2026 trở về trước. Người đã tốt nghiệp cao đẳng học liên thông đại học. Người đã tốt nghiệp đại học, học ngành đại học thứ 2.

Điều kiện ĐKXT: đạt ngưỡng đầu vào của phương thức xét học bạ và đối với thí sinh tốt nghiệp THPT năm 2026 phải có tổng điểm 3 môn thi tốt nghiệp THPT theo tổ hợp xét tuyển (hoặc Toán, Ngữ văn và một môn khác) đạt từ 15,0 điểm.

Phương thức 4: Xét điểm thi V-SAT

Xét tuyển dựa vào điểm thi V-SAT của 3 môn trong tổ hợp xét tuyển (không nhân hệ số môn) ứng với ngành dự tuyển. Riêng các môn năng khiếu, sử dụng kết quả do ĐHCT hoặc do trường đại học khác tổ chức thi năm 2026 để xét tuyển vào đại học chính quy từ 5,0 điểm trở lên. Không sử dụng điểm miễn môn ngoại ngữ.

- Phương thức xét điểm V-SAT không sử dụng các tổ hợp có môn: Tiếng Pháp, Giáo dục Công dân, Giáo dục kinh tế pháp luật, Tin học, Công nghệ công nghiệp, Công nghệ nông nghiệp.

- Thí sinh được sử dụng kết quả Kỳ thi V-SAT do các cơ sở giáo dục đại học tổ chức thi trong thời hạn 03 năm tính đến năm tuyển sinh. Ứng với mỗi môn, thí sinh được chọn điểm cao nhất nếu thi nhiều lần. Các môn trong tổ hợp có thể được thi ở các đợt khác nhau hay các cơ sở khác nhau.

- Điểm mỗi môn V-SAT (gọi là VM, theo thang điểm 150) được quy đổi tương đương với điểm THPT (gọi là VMQĐ, thang điểm 10) theo quy tắc quy đổi điểm. Các môn năng khiếu không quy đổi tương đương.

Điểm xét tuyển (ĐXT) bằng tổng điểm các môn theo tổ hợp xét tuyển đã quy đổi (VM_nQĐ); cộng với điểm ưu tiên. ĐXT được làm tròn đến hai chữ số thập phân và theo thang 30 điểm:

ĐXT = (VM_1QĐ + VM_2QĐ + VM_3QĐ) + Điểm ưu tiên

(ĐHCT sẽ chọn tổ hợp có ĐXT cao nhất để xét tuyển và không quy định độ lệch giữa các tổ hợp)

Ngành xét tuyển: tất cả các ngành.

Đối tượng: thí sinh tốt nghiệp THPT từ năm 2026 trở về trước. Người đã tốt nghiệp cao đẳng học liên thông đại học. Người đã tốt nghiệp đại học, học ngành đại học thứ 2.

Điều kiện ĐKXT: đạt ngưỡng đầu vào của phương thức xét điểm V-SAT và đối với thí sinh tốt nghiệp THPT năm 2026 phải có tổng điểm 3 môn thi tốt nghiệp THPT theo tổ hợp xét tuyển (hoặc Toán, Ngữ văn và một môn khác) đạt từ 15,0 điểm trở lên.

Phương thức 5: Tuyển chọn vào chương trình tiên tiến và chất lượng cao

- Tuyển chọn từ những thí sinh trúng tuyển và đã nhập học vào ĐHCT năm 2026.

- Đối tượng: thí sinh trúng tuyển đại học chính quy bất kỳ ngành nào theo phương thức 1, 2, 3, 4.

- Điều kiện ĐKXT: có điểm 3 môn ứng với tổ hợp xét tuyển theo ngành.

- Điểm xét tuyển: được tính giống như các phương thức 2, 3, 4.

2. Quy tắc quy đổi điểm và ngưỡng đầu vào trong tuyển sinh đại học 2026

2.1 Quy tắc quy đổi điểm

- Điểm thi tốt nghiệp THPT, điểm các môn năng khiếu không quy đổi.

