Thông tin tuyển sinh Đại học Hải Dương 2026

Trường Đại học Hải Dương (UHD) đã công bố Thông tin tuyển sinh năm 2026. Theo đó, nhà trường tổ chức xét tuyển vào đại học chính quy theo 4 phương thức xét tuyển bao gồm: Xét tuyển thẳng; Xét tuyển căn cứ kết quả thi tốt nghiệp trung học phổ thông năm 2026; Xét tuyển căn cứ kết quả học tập các môn học cấp trung học phổ thông; Xét tuyển kết hợp.

1. Người dự tuyển, điều kiện dự tuyển

Người dự tuyển và điều kiện tuyển sinh theo quy chế tuyển sinh đại học hiện hành của Bộ Giáo dục và Đào tạo và của Trường, cụ thể như sau:

1.1. Người dự tuyển được xác định tại thời điểm xét tuyển trước khi công bố kết quả xét tuyển chính thức bao gồm:

a) Người đã được công nhận tốt nghiệp THPT, trung học nghề của Việt Nam hoặc của nước ngoài được công nhận trình độ tương đương với THPT, trung học nghề của Việt Nam do các đơn vị chức năng xác định;

b) Người đã có bằng tốt nghiệp trung cấp ngành nghề thuộc cùng nhóm ngành dự tuyển và đã hoàn thành đủ yêu cầu khối lượng kiến thức văn hóa cấp THPT theo quy định của pháp luật.

1.2. Người dự tuyển phải đáp ứng các điều kiện sau:

a) Đạt ngưỡng đầu vào theo quy định tại Điều 9 Quy chế tuyển sinh đối với chương trình đào tạo đăng ký dự tuyển, trừ các đối tượng tại khoản 1, khoản 2 (điểm a, c, d, đ), khoản 3, khoản 4 Điều 8 của Quy chế tuyển sinh (Quy chế tuyển sinh số 06/2026/TT-BGD&ĐT, ngày 15/02/2026).

b) Có đủ sức khỏe để học tập theo quy định hiện hành;

c) Có đủ thông tin cá nhân, hồ sơ dự tuyển theo quy định của cơ sở đào tạo.

1.3. Đối với người dự tuyển là người khuyết tật ảnh hưởng khả năng học tập có nguyện vọng đăng ký dự tuyển, trong khả năng cho phép Trường xem xét cho theo học các ngành phù hợp với điều kiện sức khỏe của thí sinh.

2. Mô tả phương thức tuyển sinh

2.1. Xét tuyển thẳng - Phương thức 301

Xét tuyển thẳng theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo và quy định của Trường Đại học Hải Dương (Theo Điều 8 Thông tư số 06/2026/TT-BGD&ĐT ngày 15/02/2026 của Bộ Giáo dục và Đào tạo Ban hành Quy chế tuyển sinh đại học, tuyển sinh cao đẳng ngành Giáo dục Mầm non).

Mỗi thí sinh xét tuyển thẳng chỉ được lựa chọn 01 ngành đào tạo theo thành tích đã đạt được phù hợp với nội dung, tổ hợp môn xét tuyển của ngành học tương ứng và có đủ điều kiện dự tuyển theo quy định.

  1. Anh hùng lao động, Anh hùng lực lượng vũ trang nhân dân, Chiến sĩ thi đua toàn quốc được tuyển thẳng vào các chương trình đào tạo do cơ sở đào tạo quy định.
  2. Thí sinh đạt thành tích cao trong các kỳ thi, cuộc thi, giải đấu cấp quốc gia hoặc quốc tế, do Bộ GD&ĐT, Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch tổ chức, cử tham gia, được xét tuyển thẳng vào chương trình đào tạo phù hợp với môn thi, nội dung đề tài hoặc nghề dự thi, thi đấu, đạt giải; cụ thể trong các trường hợp sau:

a) Thí sinh đạt giải nhất, nhì, ba trong kỳ thi chọn học sinh giỏi quốc gia, quốc tế; thời gian đạt giải không quá 03 năm tính tới thời điểm xét tuyển thẳng;

