Thông tin tuyển sinh Đại học Kinh tế Kỹ thuật công nghiệp 2026

Năm 2026, Đại học Kinh tế Kỹ thuật công nghiệp tuyển sinh gần 8000 chỉ tiêu tại 2 cơ sở Hà Nội, Ninh Bình (Nam Định cũ) với 5 phương thức tuyển sinh.

1. Thông tin Mã ngành, ngành, chuyên ngành, tổ hợp đăng ký xét tuyển và chỉ tiêu tuyển sinh:

TT

Mã ngành

Tên ngành/Chuyên ngành

Chỉ tiêu

Tổ hợp

xét tuyển

I

Cơ sở Hà Nội

6.020

1

7220201DKK

Ngành Ngôn ngữ Anh

– Chuyên ngành Biên phiên dịch

– Chuyên ngành Phương pháp giảng dạy

170

Nhóm 1

2

7310110DKK

Ngành Quản lý kinh tế

- Chuyên ngành Quản lý kinh tế công

- Chuyên ngành Quản lý doanh nghiệp

70

Nhóm 2

Nhóm 2

3

7340101DKK

Ngành Quản trị kinh doanh

– Chuyên ngành Quản trị kinh doanh tổng hợp

– Chuyên ngành Quản trị nhân lực

– Chuyên ngành Quản trị bán hàng

430

4

7340115DKK

Ngành Marketing

– Chuyên ngành Marketing

– Chuyên ngành Truyền thông Marketing

270

5

7340121DKK

Ngành Kinh doanh thương mại

– Chuyên ngành Luật thương mại

Chuyên ngành Kinh doanh thương mại

– Chuyên ngành Thương mại điện tử

Chuyên ngành Kinh doanh quốc tế

380

6

7340201DKK

Ngành Tài chính – Ngân hàng

– Chuyên ngành Tài chính doanh nghiệp

– Chuyên ngành Ngân hàng

– Chuyên ngành Công nghệ tài chính

– Chuyên ngành Đầu tư tài chính

420

7

7340204DKK

Ngành Bảo hiểm

– Chuyên ngành Định phí bảo hiểm

– Chuyên ngành Kinh tế bảo hiểm

– Chuyên ngành Bảo hiểm xã hội

120

8

7340301DKK

Ngành Kế toán

– Chuyên ngành Kế toán doanh nghiệp

– Chuyên ngành Kế toán nhà hàng khách sạn

– Chuyên ngành Kế toán công

- Chuyên ngành Kế toán số và phân tích dữ liệu

620

9

7340302DKK

Ngành Kiểm toán

140

10

7510605DKK

Ngành Logistics & Quản lý chuỗi cung ứng

– Chuyên ngành Logistics & Quản lý chuỗi cung ứng

– Chuyên ngành Hải quan và Logistics

220

11

7460108DKK

Ngành Khoa học dữ liệu

– Chuyên ngành Khoa học dữ liệu

– Chuyên ngành Phân tích dữ liệu

210

Nhóm 3

12

7480102DKK

Ngành Mạng máy tính và TTDL

– Chuyên ngành Hệ thống nhúng và IoT

- Chuyên ngành Quản trị và an ninh mạng

– Chuyên ngành An toàn thông tin

150

13

7480108DKK

Ngành Công nghệ kỹ thuật máy tính

Chuyên ngành Công nghệ nhúng và lập trình ứng dụng

Chuyên ngành Trí tuệ nhân tạo và điều khiển thông minh

- Kỹ thuật máy tính

- Phát triển IoT

150

14

7480201DKK

Ngành Công nghệ thông tin

– Chuyên ngành Công nghệ phần mềm

– Chuyên ngành Hệ thống thông tin

– Chuyên ngành Trí tuệ nhân tạo và thị giác máy tính

420

15

7510201DKK

Ngành Công nghệ kỹ thuật Cơ khí

Chuyên ngành Thiết kế và chế tạo máy với CAD/CAM/CAE–CNC

Chuyên ngành Kỹ thuật đo và gia công thông minh

Chuyên ngành Kỹ thuật sản xuất thông minh và nhà máy số

220

16

7510203DKK

Ngành Công nghệ kỹ thuật Cơ điện tử

– Chuyên ngành Kỹ thuật Robot

– Chuyên ngành Hệ thống Cơ điện tử

– Chuyên ngành Hệ thống Cơ điện tử trên Ô tô

220

Nhóm 3

17

7510205DKK

Ngành Công nghệ kỹ thuật Ô tô

– Chuyên ngành Kỹ thuật đăng kiểm xe cơ giới

– Chuyên ngành Kỹ thuật ô tô điện

– Chuyên ngành Điện – Cơ điện tử ô tô

– Chuyên ngành Kỹ thuật ô tô điện Vinfast

220

18

7510301DKK

Ngành Công nghệ kỹ thuật điện, điện tử

– Chuyên ngành Điện dân dụng và công nghiệp

– Chuyên ngành Hệ thống cung cấp điện và năng lượng mới

– Chuyên ngành Thiết bị điện, điện tử thông minh

220

19

7510302DKK

Ngành Công nghệ kỹ thuật điện tử – viễn thông

