24/04/2026 09:40 am
1. Đối tượng, điều kiện dự tuyển1.1. Đối tượng, điều kiện chungThí sinh dự tuyển được xác định tại thời điểm xét tuyển trước khi công bố kết quả xét tuyển chính thức bao gồm: Thí sinh đã được công nhận tốt nghiệp THPT, trung học nghề của Việt Nam hoặc của nước ngoài được công nhận trình độ tương đương với THPT, trung học nghề của Việt Nam do các đơn vị chức năng xác định; Thí sinh đã có bằng tốt nghiệp trung cấp ngành nghề thuộc cùng nhóm ngành dự tuyển và đã hoàn thành đủ yêu cầu khối lượng kiến thức văn hóa cấp THPT theo quy định của pháp luật; Thí sinh tốt nghiệp từ năm 2026, phải có tổng điểm 03 môn thi kỳ thi tốt nghiệp THPT (kỳ thi trung học nghề đối với đối tượng trung học nghề) các năm theo tổ hợp xét tuyển (hoặc sử dụng điểm thi môn Toán, Ngữ văn và một môn thi khác) đạt tối thiểu 15,00 điểm theo thang điểm 30. Quy định này không áp dụng đối với thí sinh được đặc cách xét tốt nghiệp THPT và thí sinh được xét tuyển thẳng theo quy định của Bộ GD&ĐT; Các ngành đào tạo giáo viên chỉ xét tuyển thí sinh đăng ký ở các nguyện vọng có thứ tự từ 01 đến 05; Có đủ sức khỏe để học tập theo quy định hiện hành; Có đủ thông tin cá nhân, hồ sơ dự tuyển theo quy định của Trường. 1.2. Phạm vi tuyển sinhTuyển sinh toàn quốc; Đối với các ngành đào tạo giáo viên: chỉ xét tuyển thí sinh có hộ khẩu thường trú tại Hải Phòng, được đăng ký trước thời điểm Bộ GD&ĐT mở hệ thống đăng ký xét tuyển đại học. 2. Mô tả phương thức tuyển sinhNăm 2026, Nhà trường sử dụng đồng thời 05 phương thức (PT). Trong đó, PT1 (Xét tuyển kết quả thi tốt nghiệp THPT năm 2026) là phương thức gốc, cụ thể: 2.1. PT1: Xét tuyển kết quả thi tốt nghiệp THPT năm 2026 2.2. PT2: Xét tuyển kết quả học tập THPT Sử dụng điểm trung bình chung kết quả học tập cả năm các lớp 10, 11, 12 để xét tuyển; Ngành Ngôn ngữ Anh, Ngôn ngữ Trung Quốc, Đông phương học (Nhật Bản học), các ngành đào tạo giáo viên (trừ ngành Giáo dục thể chất) không xét tuyển theo phương thức này. 2.3. PT3: Xét tuyển kết hợp giữa chứng chỉ ngoại ngữ (IELTS, TOEFL iBT, TOEIC, tiếng Trung HSK, tiếng Nhật JLPT) với kết quả thi tốt nghiệp THPT hoặc điểm trung bình chung kết quả học tập cả năm của các lớp 10, 11, 12. Sử dụng chứng chỉ ngoại ngữ (CCNN): Chứng chỉ được các tổ chức quốc tế cấp từ ngày 01/06/2024 đến khi kết thúc đăng ký xét tuyển theo PT3 trên Hệ thống tuyển sinh của Trường. Chứng chỉ quy đổi về thang điểm 10 thay thế điểm môn ngoại ngữ tương ứng trong tổ hợp môn và thực hiện xét tuyển như sau: PT3.1: Xét tuyển kết hợp giữa chứng chỉ ngoại ngữ và kết quả thi tốt nghiệp THPT năm 2026. PT3.2: Xét tuyển kết hợp giữa chứng chỉ ngoại ngữ với điểm trung bình chung kết quả học tập cả năm các lớp 10, 11, 12 (các ngành Sư phạm, Ngôn ngữ Anh, Ngôn ngữ Trung Quốc, Đông phương học (Nhật Bản học) không xét tuyển theo phương thức này). Bảng quy đổi chứng chỉ ngoại ngữ sang thang điểm 10
