Thông tin tuyển sinh Đại học Công nghiệp và thương mại Hà Nội 2026

Trường Đại học Công nghiệp và thương mại Hà Nội thông báo tuyển sinh theo 6 phương thức và đào tạo 11 ngành cụ thể như sau:

1. Đối tượng, điều kiện dự tuyển

a) Người đã được công nhận tốt nghiệp THPT, trung học nghề của Việt Nam hoặc của nước ngoài được công nhận trình độ tương đương với THPT, trung học nghề của Việt Nam do các đơn vị chức năng xác định;

b) Người đã có bằng tốt nghiệp trung cấp ngành nghề thuộc cùng nhóm ngành dự tuyển và đã hoàn thành đủ yêu cầu khối lượng kiến thức văn hóa cấp THPT theo quy định của pháp luật.

2. Mô tả phương thức tuyển sinh

TT

Phương thức tuyển sinh

Mã phương thức

Ghi chú

1

Xét tuyển thẳng theo Quy chế tuyển sinh

PT1

Áp dụng cho tất cả các ngành đào tạo

2

Xét tuyển điểm thi tốt nghiệp THPT năm 2026

PT2

Áp dụng cho tất cả các ngành đào tạo

3

Xét kết quả học tập trong học bạ THPT

PT3

Áp dụng cho tất cả các ngành đào tạo

4

Xét kết quả kỳ thi đánh giá năng lực của Đại học Quốc gia Hà Nội

PT4

Áp dụng cho tất cả các ngành đào tạo

5

Xét kết quả thi THPT Quốc gia kết hợp điểm thi năng khiếu

PT5

Áp dụng cho ngành Thiết kế thời trang, Thiết kế đồ họa

6

Xét kết quả học tập trong học bạ THPT kết hợp điểm thi năng khiếu

PT6

Áp dụng cho ngành Thiết kế thời trang, Thiết kế đồ họa

2.1. Phương thức 1 (PT1)

Xét tuyển thẳng theo Quy chế tuyển sinh (chi tiết tại Phụ lục 1).

2.2. Phương thức 2 (PT2): Xét tuyển điểm thi tốt nghiệp THPT năm 2026 của các môn trong tổ hợp xét tuyển

Điểm xét tuyển là tổng điểm của các môn thi theo tổ hợp môn đăng ký xét tuyển (không nhân hệ số), cộng với điểm cộng (nếu có) và điểm ưu tiên đối tượng, khu vực theo quy định (nếu có).

Điểm xét tuyển được làm tròn đến 2 chữ số thập phân. Xét tuyển điểm từ cao xuống thấp.

Công thức tính:

Điểm xét tuyển (ĐXT) = Điểm thi môn 1 + Điểm thi môn 2 + Điểm thi môn 3 + Điểm cộng (nếu có) + Điểm ưu tiên (nếu có)

(1) Đối với các tổ hợp xét tuyển có môn thi tiếng Anh

Thí sinh không tham gia thi môn tiếng Anh trong kỳ thi tốt nghiệp THPT năm 2026 nhưng có chứng chỉ tiếng Anh quốc tế IELTS được quy đổi điểm môn tiếng Anh tương ứng để tham gia xét tuyển bằng kết quả thi tốt nghiệp THPT năm 2026.

Thí sinh tham gia thi môn tiếng Anh trong kỳ thi tốt nghiệp THPT năm 2026 và có chứng chỉ IELTS quốc tế: Nhà trường sử dụng kết quả thi tốt nghiệp THPT môn tiếng Anh; đồng thời, thí sinh được cộng điểm khuyến khích từ việc quy đổi kết quả chứng chỉ IELTS.

Thí sinh xem chi tiết quy đổi điểm tiếng Anh, điểm khuyến khích dành cho chứng chỉ IELTS tại mục 5.2.

2.3. Phương thức 3 (PT3): Xét tuyển kết quả học tập theo học bạ THPT

Điểm xét tuyển là tổng điểm trung bình chung kết quả học tập cả năm lớp 10, 11, 12 của các môn theo tổ hợp xét tuyển (không nhân hệ số), cộng với điểm cộng (nếu có) và điểm ưu tiên đối tượng, khu vực theo quy định (nếu có), được làm tròn đến 2 chữ số thập phân. Xét tuyển điểm từ cao xuống thấp.