- Điểm mỗi môn của học bạ hoặc điểm V-SAT được quy đổi tương đương với điểm THPT năm 2026 theo công thức nội suy tuyến tính:

Thong tin tuyen sinh Dai hoc Can Tho 2026

trong đó:

x: điểm học bạ hoặc điểm V-SAT của thí sinh;

a, b: Biên của khoảng điểm học bạ hoặc V-SAT (a

y: điểm quy đổi tương đương điểm tốt nghiệp THPT (Môn_XHB hoặc Môn_XV-SAT);

c, d: Biên của khoảng điểm tốt nghiệp THPT tương ứng (c

- Tương ứng với mỗi môn của học bạ hoặc V-SAT sẽ có 1 bảng quy đổi điểm tương đương với điểm THPT riêng biệt (thể hiện các giá trị a, b, c và d tương ứng với mỗi khoảng phân vị T). Bảng quy đổi điểm được xây dựng dựa trên kết quả phân tích đối sánh tương ứng theo từng môn giữa điểm học bạ hoặc điểm V-SAT với điểm tốt nghiệp THPT năm 2026 (áp dụng phương pháp phân tích bách phân vị: chia thí sinh thành các nhóm điểm từ cao đến thấp).

Bảng quy đổi điểm mỗi môn học bạ, V-SAT có dạng tổng quát như sau:

TỐP

Điểm Học bạ/V-SAT (x):

a

Điểm thi TN THPT (y):

c = d

T1

a1 =b1

c1 = d1

T2

a2 =b2

c2 = d2

Tn

an = bn

cn = dn

- Trong bảng quy đổi điểm trên, mỗi dòng thể hiện một khoảng phân vị T (VD: tốp 5%, 10%,…) với khoảng điểm tương ứng từ điểm gốc (Học bạ/V-SAT) và điểm quy đổi. Các giá trị ai, bi, ci và di (i là số tự nhiên từ 1 đến n) là khác nhau đối với từng tốp phân vị Ti. Để tính điểm quy đổi, thực hiện như sau:

(1) Tìm khoảng điểm ai = bi chứa giá trị x trong bảng quy đổi điểm để có được các giá trị ai, bi, ci và di tương ứng với dòng tốp Ti.

(2) Áp dụng công thức nội suy tuyến tính với a = ai, b = bi, c = ci, d = di và x để tính điểm quy đổi y.

- Các bảng quy đổi điểm áp dụng cho năm 2026 sẽ được ĐHCT công bố sau khi hoàn tất việc phân tích đối sánh dữ liệu điểm của tất cả thí sinh có nguyện vọng đăng ký xét tuyển vào ĐHCT năm 2026.

2.2. Ngưỡng đầu vào

Ngưỡng đầu vào có sự khác nhau giữa các phương thức xét tuyển và khác nhau giữa các ngành thuộc lĩnh vực đào tạo giáo viến, lĩnh vực pháp luật và các ngành còn lại trong danh mục tuyển sinh của ĐHCT. Do đó, thí sinh cần phân biệt rõ để tránh hiểu nhầm.

1. Ngưỡng đầu vào của phương thức xét điểm thi tốt nghiệp THPT: được xác định dựa trên điểm của Kỳ thi tốt nghiệp THPT năm 2026 và được xác định riêng ứng với từng mã xét tuyển, ngưỡng đầu vào bằng nhau giữa các tổ hợp trong cùng mã xét tuyển. Trong đó:

- Ngành Kỹ thuật máy tính (Thiết kế vi mạch bán dẫn): điểm môn toán trong nhóm 20% và ĐXT trong nhóm 25% cao nhất cả nước năm 2026 (tham khảo năm 2025: môn toán từ 6,25 điểm; ĐXT từ 21,5 điểm).

- Các ngành Luật, Luật kinh tế, Luật dân sự và tố tụng dân sự: môn toán hoặc văn đạt từ 6,0 điểm trở lên.