- Chuyên ngành Kỹ thuật viễn thông

- Chuyên ngành Kỹ thuật điện tử

- Chuyên ngành Kỹ thuật thiết kế và chế tạo vi mạch

– Chuyên ngành Hệ thống nhúng và điện tử ứng dụng

– Chuyên ngành Truyền thông số và IoT

220

20

7510303DKK

Ngành CNKT điều khiển và tự động hoá

– Chuyên ngành Tự động hóa công nghiệp

– Chuyên ngành Kỹ thuật điều khiển và hệ thống thông minh

– Chuyên ngành Thiết bị đo thông minh

– Chuyên ngành Kỹ thuật Robot và AI

220

21

7540203DKK

Công nghệ vật liệu dệt, may

60

22

7540204DKK

Ngành Công nghệ dệt, may

– Chuyên ngành Công nghệ may

– Chuyên ngành Thiết kế Thời trang

210

23

7540101DKK

Ngành Công nghệ thực phẩm

– Chuyên ngành Công nghệ lên men

– Chuyên ngành Công nghệ bảo quản và chế biến thực phẩm

– Chuyên ngành Quản lý chất lượng thực phẩm

180

24

7540106DKK

Ngành Đảm bảo chất lượng và an toàn thực phẩm

60

25

7140246DKK

Ngành Sư phạm công nghệ

60

26

7810103DKK

Ngành Quản trị dịch vụ du lịch và lữ hành

- Chuyên ngành Hướng dẫn viên du lịch

- Chuyên ngành Thiết kế và phát triển sản phẩm du lịch

180

Nhóm 4

27

7810201DKK

Ngành Quản trị khách sạn

- Chuyên ngành Lễ tân đối ngoại

- Chuyên ngành Quản trị sự kiện

180

TT

Mã ngành

Tên ngành/Chuyên ngành

Chỉ tiêu

Tổ hợp

xét tuyển

II

Cơ sở Ninh Bình

1.840

1

7220201DKD

Ngành Ngôn ngữ Anh

– Chuyên ngành Biên phiên dịch

– Chuyên ngành Phương pháp giảng dạy

60

Nhóm 1

2

7340101DKD

Ngành Quản trị kinh doanh

– Chuyên ngành Quản trị kinh doanh tổng hợp

– Chuyên ngành Quản trị nhân lực

– Chuyên ngành Quản trị bán hàng

120

Nhóm 2

3

7340115DKD

Ngành Marketing

– Chuyên ngành Marketing

– Chuyên ngành Truyền thông Marketing

60

4

7340121DKD

Ngành Kinh doanh thương mại

– Chuyên ngành Luật thương mại

Chuyên ngành Kinh doanh thương mại

– Chuyên ngành Thương mại điện tử

Chuyên ngành Kinh doanh quốc tế

120

5

7340201DKD

Ngành Tài chính – Ngân hàng

– Chuyên ngành Tài chính doanh nghiệp

– Chuyên ngành Ngân hàng

– Chuyên ngành Công nghệ tài chính

– Chuyên ngành Đầu tư tài chính

120

6

7340204DKD

Ngành Bảo hiểm

- Chuyên ngành Tài chính Bảo hiểm

– Chuyên ngành Định phí bảo hiểm

60

7

7340301DKD

Ngành Kế toán

– Chuyên ngành Kế toán doanh nghiệp

– Chuyên ngành Kế toán nhà hàng khách sạn

– Chuyên ngành Kế toán công

- Chuyên ngành Kế toán số và phân tích dữ liệu

180

8

7340302DKD

Ngành Kiểm toán

60

9

7510605DKD

Ngành Logistics & Quản lý chuỗi cung ứng

– Chuyên ngành Logistics & Quản lý chuỗi cung ứng

– Chuyên ngành Hải quan và Logistics

120

10

7480102DKD

Ngành Mạng máy tính và TTDL

– Chuyên ngành Hệ thống nhúng và IoT

- Chuyên ngành Quản trị và an ninh mạng

– Chuyên ngành An toàn thông tin

60

Nhóm 3

11

7480108DKD

Ngành Công nghệ kỹ thuật máy tính

Chuyên ngành Công nghệ nhúng và lập trình ứng dụng

Chuyên ngành Trí tuệ nhân tạo và điều khiển thông minh

- Kỹ thuật máy tính

- Phát triển IoT

60

Nhóm 3

12

7480201DKD

Ngành Công nghệ thông tin

– Chuyên ngành Công nghệ phần mềm

– Chuyên ngành Hệ thống thông tin

– Chuyên ngành Trí tuệ nhân tạo và thị giác máy tính

120

13

7510201 DKD

Ngành Công nghệ kỹ thuật Cơ khí

Chuyên ngành Thiết kế và chế tạo máy với CAD/CAM/CAE–CNC

Chuyên ngành Kỹ thuật đo và gia công thông minh

Chuyên ngành Kỹ thuật sản xuất thông minh và nhà máy số

60

14

7510203DKD