Công thức tính:

Điểm xét tuyển = (ĐTB 3 năm môn 1 + ĐTB 3 năm môn 2 + ĐTB 3 năm môn 3) + Điểm cộng (nếu có) + Điểm ưu tiên (nếu có)

Trong đó:

ĐTB 3 năm là điểm trung bình chung kết quả học tập 3 năm cấp THPT (lớp 10, lớp 11, lớp 12) của môn trong tổ hợp xét tuyển.

(1) Đối với các tổ hợp xét tuyển có môn tiếng Anh

Thí sinh không có điểm môn tiếng Anh trong học bạ THPT nhưng có chứng chỉ tiếng Anh quốc tế IELTS được quy đổi điểm môn tiếng Anh tương ứng để tham gia xét tuyển bằng kết quả học tập THPT.

Thí sinh có điểm môn tiếng Anh trong học bạ và có chứng chỉ tiếng Anh quốc tế IELTS: Nhà trường sử dụng kết quả môn tiếng Anh ở bậc THPT để xét tuyển; đồng thời, thí sinh được cộng điểm khuyến khích từ việc quy đổi kết quả chứng chỉ IELTS.

Thí sinh xem chi tiết quy đổi điểm tiếng Anh, điểm khuyến khích dành cho chứng chỉ IELTS tại mục 5.2.

(2) Đối với các tổ hợp xét tuyển không có môn tiếng Anh

Thí sinh có chứng chỉ tiếng Anh quốc tế IELTS được cộng điểm khuyến khích từ việc quy đổi kết quả chứng chỉ IELTS.

Thí sinh xem chi tiết về điểm khuyến khích tại mục 5.2.

2.4. Phương thức 4 (PT4): Sử dụng điểm thi đánh giá năng lực của Đại học Quốc gia Hà Nội (HSA)

Điểm xét tuyển là tổng điểm của điểm thi HSA đã được quy đổi, cộng với điểm cộng (nếu có) và điểm ưu tiên đối tượng, khu vực theo quy định (nếu có), được làm tròn đến 2 chữ số thập phân.

Xét tuyển điểm từ cao xuống thấp.

Công thức tính:

Điểm xét tuyển (ĐXT) = Điểm HSA quy đổi + Điểm cộng (nếu có) + Điểm ưu tiên (nếu có)

Điểm HSA quy đổi: Nhà trường sẽ công bố quy tắc quy đổi điểm sau khi có kết quả kỳ thi tốt nghiệp THPT năm 2026 theo hướng dẫn chung của Bộ GD&ĐT.

Thí sinh có chứng chỉ tiếng Anh quốc tế IELTS được cộng điểm khuyến khích từ việc quy đổi kết quả chứng chỉ IELTS.

Thí sinh xem chi tiết về điểm khuyến khích tại mục 5.2.

2.5. Phương thức 5 (PT5): Kết hợp kết quả thi tốt nghiệp THPT với điểm thi năng khiếu để xét tuyển

Đối với các môn văn hóa: Sử dụng kết quả thi tốt nghiệp THPT năm 2026 của môn theo tổ hợp đăng ký xét tuyển. Tùy từng tổ hợp, các môn văn hóa gồm: Ngữ văn, Toán, Vật lý, Tiếng Anh, Lịch sử, Địa lý.

Đối với các môn năng khiếu: Sử dụng kết quả thi năng khiếu môn Vẽ Mỹ thuật, Bố cục màu tại Trường Đại học Công nghiệp và Thương mại Hà Nội hoặc kết quả thi năng khiếu khối V và khối H của các trường đại học khác có tổ chức thi trong năm 2026 để xét tuyển.

Điểm xét tuyển là tổng điểm môn năng khiếu (không nhân hệ số), cộng với điểm thi tốt nghiệp THPT năm 2026 của môn văn hóa trong tổ hợp xét tuyển, cộng với điểm cộng (nếu có) và điểm ưu tiên đối tượng, khu vực theo quy định (nếu có). Điểm xét tuyển được làm tròn đến 2 chữ số thập phân. Xét tuyển điểm từ cao xuống thấp.