2.4. PT4: Xét kết quả thi Đánh giá năng lực hoặc Đánh giá tư duy năm 2026 do Đại học Quốc gia Hà Nội, Đại học Bách Khoa Hà Nội, Trường Đại học Sư phạm Hà Nội tổ chức. 2.5. PT5: Xét tuyển thẳng Áp dụng cho các đối tượng theo Điều 8 Quy chế tuyển sinh hiện hành của Bộ GD&ĐT, cụ thể như sau: Anh hùng lao động, Anh hùng lực lượng vũ trang nhân dân, Chiến sĩ thi đua toàn quốc; Thí sinh đạt thành tích cao trong các kỳ thi, cuộc thi, giải đấu cấp quốc gia hoặc quốc tế, do Bộ GD&ĐT, Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch tổ chức, cử tham gia, được xét tuyển thẳng vào chương trình đào tạo phù hợp với môn thi, nội dung đề tài hoặc nghề dự thi, thi đấu, đạt giải; trong các trường hợp: Thí sinh đạt giải nhất, nhì, ba trong kỳ thi chọn học sinh giỏi quốc gia, quốc tế; thời gian đạt giải không quá 03 năm tính tới thời điểm xét tuyển thẳng; Thí sinh đạt giải nhất, nhì, ba kỳ thi khoa học, kỹ thuật cấp quốc gia, quốc tế do Bộ GD&ĐT tổ chức, cử tham gia và đạt ngưỡng đảm bảo chất lượng đầu vào của chương trình đào tạo. Thời gian đạt giải không quá 03 năm tính tới thời điểm nếu được xét tuyển thẳng; Thí sinh đạt giải chính thức trong các cuộc thi nghệ thuật quốc tế về ca, múa, nhạc, mỹ thuật được Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch công nhận; thời gian đạt giải không quá 04 năm tính tới thời điểm xét tuyển thẳng; Thí sinh tham gia đội tuyển quốc gia thi đấu tại các giải quốc tế chính thức được Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch xác nhận đã hoàn thành nhiệm vụ, gồm có: Giải vô địch thế giới, Cúp thế giới, Thế vận hội Olympic, Đại hội Thể thao châu Á (ASIAD), Giải vô địch châu Á, Cúp châu Á, Giải vô địch Đông Nam Á, Đại hội Thể thao Đông Nam Á (SEA Games), Cúp Đông Nam Á; thời gian đạt giải không quá 04 năm, tính đến thời điểm xét tuyển thẳng; Thí sinh đạt giải nhất, nhì, ba trong các kỳ thi tay nghề khu vực ASEAN và thi tay nghề quốc tế do Bộ GD&ĐT cử tham gia; thời gian đạt giải không quá 03 năm tính đến thời điểm xét tuyển thẳng. 3. Quy tắc quy đổi độ lệch điểm ngưỡng đầu vào và điểm trúng tuyển giữa các phương thức tuyển sinh3.1. Nguyên tắc chung Quy tắc này áp dụng cho việc xét tuyển đại học chính quy tại Trường Đại học Hải Phòng theo các PT1, PT2, PT3, PT4 tuyển sinh năm 2026. Điểm xét tuyển của PT2, PT3, PT4 đều phải quy đổi về PT1 để đảm bảo công bằng khi xét tuyển. Sau khi quy đổi chứng chỉ ngoại ngữ sang điểm Ngoại ngữ thay thế, PT3 được quy đổi về PT1 hoặc PT2. Bảng quy đổi chi tiết sẽ được Trường Đại học Hải Phòng công bố sau khi hoàn tất việc phân tích đối sánh điểm của các thí sinh có nguyện vọng đăng ký vào Trường năm 2026. 3.2. Khung quy đổi tương đương Điểm của mỗi tổ hợp theo PT2, PT4 được quy đổi tương đương với điểm thi tốt nghiệp THPT năm 2026 theo công thức nội suy tuyến tính:
Trong đó: x: tổng điểm gốc của tổ hợp (từ PT2 hoặc PT4); [a, b]: khoảng phân vị của điểm gốc x; [c, d]: khoảng điểm tương ứng bên điểm thi THPT (PT1); y: điểm quy đổi tương đương PT1. Tương ứng với mỗi tổ hợp, mỗi phương thức sẽ có 1 bảng quy đổi điểm tương đương với điểm thi tốt nghiệp THPT riêng biệt (thể hiện các giá trị a, b, c và d tương ứng với mỗi khoảng phân vị T). Bảng quy đổi điểm được xây dựng dựa trên kết quả phân tích và đối sánh tương ứng theo từng tổ hợp của PT2, PT4 với điểm thi tốt nghiệp THPT (áp dụng phương pháp phân tích bách phân vị: chia thí sinh thành các nhóm từ điểm cao đến thấp). Bảng quy đổi điểm mỗi tổ hợp của từng phương thức có dạng tổng quát như sau:
3.3. Ngưỡng đảm bảo chất lượng đầu vào 3.3.1. Quy định chungNgưỡng đảm bảo chất lượng đầu vào (mức điểm nhận đăng ký xét tuyển) là tổng điểm của 03 môn trong tổ hợp xét tuyển và đã cộng điểm ưu tiên. Điểm ưu tiên thực hiện theo quy định tại Quy chế tuyển sinh hiện hành. Đối với ngành Sư phạm Tiếng Anh, Ngôn ngữ Anh: điểm ngoại ngữ trong tổ hợp môn xét tuyển phải đạt từ 6,0 trở lên. Đối với ngành Kiến trúc (tổ hợp V01), Giáo dục Mầm non, Giáo dục thể chất: ngoài yêu cầu về tổng điểm 3 môn trong tổ hợp xét tuyển, thí sinh còn phải đáp ứng thêm yêu cầu tổng điểm của 02 môn văn hóa + điểm ưu tiên đạt từ 2/3 mức điểm nhận đăng ký xét tuyển của ngành. Thí sinh là vận động viên cấp 1, vận động viên kiện tướng, vận động viên đã từng đạt huy chương tại Hội khỏe Phù Đổng, các giải trẻ quốc gia và quốc tế, thí sinh ngành Giáo dục thể chất có điểm thi năng khiếu đạt loại xuất sắc (từ 9,00 trở lên theo thang điểm 10) khi đăng ký xét tuyển vào các chương trình đào tạo phù hợp không phải áp dụng ngưỡng đầu vào. Ngưỡng đảm bảo chất lượng đầu vào được Trường công bố trước thời gian kết thúc đăng ký dự tuyển theo kế hoạch tuyển sinh của Bộ GD&ĐT. 3.3.2. Đối với các ngành đào tạo giáo viên và pháp luậta) PT1 và PT3.1: Ngưỡng đầu vào Trường quy định và không thấp hơn ngưỡng đầu vào do Bộ GD&ĐT công bố. b) PT2, PT3.2, PT4: Ngành Luật: Ngành Giáo dục thể chất: 3.4. Điểm xét tuyển 3.4.1. Thành phần điểm xét tuyểnGồm 3 thành phần (A), (B), (C) a) Thành phần (A): Đối với PT1, PT3 (PT3.1): là tổng điểm 03 môn thi tốt nghiệp THPT năm 2026 trong THM xét tuyển hoặc tổng điểm 02 môn thi tốt nghiệp trong THM + điểm CCNN quy đổi hoặc tổng điểm 2 môn thi tốt nghiệp trong THM + điểm NK. Đối với PT2, PT3 (PT3.2): là tổng điểm trung bình chung kết quả học tập cả năm các lớp 10, 11, 12 trong THM xét tuyển hoặc tổng điểm trung bình chung kết quả học tập cả năm các lớp 10, 11, 12 của 02 môn trong THM + điểm CCNN quy đổi hoặc tổng điểm trung bình chung