Ngành Công nghệ kỹ thuật Cơ điện tử

– Chuyên ngành Kỹ thuật Robot

– Chuyên ngành Hệ thống Cơ điện tử

– Chuyên ngành Hệ thống Cơ điện tử trên Ô tô

60

15

7510205DKD

Ngành Công nghệ kỹ thuật Ô tô

– Chuyên ngành Kỹ thuật đăng kiểm xe cơ giới

– Chuyên ngành Kỹ thuật ô tô điện

– Chuyên ngành Điện – Cơ điện tử ô tô

– Chuyên ngành Kỹ thuật ô tô điện Vinfast

60

16

7510301DKD

Ngành Công nghệ kỹ thuật điện, điện tử

– Chuyên ngành Điện dân dụng và công nghiệp

– Chuyên ngành Hệ thống cung cấp điện và năng lượng mới

– Chuyên ngành Thiết bị điện, điện tử thông minh

60

17

7510302DKD

Ngành Công nghệ kỹ thuật điện tử – viễn thông

- Chuyên ngành Kỹ thuật viễn thông

- Chuyên ngành Kỹ thuật điện tử

- Chuyên ngành Kỹ thuật thiết kế và chế tạo vi mạch

– Chuyên ngành Hệ thống nhúng và điện tử ứng dụng

– Chuyên ngành Truyền thông số và IoT

60

18

7510303DKD

Ngành CNKT điều khiển và tự động hoá

– Chuyên ngành Tự động hóa công nghiệp

– Chuyên ngành Kỹ thuật điều khiển và hệ thống thông minh

– Chuyên ngành Thiết bị đo thông minh

– Chuyên ngành Kỹ thuật Robot và AI

110

19

7540204DKD

Ngành Công nghệ dệt, may

– Chuyên ngành Công nghệ may

– Chuyên ngành Thiết kế Thời trang

120

20

7540101DKD

Ngành Công nghệ thực phẩm

– Ch22uyên ngành Công nghệ lên men

– Chuyên ngành Công nghệ bảo quản và chế biến thực phẩm

– Chuyên ngành Quản lý chất lượng thực phẩm

60

Nhóm 3

21

7810103DKD

Ngành Quản trị dịch vụ du lịch và lữ hành

- Chuyên ngành Hướng dẫn viên du lịch

- Chuyên ngành Thiết kế và phát triển sản phẩm du lịch

60

Nhóm 4

22

7810201DKD

Ngành Quản trị khách sạn

- Chuyên ngành Lễ tân đối ngoại

- Chuyên ngành Quản trị sự kiện

60

>> XEM THÊM ĐỀ ÁN TUYỂN SINH ĐH KINH TẾ KỸ THUẬT CÔNG NGHIỆP 2026 TẠI ĐÂY

- Nhóm các tổ hợp môn xét tuyển:

Nhóm 1:

Mã tổ hợp XT

Môn tổ hợp xét tuyển

Mã tổ hợp XT

Môn tổ hợp xét tuyển

Môn 1
(hệ số 4.5)

Môn 2
(hệ số 3.5)

Môn 3
(hệ số 2)

Môn 1
(hệ số 4.5)

Môn 2
(hệ số 3.5)

Môn 3
(hệ số 2)

A01

Tiếng Anh

Toán

Vật lý

D14

Tiếng Anh

Ngữ văn

Lịch sử

D01

Tiếng Anh

Toán

Ngữ văn

D15

Tiếng Anh

Ngữ văn

Địa lý

D07

Tiếng Anh

Toán

Hóa học

D66

Tiếng Anh

Ngữ văn

GDKT&PL

D09

Tiếng Anh

Toán

Lịch sử

D84

Tiếng Anh

Toán

GDKT&PL

D10

Tiếng Anh

Toán

Địa lý

X27

Tiếng Anh

Toán

Công nghệ CN

D11

Tiếng Anh

Ngữ văn

Vật lý

X26

Tiếng Anh

Toán

Tin học

Nhóm 2:

Mã tổ hợp XT

Môn tổ hợp xét tuyển

Mã tổ hợp XT

Môn tổ hợp xét tuyển

Môn 1
(hệ số 4.5)

Môn 2
(hệ số 3.5)

Môn 3
(hệ số 2)

Môn 1
(hệ số 4.5)

Môn 2
(hệ số 3.5)

Môn 3
(hệ số 2)

A00

Toán

Vật lý

Hóa học

C14

Toán

Ngữ văn

GDKT&PL

A01

Toán

Vật lý

Tiếng Anh

X02

Toán

Ngữ văn

Tin học

A03

Toán

Vật lý

Lịch sử

X03

Toán

Ngữ văn

Công nghệ CN

A04

Toán

Vật lý

Địa lý

D01

Toán

Tiếng Anh

Ngữ văn

X07

Toán

Vật lý

Công nghệ CN

D07

Toán

Tiếng Anh

Hóa học

X06

Toán

Vật lý

Tin học

D10

Toán

Tiếng Anh

Địa lý

A10

Toán

Vật lý

GDKT&PL

D09

Toán

Tiếng Anh

Lịch sử

C01

Toán

Vật lý

Ngữ văn

D84

Toán

Tiếng Anh

GDKT&PL

C04

Toán

Ngữ văn

Địa lý

X27

Toán

Tiếng Anh

Công nghệ CN

C03

Toán

Ngữ văn

Lịch sử

X26

Toán

Tiếng Anh

Tin học

Nhóm 3:

Mã tổ hợp XT

Môn tổ hợp xét tuyển

Mã tổ hợp XT

Môn tổ hợp xét tuyển

Môn 1
(hệ số 4.5)

Môn 2
(hệ số 3.5)

Môn 3
(hệ số 2)

Môn 1
(hệ số 4.5)

Môn 2
(hệ số 3.5)

