Thông tin tuyển sinh Đại học Công nghệ kỹ thuật TPHCM 2026

Trường Đại học Công nghệ Kỹ thuật TP HCM - ĐH Sư phạm kỹ thuật TPHCM (HCMUTE) chủ yếu xét kết hợp điểm thi tốt nghiệp THPT, đánh giá năng lực, học bạ thay vì xét riêng như trước.

I. ĐỐI TƯỢNG, ĐIỀU KIỆN DỰ TUYỂN

Thí sinh đã được công nhận tốt nghiệp trung học phổ thông (THPT) hoặc trung học nghề năm 2026; thí sinh tốt nghiệp THPT từ năm 2025 trở về trước và có điểm thi THPT năm 2026 theo tổ hợp xét tuyển.

Thí sinh là người nước ngoài đã đạt chuẩn năng lực ngôn ngữ theo yêu cầu của chương trình đào tạo phù hợp với quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo (Bộ GDĐT);

Thí sinh là người Việt Nam học tập cấp THPT, trung học nghề ở nước ngoài hoặc học tập chương trình giáo dục nước ngoài bằng tiếng nước ngoài ở Việt Nam đạt trình độ tương đương với trình độ THPT, trung học nghề của Việt Nam và đạt chuẩn năng lực ngôn ngữ theo yêu cầu của chương trình đào tạo phù hợp với quy định của Bộ GDĐT.

II. NGƯỠNG BẢO ĐẢM CHẤT LƯỢNG ĐẦU VÀO

Ngưỡng bảo đảm chất lượng đầu vào (gọi tắt là ngưỡng đầu vào) là yêu cầu tối thiểu về năng lực học tập thể hiện ở kết quả học tập, kết quả thi, đánh giá để thí sinh có khả năng theo học và hoàn thành chương trình đào tạo.

1. Đối với tất cả các ngành/chương trình đào tạo của Trường trừ ngành Sư phạm tiếng Anh và Sư phạm công nghệ, ngành Luật và Chương trình đào tạo Kỹ thuật Thiết kế vi mạch (thuộc ngành CNKT Điện tử - viễn thông), thí sinh phải có tổng điểm 03 môn thi kỳ thi tốt nghiệp THPT (kỳ thi trung học nghề đối với đối tượng trung học nghề) tại năm xét tuyển theo tổ hợp xét tuyển (hoặc sử dụng điểm thi môn Toán, Ngữ văn và một môn thi khác) đạt tối thiểu 15,00 điểm theo thang điểm 30;

- quy định này không áp dụng đối với thí sinh được đặc cách xét tốt nghiệp THPT và thí sinh quy định tại khoản 1, khoản 2 (điểm a, c, d), khoản 3 Điều 8 của Quy chế tuyển sinh đại học chính quy của Trường.

2. Đối với ngành Sư phạm tiếng Anh Sư phạm công nghệ: thực hiện theo Thông tư số 06/2026/TT-BGDĐT ngày 15/02/2026 của Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc ban hành Quy chế tuyển sinh các ngành đào tạo trình độ đại học và ngành Giáo dục Mầm non trình độ cao đẳng. Theo đó, người học các chương trình đào tạo giáo viên trình độ đại học phải đáp ứng các yêu cầu sau đây:

+ Đã tốt nghiệp trung học phổ thông hoặc tương đương;

+ Kết quả trung bình chung học tập được đánh giá mức tốt (học lực xếp loại từ giỏi trở lên) cả năm lớp 12 (kết quả học tập 02 học kỳ năm cuối cấp đối với đối tượng trung học nghề và tương đương);

+ Tổng điểm 03 môn thi TN THPT theo tổ hợp xét tuyển đạt 18,00 điểm trở lên hoặc điểm xét tốt nghiệp THPT (điểm thi tốt nghiệp trung học nghề) từ 8,50 trở lên.