Điểm xét tuyển được tính theo công thức:

Tổ hợp V01, V05, H06, H08, H09:

Điểm xét tuyển = Điểm thi môn 1 + Điểm thi môn 2 + ĐNK + Điểm cộng (nếu có) + Điểm ưu tiên (nếu có)

Trong đó, ĐNK là điểm thi năng khiếu môn Vẽ mỹ thuật tại trường Đại học Công nghiệp và Thương mại Hà Nội hoặc điểm thi năng khiếu khối V, khối H của các trường đại học khác có tổ chức thi trong năm 2026.

(1) Đối với các tổ hợp xét tuyển có môn thi tiếng Anh (H06)

Thí sinh không tham gia thi môn tiếng Anh trong kỳ thi tốt nghiệp THPT năm 2026 nhưng có chứng chỉ tiếng Anh quốc tế IELTS, được quy đổi điểm môn tiếng Anh tương ứng để tham gia xét tuyển.

Thí sinh tham gia thi môn tiếng Anh trong kỳ thi tốt nghiệp THPT năm 2026 và có chứng chỉ tiếng Anh quốc tế IELTS: Nhà trường sử dụng kết quả thi tốt nghiệp THPT môn tiếng Anh; đồng thời, thí sinh được cộng điểm khuyến khích từ việc quy đổi kết quả chứng chỉ IELTS.

Thí sinh xem chi tiết Quy đổi điểm tiếng Anh, điểm khuyến khích dành cho chứng chỉ IELTS tại mục 5.2.

(2) Đối với các tổ hợp xét tuyển không có tiếng Anh (V01, V05, H08, H09)

Thí sinh có chứng chỉ tiếng Anh quốc tế IELTS được cộng điểm khuyến khích từ việc quy đổi kết quả chứng chỉ IELTS. Thí sinh xem chi tiết điểm khuyến khích tại mục 5.2.

Tổ hợp H00:

Điểm xét tuyển (ĐXT) = Điểm môn Ngữ văn + ĐNK1 + ĐNK2 + Điểm cộng (nếu có) + Điểm ưu tiên (nếu có)

Trong đó:

- ĐNK1 là điểm thi năng khiếu môn Vẽ Mỹ thuật tại Trường Đại học Công nghiệp và Thương mại Hà Nội hoặc điểm thi năng khiếu 1 khối H của các trường đại học khác có tổ chức thi trong năm 2026.

- ĐNK2 là điểm thi năng khiếu môn Bố cục màu tại Trường Đại học Công nghiệp và Thương mại Hà Nội hoặc điểm thi năng khiếu 2 khối H của các trường đại học khác có tổ chức thi trong năm 2026.

- Thí sinh có chứng chỉ tiếng Anh quốc tế IELTS được cộng điểm khuyến khích từ việc quy đổi kết quả chứng chỉ IELTS. Thí sinh xem chi tiết điểm khuyến khích tại mục 5.2.

2.6. Phương thức 6 (PT6): Kết hợp kết quả học tập cấp THPT với điểm thi năng khiếu để xét tuyển

Đối với các môn văn hóa: Sử dụng điểm trung bình chung kết quả học tập cả năm lớp 10, 11, 12 của môn theo tổ hợp đăng ký xét tuyển. Tùy từng tổ hợp, các môn văn hóa trong tổ hợp để xét tuyển gồm: Ngữ văn, Toán, Vật lý, Tiếng Anh, Lịch sử, Địa lý.

Đối với các môn năng khiếu: Sử dụng kết quả thi năng khiếu môn Vẽ Mỹ thuật, Bố cục màu tại Trường Đại học Công nghiệp và Thương mại Hà Nội hoặc kết quả thi năng khiếu khối V và khối H của các trường đại học khác có tổ chức thi trong năm 2026 để xét tuyển.