Môn 3
(hệ số 2)

A00

Toán

Vật lý

Hóa học

D07

Toán

Hóa học

Tiếng Anh

A01

Toán

Vật lý

Tiếng Anh

C02

Toán

Hóa học

Ngữ văn

A03

Toán

Vật lý

Lịch sử

D01

Toán

Tiếng Anh

Ngữ văn

X07

Toán

Vật lý

Công nghệ CN

X27

Toán

Công nghệ CN

Tiếng Anh

X06

Toán

Vật lý

Tin học

X15

Toán

Công nghệ CN

Sinh học

A10

Toán

Vật lý

GDKT&PL

X03

Toán

Công nghệ CN

Ngữ văn

C01

Toán

Vật lý

Ngữ văn

X26

Toán

Tin học

Tiếng Anh

A02

Toán

Vật lý

Sinh học

X56

Toán

Tin học

Công nghệ CN

B00

Toán

Hóa học

Sinh học

X14

Toán

Tin học

Sinh học

X11

Toán

Hóa học

Công nghệ CN

X02

Toán

Tin học

Ngữ văn

X10

Toán

Hóa học

Tin học

Nhóm 4:

Mã tổ hợp XT

Môn tổ hợp xét tuyển

Mã tổ hợp XT

Môn tổ hợp xét tuyển

Môn 1
(hệ số 4.5)

Môn 2
(hệ số 3.5)

Môn 3
(hệ số 2)

Môn 1
(hệ số 4.5)

Môn 2
(hệ số 3.5)

Môn 3
(hệ số 2)

C00

Ngữ văn

Lịch sử

Địa lý

C09

Ngữ văn

Địa lý

Vật lý

C19

Ngữ văn

Lịch sử

GDKT&PL

C01

Ngữ văn

Toán

Vật lý

D14

Ngữ văn

Lịch sử

Tiếng Anh

C14

Ngữ văn

Toán

GDKT&PL

C03

Ngữ văn

Lịch sử

Toán

D01

Ngữ văn

Tiếng Anh

Toán

C07

Ngữ văn

Lịch sử

Vật lý

D11

Ngữ văn

Tiếng Anh

Vật lý

C04

Ngữ văn

Địa lý

Toán

D66

Ngữ văn

Tiếng Anh

GDKT&PL

C20

Ngữ văn

Địa lý

GDKT&PL

X79

Ngữ văn

Tiếng Anh

Tin học

D15

Ngữ văn

Địa lý

Tiếng Anh

X80

Ngữ văn

Tiếng Anh

Công nghệ CN

2. Đối tượng, điều kiện dự tuyển, nguồn tuyển

a. Người dự tuyển được xác định tại thời điểm xét tuyển trước khi công bố kết quả xét tuyển chính thức bao gồm:

- Người đã được công nhận tốt nghiệp THPT, trung học nghề của Việt Nam hoặc của nước ngoài được công nhận trình độ tương đương với THPT, trung học nghề của Việt Nam do các đơn vị chức năng xác định;

- Người đã có bằng tốt nghiệp trung cấp ngành nghề thuộc cùng nhóm ngành dự tuyển và đã hoàn thành đủ yêu cầu khối lượng kiến thức văn hóa cấp THPT theo quy định của pháp luật.

b. Người dự tuyển phải đáp ứng các điều kiện sau:

- Đạt ngưỡng đầu vào theo quy định;

- Có đủ sức khoẻ để học tập theo quy định hiện hành;

- Có đủ thông tin cá nhân, hồ sơ dự tuyển theo quy định của cơ sở đào tạo;

- Ngành sư phạm Công nghệ chỉ xét tuyển thí sinh đăng ký ở các nguyện vọng có thứ tự từ 01 đến 05 các ngành còn lại từ 01 đến 15.

c. Nguồn tuyển: Nguồn xét tuyển vào chương trình đào tạo trình độ đại học là thí sinh có tổng điểm 03 môn thi kỳ thi tốt nghiệp THPT (kỳ thi trung học nghề đối với đối tượng trung học nghề) các năm theo tổ hợp xét tuyển (hoặc sử dụng điểm thi môn Toán, Ngữ văn và một môn thi khác) đạt tối thiểu 15,00 điểm theo thang điểm 30, áp dụng đối với thí sinh thi tốt nghiệp từ năm 2026; Không áp dụng đối với thí sinh thuộc diện đặc cách xét tốt nghiệp THPT.

3. Phạm vi tuyển sinh: Tuyển sinh trong cả nước.

4. Phương thức tuyển sinh:

4.1. Phương thức 1: Xét tuyển thẳng.

Nhà trường xét tuyển thẳng đối với những thí sinh thuộc các đối tượng được quy định cụ thể tại Quy chế tuyển sinh hiện hành.

4.2. Phương thức 2: Xét tuyển kết quả kỳ thi tốt nghiệp THPT năm 2026.

4.2.1. Đối tượng và điều kiện xét tuyển:

- Thí sinh tham dự thi kỳ thi tốt nghiệp THPT năm 2026 và có đăng ký sử dụng kết quả để xét tuyển đại học;

- Đối với ngành Ngôn ngữ Anh, điểm môn Tiếng Anh trong tổ hợp xét tuyển tối thiểu đạt từ 6,00 điểm trở lên.