kết quả học tập cả năm các lớp 10, 11, 12 của 02 môn trong THM + điểm NK. Đối với PT4: là kết quả thi Đánh giá tư duy hoặc Đánh giá năng lực năm 2026 do Đại học Quốc Gia Hà Nội (HSA)/Đại học Bách Khoa Hà Nội (TSA)/Trường Đại học Sư phạm Hà Nội (SPT) tổ chức được quy đổi về PT1. b) Thành phần (B): Điểm cộng (theo quy định tại mục 5.2) c) Thành phần (C): Điểm ưu tiên bao gồm điểm ưu tiên khu vực và điểm ưu tiên đối tượng (thực hiện theo quy định hiện hành của Bộ GD&ĐT) (A) + (B): Tổng điểm đạt được Nếu (A) + (B) vượt quá 30 điểm thì sẽ quy về điểm tuyệt đối (điểm xét tuyển) là 30 điểm. Nếu (A) + (B) đạt từ 22,50 trở lên thì thực hiện tính điểm ưu tiên theo công thức sau: ĐUT (C) = [(30 − (A + B)) / 7,50] × (Điểm ưu tiên) 3.4.2. Hướng dẫn tính điểm xét tuyểnVí dụ:
-> Điểm xét tuyển = 26,00 + 0,93 = 26,93 (điểm) 3.5. Nguyên tắc xét tuyển a) Điểm trúng tuyển được xác định để số lượng tuyển được theo từng chương trình đào tạo phù hợp với số lượng tuyển sinh đã công bố theo nguồn tuyển và không thấp hơn ngưỡng đầu vào; b) Đối với một chương trình đào tạo, tất cả thí sinh được xét chọn bình đẳng dựa trên điểm xét và điểm trúng tuyển quy đổi tương đương theo từng phương thức xét tuyển, tổ hợp xét tuyển, không phụ thuộc thứ tự ưu tiên của nguyện vọng đăng ký trừ trường hợp quy định tại điểm c khoản này; c) Trường hợp nhiều thí sinh có cùng điểm xét ở cuối danh sách, thứ tự xét ưu tiên đối với các thí sinh có điểm cộng thấp hơn; trường hợp nhiều thí sinh có cùng điểm xét ở cuối danh sách và có điểm cộng bằng nhau, thứ tự xét ưu tiên đối với các thí sinh có thứ tự ưu tiên nguyện vọng cao hơn; có điểm môn Toán cao hơn; có điểm môn Văn cao hơn; có điểm môn Ngoại ngữ cao hơn. d) Việc sử dụng điểm ưu tiên khu vực, đối tượng để xét tuyển đảm bảo thống nhất, đồng bộ với quy định về điểm ưu tiên được quy định tại Điều 7 của Quy chế tuyển sinh hiện hành. 4. Chỉ tiêu tuyển sinh>> XEM THÊM ĐIỂM CHUẨN ĐẠI HỌC HẢI PHÒNG CÁC NĂM TẠI ĐÂY
5. Các thông tin cần thiết khác để thí sinh dự tuyển vào Trường5.1. Điểm ưu tiên khu vực, đối tượng Trường áp dụng chính sách ưu tiên chung theo quy chế tuyển sinh hiện hành, cụ thể: Mức điểm ưu tiên áp dụng cho khu vực 1 (KV1) là 0,75 điểm, khu vực 2 nông thôn (KV2-NT) là 0,50 điểm, khu vực 2 (KV2) là 0,25 điểm; khu vực 3 (KV3) không được tính điểm ưu tiên; Thí sinh được hưởng chính sách ưu tiên khu vực theo quy định trong năm tốt nghiệp THPT (hoặc trung cấp, trung học nghề) và một năm kế tiếp. Mức điểm ưu tiên áp dụng cho nhóm đối tượng UT1 (gồm các đối tượng 01 đến 03) là 2,00 điểm và cho nhóm đối tượng UT2 (gồm các đối tượng 04 đến 06) là 1,00 điểm; Các mức điểm ưu tiên được quy định nêu trên tương ứng với tổng điểm 03 môn (trong tổ hợp xét tuyển) theo thang điểm 30 đối với từng môn (không nhân hệ số); trường hợp phương thức tuyển sinh sử dụng thang điểm khác thì mức điểm ưu tiên được quy đổi tương ứng. Điểm ưu tiên đối với thí sinh đạt tổng điểm từ 22,50 trở lên (khi quy đổi về điểm theo thang 10 và theo thang tổng điểm 03 môn tối đa là 30) được làm tròn đến hàng phần trăm và xác định theo công thức sau: Điểm ưu tiên = [(30 - Tổng điểm đạt được)/7,50] x Mức điểm ưu tiên quy định 5.2. Điểm cộng a) Đối với thí sinh được xét tuyển thẳng theo quy định tại khoản 2, Điều 8 của Quy chế tuyển sinh đại học hiện hành nhưng không sử dụng quyền xét tuyển thẳng thì được cộng điểm thưởng vào tổng điểm xét tuyển theo giải thí sinh đạt được (theo mục 2.5), cụ thể:
b) Đối với thí sinh đạt giải Nhất, Nhì, Ba trong các kỳ thi học sinh giỏi các môn văn hóa hoặc năng khiếu cấp tỉnh/thành phố do Sở GD&ĐT hoặc Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch tổ chức; thời gian đạt giải không quá 03 năm tính đến thời điểm xét tuyển; điểm cộng như sau:
c) Yêu cầu về đăng ký điểm cộng Đối với môn văn hóa, điểm xét thưởng được cộng vào tổng điểm xét tuyển của các tổ hợp có môn thi đạt giải tương ứng. Đối với các môn năng khiếu, điểm xét thưởng được áp dụng tương ứng theo môn khi xét tuyển vào các ngành Giáo dục Mầm non và Giáo dục thể chất. Thí sinh chỉ được hưởng một mức điểm cộng cao nhất, được cộng vào tổng điểm xét tuyển nhưng không vượt quá thang điểm tối đa (30 điểm) của tổ hợp xét tuyển. 6. Tổ chức tuyển sinh6.1. Đăng ký xét điểm cộng 6.1.1. Thời gian nộp hồ sơ:Thí sinh nộp hồ sơ đăng ký để được xét điểm cộng từ ngày 02/4/2026 đến 15/6/2026. 6.1.2. Hình thức:Thí sinh đăng ký trực tuyến trên Hệ thống tuyển sinh của Trường (https://dkxt.dhhp.edu.vn) đồng thời nộp hồ sơ trực tiếp hoặc gửi chuyển phát nhanh hồ sơ đăng ký theo địa chỉ: Phòng Khảo thí và Đảm bảo chất lượng - Trường Đại học Hải Phòng, số 171 Phan Đăng Lưu, Phù Liễn, Hải Phòng. 6.1.3. Hồ sơ gồm có:
6.2. Đăng ký xét tuyển kết hợp với chứng chỉ ngoại ngữ 6.2.1. Thời gian nộp hồ sơ:Thí sinh nộp hồ sơ đăng ký để được xét quy đổi điểm chứng chỉ ngoại ngữ từ ngày 02/4/2026 đến 15/6/2026. 6.4. Tổ chức tuyển sinh theo các phương thức 6.4.1. Thời gian nhận đăng ký xét tuyển (ĐKXT) Xét tuyển đợt 1: Theo kế hoạch, lịch trình của Bộ GD&ĐT (có lịch thông báo cụ thể); Xét tuyển đợt bổ sung: Trường cập nhật Lịch ĐKXT trên Cổng thông tin điện tử (https://dhhp.edu.vn) và Cổng thông tin tuyển sinh (https://tuyensinh.dhhp.edu.vn). Thí sinh đăng ký xét tuyển trực tuyến trên Hệ thống tuyển sinh của Trường (https://dkxt.dhhp.edu.vn) hoặc nộp phiếu ĐKXT và lệ phí qua đường bưu điện hoặc nộp trực tiếp tại Trường sau khi đã biết kết quả xét tuyển đợt 1. 