Điểm xét tuyển là tổng điểm môn năng khiếu (không nhân hệ số) với điểm trung bình chung kết quả học tập cả năm lớp 10, 11, 12 của môn còn lại trong tổ hợp xét tuyển, cộng với điểm cộng (nếu có) và điểm ưu tiên đối tượng, khu vực theo quy định (nếu có). Điểm xét tuyển được làm tròn đến 2 chữ số thập phân. Xét tuyển điểm từ cao xuống thấp.

Điểm xét tuyển được tính theo công thức sau:

Tổ hợp V01, V05, H06, H08, H09:

Điểm xét tuyển (ĐXT) = ĐTB 3 năm môn 1 + ĐTB 3 năm môn 2 + ĐNK + Điểm cộng (nếu có) + Điểm ưu tiên (nếu có)

Trong đó:

- ĐTB 3 năm môn 1 là điểm trung bình chung kết quả cả năm lớp 10, 11, 12 môn Ngữ văn.

- ĐTB 3 năm môn 2 là điểm trung bình chung kết quả cả năm lớp 10, 11, 12 môn Toán (V01) hoặc Vật lý (V05) hoặc Tiếng Anh (H06) hoặc Lịch sử (H08) hoặc Địa lý (H09) tùy theo sự lựa chọn của thí sinh.

- ĐNK là điểm thi năng khiếu môn Vẽ Mỹ thuật tại Trường Đại học Công nghiệp và Thương mại Hà Nội hoặc điểm thi năng khiếu khối V, khối H của các trường đại học khác có tổ chức thi trong năm 2026.

(1) Đối với tổ hợp xét tuyển có môn tiếng Anh (H06)

Thí sinh không có điểm tiếng Anh trong học bạ bậc THPT nhưng có chứng chỉ tiếng Anh quốc tế IELTS thì được quy đổi điểm môn tiếng Anh tương ứng để tham gia xét tuyển.

Thí sinh có điểm môn tiếng Anh trong học bạ và có chứng chỉ tiếng Anh quốc tế IELTS: Nhà trường sử dụng kết quả môn tiếng Anh ở bậc THPT để xét tuyển; đồng thời, thí sinh được cộng điểm khuyến khích từ việc quy đổi kết quả chứng chỉ IELTS.

Thí sinh xem chi tiết Quy đổi điểm tiếng Anh, điểm khuyến khích dành cho chứng chỉ IELTS tại mục 5.2.

(2) Đối với các tổ hợp xét tuyển không có môn tiếng Anh (V01, V05, H08, H09)

Thí sinh có chứng chỉ tiếng Anh quốc tế IELTS thì điểm khuyến khích được quy đổi từ kết quả thi chứng chỉ IELTS. Thí sinh xem chi tiết về điểm khuyến khích tại mục 5.2.

Tổ hợp H00:

Điểm xét tuyển (ĐXT) = ĐTB 3 năm môn Ngữ văn + ĐNK1 + ĐNK2 + Điểm cộng (nếu có) + Điểm ưu tiên (nếu có)

Trong đó:

- ĐTB 3 năm môn Ngữ văn là điểm trung bình chung kết quả cả năm lớp 10, 11, 12.

- ĐNK1 là điểm thi năng khiếu môn Vẽ Mỹ thuật tại Trường Đại học Công nghiệp và Thương mại Hà Nội hoặc điểm thi năng khiếu 1 khối H của các trường đại học khác có tổ chức thi trong năm 2026.

- ĐNK2 là điểm thi năng khiếu môn Bố cục màu tại Trường Đại học Công nghiệp và Thương mại Hà Nội hoặc điểm thi năng khiếu 2 khối H của các trường đại học khác có tổ chức thi trong năm 2026.

Thí sinh có chứng chỉ tiếng Anh quốc tế IELTS được cộng điểm khuyến khích từ việc quy đổi kết quả chứng chỉ IELTS. Thí sinh xem chi tiết về quy đổi điểm cộng tại mục 5.2.

3. Quy tắc quy đổi độ lệch điểm ngưỡng đầu vào và điểm trúng tuyển giữa các tổ hợp, phương thức tuyển sinh

3.1. Quy đổi ngưỡng đầu vào

Trường sẽ công bố theo kế hoạch chung của Bộ GD&ĐT.