3. Đối với ngành Luật: thực hiện theo Quyết định số 678/QĐ-BGDĐT ngày 14/3/2025 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo về ban hành chuẩn chương trình đào tạo lĩnh vực Pháp luật trình độ đại học, Thông tư số 06/2026/TT-BGDĐT ngày 15/02/2026 của Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc ban hành Quy chế tuyển sinh các ngành đào tạo trình độ đại học và ngành Giáo dục Mầm non trình độ cao đẳng. Theo đó, người học các chương trình đào tạo thuộc lĩnh vực Pháp luật trình độ đại học phải đáp ứng các yêu cầu sau đây:

+ Đã tốt nghiệp trung học phổ thông hoặc tương đương;

+ Kết quả trung bình chung học tập được đánh giá mức tốt (học lực xếp loại từ giỏi trở lên) cả năm lớp 12 (kết quả học tập 02 học kỳ năm cuối cấp đối với đối tượng trung học nghề và tương đương);

+ Tổng điểm 03 môn thi tốt nghiệp THPT theo tổ hợp xét tuyển đạt 18,00 điểm trở lên hoặc điểm xét tốt nghiệp THPT (điểm thi tốt nghiệp trung học nghề) từ 8,50 trở lên.

+ Điểm bài thi tốt nghiệp THPT môn Toán hoặc Ngữ văn trong các tổ hợp xét tuyển phải đạt tối thiểu 6,00 theo thang điểm 10.

4. Đối với Chương trình đào tạo Kỹ thuật Thiết kế vi mạch(thuộc ngành CNKT Điện tử - viễn thông): thực hiện theo Quyết định số 1314/QĐ-BGDĐT ngày 13 tháng 05 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo về ban hành chuẩn chương trình đào tạo về vi mạch bán dẫn trình độ đại học, thạc sĩ và Quyết định số 2101/QĐ-BGDĐT ngày 22 tháng 7 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo về Quyết định sửa đổi chuẩn chương trình đào tạo về vi mạch bán dẫn trình độ đại học, thạc sĩ và các quy định hiện hành. Theo đó, người học chương trình đào tạo này ở trình độ đại học phải đáp ứng các yêu cầu sau đây:

+ Đã tốt nghiệp trung học phổ thông hoặc tương đương;

+ Tổ hợp môn xét tuyển dựa trên kết quả thi tốt nghiệp THPT theo Quy chế tuyển sinh đại học của Bộ GDĐT và các môn xét tuyển đáp ứng yêu cầu sau:

· Có môn Toán;

· Có ít nhất một môn thuộc Khoa học tự nhiên phù hợp CTĐT về vi mạch bán dẫn.

+ Thuộc nhóm 25% thí sinh có điểm của tổ hợp môn xét tuyển cao nhất toàn quốc và thuộc nhóm 20% thí sinh có điểm môn Toán cao nhất toàn quốc (theo số liệu do Bộ GDĐT công bố hằng năm).

Các nội dung trên có thể điều chỉnh cập nhật theo văn bản của Bộ GDĐT ban hành chính thức về ngưỡng đảm bảo chất lượng đầu vào hàng năm và theo các quy định của Bộ GDĐT cập nhật.

>> XEM ĐIỂM CHUẨN CÁC NĂM CỦA TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHỆ KỸ THUẬT TPHCM TẠI ĐÂY

III. PHƯƠNG THỨC TUYỂN SINH

Năm 2026, Trường có 02 phương thức tuyển sinh như sau:

- Phương thức 1:Xét tuyển thẳng theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo và Ưu tiên xét tuyển theo Đề án tuyển sinh của Trường:

Trường quy định hình thức ưu tiên xét tuyển dưới dạng Điểm cộng đối với các thí sinh đã đạt ngưỡng đầu vào và đạt các thành tích theo các trường hợp để quy ra mức điểm thưởng, điểm xét thưởng theo thành tích cá nhân và điểm xét thưởng theo nhóm trường bao gồm: Trường chuyên, năng khiếu; Trường ưu tiên; Trường liên kết có thư giới thiệu của Hiệu trưởng; Trường ưu tiên xét tuyển tại Phân hiệu Bình Phước.

+ Điểm cộng giới hạn tối đa là 3,00 theo thang điểm 30.