b) Thí sinh đạt giải nhất, nhì, ba kỳ thi khoa học, kỹ thuật cấp quốc gia, quốc tế do Bộ GD&ĐT tổ chức, cử tham gia và đạt ngưỡng đảm bảo chất lượng đầu vào của chương trình đào tạo. Thời gian đạt giải không quá 03 năm tính tới thời điểm nếu được xét tuyển thẳng;

c) Thí sinh đạt giải chính thức trong các cuộc thi nghệ thuật quốc tế về ca, múa, nhạc, mỹ thuật được Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch công nhận; thời gian đạt giải không quá 04 năm tính tới thời điểm xét tuyển thẳng;

d) Thí sinh tham gia đội tuyển quốc gia thi đấu tại các giải quốc tế chính thức được Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch xác nhận đã hoàn thành nhiệm vụ, gồm có: Giải vô địch thế giới, Cúp thế giới, Thế vận hội Olympic, Đại hội Thể thao châu Á (ASIAD), Giải vô địch châu Á, Cúp châu Á, Giải vô địch Đông Nam Á, Đại hội Thể thao Đông Nam Á (SEA Games), Cúp Đông Nam Á; thời gian đạt giải không quá 04 năm, tính đến thời điểm xét tuyển thẳng;

đ) Thí sinh đạt giải nhất, nhì, ba trong các kỳ thi tay nghề khu vực ASEAN và thi tay nghề quốc tế do Bộ GD&ĐT cử tham gia; thời gian đạt giải không quá 03 năm tính đến thời điểm xét tuyển thẳng.

  1. Thí sinh có bằng trung cấp ngành sư phạm loại giỏi trở lên hoặc có bằng trung cấp ngành sư phạm loại khá và có ít nhất 02 năm làm việc đúng ngành được xét tuyển thẳng vào ngành Giáo dục Mầm non trình độ cao đẳng.
  2. Hiệu trưởng Trường Đại học Hải Dương căn cứ kết quả học tập cấp THPT của thí sinh và yêu cầu đầu vào của chương trình đào tạo xem xét, quyết định nhận vào học những trường hợp quy định dưới đây (trường hợp cần thiết kèm theo điều kiện thí sinh phải học 01 năm bổ sung kiến thức trước khi vào học chính thức):

a) Thí sinh là người nước ngoài đã đạt chuẩn năng lực ngôn ngữ theo yêu cầu của chương trình đào tạo phù hợp với quy định của Bộ GD&ĐT;

b) Thí sinh là người Việt Nam học tập cấp THPT, trung học nghề ở nước ngoài hoặc học tập chương trình giáo dục nước ngoài bằng tiếng nước ngoài ở Việt Nam đạt trình độ tương đương với trình độ THPT, trung học nghề của Việt Nam và đạt chuẩn năng lực ngôn ngữ theo yêu cầu của chương trình đào tạo phù hợp với quy định của Bộ GD&ĐT.

c) Thí sinh là người dân tộc thiểu số rất ít người theo quy định hiện hành của Chính phủ.

d) Thí sinh là người khuyết tật nặng có giấy xác nhận khuyết tật của cơ quan có thẩm quyền cấp theo quy định; có khả năng theo học một số chương trình đào tạo do cơ sở đào tạo quy định nhưng không có khả năng dự tuyển theo phương thức tuyển sinh bình thường.

2.2. Xét tuyển căn cứ kết quả thi tốt nghiệp THPT năm 2026 - Phương thức 100

  • Xét tuyển căn cứ kết quả kỳ thi tốt nghiệp THPT (kỳ thi trung học nghề đối với đối tượng trung học nghề);
  • Điểm xét tuyển là tổng điểm thi tốt nghiệp THPT/điểm thi trung học nghề (sau đây gọi chung là điểm thi tốt nghiệp THPT) 03 môn trong tổ hợp xét tuyển cộng với điểm ưu tiên (nếu có). Riêng đối với ngành Giáo dục thể chất kết hợp kết quả thi tốt nghiệp THPT của 02 môn trong tổ hợp xét tuyển với điểm thi năng khiếu thể dục thể thao trong kỳ thi năng khiếu do Trường Đại học Hải Dương tổ chức cộng với điểm ưu tiên theo đối tượng và khu vực (Điểm UT nếu có) để xét tuyển;

Điểm xét tuyển = Điểm Môn 1 + Điểm Môn 2 + Điểm Môn 3 + Điểm UT.