2. Ngưỡng đầu vào của phương thức xét điểm học bạ và phương thức xét điểm V-SAT:

2.1.1. Đối với các ngành thuộc lĩnh vực đào tạo giáo viên (trừ ngành Giáo dục thể chất) và lĩnh vực pháp luật, thí sinh cần đạt (a) hoặc (b) như sau:

(a) Đạt ngưỡng đầu vào của phương thức xét điểm thi tốt nghiệp THPT.

(b) Học lực cả năm lớp 12 loại tốt và tổng điểm 3 môn thi tốt nghiệp THPT theo tổ hợp xét tuyển (hoặc môn Toán, Ngữ văn và một môn khác) từ 18,0 điểm trở lên hoặc điểm xét tốt nghiệp THPT từ 8,5 điểm trở lên. (Có thể được điều chỉnh sau khi có Hướng dẫn từ Bộ)

2.1.2. Đối với ngành Giáo dục thể chất thì thí sinh cần đạt 1 trong 4 điều kiện sau:

(a) Đạt ngưỡng đầu vào của phương thức xét điểm thi tốt nghiệp THPT.

(b) Học lực cả năm lớp 12 loại khá và tổng điểm 3 môn thi tốt nghiệp THPT theo tổ hợp xét tuyển (hoặc môn Toán, Ngữ văn và một môn khác) từ 16,5 điểm trở lên hoặc điểm xét tốt nghiệp THPT từ 6,5 điểm trở lên. (Có thể được điều chỉnh sau khi có Hướng dẫn từ Bộ).

(c) Vận động viên cấp 1, vận động viên kiện tướng, vận động viên đã từng đạt huy chương tại Hội khỏe Phù Đổng, các giải trẻ quốc gia và quốc tế;

(d) Có điểm môn năng khiếu TDTT do ĐHCT tổ chức thi đạt từ 9,0 điểm trở lên.

2.3. Đối với các ngành còn lại: ngưỡng đầu vào bằng với ngưỡng đầu vào của phương thức xét điểm thi tốt nghiệp THPT (dựa trên điểm đã được quy đổi tương đương với điểm thi tốt nghiệp THPT năm 2026).

>> XEM ĐIỂM CHUẨN CÁC NĂM ĐẠI HỌC CẦN THƠ TẠI ĐÂY

3. Ngành, tổ hợp xét tuyển

Căn cứ điểm a khoản 3 Điều 6 của Quy chế tuyển sinh đại học, tuyển sinh cao đẳng ngành Giáo dục mầm non ban hành kèm theo Thông tư số 08/2022/TT-BGDĐT ngày 06/6/2022 được sửa đổi, bổ sung một số điều bởi Thông tư số 06/2025/TT-BGDĐT ngày 19/3/2025 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo, Đại học Cần Thơ thông báo tổ hợp xét tuyển áp dụng cho tuyển sinh đại học hình thức chính quy từ năm 2026 như sau:

TT Mã tuyển sinh Tên ngành tuyển sinh
(chuyên ngành, nếu có)
Chỉ tiêu Mã tổ hợp xét tuyển
(KHÔNG NHÂN HỆ SỐ)
1 7140201 Giáo dục mầm non 140 M01, M05, M06, M11
2 7140202 Giáo dục Tiểu học 100 A00, C01, C04, D01
3 7140204 Giáo dục Công dân 80 C00, C19, D14, D15, X70
4 7140206 Giáo dục Thể chất 80 T00, T01, T06, T10
5 7140209 Sư phạm Toán học 100 A00, A01, B08, D07
6 7140210 Sư phạm Tin học 80 A00, A01, D01, X26
7 7140211 Sư phạm Vật lý 80 A00, A01, A02, X06
8 7140212 Sư phạm Hóa học 80 A00, B00, D07, X10
9 7140213 Sư phạm Sinh học 80 A02, B00, B03, B08
10 7140217 Sư phạm Ngữ văn 120 C00, D01, D14, D15
11 7140218 Sư phạm Lịch sử 80 C00, C19, D14, C03, X70
12 7140219 Sư phạm Địa lý 80 A07, C00, C04, D15
13 7140231 Sư phạm Tiếng Anh 120 D01, D14, D15, D66, X78
14 7140233 Sư phạm Tiếng Pháp 40 D01, D03, D14, D64
15 7140247 Sư phạm Khoa học tự nhiên 70 A00, A01, A02, B00
16 7140249 Sư phạm Lịch sử - Địa lý 70 C00, C19, C20, D14, X70, X74
17 7220201 Ngôn ngữ Anh,có 2 chuyên ngành:
- Ngôn ngữ Anh;
- Phiên dịch - biên dịch tiếng Anh.
220 D01, D09, D14, D15
18 7220201C Ngôn ngữ Anh (CTCLC) 120 D01, D09, D14, D15
19 7220201H Ngôn ngữ Anh -Hậu Giang 60 D01, D09, D14, D15
20 7220203 Ngôn ngữ Pháp 80 D01, D03, D14, D64
21 7229001 Triết học 80 C00, C19, D14, D15, X70
22 7229030 Văn học 100 C00, D01, D14, D15
23 7310101 Kinh tế 80 A00, A01, C02, D01
24 7310201 Chính trị học 80 C00, C19, D14, D15, X70
25 7310301 Xã hội học 80 C00, C19, D01, X70, X74
26 7310403 Tâm lý học giáo dục 80 C00, C14, C20, D14, X01, X74
27 7320101 Báo chí 140 C00, D01, D14, D15
28 7320104 Truyền thông đa phương tiện 140 A00, A01, D01, X02
29 7320201 Thông tin - thư viện 60 A01, D01, C01, X26
30 7340101 Quản trị kinh doanh 140 A00, A01, C02, D01
31 7340101C Quản trị kinh doanh (CTCLC) 80 A01, D01, D07, X26
32 7340101H Quản trị kinh doanh-Hậu Giang 60 A00, A01, C02, D01
33 7340115 Marketing 100 A00, A01, C02, D01
34 7340120 Kinh doanh quốc tế 120 A00, A01, C02, D01
35 7340120C Kinh doanh quốc tế (CTCLC) 80 A01, D01, D07, X26
36 7340121 Kinh doanh thương mại 100 A00, A01, C02, D01
37 7340122 Thương mại điện tử 100 A00, A01, C02, D01
38 7340201 Tài chính – Ngân hàng 80 A00, A01, C02, D01
39 7340201C Tài chính – Ngân hàng (CTCLC) 40 A01, D01, D07, X26
40 7340205 Công nghệ tài chính 80 A00, A01, C02, D01
41 7340301 Kế toán 100 A00, A01, C02, D01
42 7340301S Kế toán- Sóc Trăng 40 A00, A01, C02, D01
43 7340302 Kiểm toán 80 A00, A01, C02, D01
44 7380101 Luật 260 C00, C01, D01, X01