Thí sinh đăng ký xét tuyển vào các chương trình đào tạo trình độ đại học của Trường là thí sinh có tổng điểm 03 môn thi kỳ thi tốt nghiệp theo tổ hợp xét tuyển (hoặc sử dụng điểm thi môn Toán, Ngữ văn và một môn thi khác) đạt tối thiểu 15,00 điểm theo thang điểm 30, áp dụng đối với thí sinh thi tốt nghiệp từ năm 2026.

Quy định này không áp dụng đối với thí sinh được đặc cách xét tốt nghiệp THPT và thí sinh quy định tại khoản 1, khoản 2 (điểm a, c, d, đ), khoản 3, khoản 4 Điều 8 của Quy chế tuyển sinh do Bộ GD&ĐT ban hành.

3.2. Quy đổi điểm trúng tuyển

Trường sẽ công bố theo kế hoạch chung của Bộ GD&ĐT, thời gian công bố chậm nhất cùng thời gian công bố ngưỡng đảm bảo chất lượng đầu vào.

3.3. Chênh lệch điểm giữa các tổ hợp

Trường Đại học Công nghiệp và Thương mại Hà Nội xác định điểm trúng tuyển theo từng mã xét tuyển; trong cùng một mã, các tổ hợp xét tuyển có mức điểm trúng tuyển như nhau, không có sự chênh lệch điểm giữa các tổ hợp xét tuyển

4. Số lượng tuyển sinh

>> XEM THÊM ĐIỂM CHUẨN TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP VÀ THƯƠNG MẠI 2026 TẠI ĐÂY