2.3. Xét tuyển căn cứ kết quả học tập các môn học cấp THPT - Phương thức 200

  • Xét tuyển căn cứ kết quả học tập năm lớp 10, 11, 12 của 03 môn học trong tổ hợp xét tuyển;
  • Điểm xét tuyển: là tổng điểm học tập cấp THPT của 03 môn trong tổ hợp xét cộng với điểm ưu tiên theo đối tượng và khu vực (Điểm UT nếu có) để xét tuyển.

Điểm xét tuyển = Điểm Môn 1 + Điểm Môn 2 + Điểm Môn 3 + Điểm UT.

Điểm Mônᵢ = (ĐTBCN Môn lớp 10 + ĐTBCN Môn Lớp 11 × 2 + ĐTBCN Môn lớp 12 × 3) / 6 × Hệ số k

Môn tương ứng với Môn 1, 2, 3

ĐTBCN: là điểm trung bình cả năm
Hệ số k: là hệ số quy đổi tương ứng với từng môn.

Hệ số quy đổi tương ứng với môn học Nhà trường sẽ công bố theo Kế hoạch chung của Bộ Giáo dục và Đào tạo, thời gian công bố muộn nhất cùng thời gian công bố ngưỡng bảo đảm chất lượng đầu vào.

2.4. Xét tuyển kết hợp - Phương thức 409/410

  • Thí sinh có chứng chỉ tiếng Anh quốc tế, xét tuyển thay thế môn tiếng Anh kết hợp điểm 02 môn thi tốt nghiệp THPT hoặc điểm 02 môn trong kết quả học tập cấp THPT.
  • Điều kiện nhận hồ sơ xét tuyển:
  • Có chứng chỉ tiếng Anh quốc tế đạt IELTS ≥ 4.0 hoặc TOEFL iBT ≥ 45 điểm;
  • Chứng chỉ tiếng Anh quốc tế phải còn hạn sử dụng tính tới thời điểm xét tuyển.
  • Điểm quy đổi môn tiếng Anh sang thang điểm 10 như sau:
IELTS TOEFL iBT Điểm quy đổi
4.0 45-50 5.0
4.5 51-60 6.0
5.0 61-70 7.0
5.5 71-80 8.0
6.0 81-90 9.0
6.5 91-95 9.5
≥ 7.0 ≥ 95 10

3. Quy tắc quy đổi độ lệch điểm ngưỡng đầu vào và điểm trúng tuyển giữa các tổ hợp, phương thức tuyển sinh

3.1. Giữa các tổ hợp xét tuyển

Không có sự chênh lệch về ngưỡng đầu vào và điểm trúng tuyển.

3.2. Giữa các phương thức tuyển sinh

  • Nhà trường sử dụng điểm xét tuyển kết quả thi tốt nghiệp THPT là điểm chuẩn để xét tuyển. Điểm thành phần của các phương thức xét tuyển khác được quy đổi tương đương sang điểm chuẩn theo công thức quy đổi.
  • Quy tắc quy đổi điểm tương đương giữa các phương thức, quy tắc quy đổi tương đương ngưỡng đầu vào và điểm trúng tuyển được quy về phương thức xét tuyển chuẩn là xét tuyển kết quả thi tốt nghiệp THPT - Phương thức 100. Công thức quy đổi Nhà trường sẽ công bố theo Kế hoạch chung của Bộ Giáo dục và Đào tạo, thời gian công bố muộn nhất cùng thời gian công bố ngưỡng bảo đảm chất lượng đầu vào.
  • Điểm trúng tuyển: Nhà trường sẽ công bố công khai sau các đợt xét tuyển. Điểm trúng tuyển đợt sau không thấp hơn điểm trúng tuyển đợt trước.