4.2.2. Xác định điểm xét tuyển:

ĐXT = (ĐPT2 + KK) + UT

(Điểm xét tuyển không vượt mức điểm tối đa của thang điểm xét)

Trong đó:

- ĐXT: Điểm xét tuyển

- ĐPT2 = (M1 x 4.5 + M2 x 3.5 + M3 x 2) x 3/10

- M1, M2, M3 là kết quả điểm thi tốt nghiệp THPT năm 2026 của các môn thi trong tổ hợp xét tuyển;

- KK: Điểm xét thưởng đối với thí sinh có thành tích hoặc có năng khiếu đặc biệt và điểm khuyến khích cho các thí sinh có chứng chỉ ngoại ngữ (Thí sinh không được cộng điểm KK đối với tổ hợp có môn Tiếng Anh nếu sử dụng chứng chỉ để miễn thi tốt nghiệp môn ngoại ngữ).

- UT: Điểm ưu tiên khu vực và điểm ưu tiên đối tượng theo Quy chế tuyển sinh của Bộ GD&ĐT.

4.2.3. Hồ sơ tuyển sinh: Theo quy định và hướng dẫn của Bộ GD&ĐT.

4.2.4. Thời gian và cách thức đăng ký xét tuyển: Theo quy định của Bộ GD&ĐT và theo thông báo trong từng đợt xét tuyển được Nhà trường đăng tải trên trang thông tin điện tử theo địa chỉ https://uneti.edu.vn/ .

4.3. Phương thức 3: Xét tuyển kết quả học tập bậc THPT

4.3.1. Đối tượng và điều kiện xét tuyển:

- Đạt ngưỡng điểm xét tuyển tối thiểu do Nhà Trường quy định.

- Đối với ngành Ngôn ngữ Anh điểm tổng kết các học kỳ xét tuyển môn Tiếng Anh đạt 7.00 điểm trở lên.

4.3.2. Xác định điểm xét tuyển:

ĐXT = (ĐPT3 + KK) + UT

(Điểm xét tuyển không vượt mức điểm tối đa của thang điểm xét)

Trong đó:

- ĐXT: Điểm xét tuyển

- ĐPT3 = (M1 x 4.5 + M2 x 3.5 + M3 x 2) x 3/10

- M1, M2, M3 là điểm trung bình chung kết quả học tập cả năm của các lớp 10,11,12 các môn trong tổ hợp xét tuyển;

- KK: Điểm xét thưởng đối với thí sinh có thành tích hoặc có năng khiếu đặc biệt và điểm khuyến khích cho các thí sinh có chứng chỉ ngoại ngữ.

- UT: Điểm ưu tiên khu vực và điểm ưu tiên đối tượng theo Quy chế tuyển sinh của Bộ GD&ĐT.

4.3.3. Hồ sơ đăng ký xét tuyển:

- 01 Phiếu đăng ký xét tuyển theo mẫu của Nhà trường (thí sinh lấy trên website: https://uneti.edu.vn/ hoặc in trực tiếp khi thí sinh đăng ký xét tuyển trực tuyến trên cổng: https://xettuyen.uneti.edu.vn/ ;

- 01 bản sao công chứng Bằng tốt nghiệp THPT đối với thí sinh tốt nghiệp trước năm 2026 hoặc Giấy chứng nhận tốt nghiệp tạm thời đối với học sinh tốt nghiệp năm 2026;

- 01 bản sao công chứng Học bạ THPT;

- 01 bản sao công chứng Chứng minh thư nhân dân hoặc Căn cước công dân;

4.3.4. Thời gian và cách thức đăng ký xét tuyển: Theo quy định của Bộ GD&ĐT và theo thông báo trong từng đợt xét tuyển được Nhà trường đăng tải trên trang thông tin điện tử theo địa chỉ https://uneti.edu.vn/ .

Ghi chú: Trường hợp môn học trong tổ hợp xét tuyển không học đủ 06 học kỳ cấp THPT theo năm do thay đổi lựa chọn môn học thì Nhà trường sẽ sử dụng kết quả học tập môn học khác gần lĩnh vực thay thế.

4.4. Phương thức 4: Xét tuyển theo kết quả Kỳ thi đánh giá tư duy do Đại học Bách khoa Hà Nội tổ chức.

4.4.1. Đối tượng và điều kiện xét tuyển:

- Thí sinh có kết quả thi kỳ thi đánh giá tư duy do Đại học Bách khoa Hà Nội tổ chức trong thời gian không quá 2 năm ;

- Đủ điều kiện tốt nghiệp THPT theo quy định;

4.4.2. Xác định điểm xét tuyển:

ĐXT = (ĐPT4 + KK) + UT

(Điểm xét tuyển không vượt mức điểm tối đa của thang điểm xét)

Trong đó:

- ĐXT: Điểm xét tuyển

- ĐPT4: Tổng điểm bài thi đánh giá tư duy

- KK: Điểm xét thưởng đối với thí sinh có thành tích hoặc có năng khiếu đặc biệt và điểm khuyến khích cho các thí sinh có chứng chỉ ngoại ngữ.

- UT: Điểm ưu tiên khu vực và điểm ưu tiên đối tượng theo Quy chế tuyển sinh của Bộ GD&ĐT.