TT

Mã xét tuyển

Tên chương trình ngành nhóm xét tuyển

Mã, chương trình, ngành, nhóm ngành

Tên chương trình, ngành, nhóm ngành

Số lượng tuyển sinh

Phương thức tuyển sinh

Tổ hợp xét tuyển

1

7210203

Thiết kế đồ hoạ

7210403

Thiết kế đồ hoạ

90

PT1

PT2

D01

PT3

D01

PT4

PT5

V01, V05, H00, H06, H08, H09

PT6

V01, V05, H00, H06, H08, H09

2

7210204

Thiết kế thời trang

72104204

Thiết kế thời trang

100

PT1

PT2

D01

PT3

D01

PT4

PT5

V01, V05, H00, H06, H08, H09

PT6

V01, V05, H00, H06, H08, H09

3

7540209

Công nghệ may

7540209

Công nghệ may

440

PT1

PT2

A00, A01,B00, D01,D07, C01,C03, C04, C14, X03, X23

PT3

PT4

4

7540202

Công nghệ sợi, dệt

7540202

Công nghệ sợi, dệt

20

PT1

PT2

A00, A01,B00, D01,D07, C01,C03, C04, C14, X03, X23

PT3

PT4

5

7510601

Quản lý công nghiệp

7510601

Quản lý công nghiệp

120

PT1

PT2

A00, A01,B00, D01,D07,

PT3

C01,C03, C04, C14, X03, X23

PT4

6

7340101

Quàn trị kinh

7340101

Quản trị kinh

160

PT1

doanh

doanh

PT2

A00, A01,B00, D01,D07, C01,C03, C04, C14, X03, X23

PT3

PT4

7

7340115

Marketing

7340115

Marketing

240

PT1

PT2

A00, A01,B00, D01,D07, C01,C03, C04, C14, X03, X23

PT3

PT4

8

7340122

Thương mại điện tử

7340122

Thương mại điện tử

140

PT1

PT2

A00, A01,B00, D01,D07, C01,C03, C04, C14, X03, X23

PT3

PT4

9

7340301

Kế toán

7340301

Kế toán

120

PT1

PT2

A00, A01,B00, D01,D07, C01,C03, C04, C14, X03, X23

PT3

PT4

10

7510201

Công nghệ kỹ thuật cơ khí

7510201

Công nghệ kỹ thuật cơ khí

90

PT1

PT2

A00, A01,B00, D01,D07, C01,C03, C04, C14, X03, X23

PT3

PT4

11

7510301

Công nghệ kỹ thuật điện, điện tử

7510301

Công nghệ kỹ thuật điện, điện tử

120

PT1

PT2

A00, A01, B00, D01, D07, C01,C03, C04, C14, X03,X23

PT3

PT4

- Mã tổ hợp xét tuyển

TT

Mã tổ hợp

Tổ hợp môn xét tuyển

1

A00

Toán, Vật lí, Hóa học

2

A01

Toán, Vật lí, Tiếng Anh

3

B00

Toán, Hóa, Sinh học

4

C01

Toán, Ngữ văn, Vật lí

5

C03

Toán, Ngữ văn, Lịch sử

6

C04

Toán, Ngữ văn, Địa lý

7

C14

Toán, Ngữ văn, Giáo dục - Kinh tế - Pháp luật

8

D01

Toán, Ngữ văn, Tiếng Anh

9

D07

Toán, Hóa, Tiếng Anh

10

X03

Toán, Ngữ văn, Công nghệ công nghiệp

11

X23

Toán, Địa lý, Công nghệ công nghiệp

12

V01

Ngữ văn, Toán, Năng khiếu 1 (Vẽ mỹ thuật)

13

V05

Ngữ văn, Vật lí, Năng khiếu 1 (Vẽ mỹ thuật)

14

H00

Ngữ văn, Năng khiếu 1 (Vẽ mỹ thuật), Năng khiếu 2 (Bố cục màu)

15

H06

Ngữ văn, Tiếng Anh, Năng khiếu 1 (Vẽ mỹ thuật)

16

H08

Ngữ văn, Lịch sử, Năng khiếu 1 (Vẽ mỹ thuật)

17

H09

Ngữ văn, Địa lý, Năng khiếu 1 (Vẽ mỹ thuật)

5. Các thông tin cân thiêt khác đê thí sinh dự tuyển vào Đại học

5.1. Các điều kiện phụ trong xét tuyển

  • Tất cả thí sinh được xét chọn bình đẳng dựa trên điểm xét và điểm trúng tuyển quy đổi tương đương theo từng phương thức xét tuyển, không phụ thuộc thứ tự ưu tiên của nguyện vọng đăng ký.
  • Trường hợp nhiều thí sinh có cùng điểm xét ở cuối danh sách, thứ tự xét ưu tiên đối với các thí sinh có điểm cộng thấp hơn; trường hợp nhiều thí sinh có cùng điểm xét ở cuối danh sách và có điểm cộng bằng nhau, thứ tự xét ưu tiên đối với các thí sinh có thứ tự ưu tiên nguyện vọng cao hơn.

5.2. Điểm cộng và quy đổi điểm tiếng Anh

5.2.1. Điểm cộng bao gồm:

a) Điểm thưởng dành cho thí sinh thuộc diện được xét tuyển thẳng (theo quy định tại Phụ lục 1 của Thông tin tuyển sinh này) nhưng không sử dụng quyền xét tuyển thẳng; mức điểm thưởng là 3,00 điểm theo thang điểm 30.

b) Điểm xét thưởng dành cho các đối tượng thí sinh có thành tích hoặc có năng khiếu đặc biệt gồm:

Thí sinh đạt giải khuyến khích trong kỳ thi chọn học sinh giỏi quốc gia; thí sinh đạt giải trong cuộc thi khoa học, kỹ thuật cấp quốc gia dự tuyển vào chương trình đào tạo phù hợp với môn thi hoặc nội dung đề tài dự thi đã đạt giải.

Thí sinh đạt giải chính thức trong các cuộc thi nghệ thuật chuyên nghiệp chính thức toàn quốc về mỹ thuật dự tuyển vào ngành Thiết kế thời trang, Thiết kế đồ họa.

Thí sinh đạt giải nhất, nhì, ba tại các kỳ thi tay nghề khu vực ASEAN và thi tay nghề quốc tế dự tuyển vào các chương trình đào tạo phù hợp với nghề đã đạt giải.