4. Chỉ tiêu tuyển sinh

>> XEM THÊM ĐIỂM CHUẨN ĐẠI HỌC HẢI DƯƠNG CÁC NĂM TẠI ĐÂY

STT Mã xét tuyển Mã ngành Tên ngành đào tạo Chỉ tiêu Tổ hợp xét tuyển tiêu biểu
I
Khối ngành Kinh tế, Kỹ thuật, Công nghệ, Xã hội nhân văn
1 734030111 7340301 Kế toán 135 A00, A01, C01, C14, D01, X01; C02; C03; C04
2 734020111 7340201 Tài chính - Ngân hàng 35 A00, A01, C01, C14, D01, X01; C02; C03; C04
3 734010111 7340101 Quản trị kinh doanh 90 A00, A01, C01, C04, C14, D01; C02; C03; X01
4 734040611 7340406 Quản trị văn phòng 45 A00, A01, C01; C02; C03; C04, C14, D01, X01
5 752020111 7520201 Kỹ thuật điện 90 A00, A01, A02, C01, D01, X01; C02; C04; C14
6 748020111 7480201 Công nghệ thông tin 75 A00, A01, A02, X06, C01, D01; C02; C04
7 731010111 7310101 Kinh tế 45 A00, A01, C01, C04, C14, D01; C02; C03; X01
8 722020111 7220201 Ngôn ngữ Anh 120 A01, D01, D14, D15, D66, X78; D09; D10; X84; X25
9 734011511 7340115 Marketing 45 A00, A01, C01, C04, D01, X01; C02; C03; C14
10 781010311 7810103 Quản trị dịch vụ du lịch & lữ hành 40 A00, A01, C00, D01, D15, X78; C03; D14; D66
11 751030211 7510302 CNKT điện tử - viễn thông 25 A00, A01, A02, X06, C01, D01; C02; C04
12 751020311 7510203 Công nghệ kỹ thuật Cơ điện tử 45 A00, A01, A02, X06, C01, D01; C02; C04
13 776010311 7760103 Hỗ trợ Giáo dục Người khuyết tật 30 A00, B00, C00, C14, D01, X01; B03; B08; C03;
II
Khối ngành đào tạo giáo viên
14 5114020111 51140201 Giáo dục mầm non (Hệ Cao đẳng) 180 C00, C14, C19, C20, D01, X01; C03; C04; D14; X70; X74
15 714020111 7140201 Giáo dục Mầm non (Hệ Đại học) 135 C00, C19, C20, D01, X01, X70; C03; C04; C14; D14; X74
16 714020911 7140209 Sư phạm Toán học 135 A00, A01, A02, B00, C01, D01; C02; D07
17 714021711 7140217 Sư phạm Ngữ văn 135 C00, C04, C14, C19, C20, D01; C03; C09; X01; X70; X74
18 714023111 7140231 Sư phạm Tiếng Anh 90 A01, D01, D11, D14, D15, D07; D12
19 714024711 7140247 Sư phạm Khoa học tự nhiên 45 A00, A01, A02, B00, C01, D01; C02; D07
20 714020211 7140202 Giáo dục Tiểu học 225 A00, A01, C01, C03, C14, D01; C02; C04; X01
21 714021811 7140218 Sư phạm Lịch sử 45 A07, A08, C00, C19, D14, X70; C03; D09; X17
22 714020611 7140206 Giáo dục thể chất 45 T00, T01, T02, T03, T05; T06
23 714021911 7140219 Sư phạm Địa lý 45 A09, C00, C04, C20, D10, D15; X21; X74
24 714020511 7140205 Giáo dục Chính trị 45 A00, C00, C02; C03; C04; C19, C20, D01; X70; X74
25 714021011 7140210 Sư phạm Tin học 45 A00, A01, A02, X06, B00, D01; C01; C02
26 714021111 7140211 Sư phạm Vật lý 45 A00, A01, A02, A10, C01, D11; X05
27 714021211 7140212 Sư phạm Hóa học 45 A00, B00, C02, D07, D12
28 714021311 7140213 Sư phạm Sinh học 45 A02, B00, B01, B02, B03, B08
29 714024611 7140246 Sư phạm Công nghệ 45 A00, A01, A02, X11, X12; D01, B00; C01; D07
III
Khối ngành đào tạo cử nhân
30 746010111 7460101 Toán học 45 A00, A01, A02, B00; C01; C02; D01; D07
31 722903011 7229030 Văn học 80 C00, C03, C04; ;C09; C14, C19, C20; D01, X01; X70; X74