4.4.3. Hồ sơ đăng ký xét tuyển:

- 01 Phiếu đăng ký xét tuyển phương thức đánh giá tư duy theo mẫu của Nhà trường (thí sinh tải mẫu phiếu đăng ký xét tuyển trên website: https://tuyensinh.uneti.edu.vn/ );- 01 bản sao công chứng Giấy chứng nhận kết quả thi đánh giá tư duy của Đại học Bách khoa Hà Nội

- 01 bản sao công chứng Bằng tốt nghiệp THPT đối với thí sinh tốt nghiệp trước năm 2026 hoặc giấy chứng nhận tốt nghiệp tạm thời đối với học sinh tốt nghiệp năm 2026;

- 01 bản sao công chứng Chứng minh thư nhân dân hoặc Căn cước công dân;

- Giấy chứng nhận ưu tiên (nếu có).

4.4.4. Lịch tuyển sinh và cách thức đăng ký dự tuyển: Thí sinh đăng ký và dự thi theo Thông báo của Đại học Bách khoa Hà Nội đồng thời đăng ký nguyện vọng trên cổng thông tin tuyển sinh của Bộ Giáo dục và Đào tạo và nộp hồ sơ về Trường Đại học Kinh tế - Kỹ thuật Công nghiệp trong thời gian quy định.

4.5. Phương thức 5: Xét tuyển theo kết quả kỳ thi đánh giá năng lực do ĐH Quốc gia Hà Nội tổ chức

4.5.1. Đối tượng và điều kiện xét tuyển:

- Thí sinh tham dự thi kỳ thi đánh giá năng lực năm 2026 do Đại học Quốc gia Hà Nội tổ chức;

- Đủ điều kiện tốt nghiệp THPT theo quy định;

4.5.2. Xác định điểm xét tuyển:

ĐXT = (ĐPT5 + KK) + UT

(Điểm xét tuyển không vượt mức điểm tối đa của thang điểm xét)

Trong đó:

- ĐXT: Điểm xét tuyển

- ĐPT5 = Tổng điểm tổ hợp cao nhất bài thi đánh giá năng lực

- KK: Điểm xét thưởng đối với thí sinh có thành tích hoặc có năng khiếu đặc biệt và điểm khuyến khích cho các thí sinh có chứng chỉ ngoại ngữ.

- UT: Điểm ưu tiên khu vực và điểm ưu tiên đối tượng theo Quy chế tuyển sinh của Bộ GD&ĐT.

4.5.3. Hồ sơ đăng ký xét tuyển:

- 01 Phiếu đăng ký xét tuyển phương thức đánh giá năng lực theo mẫu của Nhà trường (thí sinh tải mẫu phiếu đăng ký xét tuyển trên website: https://tuyensinh.uneti.edu.vn/ );

- 01 bản sao công chứng Giấy chứng nhận kết quả thi đánh giá năng lực của Đại học Quốc gia Hà Nội

- 01 bản sao công chứng Bằng tốt nghiệp THPT đối với thí sinh tốt nghiệp trước năm 2026 hoặc giấy chứng nhận tốt nghiệp tạm thời đối với học sinh tốt nghiệp năm 2026;

- 01 bản sao công chứng Chứng minh thư nhân dân hoặc Căn cước công dân;

- Giấy chứng nhận ưu tiên (nếu có).

4.5.4. Lịch tuyển sinh và cách thức đăng ký dự tuyển: Thí sinh đăng ký và dự thi theo Thông báo của Đại học Quốc gia Hà Nội đồng thời đăng ký nguyện vọng trên cổng thông tin tuyển sinh của Bộ Giáo dục và Đào tạo và nộp hồ sơ về Trường Đại học Kinh tế - Kỹ thuật Công nghiệp trong thời gian quy định.

5. Quy tắc quy đổi độ lệch điểm ngưỡng đầu vào và điểm trúng tuyển giữa các tổ hợp, phương thức tuyển sinh: Nhà trường công bố theo hướng dẫn của Bộ Giáo dục và Đào tạo, muộn nhất cùng thời gian công bố ngưỡng bảo đảm chất lượng đầu vào.

6. Các thông tin cần thiết khác để thí sinh dự tuyển vào cơ sở đào tạo

6.1. Đối với các thí sinh có ĐXT bằng điểm chuẩn mà số lượng thí sinh đủ điều kiện trúng tuyển lớn hơn chỉ tiêu thì ưu tiên theo tiêu chí phụ là thứ tự nguyện vọng;

6.2. Ưu tiên đối với thí sinh có chứng chỉ Tiếng Anh quốc tế cụ thể như sau:

6.2.1. Đối với phương thức xét kết tuyển quả kỳ thi tốt nghiệp THPT năm 2026:

- Trường hợp thí sinh sử dụng chứng chỉ ngoại ngữ (để miễn thi tốt nghiệp môn ngoại ngữ) đăng ký xét tuyển đại học có thể sử dụng Chứng chỉ ngoại ngữ để quy đổi điểm thay thế môn tiếng anh trong tổ hợp xét tuyển;

- Trường hợp thí sinh không sử dụng chứng chỉ ngoại ngữ (để miễn thi tốt nghiệp môn ngoại ngữ) hoặc sử dụng các tổ hợp xét tuyển không có môn Tiếng anh được nhà trường Cộng điểm khuyến khích.

6.2.2. Đối với các phương thức khác: Thí sinh được cộng điểm khuyến khích.