Thí sinh có thành tích hoặc có năng khiếu đặc biệt được cộng điểm xét thưởng 1,5 điểm theo thang điểm 30.

c) Điểm khuyến khích dành cho thí sinh có chứng chỉ tiếng Anh quốc tế IELTS, cụ thể như sau:

Đối với thí sinh dự thi môn Tiếng Anh trong kỳ thi tốt nghiệp THPT năm 2026 hoặc có điểm Tiếng Anh trong học bạ: nếu đồng thời sở hữu chứng chỉ IELTS quốc tế, thí sinh được cộng điểm khuyến khích từ việc quy đổi kết quả chứng chỉ IELTS.

Đối với thí sinh xét tuyển bằng điểm thi đánh giá năng lực của Đại học Quốc gia Hà Nội (HSA): nếu có chứng chỉ IELTS quốc tế, thí sinh được cộng điểm khuyến khích từ việc quy đổi kết quả chứng chỉ IELTS.

Cụ thể:

TT

IELTS

Điểm khuyến khích

1

4.0

0.5

2

4.5

0.75

3

5.0

1.0

4

5.5

1.25

5

6.0 trở lên

1.5

5.2.2. Quy đổi điểm tiếng Anh

Quy đổi điểm tiếng Anh áp dụng cho thí sinh không tham gia thi môn Tiếng Anh trong kỳ thi tốt nghiệp THPT năm 2026 hoặc không có điểm Tiếng Anh trong học bạ ở bậc THPT nhưng có chứng chỉ tiếng Anh quốc tế IELTS.

Cụ thể:

TT IELTS Điểm quy đổi
1 4.0 6.5
2 4.5 7.5
3 5.0 8.5
4 5.5 9.5
5 6.0 trở lên 10

6. Tổ chức tuyển sinh

6.1. Đăng ký xét tuyển

a) Đăng ký xét tuyển thẳng theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo (Phương thức 1)

Thời gian nộp hồ sơ: Từ ngày 15/5/2026 đến trước 17h00 ngày 20/6/2026.

Hình thức đăng ký xét tuyển (ĐKXT): Thí sinh nộp hồ sơ ĐKXT tại Trường Đại học Công nghiệp và Thương mại Hà Nội, mẫu hồ sơ theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo và đăng ký nguyện vọng xét tuyển trên cổng thông tin tuyển sinh của Bộ Giáo dục và Đào tạo hoặc qua cổng dịch vụ công quốc gia theo kế hoạch chung và hướng dẫn của Bộ Giáo dục và Đào tạo để được đưa vào hệ thống xét tuyển và xử lý nguyện vọng.

Thời gian công bố kết quả xét tuyển thẳng: theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo.

b) Đăng ký xét tuyển theo các phương thức còn lại (Phương thức 2, 3, 4, 5, 6)

Thời gian dự kiến

Ghi chú

Từ 01/5/2026 đến 30/6/2026

Đăng ký thông tin xét tuyển học bạ, điểm thi ĐGNL trên hệ thống xét tuyển của Trường tại: https://tsnh.hict.edu.vn/dang-ky

Từ 02/7/2026 đến 14/7/2026

Đăng ký nguyện vọng lên hệ thống của Bộ GD&ĐT. Lịch xét tuyển theo quy định của Bộ GD&ĐT

Từ 15/7/2026

Theo thông báo của Trường

6.2. Tổ chức thi tuyển năng khiếu

Các ngành có thi môn năng khiếu gồm: Thiết kế thời trang, Thiết kế đồ họa với các tổ hợp V01, V05, H00, H06, H08, H09.

Thí sinh đăng ký dự thi tại Trường Đại học Công nghiệp và Thương mại Hà Nội theo địa chỉ: https://hict.edu.vn/dang-ky-du-thi-nang-khieu.htm

Thời gian đăng ký trước ngày: 30/4/2026

Thời gian thi tuyển: Ngày 10/5/2026

Buổi

Môn thi

Nội dung thi

Thời gian thi

Sáng 10/5/2026

Vẽ mỹ thuật

Vẽ chì tượng chân dung bằng chất liệu thạch cao

200 phút

Chiều 10/5/2026

Bố cục màu

Vẽ bố cục trang trí màu

200 phút

Ngoài tổ chức thi năng khiếu tại trường, Trường Đại học Công nghiệp và Thương mại Hà Nội còn sử dụng kết quả thi năng khiếu khối V và khối H của các trường đại học khác có tổ chức thi trong năm 2026 để xét tuyển.