Ghi chú:

  • Về điều chỉnh chỉ tiêu tuyển sinh: Căn cứ theo số lượng hồ sơ dự tuyển thực tế, kết quả xét tuyển của từng đợt, căn cứ vào năng lực đào tạo Nhà trường sẽ linh hoạt điều chỉnh chỉ tiêu xét tuyển giữa các ngành, chỉ tiêu xét tuyển theo người dự tuyển là học sinh phổ thông, người đã tốt nghiệp từ trung cấp trở lên đảm bảo tổng chỉ tiêu không vượt tổng chỉ tiêu chung theo ngành/lĩnh vực đào tạo đã xác định, đảm bảo tính công bằng và quyền lợi tốt nhất cho thí sinh.
  • Đối với các điều chỉnh khác thực hiện theo quy định của pháp luật.

5. Các thông tin cần thiết khác để thí sinh dự tuyển vào cơ sở đào tạo

5.1. Các điều kiện phụ sử dụng trong xét tuyển

Nhà trường không sử dụng các điều kiện phụ trong xét tuyển.

5.2. Điểm cộng

Nhà trường không áp dụng.

5.3. Nguồn xét tuyển

Nguồn xét tuyển vào chương trình đào tạo trình độ đại học là thí sinh có tổng điểm 03 môn thi kỳ thi tốt nghiệp THPT (kỳ thi trung học nghề đối với đối tượng trung học nghề) các năm theo tổ hợp xét tuyển (hoặc sử dụng điểm thi môn Toán, Ngữ văn và một môn thi khác) đạt tối thiểu 15,00 điểm theo thang điểm 30, áp dụng đối với thí sinh thi tốt nghiệp từ năm 2026;

Quy định này không áp dụng đối với thí sinh được đặc cách xét tốt nghiệp THPT và thí sinh thuộc đối tượng được xét tuyển thẳng.

5.4. Ngưỡng bảo đảm chất lượng đầu vào

Ngưỡng bảo đảm chất lượng đầu vào (gọi tắt là ngưỡng đầu vào) là yêu cầu tối thiểu về năng lực học tập thể hiện ở kết quả học tập, kết quả thi, đánh giá để thí sinh có khả năng theo học và hoàn thành chương trình đào tạo.

(1). Ngưỡng đầu vào đối với chương trình đào tạo giáo viên sử dụng phương thức tuyển sinh theo kết quả thi tốt nghiệp THPT, trung học nghề được quy định hằng năm như sau: Bộ trưởng Bộ GD&ĐT quyết định ngưỡng đầu vào đối với chương trình đào tạo giáo viên;

(2). Đối với phương thức tuyển sinh không sử dụng kết quả thi tốt nghiệp THPT hoặc phương thức tuyển sinh kết hợp, thí sinh phải đạt ngưỡng đầu vào đối với chương trình đào tạo giáo viên áp dụng khoản 1 Điều này hoặc:

a) Kết quả trung bình chung học tập được đánh giá mức tốt (học lực xếp loại từ giỏi trở lên) cả năm lớp 12 (kết quả học tập 02 học kỳ năm cuối cấp đối với đối tượng trung học nghề và tương đương) và tổng điểm 03 môn thi tốt nghiệp THPT theo tổ hợp xét tuyển (hoặc sử dụng điểm thi môn Toán, Ngữ văn và một môn thi khác) đạt 18,00 điểm trở lên hoặc điểm xét tốt nghiệp THPT (điểm thi tốt nghiệp trung học nghề) từ 8,50 trở lên, trừ các trường hợp quy định tại điểm b khoản này;