- Phương thức 2:Xét tuyển kết hợp theo học lực, với học lực thí sinh được tính bằng cả 3 trường hợp dưới đây và chọn điểm cao nhất để đưa vào xét tuyển:

+ Điểm thi tốt nghiệp THPT kết hợp điểm Học bạ;

+ Điểm thi tốt nghiệp THPT kết hợp điểm thi đánh giá năng lực ĐH QG TP. HCM;

+ Điểm thi tốt nghiệp THPT.

* Đối với 04 ngành:Kiến trúc, Kiến trúc nội thất, Thiết kế thời trang, Thiết kế đồ hoạ. Xét tuyển kết hợp theo học lực (như các trường hợp trên) và điểm thi năng khiếu.

IV. NGÀNH TUYỂN SINH

TT

Mã xét tuyển

Tên chương trình đào tạo/ngành
xét tuyển

Tổ hợp xét tuyển

(In đậm là môn chính)

Chương trình đào tạo bằng tiếng Việt

(Đào tạo tại cơ sở chính: Số 01 Võ Văn Ngân, P. Thủ Đức, TP. HCM)

1

7510302VM

Chương trình đào tạo Kỹ thuật Thiết kế vi mạch (thuộc ngành CNKT Điện tử - viễn thông)

Toán – Vật lý – Ngữ văn;
Toán – Vật lý – Tiếng Anh;
Toán – Vật lý – Hóa học.

2

7510301V

Công nghệ Kỹ thuật điện, điện tử

Toán – Vật lý – Hóa học;
Toán – Vật lý – Tiếng Anh;

Toán – Vật lý - Ngữ văn;
Toán – Ngữ văn – Tiếng Anh.

3

7510302V

Công nghệ Kỹ thuật điện tử - viễn thông

4

7480108V

Công nghệ Kỹ thuật máy tính

5

7510303V

Công nghệ Kỹ thuật điều khiển và tự động hóa

6

7520212V

Kỹ thuật y sinh (Điện tử y sinh)

7

7480118V

Hệ thống nhúng và IoT

8

7510209V

Robot và trí tuệ nhân tạo

9

7510202V

Công nghệ chế tạo máy*

10

7510203V

Công nghệ Kỹ thuật cơ điện tử*

11

7510201V

Công nghệ Kỹ thuật cơ khí*

12

7520117V

Kỹ thuật công nghiệp

13

7549002V

Kỹ nghệ gỗ và nội thất

14

7510102V

Công nghệ Kỹ thuật công trình xây dựng*

15

7580205V

Kỹ thuật xây dựng công trình giao thông*

16

7580302V

Quản lý xây dựng

17

7510106V

Hệ thống kỹ thuật công trình xây dựng

18

7840110V

Quản lý và vận hành hạ tầng

19

7510205V

Công nghệ Kỹ thuật ô tô*

20

7510206V

Công nghệ Kỹ thuật nhiệt

21

7510208V

Năng lượng tái tạo

22

7540209V

Công nghệ may

23

7510601V

Quản lý công nghiệp

24

7340301V

Kế toán

25

7340122V

Thương mại điện tử

26

7510605V

Logistics và quản lý chuỗi cung ứng

27

7340120V

Kinh doanh Quốc tế

28

7340205V

Công nghệ tài chính

29

7340101V

Quản trị kinh doanh

30

7480201V

Công nghệ thông tin

Toán – Vật lý – Hóa học;
Toán – Vật lý – Tiếng Anh;
Toán – Vật lý – Ngữ văn;
Toán – Vật lý – Tin học;
Toán – Ngữ văn – Tiếng Anh.

31

7480202V

An toàn thông tin

32

7480203V

Kỹ thuật dữ liệu

33

7510801V

Công nghệ Kỹ thuật in

Toán – Vật lý – Hóa học;
Toán – Vật lý – Tiếng Anh;
Toán – Vật lý – Ngữ văn;
Toán – Hóa học – Tiếng Anh.

34

7140246V

Sư phạm công nghệ

Toán – Vật lý – Hóa học;
Toán – Vật lý – Tiếng Anh;
Toán – Vật lý – Ngữ văn;
Toán – Vật lý - Công nghệ công nghiệp;

Toán – Vật lý - Công nghệ nông nghiệp.