Bảng quy đổi điểm và điểm ưu tiên chứng chỉ Tiếng Anh Quốc tế:

STT

Chứng chỉ

Điểm quy đổi

Điểm khuyến khích

(tương ứng thang 30)

IELTS

TOEFL iBT

TOEIC

(L& R&S&W)

1

7.0 trở lên

94 trở lên

985/200/200

10

0.5

2

6.5

79 - 93

940/ 170/170

9.5

0.4

3

6.0

60 - 78

860/165/165

9.0

0.3

4

5.5

46 - 59

785/160/160

8.5

0.2

5

5.0

30 - 45

550/120/120

8.0

0.1

6.3. Đối với thí sinh có thành tích hoặc có năng khiếu đặc biệt được xét thưởng cụ như sau:

STT

Đối tượng

Điểm xét thưởng

(tương ứng thang 30)

1

Thí sinh đạt giải khuyến khích trong kỳ thi chọn học sinh giỏi quốc gia; thí sinh đạt giải trong cuộc thi khoa học, kỹ thuật cấp quốc gia

1.50

2

Thí sinh đạt huy chương vàng, bạc, đồng các giải thể dục thể thao cấp quốc gia tổ chức một lần trong năm và thí sinh được Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch công nhận là vận động viên kiện tướng quốc gia; thời gian đạt giải không quá 04 năm tính theo năm đến thời điểm xét tuyển

1.50

3

Thí sinh đạt giải chính thức trong các cuộc thi nghệ thuật chuyên nghiệp chính thức toàn quốc về ca, múa, nhạc, mỹ; thời gian đạt giải không quá 04 năm tính tới thời điểm xét tuyển

1.50

4

Thí sinh đạt giải nhất, nhì, ba tại các kỳ thi tay nghề khu vực ASEAN và thi tay nghề quốc tế; thời gian đạt giải không quá 03 năm tính theo năm đến thời điểm xét tuyển

1.50

5

Giải Nhất cấp tỉnh

1.00

6

Giải Nhì cấp tỉnh

0.75

7

Giải Ba cấp tỉnh

0.50

8

Giải Khuyến khích cấp tỉnh

0.25

9

Được khen thưởng là học sinh giỏi, học sinh xuất sắc năm lớp 10, lớp 11, lớp 12

0.25

10

Là học sinh các lớp chuyên các môn trong tổ hợp xét tuyển

0.50

11

Là học sinh trường chuyên không thuộc lớp chuyên

0.25

6.4. Điểm trúng tuyển của thí sinh tại cơ sở Ninh Bình thấp hơn cơ sở Hà Nội.

7. Lệ phí xét tuyển: Lệ phí tuyển sinh được thực hiện theo quy định hiện hành của Bộ Giáo dục và Đào tạo;

8. Chính sách ưu tiên:

8.1. Thí sinh trúng tuyển nhập học được hưởng học bổng khuyến khích học tập, chính sách ưu tiên, ưu đãi theo quy định hiện hành;

8.2. Năm học 2026 – 2027 Nhà trường dự kiến dành hơn 30 tỷ đồng để cấp học bổng cho sinh viên, trong đó “Học bổng khuyến khích tài năng” và “Học bổng hỗ trợ học tập” cho thí sinh trúng tuyển và nhập học trong kỳ tuyển sinh năm 2026 là hơn 8 tỷ đồng, nhằm khuyến khích những thí sinh có thành tích xuất sắc trong học tập, đồng thời tạo điều kiện cho thí sinh có thêm cơ hội và yên tâm học tập tại Trường Đại học Kinh tế - Kỹ thuật Công nghiệp cụ thể thông báo thí sinh xem tại: https://uneti.edu.vn/

9. Các mô hình đào tạo đáp ứng nhu cầu xã hội dành cho sinh viên: Nhà trường tạo điều kiện cho các Sinh viên đăng ký các lớp theo nhu cầu cụ thể như sau:

9.1. Mô hình đào tạo song song hai chương trình: Nhà trường triển khai đào tạo song song hai chương trình, sinh viên có đủ điều kiện được tham gia học tập ngành đào tạo thứ hai để khi tốt nghiệp được cấp hai bằng đại học hệ chính quy.

9.2. Mô hình đào tạo theo chuyên ngành: Sinh viên được đăng ký học các chuyên ngành nếu đủ số lượng để mở lớp.

9.3. Mô hình đào tạo, tổ chức lớp chất lượng:

9.3.1. Về nội dung chương trình dạy học:

- Được trang bị kiến thức, kỹ năng nghề nghiệp nâng cao về chuyên môn, đặc biệt kỹ năng mềm với tổng số tín chỉ bổ sung khoảng 10-15 tín chỉ;

- Được đào tạo theo chương trình nâng cao về tiếng Anh để đạt Chuẩn đầu ra 550 điểm TOEIC quốc tế với tổng số tín chỉ bổ sung khoảng 12 tín chỉ;

- Được đào tạo theo chương trình nâng cao về Công nghệ thông tin để đạt Chuẩn đầu ra chứng chỉ Tin học quốc tế MOS với tổng số tín chỉ bổ sung khoảng 3 tín chỉ;

- Được tạo điều kiện, hỗ trợ nghiên cứu khoa học, tham gia các câu lạc bộ chuyên môn, tham gia các cuộc thi sinh viên giỏi, tham gia các cuộc thi về Ý tưởng sáng tạo, khởi nghiệp…;