b) Kết quả trung bình chung học tập đánh giá mức khá (học lực xếp loại từ khá trở lên) cả năm lớp 12 (kết quả học tập 02 học kỳ năm cuối cấp đối với đối tượng trung học nghề và tương đương) và tổng điểm 03 môn thi tốt nghiệp THPT đạt 16,50 điểm trở lên hoặc điểm xét tốt nghiệp THPT (trung học nghề) từ 6,50 trở lên đối với các chương trình đào tạo Giáo dục thể chất;

c) Kết quả trung bình chung học tập đánh giá mức khá (học lực xếp loại từ khá trở lên) cả năm lớp 12 (kết quả học tập 02 học kỳ năm cuối cấp đối với đối tượng trung học nghề) đối với các chương trình đào tạo Giáo dục Mầm non trình độ cao đẳng.

(3). Thí sinh là vận động viên cấp 1, vận động viên kiện tướng, vận động viên đã từng đạt huy chương tại Hội khỏe Phù Đổng, các giải trẻ quốc gia và quốc tế, thí sinh có điểm thi năng khiếu do Trường Đại học Hải Dương tổ chức đạt loại xuất sắc (từ 9,00 trở lên theo thang điểm 10) khi đăng ký xét tuyển vào các chương trình đào tạo phù hợp không phải áp dụng ngưỡng đầu vào.

(4). Đối với thí sinh đã tốt nghiệp trung cấp sư phạm dự tuyển vào ngành Giáo dục Mầm non trình độ cao đẳng: Kết quả trung bình chung học tập toàn khóa đạt từ trung bình trở lên hoặc tổng điểm 03 môn trong tổ hợp xét tuyển (điểm thi tốt nghiệp THPT/điểm kết quả học tập cả năm lớp 12 bậc THPT/điểm học trung bình học bổ sung văn hóa THPT theo quy định của pháp luật) đạt 15,00 điểm trở lên.

(5). Thí sinh đã tốt nghiệp trình độ trung cấp trở lên cùng nhóm ngành dự tuyển trình độ đại học được áp dụng quy định ngưỡng đầu vào như sau:

a) Đối với thí sinh dự tuyển vào chương trình đào tạo giáo viên trừ các trường hợp quy định tại điểm b khoản này, ngưỡng đầu vào được áp dụng một trong các tiêu chí sau:

  • Kết quả trung bình chung học tập đánh giá mức tốt (học lực xếp loại từ giỏi trở lên) hoặc điểm trung bình chung các môn văn hóa THPT đạt từ 8,00 trở lên theo thang điểm 10;
  • Tốt nghiệp THPT loại giỏi trở lên hoặc kết quả học tập cả năm lớp 12 được đánh giá mức khá (học lực xếp loại khá) và có 03 năm kinh nghiệm công tác đúng với chuyên môn đào tạo;
  • Tốt nghiệp trung cấp, cao đẳng, đại học đạt loại giỏi trở lên;
  • Tốt nghiệp trình độ trung cấp hoặc trình độ cao đẳng hoặc trình độ đại học đạt loại khá và có 03 năm kinh nghiệm công tác đúng với chuyên môn đào tạo.

b) Đối với thí sinh dự tuyển vào đại học các chương trình đào tạo Giáo dục Thể chất ngưỡng đầu vào được áp dụng một trong các tiêu chí sau:

  • Kết quả trung bình chung học tập được đánh giá mức khá (học lực xếp loại khá) hoặc điểm trung bình chung các môn văn hóa cấp THPT đạt từ 6,50 trở lên theo thang điểm 10;
  • Tốt nghiệp THPT, trung học nghề loại khá hoặc có kết quả học tập cả năm lớp 12 được đánh giá mức đạt (học lực xếp loại trung bình) và có 05 năm kinh nghiệm công tác đúng với chuyên môn đào tạo;
  • Tốt nghiệp trình độ trung cấp, trình độ cao đẳng, trình độ đại học đạt loại khá trở lên.