35

7310403V

Tâm lý học giáo dục

Ngữ văn – Lịch sử - Địa lý;
Ngữ văn – Lịch sử - GDKT&PL;
Ngữ văn – Lịch sử - Tiếng Anh;
Ngữ văn - Địa lý- GDKT&PL;
Ngữ văn - Toán – Tiếng Anh;
Ngữ văn – Tiếng Anh - GDKT&PL.

36

7380101V

Luật

Ngữ văn – Lịch sử - Địa lý;
Ngữ văn – Lịch sử - GDKT&PL;
Ngữ văn – Lịch sử - Tiếng Anh;
Ngữ văn - Toán – Tiếng Anh;
Ngữ văn - Địa lý - GDKT&PL;
Ngữ văn – Tiếng Anh - GDKT&PL.

37

7210403V

Thiết kế đồ họa

Vẽ trang trí màu nước - Ngữ văn - Vật lý;
Vẽ trang trí màu nước - Ngữ văn - Tiếng Anh;
Vẽ trang trí màu nước - Toán - Ngữ văn;
Vẽ trang trí màu nước - Toán – Tiếng Anh.

38

7580101V

Kiến trúc

Vẽ đầu tượng - Ngữ văn - Tiếng Anh;
Vẽ đầu tượng - Toán - Lịch sử;
Vẽ đầu tượng - Toán - Tiếng Anh;
Vẽ đầu tượng - Toán - Ngữ văn;
Vẽ đầu tượng - Toán – Vật lý.

39

7580103V

Kiến trúc nội thất

40

7510402V

Công nghệ vật liệu

Toán - Vật lý - Hoá học;
Toán – Hoá học – Sinh học;
Toán - Vật lý – Sinh học;
Toán – Vật lý – Tiếng Anh;
Toán - Hoá học - Tiếng Anh.

41

7850101V

Chương trình đào tạo Môi trường và Phát triển bền vững (thuộc ngành Quản lý tài nguyên & môi trường)

Toán – Tiếng Anh – Ngữ văn;
Toán – Tiếng Anh – Hoá học;
Toán – Tiếng Anh- Sinh học;
Toán – Tiếng Anh – Vật lý;
Toán – Tiếng Anh - GDKT&PL.

42

7510406V

Công nghệ Kỹ thuật môi trường

Toán - Hoá học - Vật lý;
Toán - Hoá học – Tiếng Anh;
Toán - Hoá học - Sinh học;
Toán - Hoá học - Ngữ văn.

43

7510401V

Công nghệ Kỹ thuật hóa học

44

7540101V

Công nghệ thực phẩm

45

7540101DD

Chương trình đào tạo Khoa học thực phẩm & Dinh dưỡng (thuộc ngành Công nghệ thực phẩm)

46

7810202V

Quản trị NH và DV ăn uống

Toán – Vật lý – Hóa học;
Toán – Vật lý – Tiếng Anh;
Toán – Hóa học – Tiếng Anh;
Toán – Hóa học – Ngữ văn;
Toán – Ngữ văn – Tiếng Anh.

47

7210404V

Thiết kế thời trang

Vẽ trang trí màu nước – Ngữ văn – Sử;
Vẽ trang trí màu nước – Ngữ văn – Tiếng Anh;
Vẽ trang trí màu nước – Toán – Ngữ văn.

48

7140231V

Sư phạm tiếng Anh

Tiếng Anh – Toán – Lịch sử;
Tiếng Anh – Toán – Tin học;
Tiếng Anh – Ngữ văn – Toán;
Tiếng Anh – Toán – Địa lý.

49

7220201V

Ngôn ngữ Anh

50

7520401V

Vật lý kỹ thuật (định hướng công nghệ bán dẫn và cảm biến, đo lường)

Toán – Vật lý – Tin học;
Toán – Vật lý – Hóa học;
Toán – Vật lý – Tiếng Anh;
Toán – Vật lý – Sinh học.