7. Chính sách ưu tiên

7.1. Chính sách ưu tiên chung

Chính sách ưu tiên được áp dụng theo Quy chế tuyển sinh hiện hành theo khu vực và đối tượng, cụ thể:

Mức điểm ưu tiên áp dụng cho khu vực 1 (KV1) là 0,75 điểm; khu vực 2 nông thôn (KV2-NT) là 0,5 điểm; khu vực 2 (KV2) là 0,25 điểm; khu vực 3 (KV3) không được tính điểm ưu tiên.

Mức điểm ưu tiên áp dụng cho nhóm đối tượng UT1 (gồm các đối tượng từ 01 đến 03) là 2,00 điểm và cho nhóm đối tượng UT2 (gồm các đối tượng từ 04 đến 06) là 1,00 điểm.

Điểm ưu tiên đối với thí sinh đạt tổng điểm từ 22,5 trở lên (khi quy đổi về điểm theo thang 10 và tổng điểm 3 môn tối đa là 30) được xác định theo công thức sau:

Điểm ưu tiên = [(30 - Tổng điểm đạt được) / 7,5] × mức điểm ưu tiên theo quy định

Thí sinh chỉ được hưởng chính sách ưu tiên khu vực theo quy định trong năm tốt nghiệp THPT (Trung cấp) và một năm kế tiếp.

7.2. Xét tuyển thẳng và ưu tiên xét tuyển

Nhà trường xét tuyển thẳng và ưu tiên xét tuyển cho các đối tượng được quy định tại Phụ lục 1mục 5.2.1 của Thông tin tuyển sinh này

8. Lệ phí xét tuyển, thi tuyển/h3>

Lệ phí đăng ký/xét tuyển:

Lệ phí ở đợt xét tuyển chung: Theo quy định của Bộ GD&ĐT.

Lệ phí đăng ký trên website của Trường: 50.000 đồng/1 thí sinh

Lệ phí thi năng khiếu:300.000 đồng/1 thí sinh

Hình thức nộp lệ phí: Nộp tiền mặt hoặc chuyển khoản.

Tên tài khoản: Trường Đại học Công nghiệp và Thương mại Hà Nội

Tài khoản số: 1510069995

Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam (BIDV) – Chi nhánh Thành Đô

Nội dung chuyển tiền: Căn cước công dân - Họ và tên thí sinh - LP năng khiếu

🔥 2K9 CHÚ Ý! LUYỆN THI TN THPT - ĐÁNH GIÁ NĂNG LỰC - ĐÁNH GIÁ TƯ DUY!

  • Em muốn xuất phát sớm ôn luyện ĐGNL/ĐGTD nhưng chưa biết bắt đầu từ đâu?
  • Em muốn ôn thi TN THPT và ĐGNL/ĐGTD để tăng cơ hội xét tuyển nhưng không biết ôn thế nào, sợ quá tải?
  • Em muốn được luyện đề chất lượng, chuẩn cấu trúc các kì thi?
  • Em muốn ôn thi cùng TOP thầy cô giỏi hàng đầu cả nước?

️🎯 LỘ TRÌNH SUN 2027 - LUYỆN THI TN THPT - ĐGNL - ĐGTD (3IN1)

  • Cá nhân hoá lộ trình học: Bổ sung kiến thức nền tảng/ Luyện thi/ Luyện đề phù hợp với mục tiêu và mức học lực hiện tại.
  • Top thầy cô nổi tiếng cả nước hơn 15 năm kinh nghiệm
  • Ưu đãi học phí lên tới 50%. Xem ngay - TẠI ĐÂY

Group Ôn Thi ĐGNL & ĐGTD Miễn Phí

Viết bình luận: Thông tin tuyển sinh Đại học Công nghiệp và thương mại Hà Nội 2026

  •  
Tra cứu điểm chuẩn Đại học 2025