(6). Đối với người đã trúng tuyển hoặc đã tốt nghiệp các ngành đào tạo giáo viên trước ngày 07 tháng 5 năm 2020, nếu dự tuyển vào học đại học để đạt trình độ chuẩn. Ngưỡng đầu vào, áp dụng một trong các tiêu chí sau:

  • Học lực lớp 12 xếp loại Trung bình trở lên;
  • Điểm xét tốt nghiệp THPT từ 5,5 trở lên;
  • Đã hoàn thành đủ yêu cầu khối lượng kiến thức văn hóa cấp THPT theo quy định của pháp luật đối với những người đã có bằng tốt nghiệp trung cấp sư phạm trở lên.

(7). Đối với thí sinh dự tuyển vào các ngành không thuộc nhóm ngành đào tạo giáo viên ngưỡng đầu vào áp dụng một trong các tiêu chí:

  • Tổng điểm 03 môn thi tốt nghiệp THPT theo tổ hợp xét tuyển (hoặc sử dụng điểm thi môn Toán, Ngữ văn và một môn thi khác) đạt 15,00 điểm trở lên;
  • Điểm xét tốt nghiệp THPT (điểm thi tốt nghiệp trung học nghề) từ 5,0 trở lên;
  • Học lực lớp 12 xếp loại Trung bình trở lên.

5.5. Nguyên tắc xét tuyển

a) Điểm trúng tuyển được xác định để số lượng tuyển được theo từng chương trình đào tạo phù hợp với số lượng tuyển sinh đã công bố theo nguồn tuyển và không thấp hơn ngưỡng đầu vào;

b) Đối với một chương trình đào tạo, tất cả thí sinh được xét chọn bình đẳng dựa trên điểm xét và điểm trúng tuyển quy đổi tương đương theo từng phương thức xét tuyển, tổ hợp xét tuyển, không phụ thuộc thứ tự ưu tiên của nguyện vọng đăng ký trừ trường hợp quy định tại điểm c khoản này;

c) Trường hợp nhiều thí sinh có cùng kết quả điểm xét tuyển, Nhà trường sẽ xét các tiêu chí phụ ưu tiên khác theo thứ tự:

  1. Ưu tiên nguyện vọng cao hơn;
  2. Tổng điểm cả năm lớp 12 của 2 môn Ngữ văn và Toán;
  3. Môn chính theo ngành xét tuyển (do Hội đồng tuyển sinh quyết định);
  4. Các thành tích khác của thí sinh (nếu có).

d) Việc sử dụng điểm ưu tiên khu vực, đối tượng để xét tuyển đảm bảo thống nhất, đồng bộ với quy định về điểm ưu tiên do Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định.

5.6. Các thông tin khác

Không trái với quy định hiện hành.

6. Tổ chức tuyển sinh

  • Theo Kế hoạch của Bộ Giáo dục và đào tạo và Nhà trường.
  • Kế hoạch thi năng khiếu: Nhà trường thông báo tại websitehttp://uhd.edu.vn.

Đợt 1: Thí sinh đăng ký trực tuyến theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo đồng thời đăng ký trên cổng tuyển sinh của Nhà trường tại địa chỉhttps://tuyensinh.uhd.edu.vn.

Đợt bổ sung: Thí sinh nộp hồ sơ về Nhà trường đồng thời đăng ký trên cổng tuyển sinh tại địa chỉhttps://tuyensinh.uhd.edu.vn.

7. Chính sách ưu tiên

Xét tuyển thẳng; ưu tiên xét tuyển: Theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo.