51

7320106V

Chương trình đào tạo Truyền thông số và Công nghệ đa phương tiện (thuộc ngành Công nghệ truyền thông)

Toán – Ngữ văn – Lịch sử;
Toán – Ngữ văn – Tin học;
Toán – Ngữ văn – Tiếng Anh;
Toán – Tin học – Tiếng Anh

Chương trình đào tạo bằng tiếng Anh

(Đào tạo tại cơ sở chính: Số 01 Võ Văn Ngân, P. Thủ Đức, TP. HCM)

52

7510301A

Công nghệ Kỹ thuật điện, điện tử

Toán – Vật lý – Hóa học;
Toán – Vật lý – Tiếng Anh;
Toán – Vật lý – Ngữ văn;
Toán – Ngữ văn – Tiếng Anh.

53

7510302A

Công nghệ Kỹ thuật điện tử - viễn thông

54

7480108A

Công nghệ Kỹ thuật máy tính

55

7510303A

Công nghệ Kỹ thuật điều khiển và tự động hóa

56

7520212A

Kỹ thuật y sinh (Điện tử y sinh)

57

7510202A

Công nghệ chế tạo máy*

58

7510203A

Công nghệ Kỹ thuật cơ điện tử*

59

7510201A

Công nghệ Kỹ thuật cơ khí*

60

7510201TA

Chương trình đào tạo Cơ khí – Tự động Hóa (thuộc ngành Công nghệ Kỹ thuật Cơ khí)

61

7510102A

Công nghệ Kỹ thuật công trình xây dựng*

62

7580302A

Quản lý xây dựng

63

7510205A

Công nghệ Kỹ thuật ô tô*

64

7510206A

Công nghệ Kỹ thuật nhiệt

65

7510601A

Quản lý công nghiệp

66

7340301A

Kế toán

67

7340122A

Thương mại điện tử

68

7340120A

Kinh doanh Quốc tế

69

7480201A

Công nghệ thông tin

Toán – Vật lý – Hóa học;
Toán – Vật lý – Tiếng Anh;
Toán – Vật lý – Ngữ văn;
Toán – Vật lý – Tin học;
Toán – Ngữ văn – Tiếng Anh.

70

7480203A

Kỹ thuật dữ liệu

71

7510402A

Công nghệ vật liệu

Toán – Vật lý – Hoá học;
Toán - Hoá học – Sinh học;
Toán – Vật lý – Sinh học;
Toán – Vật lý – Tiếng Anh;
Toán - Hoá học – Tiếng Anh

72

7510406A

Công nghệ Kỹ thuật môi trường

Toán – Hoá học – Vật lý;
Toán – Hoá học – Tiếng Anh;
Toán – Hoá học – Sinh học;
Toán – Hoá học – Ngữ văn.

73

7540101A

Công nghệ thực phẩm

74

7510401A

Công nghệ Kỹ thuật hóa học

Chương trình đào tạo bằng tiếng Việt, hệ Việt - Nhật

(Đào tạo tại cơ sở chính: Số 01 Võ Văn Ngân, P. Thủ Đức, TP. HCM)

75

7510302N

Công nghệ Kỹ thuật điện tử - viễn thông

Toán – Vật lý – Hóa học;
Toán – Vật lý – Tiếng Anh;
Toán – Vật lý – Ngữ văn;
Toán – Ngữ văn – Tiếng Anh.

76

7510202N

Công nghệ chế tạo máy*

77

7510205N

Công nghệ Kỹ thuật ô tô*

78

7510206N

Công nghệ Kỹ thuật nhiệt

79

7480201N

Công nghệ thông tin

Toán – Vật lý – Hóa học;
Toán – Vật lý – Tiếng Anh;
Toán – Vật lý – Ngữ văn;
Toán – Vật lý – Tin học;
Toán – Ngữ văn – Tiếng Anh.

Chương trình đào tạo bằng tiếng Việt,tuyển sinh và đào tạo tại phân hiệu Bình Phước

- Đào tạo tại phân hiệu Bình Phước: 899 QL14, P. Bình Phước, Tỉnh Đồng Nai

- Trong trường hợp số lượng thí sinh trúng tuyển không đủ điều kiện để mở lớp, nhà trường sẽ xem xét, bố trí chuyển thí sinh về học tập tại cơ sở chính.

80

7510601BP

Quản lý công nghiệp

Toán – Vật lý – Hóa học;
Toán – Vật lý – Tiếng Anh;

Toán – Vật lý - Ngữ văn;
Toán – Ngữ văn – Tiếng Anh.