6.4.2. Hình thức nhận đăng ký xét tuyển PT1: Thí sinh đăng ký xét tuyển trực tuyến trên Hệ thống của Bộ GD&ĐT. PT2: Đối với thí sinh tốt nghiệp THPT năm 2026, đăng ký xét tuyển trực tuyến trên Hệ thống tuyển sinh của Bộ GD&ĐT. Đối với thí sinh tốt nghiệp trước năm 2026, đăng ký xét tuyển trực tuyến trên Hệ thống của Bộ GD&ĐT và Hệ thống tuyển sinh của Trường (https://dkxt.dhhp.edu.vn) đồng thời nộp hồ sơ qua đường bưu điện hoặc nộp trực tiếp tại Trường theo địa chỉ: Phòng Khảo thí và Đảm bảo chất lượng, Nhà C2 - Trường Đại học Hải Phòng, địa chỉ: Số 171 Phan Đăng Lưu, Phù Liễn, Hải Phòng. Hồ sơ ĐKXT gồm: Phiếu đăng ký xét tuyển (kết xuất từ Hệ thống tuyển sinh https://dkxt.dhhp.edu.vn của Trường); Bản sao có chứng thực Học bạ THPT, Bằng tốt nghiệp đối với thí sinh tốt nghiệp trước năm 2026 hoặc giấy chứng nhận tốt nghiệp đối với thí sinh tốt nghiệp năm 2026; giấy chứng nhận ưu tiên (nếu có). PT4: Thí sinh đăng ký xét tuyển trực tuyến trên Hệ thống của Bộ GD&ĐT và Hệ thống tuyển sinh của Trường (https://dkxt.dhhp.edu.vn) đồng thời nộp hồ sơ qua đường bưu điện hoặc nộp trực tiếp tại Trường theo địa chỉ: Phòng Khảo thí và Đảm bảo chất lượng, Nhà C2 - Trường Đại học Hải Phòng, địa chỉ: Số 171 Phan Đăng Lưu, Phù Liễn, Hải Phòng. Thời gian nhận đăng ký dự kiến từ ngày 02/4/2026 đến 15/6/2026 Hồ sơ ĐKXT gồm: Phiếu đăng ký xét tuyển (kết xuất từ Hệ thống tuyển sinh https://dkxt.dhhp.edu.vn của Trường); Bản sao có chứng thực Kết quả thi đánh giá năng lực/đánh giá tư duy, Bằng tốt nghiệp đối với thí sinh tốt nghiệp trước năm 2026 hoặc giấy chứng nhận tốt nghiệp đối với thí sinh tốt nghiệp năm 2026; giấy chứng nhận ưu tiên (nếu có). PT5: Thí sinh đăng ký xét tuyển trực tuyến trên Hệ thống của Bộ GD&ĐT và Hệ thống tuyển sinh của Trường (https://dkxt.dhhp.edu.vn) đồng thời nộp hồ sơ qua đường bưu điện hoặc nộp trực tiếp tại Trường theo địa chỉ: Phòng Khảo thí và Đảm bảo chất lượng, Nhà C2 - Trường Đại học Hải Phòng, địa chỉ: Số 171 Phan Đăng Lưu, Phù Liễn, Hải Phòng. Thời gian nhận đăng ký dự kiến từ ngày 02/4/2026 đến 15/6/2026 Hồ sơ ĐKXT gồm: Phiếu đăng ký xét tuyển (kết xuất từ Hệ thống tuyển sinh https://dkxt.dhhp.edu.vn của Trường); Bản sao có chứng thực Kết quả đạt giải tại các cuộc thi quy định tại mục 2.5, Bằng tốt nghiệp đối với thí sinh tốt nghiệp trước năm 2026 hoặc giấy chứng nhận tốt nghiệp đối với thí sinh tốt nghiệp năm 2026; giấy chứng nhận ưu tiên (nếu có). 7. Chính sách ưu tiênTrường thực hiện xét tuyển thẳng đối với các thí sinh được quy định tại mục 2.5. 8. Mức thu dịch vụ tuyển sinhLệ phí xét tuyển theo quy định của Bộ GD&ĐT và theo thông báo của Trường Đại học Hải Phòng. 