45 7380101H Luật- Hậu Giang 60 C00, C01, D01, X01
46 7380101S Luật- Sóc Trăng 60 C00, C01, D01, X01
47 7380103 Luật dân sự và tố tụng dân sự 180 C00, C01, D01, X01
48 7380107 Luật kinh tế 180 C00, C01, D01, X01
49 7420101 Sinh học 80 A02, B00, B03, B08
50 7420201 Công nghệ sinh học 180 A00, B00, B08, D07
51 7420201T Công nghệ sinh học (CTTT) 40 A01, B08, D07, X28
52 7420203 Sinh học ứng dụng 80 A00, A01, B00, B08
53 7440112 Hóa học 90 A00, B00, C02, D07
54 7440301 Khoa học môi trường 90 A00, A02, B00, D07
55 7460108 Khoa học dữ liệu 60 A00, A01, X06, X26
56 7460112 Toán ứng dụng 90 A00, A01, A02, B00
57 7460201 Thống kê 90 A00, A01, A02, B00
58 7480101 Khoa học máy tính 120 A00, A01, X06, X26
59 7480102 Mạng máy tính và truyền thông dữ liệu 100 A00, A01, X06, X26
60 7480102C Mạng máy tính và truyền thông dữ liệu (CTCLC) 40 A01, D01, D07, X26
61 7480103 Kỹ thuật phần mềm 100 A00, A01, X06, X26
62 7480103C Kỹ thuật phần mềm (CTCLC) 80 A01, D01, D07, X26
63 7480104 Hệ thống thông tin 100 A00, A01, X06, X26
64 7480104C Hệ thống thông tin (CTCLC) 80 A01, D01, D07, X26
65 7480106 Kỹ thuật máy tính (Chuyên ngành Thiết kế vi mạch bán dẫn) 160 A00, A01, X06, X07
66 7480107 Trí tuệ nhân tạo 100 A00, A01, X06, X26
67 7480201 Công nghệ thông tin 200 A00, A01, X06, X26
68 7480201C Công nghệ thông tin (CTCLC) 80 A01, D01, D07, X26
69 7480201H Công nghệ thông tin-Hậu Giang 40 A00, A01, X06, X26
70 7480202 An toàn thông tin 100 A00, A01, X06, X26
71 7510401 Công nghệ kỹ thuật hóa học 120 A00, B00, D07, X11
72 7510401C Công nghệ kỹ thuật hóa học (CTCLC) 40 A00, A01, D07, X27
73 7510601 Quản lý công nghiệp 80 A00, A01, D01, X27
74 7510605 Logistics và quản lý chuỗi cung ứng 100 A00, A01, D01, X27
75 7510605S Logistics và quản lý chuỗi cung ứng- Sóc Trăng 60 A00, A01, D01, X27
76 7520103 Kỹ thuật cơ khí(Cơ khí chế tạo máy) 120 A00, A01, X06, X07
77 7520103C Kỹ thuật cơ khí (CTCLC) 40 A00, A01, X27, X26
78 7520114 Kỹ thuật cơ điện tử 100 A00, A01, D07, X06
79 7520130 Kỹ thuật ô tô 120 A00, A01, X06, X07
80 7520201 Kỹ thuật điện 160 A00, A01, D07, X06
81 7520201C Kỹ thuật điện (CTCLC) 40 A00, A01, D07, X27
82 7520207 Kỹ thuật điện tử – viễn thông 140 A00, A01, X06, X07
83 7520212 Kỹ thuật y sinh 80 A00, A01, A02, B08
84 7520216 Kỹ thuật điều khiển và tự động hóa 140 A00, A01, D07, X06
85 7520216C Kỹ thuật điều khiển và tự động hóa (CTCLC) 40 A00, A01, X26, X27
86 7520309 Kỹ thuật vật liệu 50 A00, B00, D07, X11
87 7520320 Kỹ thuật môi trường 90 A00, A01, B00, D07