81

7510605BP

Logistics và quản lý chuỗi cung ứng

82

7310403BP

Tâm lý học giáo dục

Ngữ văn – Lịch sử - Địa lý;
Ngữ văn – Lịch sử - GDKT&PL;
Ngữ văn – Lịch sử - Tiếng Anh;
Ngữ văn - Địa lý- GDKT&PL;
Ngữ văn - Toán – Tiếng Anh;
Ngữ văn – Tiếng Anh - GDKT&PL.

Ghi chú:

  • GDKT&PL: Giáo dục kinh tế và pháp luật
  • (*) Các chương trình có Học bổng nữ sinh kỹ thuật: được cấp học bổng học kỳ 1 năm học đầu tiên bằng 50% học phí. Các học kỳ tiếp theo căn cứ vào kết quả học tập của học kỳ trước đó để cấp học bổng.

QUY ĐỔI KẾT QUẢ CHỨNG CHỈ TIẾNG ANH TƯƠNG ĐƯƠNG ĐIỂM XÉT TUYỂN MÔN TIẾNG ANH

Mức

Điểm quy đổi thang 10

CTĐT tiếng Việt2

8,2

8,7

9,2

9,7

10

CTĐT tiếng Anh3

8,5

9,0

9,5

10

10

IELTS Academic

5.0

5.5

6.0

6.5

7.0-9.0

VSTEP

5.5

6.0 - 6.5

7.0 - 7.5

8.0

8.5 – 10

Aptis ESOL

80 - 120

121 - 134

135 - 148

149 - 160

161 - 180

PEIC

Level 2

Level 3

(Pass)

Level 3

(Pass with Merit)

Level 3

(Pass with Distinction)

Level 4 - Level 5

(Pass)

PTE Academic (Updated)

30 - 37

38 - 45

46 - 55

56 - 64

65 - 90

Linguaskill

140 - 159

160 - 166

167 - 173

174 - 179

180 - 210

Cambridge Assessment English

B1 Preliminary/

B1 Business Preliminary

B2 First/B2 Business Vantage

(160-172)/Pass at Grade C

B2 First/B2 Business Vantage

(173-179)/Pass at Grade B

B2 First/B2 Business Vantage

(180-190)/Pass at Grade A

C1 Advanced/C1 Business Higher (180-210)

hoặc

C2 Proficiency (200-230)

Cambridge English Tests

PET (140-159)

FCE (160-166)

FCE (167-173)

FCE (174-179)

CAE (180-199)

hoặc

CPE(200-230)

TOEIC4

Nghe

275 - 395

400 - 430

435 - 455

460 - 485

490 - 495

Nói

120 - 150

160

170

180

190 - 200

Đọc

275 - 380

385 - 405

410 - 430

435 - 450

455 - 495

Viết

120 - 140

150

160

170

180 - 200

TOEFL IBT

30 - 45

46 - 59

60 - 78

79 - 93

94 - 120

TOEFL ITP

450 - 499

500 - 541

542 - 583

584 - 626

627 - 677

1Các chứng chỉ ngoại ngữ phải được cấp bởi các tổ chức đã được Bộ GDĐT phê duyệt liên kết tổ chức thi cấp chứng chỉ năng lực ngoại ngữ của nước ngoài, được công bố trên website của Cục Quản lý Chất lượng, Bộ GDĐT https://vqa.moet.gov.vn.

2Áp dụng cho xét tuyển vào chương trình đào tạo bằng tiếng Việt.

3Áp dụng cho xét tuyển vào chương trình đào tạo bằng tiếng Anh.

4Đối với chứng chỉ TOEIC 04 kỹ năng, điểm quy đổi kết quả chứng chỉ tiếng Anh được tính bằng điểm trung bình cộng của điểm quy đổi tương ứng 04 kỹ năng Nghe, Nói, Đọc và Viết. Trường hợp chứng chỉ TOEIC 02 kỹ năng, điểm quy đổi kết quả chứng chỉ tiếng Anh được tính bằng điểm trung bình cộng của điểm quy đổi tương ứng 02 kỹ năng Nghe và Đọc.

