Thông tin tuyển sinh Đại học Tài chính Ngân hàng Hà Nội 2026

Năm 2026, Đại học Tài chính Ngân hàng Hà Nội thông báo tuyển sinh 3400 chỉ tiêu với 19 chuyên ngành, 3 phương thức tuyến sinh gồm xét điểm thi THPT, xét điểm học bạ, xét điểm ĐGNL ĐHQGHN

1. Đối tượng, điều kiện tuyển sinh

1.1. Đối tượng dự tuyển

Được xác định tại thời điểm xét tuyển (trước khi công bố kết quả xét tuyển chính thức), bao gồm:

a) Người đã được công nhận tốt nghiệp THPT, trung học nghề của Việt Nam hoặc của nước ngoài được công nhận trình độ tương đương với THPT, trung học nghề của Việt Nam do các đơn vị chức năng xác định;

b) Người đã có bằng tốt nghiệp trung cấp ngành nghề thuộc cùng nhóm ngành dự tuyển và đã hoàn thành đủ yêu cầu khối lượng kiến thức văn hóa cấp THPT theo quy định của pháp luật.

1.2. Điều kiện dự tuyển

a) Đạt ngưỡng đầu vào theo quy định;

b) Có đủ thông tin cá nhân, hồ sơ dự tuyển theo quy định;

c) Có đủ sức khỏe để học tập theo quy định hiện hành;

d) Đáp ứng quy định cụ thể về đối tượng và điều kiện dự tuyển cho mỗi phương thức tuyển sinh.

Đối với người dự tuyển là người khuyết tật ảnh hưởng khá nặng học tập, Trường thực hiện các biện pháp cần thiết và tạo điều kiện tốt nhất để thí sinh có nguyện vọng được đăng ký dự tuyển vào các chương trình đào tạo phù hợp với năng lực và sức khỏe của thí sinh.

1.3. Phạm vi tuyển sinh

Trường Đại học Tài chính - Ngân hàng Hà Nội tuyển sinh trong phạm vi cả nước.

2. Mô tả phương thức tuyển sinh

Năm 2026, Trường Đại học Tài chính - Ngân hàng Hà Nội tuyển sinh theo các phương thức dưới đây. Các phương thức được quy đổi chung về thang điểm 30.

STT Phương thức xét tuyển Mã PTXT
1 Xét tuyển theo kết quả thi tốt nghiệp THPT năm 2026 100
2 Xét tuyển theo kết quả học tập THPT (xét học bạ) 200
3 Xét tuyển theo kết quả kỳ thi đánh giá năng lực của ĐHQG Hà Nội năm 2026 402

2.1. Phương thức 1: Xét tuyển theo kết quả thi tốt nghiệp THPT năm 2026 – Mã phương thức xét tuyển 100

2.1.1. Quy định chung

Xét tuyển theo kết quả thi tốt nghiệp THPT năm 2026 áp dụng cho các thí sinh có điểm thi tốt nghiệp THPT năm 2026 được công nhận tốt nghiệp THPT hoặc tương đương theo từng tổ hợp bài thi/môn thi.

Thí sinh đăng ký, thực hiện theo hướng dẫn của trường THPT, Sở Giáo dục và Đào tạo, Bộ Giáo dục và Đào tạo và hướng dẫn trên trang thông tin điện tử của Nhà trường.

Thí sinh có chứng chỉ ngoại ngữ quốc tế Tiếng Anh/Tiếng Trung có thể sử dụng để quy đổi điểm thay thế điểm môn Tiếng Anh/Tiếng Trung trong tổ hợp xét tuyển hoặc được cộng điểm khuyến khích (khi nộp chứng chỉ ngoại ngữ về Trường) theo bảng quy đổi như sau:

Bảng 2.1. Bảng quy đổi chứng chỉ ngoại ngữ quốc tế sang thang điểm 10

IELTS TOEFL iBT TOEIC Điểm quy đổi Điểm khuyến khích
4.0 310-335 8.0 0.5
4.5 32-34 340-360 8.5 0.75
5.0 35-45 365-440 9.0 1
5.5 46-59 450-560 9.5 1.25
≥6.0 60-78 ≤ 570-680 ≤ 10 1.5
HSK Điểm quy đổi Điểm khuyến khích
HSK3 8.5 0.75
HSK4 9 1
HSK5 9.5 1.25
HSK6 10 1.5

Lưu ý:

  1. Sẽ điều chỉnh khi có hướng dẫn của Bộ Giáo dục và Đào tạo.
  2. Không sử dụng TOEFL iBT Home Edition, HSK K.
  3. Chỉ áp dụng quy đổi điểm chứng chỉ ngoại ngữ trong tổ hợp xét tuyển hoặc sử dụng điểm khuyến khích.