- Được ưu tiên tham gia các chương trình hợp tác đào tạo giữa Nhà trường - Doanh nghiệp; được ưu tiên giới thiệu đi thực tập, thực tế tại doanh nghiệp; được tạo điều kiện, hỗ trợ tham gia các chương trình hợp tác đào tạo quốc tế của Nhà trường như chương trình trao đổi sinh viên, chương trình thực tập sinh quốc tế;

- Được xét công nhận tốt nghiệp và cấp bằng kỹ sư đối với các ngành khối công nghệ;

- Sau khi tốt nghiệp sinh viên được tư vấn, hỗ trợ giới thiệu việc làm tại những doanh nghiệp có hợp tác đào tạo với Nhà trường.

9.3.2. Về đội ngũ giảng viên: Được giảng dạy bởi các giảng viên có trình độ chuyên môn cao, có kinh nghiệm, uy tín trong giảng dạy, nghiên cứu khoa học;

9.3.3. Về các điều kiện cơ sở vật chất:

- Số lượng sinh viên của lớp học thông thường khoảng 30 sinh viên (trong trường hợp đặc biệt có thể tăng thêm nhưng không quá 35 sinh viên);

- Được bố trí lớp học với đầy đủ trang thiết bị dạy học hiện đại, phòng Lab, phòng thực hành, thí nghiệm; được trang bị điều hòa (trong mùa hè), internet…;

- Được cung cấp tài khoản miễn phí để khai thác tài liệu học tập và tài liệu tham khảo điện tử.

9.4. Mô hình đào tạo hợp tác doanh nghiệp: Sinh viên có cơ hội được doanh nghiệp tuyển dụng, hỗ trợ học phí và học tập tại doanh nghiệp ngay từ năm thứ 3 theo chương trình hợp tác giữa Nhà trường và doanh nghiệp;

9.5. Mô hình đào tạo hợp tác Quốc tế: Sinh viên có cơ hội tham gia các chương trình trao đổi sinh viên, du học, thực tập sinh... tại các nước Nhật Bản, Hàn Quốc, Đài Loan cụ thể như sau.

9.5.1. Chương trình đào tạo chuyển tiếp 2+2 với Trường Đại học Bách Khoa, Hàn Quốc:

9.5.1.1. Ngành đào tạo: Quản trị kinh doanh; Công nghệ kỹ thuật Cơ khí; Công nghệ kỹ thuật Cơ Điện tử; Công nghệ thông tin; Công nghệ kỹ thuật Điện, Điện tử; Công nghệ kỹ thuật điều khiển và tự động hóa; Công nghệ kỹ thuật điện tử viễn thông.

9.5.1.2. Hình thức đào tạo:

- Sinh viên sẽ học 02 năm tại Trường Đại học Kinh tế - Kỹ thuật Công nghiệp, sau đó chuyển tiếp học 02 năm cuối tại Trường Đại học Bách khoa Hàn Quốc;

- Sau khi hoàn thành chương trình học, sinh viên sẽ được cấp bằng của Trường Đại học Bách khoa Hàn Quốc.

9.5.2. Chương trình liên kết đào tạo 2+2 với Trường Đại học Minh Truyền, Đài Loan:

9.5.2.1. Ngành đào tạo: Quản trị kinh doanh.

9.5.2.2. Hình thức đào tạo:

- Sinh viên sẽ học 02 năm tại Trường Đại học Kinh tế - Kỹ thuật Công nghiệp, sau đó chuyển tiếp học 02 năm cuối tại Trường Đại học Minh Truyền, Đài Loan;

- Sau khi hoàn thành chương trình học, sinh viên sẽ được cấp bằng Kinh doanh thương mại quốc tế của Trường Đại học Minh Truyền, Đài Loan.

Theo TTHN

🔥 2K9 CHÚ Ý! LUYỆN THI TN THPT - ĐÁNH GIÁ NĂNG LỰC - ĐÁNH GIÁ TƯ DUY!

  • Em muốn xuất phát sớm ôn luyện ĐGNL/ĐGTD nhưng chưa biết bắt đầu từ đâu?
  • Em muốn ôn thi TN THPT và ĐGNL/ĐGTD để tăng cơ hội xét tuyển nhưng không biết ôn thế nào, sợ quá tải?
  • Em muốn được luyện đề chất lượng, chuẩn cấu trúc các kì thi?
  • Em muốn ôn thi cùng TOP thầy cô giỏi hàng đầu cả nước?

️🎯 LỘ TRÌNH SUN 2027 - LUYỆN THI TN THPT - ĐGNL - ĐGTD (3IN1)

  • Cá nhân hoá lộ trình học: Bổ sung kiến thức nền tảng/ Luyện thi/ Luyện đề phù hợp với mục tiêu và mức học lực hiện tại.
  • Top thầy cô nổi tiếng cả nước hơn 15 năm kinh nghiệm
  • Ưu đãi học phí lên tới 50%. Xem ngay - TẠI ĐÂY

Group Ôn Thi ĐGNL & ĐGTD Miễn Phí

Viết bình luận: Thông tin tuyển sinh Đại học Kinh tế Kỹ thuật công nghiệp 2026

  •  
Tra cứu điểm chuẩn Đại học 2025