V. TỔ CHỨC TUYỂN SINH

1. Phương thức đăng ký và nộp hồ sơ xét tuyển

a. Thí sinh đăng ký xét tuyển diện tuyển thẳng

Hồ sơ đăng ký xét tuyển thẳng được thực hiện hoàn toàn trực tuyến. Thí sinh đăng ký xét tuyển thẳng, chọn nguyện vọng và nộp hồ sơ tại website: https://xettuyen.hcmute.edu.vn (có hướng dẫn chi tiết). Thí sinh khai báo thông tin và tải lên các bản chụp: học bạ THPT; minh chứng diện tuyển thẳng.

Thời gian đăng ký và nộp hồ sơ: từ 25/5/2026 đến trước 17 giờ 00 ngày 20/6/2026.

Ngày 30/6/2026, Trường công bố danh sách thí sinh đủ điều kiện trúng tuyển thẳng trên Hệ thống của Bộ GDĐT và các kênh thông tin chính thức của Trường (website: https://xettuyen.hcmute.edu.vn).

Lưu ý: Thí sinh trúng tuyển diện tuyển thẳng nếu có nguyện vọng nhập học tại Trường phải đăng ký nguyện vọng 1 trên Hệ thống của Bộ GDĐT. Trường hợp đăng ký từ 2 nguyện vọng trúng tuyển trở lên, kết quả sẽ được xác định theo nguyện vọng cao nhất.

b. Thí sinh đăng ký xét tuyển

Thí sinh đăng ký xét tuyển vào Trường Đại học Công nghệ Kỹ thuật TP. Hồ Chí Minh (mã trường UTE) trên Hệ thống của Bộ GDĐT theo Kế hoạch tuyển sinh của Bộ GDĐT. Nguyện vọng thí sinh đăng ký phải thỏa ngưỡng đảm bảo chất lượng đầu vào của Trường.

Các chương trình đào tạo giáo viên chỉ xét tuyển thí sinh đăng ký ở các nguyện vọng có thứ tự từ 01 đến 05.

Thí sinh thể hiện nguyện vọng đăng ký xét tuyển vào Trường trên Hệ thống như sau:

a) Thứ tự ưu tiên của nguyện vọng (số 1 thể hiện nguyện vọng có thứ tự ưu tiên cao nhất);

b) Lựa chọn trường Đại học Công nghệ Kỹ thuật TP. Hồ Chí Minh, mã trường UTE;

c) Lựa chọn chương trình đào tạo (mã xét tuyển).

2. Tổ chức kỳ thi bổ trợ các môn năng khiếu

Nhà trường tổ chức kỳ thi bổ trợ môn năng khiếu gồm môn Vẽ trang trí màu nước phục vụ xét tuyển 02 ngành: Thiết kế thời trang và Thiết kế đồ họa; và Vẽ đầu tượng phục vụ xét tuyển cho 02 ngành: Kiến trúc và Kiến trúc nội thất.

Đối tượng dự thi: Thí sinh có nguyện vọng đăng ký thi để lấy kết quả xét tuyển vào các ngành có tổ hợp môn năng khiếu.

Thí sinh đăng ký dự thi các môn năng khiếu (Vẽ trang trí màu nước và Vẽ đầu tượng) tại website https://xettuyen.hcmute.edu.vn. Thí sinh có thể chọn thi cả 2 môn.

- Thời gian bắt đầu nhận hồ sơ trực tuyến đăng ký dự thi: ngày 01/4/2026.

- Hạn cuối nhận hồ sơ trực tuyến: ngày 15/5/2026.

- Thời gian tra cứu số báo danh và phòng thi: dự kiến 23/5/2026 trên website https://xettuyen.hcmute.edu.vn.

- Thời gian thi vào ngày 01-02/6/2026. Điểm thi môn năng khiếu sẽ được tự động cập nhật trên hệ thống khi có kết quả.

Trường công nhận điểm thi môn năng khiếu (thi năm 2026) của Trường Đại học Kiến trúc TP. HCM. Thí sinh nộp điểm môn năng khiếu theo thông báo cụ thể của Trường, căn cứ Kế hoạch tuyển sinh của Bộ GDĐT và của Trường.

