Thông tin tuyển sinh Đại học Kỹ thuật Y dược Đà Nẵng 2026

Năm 2026, Trường Đại học Kỹ thuật Y - Dược Đà Nẵng dự kiến tuyển sinh 1.300 chỉ tiêu với các ngành/chuyên ngành đào tạo như Y khoa, Dược học, Điều dưỡng, Kỹ thuật xét nghiệm y học, Kỹ thuật hình ảnh y học, Kỹ thuật phục hồi chức năng, Y tế công cộng

I. THÔNG TIN CHUNG

  1. Tên cơ sở đào tạo: Trường Đại học Kỹ thuật Y - Dược Đà Nẵng (thuộc Bộ Y tế).

  2. Mã cơ sở đào tạo trong tuyển sinh: YDN.

  3. Địa chỉ các trụ sở:

  • Cơ sở 1: Số 99, đường Hùng Vương, phường Hải Châu, thành phố Đà Nẵng.

  • Cơ sở 2: Đường Nam Kỳ Khởi Nghĩa, phường Ngũ Hành Sơn, thành phố Đà Nẵng.

  1. Địa chỉ trang thông tin điện tử: http://www.dhktyduocdn.edu.vn/

  2. Địa chỉ công khai quy chế tuyển sinh; đề án tuyển sinh Đường link công khai Quy chế tuyển sinh của Trường: https://dhktyduocdn.edu.vn/news-posts/dumpt-admission/dai-hoc-081c/quyet-dinh-ve-viec-ban-hanh-quy-che-tuyen-sinh-dai-hoc-cua-truong-dai-hoc-ky-thuat-y---duoc-da-nang-85cd (Trường chỉ tổ chức xét tuyển, không tổ chức thi tuyển sinh)

  3. Số điện thoại liên hệ tuyển sinh: (0236) 3892 062 - Phòng Đào tạo, Trường Đại học Kỹ thuật Y - Dược Đà Nẵng.

Địa chỉ công khai các thông tin về hoạt động của cơ sở đào tạo https://dhktyduocdn.edu.vn/news-posts/dumpt-quality/cong-khai-e563

Đường link công khai các điều kiện đảm bảo chất lượng: https://dhktyduocdn.edu.vn/news-posts/dumpt-admission/dai-hoc-081c/ydn---dieu-kien-dam-bao-chat-luong-tuyen-sinh-dai-hoc-2026-23bc

II. TUYỂN SINH ĐÀO TẠO ĐẠI HỌC

  1. 1. Đối tượng, điều kiện dự tuyển

  • Thí sinh đã tốt nghiệp THPT.

  • Nguồn xét tuyển vào chương trình đào tạo trình độ đại học là thí sinh có tổng điểm 03 môn thi kỳ thi tốt nghiệp THPT (kỳ thi trung học nghề đối với đối tượng trung học nghề) các năm theo tổ hợp xét tuyển (hoặc sử dụng điểm thi môn Toán, Ngữ văn và một trong 4 môn thi khác bao gồm Hóa học, Sinh học, Vật lý, Tiếng Anh) đạt tối thiểu 15,00 điểm theo thang điểm 30, áp dụng đối với thí sinh tốt nghiệp từ năm 2026;

Quy định này không áp dụng đối với thí sinh được đặc cách xét tốt nghiệp THPT và thí sinh quy định tại khoản 1, khoản 2 (điểm a), khoản 3 Điều 8 của Quy chế tuyển sinh hiện hành của Trường.

  • Phạm vi tuyển sinh: Tuyển sinh trong cả nước.

2. Mô tả phương thức tuyển sinh: Xét tuyển

2.1. Nguyên tắc xét tuyển

  • Thí sinh được đăng ký tối đa 15 nguyện vọng, sắp xếp theo thứ tự ưu tiên từ cao xuống thấp (nguyện vọng 1 là nguyện vọng cao nhất).

  • Đối với từng chương trình đào tạo, các thí sinh được xét tuyển bình đẳng căn cứ vào điểm xét tuyển đã được quy đổi tương đương giữa các phương thức xét tuyển, không phụ thuộc vào tổ hợp môn xét tuyển và thứ tự ưu tiên của nguyện vọng.

  • Điểm xét tuyển được tính theo thang điểm 30 (bao gồm điểm ưu tiên, điểm cộng theo quy định nếu có). Mọi thí sinh đều có cơ hội đạt mức điểm tối đa của thang điểm; tổng điểm xét tuyển không vượt quá 30 điểm.

  • Trường hợp thí sinh đăng ký nhiều nguyện vọng, việc xét tuyển được thực hiện theo thứ tự ưu tiên đã đăng ký, mỗi thí sinh chỉ trúng tuyển vào một nguyện vọng duy nhất là nguyện vọng cao nhất trong số các nguyện vọng đủ điều kiện trúng tuyển.

2.2. Phương thức xét tuyển

  • Phương thức 1: Xét tuyển dựa trên kết quả thi tốt nghiệp THPT (Mã phương thức: 100). Điểm xét tuyển là tổng điểm thi 3 môn tốt nghiệp THPT theo tổ hợp xét tuyển cộng điểm ưu tiên, điểm cộng (nếu có).

  • Phương thức 2: Xét tuyển dựa trên kết quả thi tốt nghiệp THPT kết hợp với chứng chỉ tiếng Anh quốc tế (Mã phương thức: 409). Đối với phương thức xét tuyển dựa vào điểm thi tốt nghiệp THPT và có môn Tiếng Anh trong tổ hợp xét tuyển B08 (Toán - Sinh - Tiếng Anh), D07 (Toán - Hóa học - Tiếng Anh): Thí sinh có thể dùng điểm thi môn Tiếng Anh trong kỳ thi tốt nghiệp THPT năm 2026 hoặc sử dụng điểm quy đổi từ Chứng chỉ tiếng Anh quốc tế IELTS Academic (trong thời hạn sử dụng tính đến ngày 30/7/2026) được cấp bởi một trong các đơn vị IELTS: British Council (BC); International Development Program (IDP). Quy tắc quy đổi điểm Tiếng Anh theo thang điểm như sau:

>> XEM THÊM ĐIỂM CHUẨN ĐẠI HỌC KỸ THUẬT Y DƯỢC ĐÀ NẴNG TẠI ĐÂY

Điểm IELTS Điểm quy đổi
5.5 8.0
6.0 8.5
6.5 9.0
7.0 9.5
≥ 7.5 10.0

Thí sinh đăng ký xét tuyển trên hệ thống của Bộ GDĐT theo quy định và cung cấp chứng chỉ tiếng Anh quốc tế kèm theo.

  • Phương thức 3: Xét tuyển dựa trên điểm thi đánh giá năng lực (Mã phương thức: 402). Xét tuyển dựa vào điểm thi đánh giá năng lực của Đại học Quốc gia Hà Nội (HSA: High School Assessment) hoặc điểm thi đánh giá năng lực của Đại học Quốc gia TP. Hồ Chí Minh (V-ACT: Vietnam Assessment Competency Test). Điểm xét tuyển được quy đổi tương đương với điểm thi tốt nghiệp THPT năm 2026.

  • Phương thức 4: Xét học bạ THPT (kết quả học tập THPT) (Mã phương thức: 200).

Phương thức này áp dụng đối với các ngành Dược học, Điều dưỡng, Kỹ thuật xét nghiệm y học, Kỹ thuật hình ảnh y học, Kỹ thuật phục hồi chức năng và Y tế công cộng; không áp dụng cho ngành Y khoa.

Cách tính điểm xét tuyển đối với phương thức xét kết quả học tập cấp THPT: Điểm xét tuyển = (Trung bình chung môn A lớp 10, 11, 12 + Trung bình chung môn B lớp 10, 11, 12 + Trung bình chung môn C lớp 10, 11, 12) * Hệ số quy đổi + Điểm ưu tiên (nếu có)

Trong đó, môn A, B, C lần lượt là 03 môn trong tổ hợp xét tuyển. Điểm xét tuyển tính theo thang điểm 30, lấy hai chữ số thập phân. Hệ số quy đổi sẽ được Nhà trường công bố công khai, thời gian công bố muộn nhất cùng thời gian công bố ngưỡng bảo đảm chất lượng đầu vào. Thí sinh cần đăng ký nguyện vọng trên hệ thống của Bộ Giáo dục và Đào tạo để được xét tuyển.

  • Phương thức 5: Xét tuyển thẳng theo Quy chế tuyển sinh hiện hành của Bộ Giáo dục và Đào tạo (Mã phương thức: 301).

  • Phương thức 6: Xét tuyển thí sinh hoàn thành chương trình dự bị đại học (Mã phương thức: 500).

Trên cơ sở điều kiện bảo đảm chất lượng đào tạo, yêu cầu chuẩn năng lực đầu ra và đặc thù đào tạo ngành Y khoa trong lĩnh vực sức khỏe, năm 2026 Nhà trường không bố trí chỉ tiêu tiếp nhận học sinh dự bị đại học đối với ngành Y khoa. Đối với các ngành đào tạo khác, thí sinh từ các trường dự bị đại học phải hoàn thành chương trình dự bị đại học và đáp ứng được yêu cầu về ngưỡng đảm bảo chất lượng đầu vào theo Quy chế tuyển sinh hiện hành của Trường và của Bộ GDĐT.

2.3. Tổ hợp xét tuyển Tổ hợp A00: Toán học, Hóa học, Vật lý. Tổ hợp B00: Toán học, Hóa học, Sinh học. Tổ hợp B08: Toán học, Sinh học, Tiếng Anh. Tổ hợp D07: Toán học, Hóa học, Tiếng Anh.

3. Quy tắc quy đổi độ lệch điểm ngưỡng đầu vào và điểm trúng tuyển giữa các tổ hợp, phương thức tuyển sinh

3.1. Ngưỡng đầu vào

Ngưỡng đầu vào của thí sinh đáp ứng yêu cầu ngưỡng đầu vào theo Quy chế tuyển sinh hiện hành của Trường và của Bộ GDĐT. Cụ thể như sau:

  • Ngưỡng đầu vào đối với chương trình đào tạo thuộc lĩnh vực sức khỏe: Trường quy định dựa trên ngưỡng đầu vào được công bố hàng năm của Bộ GDĐT cho các phương thức tuyển sinh đào tạo hình thức chính quy sử dụng kết quả thi tốt nghiệp THPT. Riêng ngưỡng đầu vào ngành Y tế công cộng do Trường quy định và công bố hàng năm.

  • Ngưỡng đầu vào đối với phương thức tuyển sinh không sử dụng kết quả thi tốt nghiệp THPT hoặc phương thức tuyển sinh kết hợp, thí sinh phải đạt ngưỡng đầu vào đối với tổ hợp môn đào tạo áp dụng phương thức tuyển sinh.

a) Kết quả trung bình chung học tập được đánh giá mức tốt (học lực xếp loại từ giỏi trở lên) cả năm lớp 12 (kết quả học tập 02 học kỳ năm cuối cấp đối với đối tượng trung cấp nghề và tương đương) và tổng điểm 03 môn thi tốt nghiệp THPT theo tổ hợp xét tuyển (hoặc sử dụng điểm thi môn Toán, Ngữ văn và một trong các môn thi khác gồm Hóa học, Sinh học, Vật lý, Tiếng Anh) đạt 20,00 điểm trở lên hoặc điểm xét tốt nghiệp THPT (điểm thi tốt nghiệp trung học nghề) từ 8,50 trở lên theo thang điểm 10, trừ các trường hợp quy định tại điểm b khoản này;

b) Kết quả trung bình chung học tập đánh giá mức khá (học lực xếp loại từ khá trở lên) cả năm lớp 12 (kết quả học tập 02 học kỳ năm cuối cấp đối với đối tượng trung cấp nghề và tương đương) và tổng điểm 03 môn thi tốt nghiệp THPT đạt 16,50 điểm trở lên hoặc điểm xét tốt nghiệp THPT (trung học nghề) từ 6,50 trở lên theo thang điểm 10 đối với các chương trình đào tạo Điều dưỡng, Kỹ thuật xét nghiệm y học, Kỹ thuật hình ảnh y học, Kỹ thuật phục hồi chức năng.

Quy tắc quy đổi tương đương ngưỡng đầu vào sẽ được Nhà trường công bố công khai, thời gian công bố muộn nhất cùng thời gian công bố ngưỡng bảo đảm chất lượng đầu vào.

3.2. Điểm trúng tuyển

Điểm trúng tuyển là điểm xét tuyển thấp nhất mà thí sinh được xét trúng tuyển cho ngành đào tạo theo thang điểm 30 của tất cả các tổ hợp xét tuyển. Quy tắc quy đổi tương đương điểm trúng tuyển giữa các phương thức sẽ được Nhà trường công bố công khai, thời gian công bố muộn nhất cùng thời gian công bố ngưỡng bảo đảm chất lượng đầu vào.

4. Chỉ tiêu tuyển sinh

TT Mã xét tuyển Tên chương trình, ngành, nhóm ngành xét tuyển Mã chương trình, ngành, nhóm ngành Số lượng tuyển sinh Phương thức tuyển sinh
1 7720101 Y khoa 7720101 260 Phương thức 1, 2, 3, 5
2 7720201 Dược học 7720201 135 Phương thức 1, 2, 3, 4, 5
3 7720301 Điều dưỡng 7720301 345 Phương thức 1, 2, 3, 4, 5
4 7720601 Kỹ thuật xét nghiệm y học 7720601 160 Phương thức 1, 2, 3, 4, 5
5 7720602 Kỹ thuật hình ảnh y học 7720602 120 Phương thức 1, 2, 3, 4, 5
6 7720603 Kỹ thuật phục hồi chức năng 7720603 120 Phương thức 1, 2, 3, 4, 5
7 7720701 Y tế công cộng 7720701 30 Phương thức 1, 2, 3, 4, 5

Tổng: 1.170

5. Các thông tin cần thiết khác để thí sinh dự tuyển vào Trường

5.1. Các điều kiện phụ sử dụng trong xét tuyển

  • Tổ hợp xét tuyển (THXT), mã THXT, quy định chênh lệch điểm xét tuyển giữa các tổ hợp, điều kiện phụ sử dụng trong xét tuyển được quy định cụ thể ở bảng sau:

TT Ngành xét tuyển Tổ hợp xét tuyển Mã THXT Tiêu chí phụ đối với thí sinh bằng điểm Điểm chuẩn giữa các THXT
1 Y khoa 1. Toán - Hóa học - Sinh học B00 Môn Toán Bằng nhau
2 Dược học 2. Toán - Sinh học - Tiếng Anh B08
3 Điều dưỡng 3. Toán - Vật lý - Hóa học A00
4 Kỹ thuật xét nghiệm y học 4. Toán - Hóa học - Tiếng Anh D07
5 Kỹ thuật hình ảnh y học
6 Kỹ thuật phục hồi chức năng
7 Y tế công cộng
  • Nhà trường xét tuyển tất cả các ngành với 4 tổ hợp xét tuyển A00, B00, B08, D07. Tiêu chí phụ đối với các thí sinh có điểm số bằng nhau là ưu tiên điểm môn Toán.

5.2. Điểm cộng

  • Thí sinh được cộng điểm ưu tiên theo Quy chế tuyển sinh hiện hành của Nhà trường.

  • Thí sinh có chứng chỉ IELTS mà không sử dụng chứng chỉ để quy đổi thành điểm môn tiếng Anh thì được cộng điểm khuyến khích theo bảng điểm như sau:

Điểm IELTS Điểm khuyến khích
5.5 1,1
6.0 1,2
6.5 1,3
7.0 1,4
≥7.5 1,5

Điểm ưu tiên và điểm cộng đối với thí sinh đạt tổng điểm từ 22,5 trở lên (khi quy đổi về điểm theo thang 10 và tổng điểm 3 môn tối đa là 30) được xác định theo công thức sau:

Điểm ưu tiên = [(30 - Tổng điểm đạt được)/7,5 × Mức điểm ưu tiên quy định]

Những thí sinh có điều kiện để được cộng điểm cần tải hồ sơ trước 17 giờ 00 ngày 30 tháng 6 năm 2026 tại đường link (thí sinh vào trang Thông tin tuyển sinh của Trường để truy cập):

https://docs.google.com/forms/d/e/1FAIpQLScJdEXHUs8oaiMRRbEyrEBOBBashmSGSThNNjqsV6Bc4yhoA/viewform?pli=15.3. Các thông tin khác

  • Mã trường Đại học Kỹ thuật Y - Dược Đà Nẵng: YDN.

  • Mã ngành xét tuyển: Xem bảng ở mục 4 phần II.

6. Tổ chức tuyển sinh

6.1. Xét tuyển dựa trên kết quả thi tốt nghiệp THPT năm 2026 và Xét tuyển dựa trên kết quả học tập THPT (học bạ)

  • Thời gian: Theo Kế hoạch tuyển sinh của Bộ GD&ĐT.

  • Hình thức đăng ký xét tuyển: Thí sinh xét tuyển đợt 1 thực hiện đăng ký xét tuyển trên Hệ thống (qua Cổng thông tin tuyển sinh của Bộ GD&ĐT hoặc qua Cổng dịch vụ công quốc gia) theo kế hoạch chung và hướng dẫn của Bộ GD&ĐT. (Thí sinh lưu ý nộp file scan các minh chứng hồ sơ đăng ký xét tuyển trên Hệ thống theo hướng dẫn của Bộ GD&ĐT.)

6.2. Xét tuyển dựa trên kết quả thi tốt nghiệp THPT năm 2026 kết hợp với chứng chỉ tiếng Anh quốc tế

  • Thời gian: Theo Kế hoạch tuyển sinh của Bộ GD&ĐT.

  • Hình thức đăng ký xét tuyển: Thí sinh xét tuyển đợt 1 thực hiện đăng ký xét tuyển trên Hệ thống (qua Cổng thông tin tuyển sinh của Bộ GD&ĐT hoặc qua Cổng dịch vụ công quốc gia) theo kế hoạch chung và hướng dẫn của Bộ GD&ĐT. (Thí sinh lưu ý nộp file scan các minh chứng hồ sơ đăng ký xét tuyển trên Hệ thống theo hướng dẫn của Bộ GD&ĐT.)

Lưu ý:

  • Thí sinh sử dụng chứng chỉ tiếng Anh quốc tế để quy đổi điểm tiếng Anh tải minh chứng trước 17 giờ 00 ngày 20/6/2026 tại đường link: https://docs.google.com/forms/d/e/1FAIpQLScJdEXHUs8oaiRMRbEyrEBOBBashmSGSTihNNjqsV6Bc4yhoA/viewform?pli=1 (Thí sinh vào trang Thông tin tuyển sinh của Trường để truy cập)

6.3. Xét tuyển dựa trên kết quả thi đánh giá năng lực Xét tuyển dựa trên kết quả thi đánh giá năng lực đối với thí sinh có dự kết quả thi đánh giá năng lực của Đại học Quốc gia Hà Nội hoặc Đại học Quốc gia TP. Hồ Chí Minh.

  • Thời gian: Theo Kế hoạch tuyển sinh của Bộ GD&ĐT.

  • Hình thức đăng ký xét tuyển: Thí sinh xét tuyển đợt 1 thực hiện đăng ký xét tuyển trên Hệ thống (qua Cổng thông tin tuyển sinh của Bộ GD&ĐT hoặc qua Cổng dịch vụ công quốc gia) theo kế hoạch chung và hướng dẫn của Bộ GD&ĐT. (Thí sinh lưu ý nộp file scan các minh chứng hồ sơ đăng ký xét tuyển trên Hệ thống theo hướng dẫn của Bộ GD&ĐT.)

Lưu ý:

  • Thí sinh sử dụng kết quả thi đánh giá năng lực để xét tuyển tải minh chứng trước 17 giờ 00 ngày 20/6/2026.

https://docs.google.com/forms/d/e/1FAIpQLScJEXHUs8oaiRMRbEyrEBOBBashmSGSTihNNhjqSV6Bc4yhoA/viewform?pli=1 (Thí sinh vào trang Thông tin tuyển sinh của Trường để truy cập)

6.4. Xét tuyển thẳng:

Xem mục 7.

6.5. Xét tuyển thí sinh hoàn thành chương trình dự bị đại học

Theo quy định tại Thông tư 44/2021/TT-BGDĐT ngày 31/12/2021 của Bộ GD&ĐT ban hành Quy chế tuyển sinh, bồi dưỡng dự bị đại học, xét chuyển vào học trình độ đại học, trình độ cao đẳng ngành Giáo dục Mầm non đối với học sinh dự bị đại học. Trường nhận hồ sơ đăng ký xét tuyển thẳng sinh dự bị, tổ chức xét tuyển theo kế hoạch chung.

7. Chính sách ưu tiên

Thí sinh được hưởng chính sách ưu tiên theo Quy chế tuyển sinh của Bộ GDĐT và Quy chế tuyển sinh hiện hành của Trường.

7.1. Đối tượng xét tuyển thẳng

7.1.1. Tiêu chí, phạm vi ngành

  • Thí sinh đạt giải trong kỳ thi chọn học sinh giỏi quốc gia, có môn đoạt giải thuộc các ngành được quy định tại khoản 2, Điều e của Quy chế tuyển sinh đại học năm 2026 của Trường, cụ thể như sau:

  • Môn Toán học, Hóa học, Sinh học, Vật lý và Tiếng Anh: Thí sinh đoạt giải không quá 03 năm tính từ thời điểm xét tuyển thẳng.

  • Thí sinh đạt giải nhất, nhì, ba kỳ thi khoa học, kỹ thuật cấp quốc gia, quốc tế có liên quan đến Toán học, Hóa học, Sinh học, Vật lý và Tiếng Anh do Bộ GD&ĐT tổ chức, thì các ngành tương ứng đảm bảo chất lượng đầu vào các ngành đào tạo, thời gian đạt giải không quá 03 năm tính từ thời điểm xét tuyển thẳng.

7.1.2. Hồ sơ đăng ký xét tuyển thẳng (theo mẫu của Bộ GDĐT)

  • Phiếu đăng ký xét tuyển thẳng.

  • Bản sao công chứng giấy chứng nhận đoạt giải trong kỳ thi chọn học sinh giỏi quốc gia, quốc tế hoặc kỳ thi khoa học, kỹ thuật cấp quốc gia, quốc tế.

7.2. Đối tượng ưu tiên xét tuyển

7.2.1. Tiêu chí, phạm vi ngành

  • Thí sinh đăng ký và nộp hồ sơ xét tuyển phải tốt nghiệp THPT, đạt giải 03 năm gần nhất ở các hợp xét tuyển của kỳ thi tốt nghiệp THPT năm 2026 đáp ứng ngưỡng đầu vào theo quy định của Bộ GD&ĐT, có đăng ký xét tuyển vào 01 nguyện vọng 1 vào Trường Đại học Kỹ thuật - Đại học Đà Nẵng và phải đạt tiêu chuẩn sau:

  • Thí sinh đạt giải khuyến khích trong kỳ thi chọn học sinh giỏi quốc gia; thí sinh đạt giải trong các cuộc thi khoa học, kỹ thuật cấp quốc gia có đề tài phù hợp với môn học hoặc ngành học đã đạt giải; thời gian đạt giải không quá 03 năm tính từ thời điểm xét tuyển ưu tiên.

7.2.2. Hồ sơ đăng ký xét tuyển ưu tiên (theo mẫu của Bộ GDĐT)

  • Bản sao công chứng giấy chứng nhận đoạt giải trong kỳ thi chọn học sinh giỏi quốc gia hoặc kỳ thi khoa học, kỹ thuật cấp quốc gia.

Lưu ý:

  • Thí sinh đăng ký xét tuyển thẳng và ưu tiên xét tuyển nộp hồ sơ về Trường (theo quy định của Bộ GD&ĐT) đồng thời tải thông tin trực tuyến trước 17 giờ 00 ngày 20/6/2026 tại đường link: https://docs.google.com/forms/d/e/1FAIpQLScJdEXHUs8oaiMRbEyrEB0BBashmsSGSTHINNgjsV86yb4hoA/viewform?pli=1 (Thí sinh vào trang Thông tin tuyển sinh của Trường để truy cập)

  • Xét tuyển và cập nhật danh sách thí sinh xét tuyển thẳng, ưu tiên xét tuyển đủ điều kiện trúng tuyển lên Hệ thống dự kiến trước ngày 30/6/2026.

8. Mức thu dịch vụ tuyển sinh

  • Thí sinh đóng lệ phí xét tuyển theo Quy định và hướng dẫn của Bộ GD&ĐT.

  • Mức học phí dự kiến của Nhà trường năm 2026:

  • Học phí dự kiến với sinh viên chính quy:

  • Ngành Y khoa và Dược học: 50.000.000 đồng/năm.

  • Các ngành còn lại: 40.000.000 đồng/năm.

  • Lộ trình tăng học phí tối đa cho từng năm: Thực hiện theo quy định của Nhà nước.

9. Cam kết của cơ sở đào tạo đối với thí sinh

(giải quyết khiếu nại, bảo vệ quyền lợi chính đáng của thí sinh trong trường hợp rủi ro, trách nhiệm giải quyết việc thí sinh được chuyển đến hoặc chuyển đi do sai sót trong tuyển sinh) Trường chủ động xem xét giải quyết hoặc phối hợp với các cơ sở đào tạo khác có liên quan để giải quyết theo quy định bảo đảm quyền lợi chính đáng của thí sinh khi có đơn khiếu nại, phản ánh, khiếu nại sai sót về thông tin (khu vực ưu tiên, đối tượng ưu tiên, điểm xét tuyển, tổ hợp xét tuyển, …). Đối với thí sinh trúng tuyển diện theo phương thức xét tuyển thẳng, ưu tiên xét tuyển nhưng sau đó không đăng ký thành công trên Hệ thống, Trường có thể tiếp tục xét tuyển bổ sung ngay ở đợt tiếp theo. Trường hợp thí sinh có giải quyết đơn phản ánh, khiếu nại làm thay đổi kết quả xét tuyển, Trường báo cáo Bộ GD&ĐT để cập nhật vào Hệ thống và phục vụ công tác thanh tra, kiểm tra.

10. Các nội dung khác

  • Thí sinh phải có đủ sức khỏe theo quy định hiện hành.

  • Thí sinh chịu trách nhiệm về tính xác thực của các thông tin đăng ký xét tuyển. Nhà trường có quyền từ chối tiếp nhận hoặc buộc thôi học nếu thí sinh không đảm bảo yêu cầu về điều kiện đầu vào theo quy định.

Danh sách các thí sinh trúng tuyển và giấy báo trúng tuyển được đăng tải trên website của Nhà trường.

Theo TTHN

🔥 2K9 CHÚ Ý! LUYỆN THI TN THPT - ĐÁNH GIÁ NĂNG LỰC - ĐÁNH GIÁ TƯ DUY!

  • Em muốn xuất phát sớm ôn luyện ĐGNL/ĐGTD nhưng chưa biết bắt đầu từ đâu?
  • Em muốn ôn thi TN THPT và ĐGNL/ĐGTD để tăng cơ hội xét tuyển nhưng không biết ôn thế nào, sợ quá tải?
  • Em muốn được luyện đề chất lượng, chuẩn cấu trúc các kì thi?
  • Em muốn ôn thi cùng TOP thầy cô giỏi hàng đầu cả nước?

️🎯 LỘ TRÌNH SUN 2027 - LUYỆN THI TN THPT - ĐGNL - ĐGTD (3IN1)

  • Cá nhân hoá lộ trình học: Bổ sung kiến thức nền tảng/ Luyện thi/ Luyện đề phù hợp với mục tiêu và mức học lực hiện tại.
  • Top thầy cô nổi tiếng cả nước hơn 15 năm kinh nghiệm
  • Ưu đãi học phí lên tới 50%. Xem ngay - TẠI ĐÂY

Group Ôn Thi ĐGNL & ĐGTD Miễn Phí

Viết bình luận: Thông tin tuyển sinh Đại học Kỹ thuật Y dược Đà Nẵng 2026

  •  
Tra cứu điểm chuẩn Đại học 2025