Thí sinh có thành tích trong các kỳ thi học sinh giỏi cấp tỉnh, thành phố được cộng điểm xét thưởng theo bảng sau:

Bảng 2.2. Điểm xét thưởng giải học sinh giỏi

Thành tích

Giải

Điểm khuyến khích

Học sinh đoạt giải học sinh giỏi cấp tỉnh/thành phố

Nhất

1.50 điểm

Nhì

1.25 điểm

Ba

1.0 điểm

Lưu ý:
Đối với những thí sinh có thành tích đặc biệt, môn đoạt giải phải thuộc tổ hợp đăng ký xét tuyển vào ngành đào tạo của Trường.

2.1.2. Điểm xét tuyển

Điểm xét tuyển = [((Điểm môn 1 × 2) + Điểm môn 2 + Điểm môn 3)/4] × 3 + ĐKK (nếu có) + ĐXT (nếu có) + ĐƯT (nếu có)

Trong đó:

Điểm môn 1 (Toán hoặc Ngữ văn), điểm môn 2, điểm môn 3 là điểm thi tốt nghiệp THPT năm 2026 của các môn thuộc tổ hợp môn xét tuyển.

ĐKK: điểm khuyến khích theo Bảng 2.1.

ĐXT: điểm xét thưởng theo Bảng 2.2.

ĐƯT: điểm ưu tiên khu vực, đối tượng theo Quy chế tuyển sinh hiện hành.

Nếu Điểm xét tuyển > 22,5 thì ĐƯT giảm dần theo công thức:

Điểm xét tuyển tối đa không vượt quá 30 điểm (Trường hợp thí sinh có nhiều đầu điểm cộng, thí tổng các điểm cộng chỉ được tính tối đa 3.0 điểm).

Tổng điểm xét tuyển được làm tròn toán học đến hàng phần trăm.

Điểm chênh lệch giữa các tổ hợp: bằng 0.

2.2. Phương thức 2: Xét tuyển theo kết quả học tập THPT (xét học bạ) – Mã phương thức xét tuyển 200

2.2.1. Quy định chung

Thí sinh đã tốt nghiệp cấp THPT theo mục tiêu mục 2.1.1

Thí sinh phải có tổng điểm thi tốt nghiệp THPT năm 2026 của 03 môn trong tổ hợp xét tuyển (hoặc Toán, Ngữ văn, và một môn khác) đạt tối thiểu 15,00 điểm theo thang điểm 30, áp dụng đối với thí sinh tốt nghiệp THPT từ năm 2026.

Thí sinh có chứng chỉ ngoại ngữ quốc tế Tiếng Anh/Tiếng Trung có thể sử dụng để quy đổi điểm thay thế điểm môn Tiếng Anh/Tiếng Trung trong tổ hợp xét tuyển hoặc được cộng điểm khuyến khích (khi nộp chứng chỉ ngoại ngữ về Trường) theo bảng quy đổi như sau:

Bảng 2.3. Bảng quy đổi chứng chỉ ngoại ngữ quốc tế sang thang điểm 10

IELTS TOEFL iBT TOEIC Điểm quy đổi Điểm khuyến khích
4.0 310-335 8.0 0.5
4.5 32-34 340-360 8.5 0.75
5.0 35-45 365-440 9.0 1
5.5 46-59 450-560 9.5 1.25
≥6.0 60-78 ≤ 570-680 ≤ 10 1.5
HSK Điểm quy đổi Điểm khuyến khích
HSK3 8.5 0.75
HSK4 9 1
HSK5 9.5 1.25
HSK6 10 1.5

Bảng 2.4. Điểm xét thưởng giải học sinh giỏi

Thành tích Giải Điểm khuyến khích
Học sinh đoạt giải học sinh giỏi cấp tỉnh/thành phố Nhất 1.50 điểm
Nhì 1.25 điểm
Ba 1.0 điểm

2.2.2. Điểm xét tuyển

Điểm xét tuyển = [((Điểm môn 1 × 2) + Điểm môn 2 + Điểm môn 3)/4] × 3 + ĐKK(nếu có) + ĐXT(nếu có) + ĐƯT(nếu có)

Trong đó:

  • Điểm môn 1 = Tổng điểm trung bình 6 học kỳ môn Toán hoặc Ngữ văn.
  • Điểm môn 2 = Tổng điểm trung bình 6 học kỳ môn 2 theo tổ hợp môn xét tuyển.
  • Điểm môn 3 = Tổng điểm trung bình 6 học kỳ môn 3 theo tổ hợp môn xét tuyển.
  • ĐKK: điểm khuyến khích theo Bảng 2.3.
  • ĐXT: điểm xét thưởng theo Bảng 2.4.
  • ĐƯT: điểm ưu tiên khu vực, đối tượng theo Quy chế tuyển sinh hiện hành.

(Các quy định cộng điểm, làm tròn, giới hạn 30 điểm tương tự phương thức 1)

2.3. Phương thức 3: Xét tuyển theo kết quả kỳ thi đánh giá năng lực – Mã phương thức xét tuyển 402

2.3.1. Quy định chung

Thí sinh sử dụng kết quả kỳ thi đánh giá năng lực (HSA) của ĐHQG Hà Nội cho tuyển sinh đại học năm 2026 để đăng ký dự tuyển trên hệ thống tuyển sinh của Trường Đại học Tài chính - Ngân hàng Hà Nội.

Thí sinh phải có tổng điểm thi tốt nghiệp THPT năm 2026 của 03 môn trong tổ hợp xét tuyển (hoặc Toán, Ngữ văn, và một môn khác) đạt tối thiểu 15,00 điểm theo thang điểm 30, áp dụng đối với thí sinh tốt nghiệp THPT từ năm 2026.

Điểm bài thi đánh giá năng lực được quy đổi về thang điểm 30.

Các điểm thi HSA có thời hạn trong các năm 2025, 2026.

Bảng 2.5. Bảng quy đổi chứng chỉ ngoại ngữ quốc tế sang thang điểm 10

IELTS TOEFL iBT TOEIC Điểm quy đổi Điểm khuyến khích
4.0 310-335 8.0 0.5
4.5 32-34 340-360 8.5 0.75
5.0 35-45 365-440 9.0 1
5.5 46-59 450-560 9.5 1.25
≥6.0 60-78 ≤ 570-680 ≤ 10 1.5
HSK Điểm quy đổi Điểm khuyến khích
HSK3 8.5 0.75
HSK4 9 1
HSK5 9.5 1.25
HSK6 10 1.5

Bảng 2.6. Điểm xét thưởng giải học sinh giỏi

Thành tích Giải Điểm khuyến khích
Học sinh đoạt giải học sinh giỏi cấp tỉnh/thành phố Nhất 1.50 điểm
Nhì 1.25 điểm
Ba 1.0 điểm

2.3.2. Điểm xét tuyển

Điểm xét tuyển = ĐQĐNL + ĐKK(nếu có) + ĐXT(nếu có) + ĐƯT(nếu có)

Trong đó:

ĐQĐNL: Điểm quy đổi từ tổng điểm của bài thi đánh giá năng lực học sinh THPT năm 2026 do Đại học Quốc gia Hà Nội tổ chức sang thang điểm 30.

Nhà trường công bố quy tắc quy đổi sau khi có kết quả kỳ thi tốt nghiệp THPT năm 2026 theo hướng dẫn chung của Bộ Giáo dục và Đào tạo.

Điểm xét tuyển tối đa vượt quá 30 điểm (Trường hợp thí sinh có nhiều đầu điểm cộng, tổng các điểm cộng chỉ được tính tối đa 3.0 điểm).

Điểm xét tuyển theo thang điểm 30 làm tròn đến hai chữ số thập phân.

3. Quy tắc quy đổi điểm đầu vào và điểm trúng tuyển

Ngưỡng đầu vào: Căn cứ yêu cầu đảm bảo chất lượng, Trường xác định và công bố quy tắc quy đổi tương đương ngưỡng đầu vào, điểm trúng tuyển giữa các phương thức tuyển sinh, tổ hợp xét tuyển theo quy định của Bộ GD&ĐT.

Điểm trúng tuyển: Trường sẽ công bố theo kế hoạch chung của Bộ GD&ĐT, thời gian công bố muộn nhất cùng thời gian công bố ngưỡng đảm bảo chất lượng đầu vào.