8. Mức thu dịch vụ tuyển sinh (xét tuyển, thi tuyển)

  • Lệ phí xét tuyển Đợt 1, hình thức đào tạo chính quy theo quy định hiện hành của Bộ Giáo dục và Đào tạo.
  • Lệ phí xét tuyển các đợt bổ sung:
  • Lệ phí hồ sơ xét tuyển: 100.000 đồng/hồ sơ xét tuyển;
  • Lệ phí xét tuyển theo nguyện vọng: 20.000 đồng/nguyện vọng đăng ký;
  • Lệ phí thi năng khiếu: 300.000 đồng/thí sinh (đối với thí sinh đăng ký xét tuyển).
  • Lệ phí xét miễn và công nhận giá trị chuyển đổi kết quả học tập: 200.000 đồng/bậc/ngành học (đối với thí sinh đã học và được công nhận kết quả học tập ở bậc trung cấp/cao đẳng/đại học).

9. Cam kết của cơ sở đào tạo đối với thí sinh

Nhà trường cam kết giải quyết khiếu nại, bảo vệ quyền lợi chính đáng của thí sinh trong những trường hợp rủi ro, trách nhiệm giải quyết việc thí sinh được chuyển đến hoặc chuyển đi do sai sót trong tuyển sinh theo pháp luật hiện hành của Nhà nước, theo Quy chế tuyển sinh của Bộ Giáo dục và Đào tạo, của Trường.

10. Hồ sơ đăng ký xét tuyển đợt bổ sung

Thí sinh nộp hồ sơ về Phòng Đào tạo - Hợp tác quốc tế, Trường Đại học Hải Dương, địa chỉ số 42 đường Nguyễn Thị Duệ, Phường Lê Thanh Nghị, Thành phố Hải Phòng, đồng thời đăng ký trên cổng tuyển sinh tại địa chỉhttps://tuyensinh.uhd.edu.vn. Hồ sơ nộp trực tiếp, gồm:

  • Phiếu đăng ký xét tuyển đại học, cao đẳng chính quy năm 2026 (theo mẫu của Trường).
  • Bằng tốt nghiệp THPT (Bản chứng thực) hoặc Giấy chứng nhận tốt nghiệp tạm thời đối với thí sinh tốt nghiệp năm 2026.
  • Học bạ THPT (Bản chứng thực).
  • Phiếu điểm thi tốt nghiệp THPT (Bản chứng thực).
  • Giấy khai sinh (Bản chứng thực).
  • Căn cước công dân (Bản chứng thực).
  • Chứng chỉ tiếng Anh quốc tế còn hạn sử dụng tính tới thời điểm xét tuyển: IELTS ≥ 4.5; TOEFL iBT ≥ 45 (Bản chứng thực nếu có);
  • Giấy tờ ưu tiên (Bản chứng thực - nếu có);

Các hồ sơ không đủ giấy tờ trên sẽ không được Hội đồng tuyển sinh xét duyệt. Hồ sơ và lệ phí dự tuyển không hoàn lại.

Theo TTHN

🔥 2K9 CHÚ Ý! LUYỆN THI TN THPT - ĐÁNH GIÁ NĂNG LỰC - ĐÁNH GIÁ TƯ DUY!

  • Em muốn xuất phát sớm ôn luyện ĐGNL/ĐGTD nhưng chưa biết bắt đầu từ đâu?
  • Em muốn ôn thi TN THPT và ĐGNL/ĐGTD để tăng cơ hội xét tuyển nhưng không biết ôn thế nào, sợ quá tải?
  • Em muốn được luyện đề chất lượng, chuẩn cấu trúc các kì thi?
  • Em muốn ôn thi cùng TOP thầy cô giỏi hàng đầu cả nước?

️🎯 LỘ TRÌNH SUN 2027 - LUYỆN THI TN THPT - ĐGNL - ĐGTD (3IN1)

  • Cá nhân hoá lộ trình học: Bổ sung kiến thức nền tảng/ Luyện thi/ Luyện đề phù hợp với mục tiêu và mức học lực hiện tại.
  • Top thầy cô nổi tiếng cả nước hơn 15 năm kinh nghiệm
  • Ưu đãi học phí lên tới 50%. Xem ngay - TẠI ĐÂY

Group 2K8 ôn Thi ĐGNL & ĐGTD Miễn Phí

Viết bình luận: Thông tin tuyển sinh Đại học Hải Dương 2026

  •  
Tra cứu điểm chuẩn Đại học 2025