88 7520401 Vật lý kỹ thuật 100 A00, A01, A02, C01
89 7540101 Công nghệ thực phẩm 200 A00, A01, B00, D07
90 7540101C Công nghệ thực phẩm (CTCLC) 80 A01, B08, D07, X27
91 7540104 Công nghệ sau thu hoạch 80 A00, A01, B00, D07
92 7540105 Công nghệ chế biến thủy sản 120 A00, A01, B00, X12
93 7540106 Đảm bảo chất lượng và an toàn thực phẩm 80 A00, A01, B00, X12
94 7580101 Kiến trúc 80 V00, V01, V02, V03
95 7580105 Quy hoạch vùng và đô thị 60 A00, A01, B00, D07
96 7580201 Kỹ thuật xây dựng 180 A00, A01, V00, X07
97 7580201C Kỹ thuật xây dựng (CTCLC) 40 A00, A01, D07, X27
98 7580202 Kỹ thuật xây dựng công trình thủy 60 A00, A01, V00, X07
99 7580205 Kỹ thuật xây dựng công trình giao thông, có 2 chuyên ngành:
- Kỹ thuật xây dựng công trình giao thông;
- Đường sắt tốc độ cao
120 A00, A01, V00, X07
101 7580213 Kỹ thuật cấp thoát nước 60 A00, A01, B08, D07
101 7580302 Quản lý xây dựng 60 A00, A01, X26, X27
102 7620103 Khoa học đất (Chuyên ngành Quản lý đất và Công nghệ phân bón) 60 A00, B00, X12, X16
103 7620105 Chăn nuôi 100 A00, A02, B00, B08
104 7620109 Nông học 100 A00, B00, B08, X12
105 7620110 Khoa học cây trồng,có 2 chuyên ngành:
- Khoa học cây trồng;
- Nông nghiệp công nghệ cao.
100 A02, B00, B08, X12
106 7620112 Bảo vệ thực vật 140 A00, B00, B08, X12
107 7620112C Bảo vệ thực vật (CTCLC) 40 A00, A01, B00, B08
108 7620113 Công nghệ rau hoa quả và cảnh quan 60 A00, B00, B08, X12
109 7620114 Kinh doanh nông nghiệp 80 A00, C02, D01, X25
110 7620114H Kinh doanh nông nghiệp-Hậu Giang 40 A00, C02, D01, X25
111 7620115 Kinh tế nông nghiệp 80 A00, A01, C02, D01
112 7620115H Kinh tế nông nghiệp- Hậu Giang 40 A00, A01, C02, D01
113 7620301 Nuôi trồng thủy sản 280 A00, B00, B08, X12
114 7620301T Nuôi trồng thủy sản (CTTT) 40 A01, B08, D07, X28
115 7620302 Bệnh học thủy sản 100 A00, B00, B08, X12
116 7620305 Quản lý thủy sản 100 A00, B00, B08, X12
117 7640101 Thú y 200 A02, B00, D07, X12
118 7640101C Thú y (CTCLC) 40 A01, B08, D07, X27
119 7720203 Hóa dược 120 A00, B00, C02, D07
120 7810101 Du lịch 140 C00, D01, D14, D15
121 7810101H Du lịch- Hậu Giang 60 C00, D01, D14, D15
122 7810101S Du lịch- Sóc Trăng 60 C00, D01, D14, D15
123 7810103 Quản trị dịch vụ du lịch và lữ hành 100 A00, A01, C02, D01
124 7810103C Quản trị dịch vụ du lịch và lữ hành (CTCLC) 40 A01, D01, D07, X26
125 7850101 Quản lý tài nguyên và môi trường 100 A00, A01, B00, D07
126 7850102 Kinh tế tài nguyên thiên nhiên 80 A00, A01, C02, D01
127 7850103 Quản lý đất đai 100 A00, A01, B00, D07