4. Số lượng tuyển sinh

>> XEM THÊM ĐIỂM CHUẨN ĐẠI HỌC TÀI CHÍNH NGÂN HÀNG HÀ NỘI CÁC NĂM TẠI ĐÂY

TT

Mã xét tuyển

Tên chương trình, ngành, nhóm ngành xét tuyển

Mã CT/Ngành

Tên chương trình, ngành

Số lượng tuyển sinh

Tổ hợp xét tuyển

1 FB01 Tài chính doanh nghiệp; Ngân hàng; Logistics và Hải quan 7340201 Tài chính - Ngân hàng 800 D01, A00, A01, C04, X01, X02
2 FB03 Kế toán 7340301 Kế toán 400 D01, A00, A01, C04, X01, X02
3 FB04 Kiểm toán 7340302 Kiểm toán 100 D01, A00, A01, C04, X01, X02
4 FB05 Quản trị kinh doanh; Quản trị Marketing; Quản trị du lịch, nhà hàng - khách sạn 7340101 Quản trị kinh doanh 450 D01, A00, A01, C04, X01, X02
5 FB06 Kinh doanh thương mại 7340121 Kinh doanh thương mại 350 D01, A00, A01, C04, X01, X02
6 FB07 Tin ứng dụng; Công nghệ trí tuệ nhân tạo (AI) 7480201 Công nghệ thông tin 500 D01, A00, A01, C04, X01, X02
7 FB08 Luật kinh tế 7380107 Luật kinh tế 200 D01, A00, A01, C04, X01, X02
8 FB09 Ngôn ngữ Anh 7220201 Ngôn ngữ Anh 100 D01, A01, D10, X25
9 FB16 Ngôn ngữ Trung Quốc; Tiếng Trung thương mại 7220204 Ngôn ngữ Trung Quốc 350 D01, C00, C04, D04
10 EP01 Kinh doanh quốc tế; Tài chính quốc tế 7340120 Kinh doanh quốc tế 90 D01, A01, A05, A07, B08, C03, D07, D08, D09, D10, D11, D12, X17, X21, X25, X26, X27, X28
11 DDP01 Ngôn ngữ Trung Quốc (Liên kết đào tạo, cấp song bằng cùng trường Đại học Gia Hưng, Trung Quốc) 7220204 Ngôn ngữ Trung Quốc (LKQT) 50 D01, C00, C04, D04
12 DDP02 Kinh doanh quốc tế (Liên kết đào tạo, cấp song bằng cùng trường Đại học Tài chính trực thuộc chính phủ Liên bang Nga) 7340120 Kinh doanh quốc tế (LKQT) 60 D01, A01, A05, A07, B08, C03, D07, D08, D09, D10, D11, D12, X17, X21, X25, X26, X27, X28

5. Các thông tin cần thiết khác để thí sinh dự tuyển vào các ngành của trường

5.1. Nguyên tắc xét tuyển

Thí sinh được đăng ký xét tuyển tối đa 15 nguyện vọng và phải sắp xếp nguyện vọng theo thứ tự ưu tiên từ cao xuống thấp (nguyện vọng 1 là nguyện vọng cao nhất). Thí sinh chỉ được công nhận trúng tuyển và gọi nhập học theo 01 nguyện vọng cao nhất trong số các nguyện vọng đủ điều kiện trúng tuyển.

Thí sinh được xét tuyển bình đẳng vào một ngành/ chuyên ngành theo kết quả thi/kết quả học tập cấp THPT; không phân biệt tổ hợp môn, phương thức xét tuyển.

Điểm xét tuyển theo thang điểm 30 và làm tròn đến hai chữ số thập phân. Tổng điểm xét tuyển của thí sinh (bao gồm cả điểm ưu tiên) không vượt quá 30 điểm theo quy định.

Chỉ tiêu tuyển sinh đại học chính quy gồm: đại học chính quy và liên thông chính quy (cao đẳng - đại học; đại học - văn bằng 2) được linh hoạt điều chuyển, đảm bảo tổng chỉ tiêu không vượt tổng chỉ tiêu đã đăng ký và công bố.

Trong trường hợp nhiều thí sinh có cùng điểm xét ở cuối danh sách, Nhà trường xét ưu tiên theo thứ tự ưu tiên đối với các thí sinh có điểm cộng thấp hơn; trường hợp nhiều thí sinh có cùng điểm xét ở cuối danh sách và có điểm cộng bằng nhau, thứ tự xét ưu tiên đối với các thí sinh có thứ tự ưu tiên nguyện vọng cao hơn.

5.2. Tổ hợp môn xét tuyển

Tổ hợp
A00 Toán, