Thông tin tuyển sinh Đại học Lao động xã hội 2026

Đại học Lao động xã hội công bố 5 phương thức tuyển sinh năm 2026 và tuyển 3.750 chỉ tiêu tuyển sinh cho 2 cơ sở

1. Đối tượng và điều kiện dự tuyển

Thí sinh đăng ký dự tuyển phải đáp ứng các điều kiện sau:

Đã được công nhận tốt nghiệp trung học phổ thông (THPT), trung học nghề của Việt Nam hoặc của nước ngoài được công nhận trình độ tương đương với THPT, trung học nghề của Việt Nam do các đơn vị chức năng xác định;

Đã có bằng tốt nghiệp trung cấp ngành nghề thuộc cùng nhóm ngành dự tuyển và đã hoàn thành đủ yêu cầu khối lượng kiến thức văn hóa cấp THPT theo quy định của pháp luật

Có đủ sức khoẻ để học tập theo quy định hiện hành. Đối với người khuyết tật được cấp có thẩm quyền công nhận bị dị dạng, dị tật, suy giảm khả năng tự lực trong sinh hoạt và học tập thì Hiệu trưởng trường xem xét, quyết định cho dự tuyển vào các ngành học phù hợp với tình trạng sức khoẻ.

Có đủ thông tin cá nhân, hồ sơ dự tuyển theo quy định.

Đạt ngưỡng bảo đảm đầu vào theo quy định

2. Phương thức tuyển sinh và Quy đổi chứng chỉ tiếng Anh

Trường Đại học Lao động - Xã hội tổ chức tuyển sinh theo 05 phương thức và thực hiện quy đổi chứng chỉ tiếng Anh cụ thể như sau:

Phương thức 1: Xét tuyển dựa trên kết quả thi tốt nghiệp THPT năm 2026

Mã phương thức xét tuyển: 100

Dữ liệu xét tuyển:

Thí sinh tham gia kỳ thi tốt nghiệp trung học phổ thông năm 2026 và có điểm thi các môn trong tổ hợp xét tuyển phù hợp với ngành/chương trình đăng ký; đồng thời đạt ngưỡng bảo đảm chất lượng đầu vào theo quy định tại Mục 2.3 của thông báo này

Thí sinh có chứng chỉ ngoại ngữ tiếng Anh còn thời hạn theo quy định được sử dụng để quy đổi thay thế điểm môn tiếng Anh trong tổ hợp xét tuyển. Danh mục chứng chỉ tiếng Anh và bảng quy đổi điểm xem tại Mục 2.2.6 của thông báo này.

Trường hợp thí sinh đồng thời có điểm thi môn tiếng Anh trong kỳ thi tốt nghiệp THPT năm 2026 và điểm quy đổi từ chứng chỉ tiếng Anh, Trường sử dụng mức điểm cao hơn để tính điểm môn tiếng Anh trong xét tuyển.

Phương thức 2: Xét tuyển theo kết quả học tập bậc THPT

Mã phương thức xét tuyển: 200

Dữ liệu xét tuyển:

Thí sinh có kết quả học tập 03 năm học bậc THPT; có điểm trung bình cả năm lớp 10, lớp 11 và lớp 12 của các môn trong tổ hợp xét tuyển phù hợp với ngành/chương trình đăng ký, đồng thời đạt ngưỡng bảo đảm chất lượng đầu vào theo quy định tại Mục 2.3 của thông báo này.

Thí sinh có chứng chỉ ngoại ngữ tiếng Anh còn thời hạn theo quy định được sử dụng để quy đổi thay thế điểm môn tiếng Anh trong tổ hợp xét tuyển. Danh mục chứng chỉ tiếng Anh và bảng quy đổi điểm xem tại Mục 2.2.6 của thông báo này

Trường hợp thí sinh đồng thời có điểm trung bình cả năm lớp 10, lớp 11 và lớp 12 của môn tiếng Anh và điểm quy đổi từ chứng chỉ tiếng Anh, Nhà trường sử dụng mức điểm cao hơn để tính điểm môn tiếng Anh trong xét tuyển.

Phương thức 3: Xét tuyển dựa trên kết quả thi Đánh giá năng lực/đánh giá tư duy

Mã phương thức xét tuyển: 402

Dữ liệu xét tuyển: Thí sinh sử dụng kết quả của một trong các kỳ thi sau để đăng ký xét tuyển: (1). Kỳ đánh giá tư duy (TSA) do Đại học Bách khoa Hà Nội tổ chức; (2). Kỳ thi đánh giá năng lực (HSA) do Đại học Quốc gia Hà Nội tổ chức; (3). Kỳ thi đánh giá năng lực (V-ACT) do Đại học Quốc gia TP. Hồ Chí Minh tổ chức;

Thí sinh phải đạt ngưỡng bảo đảm đầu vào theo quy định tại Mục 2.3 của thông báo này

Phương thức 4: Xét tuyển thẳng, ưu tiên xét tuyển

Mã phương thức xét tuyển và chỉ tiêu xét tuyển: 301

Các đối tượng được xét tuyển thẳng vào Trường như sau:

(1). Anh hùng lao động, Anh hùng lực lượng vũ trang nhân dân, Chiến sĩ thi đua toàn quốc đã tốt nghiệp THPT;

(2). Thí sinh đạt giải nhất, nhì, ba trong kỳ thi chọn học sinh giỏi quốc gia, quốc tế; Thí sinh đạt giải nhất, nhì, ba kỳ thi khoa học, kỹ thuật cấp quốc gia, quốc tế do Bộ Giáo dục và Đào tạo tổ chức, cử tham gia và đạt ngưỡng đảm bảo chất lượng đầu vào theo quy định tại Mục 2.3 của thông báo này; thời gian đoạt giải không quá 03 năm tính đến thời điểm xét tuyển thẳng.

Thí sinh được xét tuyển thẳng cụ thể:

TT Tên chương trình, ngành xét tuyển Mã xét tuyển Môn đoạt giải
1 Ngôn ngữ Anh 7220201 Tiếng Anh
2 Kinh tế lao động 7310101A Toán, Vật lí, Văn, Tiếng Anh, Sử, GD KTPL
3 Kinh tế số 7310101B Toán, Vật lí, Văn, Tiếng Anh, Sử, GD KTPL
4 Tâm lý học 7310401A Toán, Văn, Tiếng Anh, Sử, Địa, GD KTPL
5 Tâm lý học học đường 7310401B Toán, Văn, Tiếng Anh, Sử, Địa, GD KTPL
6 Quản trị kinh doanh 7340101A Toán, Vật lí, Văn, Tiếng Anh, GD KTPL
7 Marketing 7340101B Toán, Vật lí, Văn, Tiếng Anh, GD KTPL
8 Logistics và quản trị chuỗi cung ứng 7340101C Toán, Vật lí, Văn, Tiếng Anh, GD KTPL
9 Tài chính - Ngân hàng 7340201A Toán, Vật lí, Văn, Tiếng Anh, GD KTPL
10 Công nghệ tài chính 7340201B Toán, Vật lí, Văn, Tiếng Anh, GD KTPL
11 Bảo hiểm 7340204A Toán, Vật lí, Văn, Tiếng Anh, Địa, GD KTPL
12 Tài chính và quản trị rủi ro 7340204B Toán, Vật lí, Văn, Tiếng Anh, Địa, GD KTPL
13 Đầu tư tài chính 7340204C Toán, Vật lí, Văn, Tiếng Anh, Địa, GD KTPL
14 Bảo hiểm - Tài chính 7340207 Toán, Vật lí, Văn, Tiếng Anh, Địa, GD KTPL
15 Kế toán 7340301A Toán, Vật lí, Văn, Tiếng Anh, Sử, GD KTPL
16 Phân tích dữ liệu trong kế toán 7340301B Toán, Vật lí, Văn, Tiếng Anh, Sử, GD KTPL
17 Kế toán quản trị định hướng chứng chỉ quốc tế CMA 7340301C Toán, Vật lí, Văn, Tiếng Anh, Sử, GD KTPL
18 Kiểm toán 7340302 Toán, Vật lí, Văn, Tiếng Anh, GD KTPL
19 Quản trị nhân lực 7340404A Toán, Vật lí, Văn, Tiếng Anh, Sử, GD KTPL
20 Quản trị nhân lực số 7340404B Toán, Vật lí, Văn, Tiếng Anh, Sử, GD KTPL
21 Quản trị nhân lực và văn phòng 7340404C Toán, Vật lí, Văn, Tiếng Anh, Sử, GD KTPL
22 Hệ thống thông tin quản lý 7340405 Toán, Vật lí, Văn, Tiếng Anh, Hóa, GD KTPL
23 Luật kinh tế 7380107 Toán, Văn, Tiếng Anh, Vật lí, GD KTPL
24 Công nghệ thông tin 7480201 Toán, Vật lí, Văn, Tiếng Anh, Tin, GD KTPL
25 Công tác xã hội 7760101A Toán, Văn, Tiếng Anh, Sử, Địa, GD KTPL
26 Dịch vụ chăm sóc xã hội với người cao tuổi 7760101B Toán, Văn, Tiếng Anh, Sử, Địa, GD KTPL
27 Quản trị dịch vụ du lịch & Lữ hành 7810103A Toán, Vật lí, Văn, Tiếng Anh, Sử, GD KTPL
28 Quản trị khách sạn 7810103B Toán, Vật lí, Văn, Tiếng Anh, Sử, GD KTPL

(3). Thí sinh thuộc diện quy định dưới đây, Trường căn cứ kết quả học tập THPT của học sinh (học bạ), tình trạng sức khỏe và yêu cầu đầu vào của ngành/chương trình đào tạo do Hiệu trưởng quy định xem xét, quyết định nhận vào học những trường hợp quy định dưới đây:

a) Thí sinh là người nước ngoài đã đạt chuẩn năng lực ngôn ngữ theo yêu cầu của chương trình đào tạo phù hợp với quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo;

b) Thí sinh là người Việt Nam học tập cấp THPT, trung học nghề ở nước ngoài hoặc học tập chương trình giáo dục nước ngoài bằng tiếng nước ngoài ở Việt Nam đạt trình độ tương đương với trình độ THPT, trung học nghề của Việt Nam và đạt chuẩn năng lực ngôn ngữ theo yêu cầu của chương trình đào tạo phù hợp với quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo.

c) Thí sinh là người dân tộc thiểu số rất ít người theo quy định hiện hành của Chính phủ;

d) Thí sinh là người khuyết tật nặng có giấy xác nhận khuyết tật của cơ quan có thẩm quyền cấp theo quy định; có khả năng theo học một số chương trình đào tạo do cơ sở đào tạo quy định nhưng không có khả năng dự tuyển theo phương thức tuyển sinh bình thường.

Phương thức 5: Xét tuyển dựa trên kết quả học tập năm học dự bị đại học tại các Trường dự bị đại học dân tộc

Mã phương thức xét tuyển và chỉ tiêu xét tuyển: 500

Dữ liệu xét tuyển:

Thí sinh đã tốt nghiệp THPT; có kết quả học tập 01 năm học tại các Trường dự bị đại học trên toàn quốc, có điểm các môn trong tổ hợp xét tuyển phù hợp với ngành/chương trình đăng ký; đồng thời đạt ngưỡng bảo đảm chất lượng đầu vào theo quy định tại Mục 2.3 của thông báo này.

Thí sinh có chứng chỉ ngoại ngữ tiếng Anh còn thời hạn theo quy định được sử dụng để quy đổi thay thế điểm môn tiếng Anh trong tổ hợp xét tuyển. Danh mục chứng chỉ tiếng Anh và bảng quy đổi điểm xem tại Mục 2.2.6 của thông báo này.

Trường hợp thí sinh đồng thời có điểm năm học dự bị của môn tiếng Anh và điểm quy đổi từ chứng chỉ tiếng Anh, Trường sử dụng mức điểm cao hơn để tính điểm môn tiếng Anh trong xét tuyển.

Bảng quy đổi tương đương chứng chỉ tiếng Anh

STT DANH MỤC CHỨNG CHỈ ĐIỂM QUY ĐỔI
10 9,5 9 8,5 8 7,5 7
1 IELTS 7,0 – 9,0 6,5 6 5,5 5 4,5 4
2 TOEFL ITP 570 trở lên 543-569 500-542 460-499 420-459 380-419 340-379
3 TOEFL iBT 94-120 79-93 60-78 46-59 35-45 32-34 30-31
4
TOEIC (4 kỹ năng)
Nghe 400 trở lên 350-399 300-349 250-299 200-249 180-199
Đọc 400 trở lên 350-399 300-349 250-299 200-249 180-199
Nói 135 trở lên 120-134 105-119 90-99 80-89 75-79
Viết 135 trở lên 120-134 105-119 90-99 80-89 75-79
5 Chứng chỉ tiếng Anh Cambriddge 185 trở lên 176-184 169-175 162-168 154-161 147-153 142-146
6 Aptis ESOL 190 trở lên 180-189 171-179 164-170 156-163 148-155 140-147
7 Pearson English International (PEIC) 60 trở lên 56-59 50-55 46-49 40-45 36-39 30-35
8 Pearson Test of English (PTE) Academic 73-90 65-72 58-64 50-57 42-49 35-41 30-34
9 V-STEP (Khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc) 7,0-10,0 6,5-6,9 6,0-6,4 5,5-5,9 5,0-5,4 4,5-4,9 4,0-4,4

3. Quy tắc quy đổi tương đương ngưỡng bảo đảm chất lượng đầu vào và điểm trúng tuyển giữa các phương thức tuyển sinh

3.1. Ngưỡng đảm bảo chất lượng đầu vào Ngưỡng bảo đảm chất lượng đầu vào áp dụng chung cho 03 phương thức xét tuyển 100, 200 và 402 được Nhà trường quy định như sau:

Thí sinh thi tốt nghiệp năm 2026 có tổng điểm thi của 03 môn theo tổ hợp xét tuyển phù hợp với ngành/chương trình đăng ký đạt từ 15,00 điểm trở lên hoặc có tổng điểm thi các môn Toán, Ngữ văn và một môn thi khác đạt từ 15,00 điểm trở lên. Riêng ngành Luật kinh tế thực hiện theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo.

Ngưỡng bảo đảm chất lượng đầu vào áp dụng với từng phương thức xét tuyển được Nhà trường quy định như sau:

Đối với phương thức xét tuyển 100(xét tuyển dựa trên kết quả thi tốt nghiệp THPT): Ngưỡng đảm bảo chất lượng đầu vào do Trường Đại học Lao động - Xã hội công bố sau khi thí sinh có kết quả kỳ thi tốt nghiệp THPT năm 2026 và không có bài thi/môn thi nào trong tổ hợp xét tuyển có kết quả từ 1,0 điểm trở xuống. Riêng đối với ngành Ngôn ngữ Anh (7220201), thí sinh phải có điểm trung bình cộng của môn tiếng Anh cả năm lớp 10, lớp 11 và lớp 12 đạt từ 7,00 trở lên hoặc điểm thi của môn tiếng Anh trong kỳ thi tốt nghiệp THPT năm 2026 đạt từ 5,00 điểm trở lên.

Đối với phương thức xét tuyển 200(xét tuyển dựa trên kết quả học tập bậc THPT): Thí sinh tốt nghiệp THPT; có tổng điểm trung bình cả năm lớp 10, lớp 11 và lớp 12 của 03 môn trong tổ hợp xét tuyển phù hợp với ngành/chương trình đăng ký đạt từ 18,0 điểm trở lên, bao gồm cả điểm ưu tiên (nếu có). Đối với ngành Ngôn ngữ Anh (7220201), ngoài tổng điểm trung bình trên đạt từ 18,00 thì điểm trung bình cộng của môn tiếng Anh cả năm lớp 10, lớp 11 và lớp 12 đạt từ 7,00 trở lên.

Đối với phương thức xét tuyển 402(xét tuyển dựa trên kết quả thi đánh giá năng lực/tư duy): Ngưỡng đảm bảo chất lượng đầu vào do Trường Đại học Lao động - Xã hội công bố sau khi thí sinh có kết quả kỳ thi tốt nghiệp THPT năm 2026.

Đối với phương thức xét tuyển 500(xét tuyển dựa trên kết quả năm học dự bị đại học): Thí sinh tốt nghiệp THPT, có thời gian học tập 01 năm học tại các Trường dự bị đại học trên cả nước và có tổng điểm trung bình 03 môn theo tổ hợp xét tuyển phù hợp với ngành/chương trình đăng ký của năm học dự bị đại học đạt từ 18,0 điểm trở lên, bao gồm cả điểm ưu tiên (nếu có). Riêng đối với ngành Ngôn ngữ Anh (7220201), điểm tiếng Anh phải đạt từ 7,0 trở lên.

Quy đổi điểm ngưỡng bảo đảm chất lượng đầu vào giữa các phương thức xét tuyển 100, 200 và 402: Nhà trường sẽ công bố sau khi thí sinh có kết quả thi tốt nghiệp THPT năm 2026.

3.2. Điểm trúng tuyển

Điểm trúng tuyển là tổng điểm của tổ hợp xét tuyển cộng với điểm ưu tiên (nếu có) theo quy định hiện hành. Trong đó

  • Tổng điểm của tổ hợp xét tuyển là tổng điểm của 03 môn thuộc tổ hợp xét tuyển mà thí sinh đăng ký ngành/chương trình và có kết quả cao nhất theo quy định tại Mục 2.4 của Thông báo này.
  • Điểm ưu tiên (khu vực, đối tượng) được thực hiện theo Quy chế tuyển sinh đại học chính quy năm 2026 của Nhà trường.

Cách xác định tổng điểm của 01 tổ hợp xét tuyển theo từng phương thức:

  • Đối với phương thức 100: Tổng điểm của 01 tổ hợp xét tuyển là tổng điểm thi của 03 môn trong tổ hợp xét tuyển tại Kỳ thi tốt nghiệp THPT năm 2026.
  • Đối với phương thức 200: Tổng điểm của 01 tổ hợp xét tuyển là tổng điểm trung bình môn của 03 môn thuộc tổ hợp xét tuyển, trong đó điểm trung bình môn được tính bằng trung bình cộng điểm trung bình cả năm lớp 10, lớp 11 và lớp 12 theo quy định của Trường.
  • Đối với phương thức 402: Tổng điểm của 01 tổ hợp xét tuyển được xác định theo thang điểm và cách tính của kỳ thi Đánh giá năng lực/Đánh giá tư duy.
  • Đối với phương thức 500: Tổng điểm của 01 tổ hợp xét tuyển là tổng điểm trung bình của 03 môn thuộc tổ hợp xét tuyển trong năm học dự bị đại học.

Quy đổi điểm trúng tuyển tương đương giữa các phương thức xét tuyển 100, 200 và 402: Nhà trường sẽ công bố sau khi thí sinh có kết quả thi tốt nghiệp THPT năm 2026 và kết quả thi Đánh giá năng lực/Đánh giá tư duy năm 2026.

>> XEM THÊM: ĐIỂM CHUẨN ĐẠI HỌC LAO ĐỘNG NĂM 2025 VÀ CÁC NĂM TẠI ĐÂY

TT Tên chương trình, ngành xét tuyển Mã xét tuyển Tổ hợp xét tuyển
CHỈ TIÊU TUYỂN SINH (Dự kiến)
Hà Nội (DLX) Cơ sở II Tp. HCM (DLS)
12 Tài chính và quản trị rủi ro 7340204B Toán - Văn - Tiếng Anh (D01); Toán - GD KTPL - Tiếng Anh (X25); 50
13 Đầu tư tài chính 7340204C 50
14 Bảo hiểm - Tài chính 7340207 Toán - Vật lí - Tiếng Anh (A01); Toán - Văn - Tiếng Anh (D01); Toán - Địa - GD KTPL (X21); Toán - GD KTPL - Tiếng Anh (X25); 50 50
15 Kế toán 7340301A Toán - Vật lí - Tiếng Anh (A01); Toán - Văn - Sử (C03); Toán - Văn - Tiếng Anh (D01); Toán - GD KTPL - Tiếng Anh (X25); 330 100
16 Phân tích dữ liệu trong kế toán 7340301B 100
17 Kế toán quản trị định hướng chứng chỉ quốc tế CMA 7340301C 50
18 Kiểm toán 7340302 Toán - Vật lí - Tiếng Anh (A01); Toán - Văn - Tiếng Anh (D01); Toán - Vật lí - GD KTPL (X05); Toán - GD KTPL - Tiếng Anh (X25); 70 50
19 Quản trị nhân lực 7340404A Toán - Vật lí - Tiếng Anh (A01); Toán - Văn - Tiếng Anh (D01); Toán - Sử - Tiếng Anh (D09); Toán - GD KTPL - Tiếng Anh (X25); 250 150
20 Quản trị nhân lực số 7340404B 120
21 Quản trị nhân lực và văn phòng 7340404C 60
22 Hệ thống thông tin quản lý 7340405 Toán - Vật lí - Tiếng Anh (A01); Toán - Văn - Tiếng Anh (D01); Toán - Hóa - Tiếng Anh (D07); Toán - GD KTPL - Tiếng Anh (X25); 60 60
23 Luật kinh tế 7380107 Toán - Vật lí - Tiếng Anh (A01); Toán - Văn - Tiếng Anh (D01); Toán - Văn - GD KTPL (X01); Toán - GD KTPL - Tiếng Anh (X25); 100 100
24 Công nghệ thông tin 7480201 Toán - Vật lí - Tiếng Anh (A01); Toán - Văn - Tiếng Anh (D01); Toán - Vật lí - Tin học (X06); Toán - GD KTPL - Tiếng Anh (X25); 120
25 Công tác xã hội 7760101A Văn - Sử - Địa (C00); Toán - Văn – Tiếng Anh (D01); Văn - Sử - Tiếng Anh (D14); Văn - Sử - GD KTPL (X70); 115 100
26 Dịch vụ chăm sóc xã hội với người cao tuổi 7760101B 60
27 Quản trị dịch vụ du lịch & Lữ hành 7810103A Toán - Vật lí - Tiếng Anh (A01); Toán - Văn - Tiếng Anh (D01); Toán - Sử - GD KTPL (X17); Toán - GD KTPL - Tiếng Anh (X25); 100
28 Quản trị khách sạn 7810103B 50
TỔNG CHỈ TIÊU 2750 1000

5. Các thông tin cần thiết khác để thí sinh dự tuyển vào Trường

5.1. Quy định chênh lệch điểm xét tuyển giữa các tổ hợp

  • Nhà trường lựa chọn tổ hợp xét tuyển có điểm tổng 03 môn cao nhất theo từng nguyện vọng xét tuyển.

  • Không có chênh lệch điểm trúng tuyển giữa các tổ hợp.

5.2. Các điều kiện phụ sử dụng trong xét tuyển

Trường không sử dụng các điều kiện phụ trong xét tuyển.

5.3. Nguyên tắc xét tuyển

  • Trường xét tuyển theo nguyên tắc lấy điểm xét tuyển từ cao xuống thấp cho đến khi đủ chỉ tiêu tuyển sinh cho từng ngành/chương trình. Không phân biệt thứ tự nguyện vọng giữa các thí sinh.

  • Điểm xét được thực hiện theo quy định tại mục 2.3.2.

5.4. Hồ sơ đăng ký xét tuyển

Đối với phương thức xét tuyển 100

Thí sinh thực hiện theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo.

Đối với phương thức xét tuyển 200

Hồ sơ gồm:

(1). Phiếu đăng ký xét tuyển (có mẫu 01 kèm theo);

(2). Căn cước công dân (Bản sao có công chứng);

(3). Bản sao có công chứng Bằng tốt nghiệp THPT (chỉ áp dụng đối với thí sinh tốt nghiệp trước năm 2026);

(4). Học bạ THPT (Bản sao có công chứng);

(5). Giấy chứng nhận ưu tiên (nếu có).

Đối với phương thức xét tuyển 402

Hồ sơ gồm:

(1). Phiếu đăng ký xét tuyển (có mẫu 01 kèm theo);

(2). Căn cước công dân (Bản sao có công chứng);

(3). Kết quả thi Đánh giá năng lực/Đánh giá tư duy (Bản sao có công chứng);

(4). Giấy chứng nhận ưu tiên (nếu có).

Đối với phương thức xét tuyển 301(xét tuyển thẳng theo quy chế)

Đối với phương thức xét tuyển 500(xét tuyển dựa trên kết quả học tập năm học dự bị)

Thí sinh đăng ký xét tuyển tại trường dự bị đại học mà mình đang học tập. Trường dự bị đại học dân tộc nộp hồ sơ đăng ký xét tuyển của học sinh trường trong thời gian quy định.

5.5. Đăng ký trực tuyến trên cổng tuyển sinh của Bộ Giáo dục và Đào tạo

Tất cả thí sinh đăng ký xét tuyển theo phương thức 100, 200, 301, 402 đã đăng ký xét tuyển trực tiếp, trực tuyến và thí sinh đăng ký xét tuyển theo phương thức 500 đăng ký xét tuyển với Trường dự bị đại học dân tộc đều bắt buộc phải thực hiện đăng ký trên cổng tuyển sinh của Bộ Giáo dục và Đào tạo (https://thisinh.thithptquocgia.edu.vn) theo kế hoạch của Bộ Giáo dục và Đào tạo.

5.6. Xác nhận nhập học

Thí sinh thực hiện xác nhận nhập học online theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo.

6. Tổ chức tuyển sinh

6.1. Thời gian

Thực hiện theo kế hoạch và lịch tuyển sinh của Bộ Giáo dục và Đào tạo.

6.2. Hình thức nhận hồ sơ ĐKXT và xác nhận nhập học

(1) Đối với phương thức xét tuyển 100 (xét tuyển dựa trên kết quả thi tốt nghiệp THPT)

  • Thí sinh nộp hồ sơ ĐKXT tại trường phổ thông đang theo học hoặc Sở Giáo dục và Đào tạo.

  • Thí sinh đăng ký nguyện vọng và xác nhận nhập học trực tuyến trên cổng thông tin của Bộ Giáo dục và Đào tạo (https://thisinh.thithptquocgia.edu.vn).

(2) Đối với các phương thức xét tuyển 301, 200, 402 và ưu tiên xét tuyển

(Xét tuyển thẳng theo quy chế; xét tuyển theo kết quả học tập THPT; xét tuyển theo kết quả thi Đánh giá năng lực/Đánh giá tư duy)

Thí sinh nộp hồ sơ đăng ký xét tuyển bằng một trong ba hình thức: Trực tiếp tại Trường, Gửi chuyển phát bảo đảm qua đường bưu điện hoặc trực tuyến

  • Địa chỉ nhận trực tiếp và gửi qua bưu điện tại Trụ sở chính: Phòng Quản lý Đào tạo, Trường Đại học Lao động - Xã hội: Phòng 102, 103 nhà A, số 43 đường Trần Duy Hưng, phường Yên Hòa, thành phố Hà Nội;

  • Địa chỉ nhận trực tiếp và gửi qua bưu điện tại Cơ sở II Tp. HCM: Phòng Quản lý Đào tạo, Trường Đại học Lao động - Xã hội (Cơ sở II) số 1018 Tô Ký, phường Trung Mỹ Tây, thành phố Hồ Chí Minh

  • Nộp trực tuyến (online) tại cổng thông tin tuyển sinh của Trường: https://tuyensinh.ulsa.edu.vn

  • Thí sinh đăng ký nguyện vọng và xác nhận nhập học trực tuyến trên cổng thông tin của Bộ Giáo dục và Đào tạo (https://thisinh.thithptquocgia.edu.vn)

(3) Đối với phương thức xét tuyển 500 (xét tuyển dựa trên kết quả học tập năm học dự bị đại học)

  • Thí sinh nộp hồ sơ đăng ký xét tuyển tại Trường dự bị đại học dân tộc nơi đang theo học.

  • Thí sinh đăng ký nguyện vọng và xác nhận nhập học trực tuyến trên cổng thông tin của Bộ Giáo dục và Đào tạo (https://thisinh.thithptquocgia.edu.vn)

6.3. Các điều kiện xét tuyển

  • Trường xét tuyển theo Quy chế tuyển sinh trình độ đại học năm 2026 của Trường Đại học Lao động - Xã hội và các quy định hiện hành của Bộ Giáo dục và Đào tạo.

  • Thí sinh trúng tuyển là những thí sinh đạt mức điểm xét tuyển theo quy định của Trường theo từng ngành/chương trình, xét từ cao đến thấp cho đến khi đủ chỉ tiêu tuyển sinh.

  • Trường sử dụng chứng chỉ tiếng Anh còn thời hạn để quy đổi thay thế điểm môn tiếng Anh (mục 2.2.6)

  • Trường không sử dụng điểm thi các môn thi được bảo lưu theo Quy chế thi và xét công nhận tốt nghiệp THPT trong việc xét tuyển vào đại học chính quy năm 2026.

7. Chính sách ưu tiên

7.1. Xét tuyển thẳng

Các đối tượng được xét tuyển thẳng vào Trường được quy định tại Mục 2.2.4 của Thông báo này.

7.2. Ưu tiên xét tuyển

Thí sinh đoạt giải trong kỳ thi chọn học sinh giỏi quốc gia các môn không dùng quyền xét tuyển thẳng được ưu tiên xét tuyển vào các ngành đào tạo của Trường như đối tượng (2) quy định tại Mục 2.2.4 ở trên.

7.3. Chính sách ưu tiên

Nhà trường thực hiện chính sách ưu tiên theo khu vực và đối tượng theo Quy định hiện hành của Bộ Giáo dục và Đào tạo. Cụ thể:

  • Mức điểm ưu tiên theo khu vực

    • Khu vực 1 (KV1): 0,75 điểm

    • Khu vực 2 nông thôn (KV2-NT): 0,50 điểm

    • Khu vực 2 (KV2): 0,25 điểm

    • Khu vực 3 (KV3): Không được tính điểm ưu tiên

      Mức điểm ưu tiên khu vực đối với thí sinh tốt nghiệp THPT trước năm 2025 là 0 điểm.

  • Mức điểm ưu tiên theo đối tượng

    • Nhóm đối tượng UT1 (gồm các đối tượng 01 đến 03) là 2,00 điểm

    • Nhóm đối tượng UT2 (gồm các đối tượng 04 đến 06) là 1,00 điểm

  • Các mức điểm ưu tiên trên được quy định tương ứng với tổng điểm 03 môn (trong tổ hợp xét tuyển) theo thang điểm 30.

  • Đối với thang điểm khác, Nhà trường quy đổi từ thang điểm 30 theo công thức:

    • Thang điểm 100 (TSA)

      Mức điểm ưu tiên = (Mức điểm ưu tiên (thang 30) x 100)/(30)
    • Thang điểm 150 (HSA)

      Mức điểm ưu tiên = (Mức điểm ưu tiên (thang 30) x 150)/30
    • Thang điểm 1200 (ĐH QG TP. HCM)

      Mức điểm ưu tiên = (Mức điểm ưu tiên (thang 30) x 1200)/30
  • Điểm ưu tiên đối với thí sinh đạt tổng điểm dưới 22,5 đối với thang điểm 30, tổng điểm dưới 75 đối với thang điểm 100, tổng điểm dưới 112,5 đối với thang điểm 150 và tổng điểm dưới 900 đối với thang điểm 1200 là Mức điểm ưu tiên theo quy định.

  • Điểm ưu tiên đối với thí sinh đạt tổng điểm 22,5 trở lên đối với thang điểm 30, tổng điểm 75 trở lên đối với thang điểm 100, tổng điểm 112,5 trở lên đối với thang điểm 150 và tổng điểm 900 trở lên đối với thang điểm 1200 được làm tròn đến hàng phần trăm và xác định theo công thức:

    Điểm ưu tiên =[ (Điểm tối đa - tổng điểm đạt được) x 0.25 \Điểm tối đa] \Mức điểm ưu tiên quy định

8. Mức thu dịch vụ tuyển sinh

Thí sinh nộp lệ phí xét tuyển trực tuyến theo Quy định hiện hành của Bộ Giáo dục và Đào tạo.

9. Thực hiện các cam kết đối với thí sinh

*) Trường hợp thí sinh có có đối tượng ưu tiên, khu vực ưu tiên sai lệch không có minh chứng sau khi có kết quả tuyển sinh lọc ảo toàn quốc lần 6.

Nhà Trường sẽ thực hiện kiểm tra, điều chỉnh dữ liệu xét tuyển theo minh chứng và quy chế tuyển sinh, sau đó thực hiện xét tuyển lại. Nếu kết quả xét tuyển lại:

  • Có ảnh hưởng kết quả tuyển sinh sau lọc ảo toàn quốc lần 6 từ Đỗ thành Trượt: Nhà trường thực hiện theo văn bản hướng dẫn triển khai công tác tuyển sinh của Bộ Giáo dục và Đào tạo, gửi công văn báo cáo Bộ Giáo dục và Đào tạo và gửi công văn tới CSĐT có nguyện vọng tiếp theo của thí sinh.

  • Có ảnh hưởng kết quả tuyển sinh sau lọc ảo toàn quốc lần 6 từ Trượt thành Đỗ: Thí sinh được làm đơn đề nghị công nhận kết quả xét tuyển, Nhà trường xem xét để công nhận kết quả xét tuyển, báo cáo Bộ Giáo dục và Đào tạo.

    *) Trường hợp khác: Thí sinh làm đơn đề nghị. Căn cứ đơn đề nghị của thí sinh Nhà trường xem xét và thực hiện theo quy chế tuyển sinh đại học chính quy năm 2026 của Nhà trường và văn bản hướng dẫn công tác tuyển sinh của Bộ Giáo dục và Đào tạo.

10. Các nội dung khác

10.1. Chính sách miễn, giảm học phí

Nhà trường thực hiện chính sách miễn, giảm học phí cho sinh viên thuộc diện chính sách theo các quy định hiện hành của Bộ Giáo dục và Đào tạo, của Nhà nước.

10.2. Chính sách học bổng khuyến khích học tập

Hàng năm, Nhà trường hình thành Quỹ học bổng khuyến khích học tập và hỗ trợ sinh viên trị giá từ 5-10 tỷ đồng để cấp học bổng và hỗ trợ cho các sinh viên có thành tích tốt trong học tập và rèn luyện (dựa trên kết quả học tập và rèn luyện của năm học trước liền kề).

Theo TTHN

🔥 2K9 CHÚ Ý! LUYỆN THI TN THPT - ĐÁNH GIÁ NĂNG LỰC - ĐÁNH GIÁ TƯ DUY!

  • Em muốn xuất phát sớm ôn luyện ĐGNL/ĐGTD nhưng chưa biết bắt đầu từ đâu?
  • Em muốn ôn thi TN THPT và ĐGNL/ĐGTD để tăng cơ hội xét tuyển nhưng không biết ôn thế nào, sợ quá tải?
  • Em muốn được luyện đề chất lượng, chuẩn cấu trúc các kì thi?
  • Em muốn ôn thi cùng TOP thầy cô giỏi hàng đầu cả nước?

️🎯 LỘ TRÌNH SUN 2027 - LUYỆN THI TN THPT - ĐGNL - ĐGTD (3IN1)

  • Cá nhân hoá lộ trình học: Bổ sung kiến thức nền tảng/ Luyện thi/ Luyện đề phù hợp với mục tiêu và mức học lực hiện tại.
  • Top thầy cô nổi tiếng cả nước hơn 15 năm kinh nghiệm
  • Ưu đãi học phí lên tới 50%. Xem ngay - TẠI ĐÂY

Group 2K8 ôn Thi ĐGNL & ĐGTD Miễn Phí

Viết bình luận: Thông tin tuyển sinh Đại học Lao động xã hội 2026

  •  
Tra cứu điểm chuẩn Đại học 2025