Ghi chú:

- CTCLC: chương trình chất lượng cao; CTTT: chương trình tiên tiến; CTKSTN: chương trình kỹ sư tài năng

- Tra cứu các môn trong tổ hợp xét tuyển tại phụ lục kèm theo.

- Điểm xét tuyển (thang điểm 40) bằng tổng điểm 3 môn trong tổ hợp xét tuyển (trong đó môn chính nhân hệ số 2), cộng với điểm ưu tiên khu vực, đối tượng theo quy chế tuyển sinh./.

PHỤ LỤC: BẢNG MÃ TỔ HỢP

Mã TH

Tên các môn

A00

Toán, Vật lí, Hóa học

A01

Toán, Vật lí, Tiếng Anh

A02

Toán, Vật lí, Sinh học

A07

Toán, Lịch sử, Địa lí

B00

Toán, Hóa học, Sinh học

B03

Toán, Sinh học, Ngữ văn

B08

Toán, Sinh học, Tiếng Anh

C00

Ngữ văn, Lịch sử, Địa lí

C01

Ngữ văn, Toán, Vật lí

C02

Ngữ văn, Toán, Hóa học

C03

Ngữ văn, Toán, Lịch sử

C04

Ngữ văn, Toán, Địa lí

C14

Ngữ văn, Toán, Giáo dục công dân

C19

Ngữ văn, Lịch sử, Giáo dục công dân

C20

Ngữ văn, Địa lí, Giáo dục công dân

D01

Ngữ văn, Toán, Tiếng Anh

D03

Ngữ văn, Toán, Tiếng Pháp

D07

Toán, Hóa học, Tiếng Anh

D09

Toán, Lịch sử, Tiếng Anh

D14

Ngữ văn, Lịch sử, Tiếng Anh

D15

Ngữ văn, Địa lí, Tiếng Anh

D64

Ngữ văn, Lịch sử, Tiếng Pháp

D66

Ngữ văn, Giáo dục công dân, Tiếng Anh

M01

Ngữ văn, Lịch sử, Năng khiếu GDMN

M05

Ngữ Văn, Địa lí, Năng khiếu GDMN

M06

Ngữ văn, Toán, Năng khiếu GDMN

M11

Ngữ văn, Tiếng Anh, Năng khiếu GDMN

T00

Toán, Sinh học, Năng khiếu TDTT

T01

Ngữ văn, Toán, Năng khiếu TDTT

T06

Toán, Hóa học, Năng khiếu TDTT

T10

Toán, Tiếng Anh, Năng khiếu TDTT

V00

Toán, Vật lí, Vẽ mỹ thuật

V01

Toán, Ngữ văn, Vẽ mỹ thuật

V02

Toán, Tiếng Anh, Vẽ mỹ thuật

V03

Toán, Hóa học, Vẽ Mỹ thuật

X01

Toán, Ngữ văn, Giáo dục KT&PL

X02

Toán, Ngữ văn, Tin học

X06

Toán, Vật lí, Tin học

X07

Toán, Vật lí, Công nghệ công nghiệp

X10

Toán, Hóa học, Tin học

X11

Toán, Hóa học, Công nghệ công nghiệp

X12

Toán, Hóa học, Công nghệ nông nghiệp

X16

Toán, Sinh học, Công nghệ nông nghiệp

X25

Toán, Giáo dục KT&PL, Tiếng Anh

X26

Toán, Tin học, Tiếng Anh

X27

Toán, Công nghệ công nghiệp, Tiếng Anh

X28

Toán, Công nghệ nông nghiệp, Tiếng Anh

X70

Ngữ văn, Lịch sử, Giáo dục KT&PL

X74

Ngữ văn, Địa lí, Giáo dục KT&PL

X78

Ngữ văn, Giáo dục KT&PL, Tiếng Anh

Theo TTHN

🔥 2K9 CHÚ Ý! LUYỆN THI TN THPT - ĐÁNH GIÁ NĂNG LỰC - ĐÁNH GIÁ TƯ DUY!

  • Em muốn xuất phát sớm ôn luyện ĐGNL/ĐGTD nhưng chưa biết bắt đầu từ đâu?
  • Em muốn ôn thi TN THPT và ĐGNL/ĐGTD để tăng cơ hội xét tuyển nhưng không biết ôn thế nào, sợ quá tải?
  • Em muốn được luyện đề chất lượng, chuẩn cấu trúc các kì thi?
  • Em muốn ôn thi cùng TOP thầy cô giỏi hàng đầu cả nước?

️🎯 LỘ TRÌNH SUN 2027 - LUYỆN THI TN THPT - ĐGNL - ĐGTD (3IN1)

  • Cá nhân hoá lộ trình học: Bổ sung kiến thức nền tảng/ Luyện thi/ Luyện đề phù hợp với mục tiêu và mức học lực hiện tại.
  • Top thầy cô nổi tiếng cả nước hơn 15 năm kinh nghiệm
  • Ưu đãi học phí lên tới 50%. Xem ngay - TẠI ĐÂY

Group Ôn Thi ĐGNL & ĐGTD Miễn Phí

Viết bình luận: Thông tin tuyển sinh Đại học Cần Thơ 2026

  •  
Tra cứu điểm chuẩn Đại học 2025