3. Tổ chức thu thập minh chứng tính điểm cộng và quy đổi điểm tiếng Anh phục vụ xét tuyển

- Nhà trường tổ chức cho thí sinh nộp minh chứng tính điểm cộng và quy đổi điểm tiếng Anh phục vụ xét tuyển bằng hình thức trực tuyến trên website: https://xettuyen.hcmute.edu.vn.

- Thời gian: từ 25/5/2026 đến trước 17 giờ 00 ngày 20/6/2026.

- Thí sinh nếu có nguyện vọng xét tuyển vào Trường phải cung cấp các minh chứng phù hợp. Nếu không cung cấp minh chứng theo thời gian quy định, Nhà trường không bổ sung điểm cộng sau khi công bố kết quả trúng tuyển.

4. Chính sách ưu tiên

- Chế độ ưu tiên trong tuyển sinh được thực hiện theo đúng quy định trong Quy chế tuyển sinh đại học, tuyển sinh cao đẳng ngành Giáo dục mầm non của Bộ GDĐT và điểm ưu tiên chỉ cộng vào xét tuyển những thí sinh đạt ngưỡng đảm bảo chất lượng đầu vào (đạt điều kiện cần của xét tuyển).

Ngoài những ưu tiên xét tuyển, Nhà trường còn có các chính sách khuyến khích thí sinh như sau:

- Cấp học bổng khuyến tài cho thí sinh trúng tuyển có tổng điểm thi THPT 2026 (không tính điểm ưu tiên, điểm cộng) của 3 môn xét tuyển từ 26 điểm trở lên, số tiền thưởng bằng số điểm nhân với 1.000.000 đồng. Mỗi ngành chọn 1 thí sinh có điểm cao nhất. (Trường hợp bằng điểm, xét tiêu chí phụ)

- Cấp học bổng học kỳ đầu tiên có giá trị bằng 50% học phí cho nữ học một trong 06 ngành kỹ thuật (*). Các học kỳ tiếp theo căn cứ vào kết quả học tập của học kỳ trước đó để cấp học bổng.

- Cấp học bổng học kỳ đầu tiên có giá trị bằng 20% học phí cho thí sinh đã có anh, chị em ruột đang học hoặc đã học tại Trường. Các học kỳ tiếp theo căn cứ vào kết quả học tập của học kỳ trước đó để cấp học bổng.

- Năm 2026, Trường dành trên60 tỷ đồngđể cấp học bổng tuyển sinh, khuyến khích học tập, hỗ trợ sinh viên khó khăn và các loại học bổng khác cho sinh viên.

Theo TTHN

🔥 2K9 CHÚ Ý! LUYỆN THI TN THPT - ĐÁNH GIÁ NĂNG LỰC - ĐÁNH GIÁ TƯ DUY!

  • Em muốn xuất phát sớm ôn luyện ĐGNL/ĐGTD nhưng chưa biết bắt đầu từ đâu?
  • Em muốn ôn thi TN THPT và ĐGNL/ĐGTD để tăng cơ hội xét tuyển nhưng không biết ôn thế nào, sợ quá tải?
  • Em muốn được luyện đề chất lượng, chuẩn cấu trúc các kì thi?
  • Em muốn ôn thi cùng TOP thầy cô giỏi hàng đầu cả nước?

️🎯 LỘ TRÌNH SUN 2027 - LUYỆN THI TN THPT - ĐGNL - ĐGTD (3IN1)

  • Cá nhân hoá lộ trình học: Bổ sung kiến thức nền tảng/ Luyện thi/ Luyện đề phù hợp với mục tiêu và mức học lực hiện tại.
  • Top thầy cô nổi tiếng cả nước hơn 15 năm kinh nghiệm
  • Ưu đãi học phí lên tới 50%. Xem ngay - TẠI ĐÂY

Group 2K8 ôn Thi ĐGNL & ĐGTD Miễn Phí

Viết bình luận: Thông tin tuyển sinh Đại học Công nghệ kỹ thuật TPHCM 2026

  •  
Tra cứu điểm chuẩn Đại học 2025