9. Cam kết của cơ sở đào tạo đối với thí sinhThí sinh phải hoàn toàn chịu trách nhiệm về sự chính xác của những thông tin đăng ký dự tuyển. Trường hợp thí sinh có khiếu nại về kết quả tuyển sinh, Trường sẽ giải quyết theo quy định hiện hành trên cơ sở bảo vệ quyền lợi chính đáng của thí sinh. 10. Các nội dung khác10.1. Chính sách học bổng khuyến khích học tập Trong năm học 2026–2027, Trường Đại học Hải Phòng dự kiến dành khoảng 10 tỷ đồng để cấp học bổng khuyến khích học tập cho sinh viên, thực hiện theo Quy định xét cấp học bổng hiện hành đối với sinh viên đại học hệ chính quy của Nhà trường. Bên cạnh nguồn học bổng từ Nhà trường, sinh viên còn có cơ hội nhận các học bổng tài trợ từ các tổ chức, doanh nghiệp ngoài trường, với tổng giá trị hỗ trợ lên tới hàng trăm triệu đồng mỗi năm. 10.2. Chính sách thu hút, trọng dụng người có tài năng Sinh viên có thể được hưởng chính sách học bổng của thành phố Hải Phòng theo Nghị quyết số 53/2025/NQ-HĐND ngày 11/12/2025. Theo đó, thành phố hỗ trợ 100% học phí cho các đối tượng sau: a) Học sinh đạt giải Nhất, Nhì, Ba trong các kỳ thi chọn Học sinh giỏi hoặc nghiên cứu khoa học cấp quốc gia, hoặc đạt Huy chương Vàng, Bạc, Đồng trong các kỳ thi chọn học sinh giỏi cấp quốc tế; đồng thời cam kết học tập và tốt nghiệp đại học loại Giỏi trở lên tại Trường Đại học Hải Phòng. b) Học sinh tốt nghiệp các trường trung học phổ thông thuộc thành phố Hải Phòng đạt giải Nhất trong các kỳ thi chọn Học sinh giỏi hoặc nghiên cứu khoa học cấp thành phố, hoặc có điểm trúng tuyển theo phương thức sử dụng kết quả thi tốt nghiệp THPT từ 27 điểm trở lên vào Trường Đại học Hải Phòng; đồng thời cam kết học tập và tốt nghiệp đại học loại Giỏi trở lên. 10.3. Học phí dự kiến Sinh viên khối ngành đào tạo giáo viên khi đăng ký hưởng chính sách theo Nghị định 116/NĐ-CP ngày 25/9/2020 của Chính phủ thì không phải đóng học phí. Lộ trình tăng học phí (nếu có): thực hiện theo quy định hiện hành của Nhà nước. 10.4. Cơ hội học tập Sau năm học thứ nhất, sinh viên có thể đăng ký học chương trình đào tạo thứ hai (học song song hai chương trình đại học). Trong quá trình học, sinh viên được miễn học và chuyển đổi kết quả đối với các học phần tương đương. Sau khi hoàn thành chương trình đào tạo (từ 3,5 đến 4 năm), sinh viên đủ điều kiện sẽ được cấp 02 bằng đại học. Sau khi tốt nghiệp, sinh viên có thể tiếp tục đăng ký học nâng cao trình độ (thạc sĩ, tiến sĩ) hoặc học văn bằng đại học thứ hai tại Trường Đại học Hải Phòng. 10.5. Công bố trúng tuyển Kết thúc mỗi đợt xét tuyển, Trường công bố điểm trúng tuyển trên Cổng thông tin điện tử (https://dhhp.edu.vn) và Cổng thông tin tuyển sinh (https://tuyensinh.dhhp.edu.vn). Thí sinh trúng tuyển xác nhận nhập học vào Trường trong thời hạn quy định bằng hình thức trực tuyến trên hệ thống tuyển sinh của Bộ GD&ĐT trước khi nhập học tại Trường. Theo TTHN 🔥 2K9 CHÚ Ý! LUYỆN THI TN THPT - ĐÁNH GIÁ NĂNG LỰC - ĐÁNH GIÁ TƯ DUY!
️🎯 LỘ TRÌNH SUN 2027 - LUYỆN THI TN THPT - ĐGNL - ĐGTD (3IN1)
|
|||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||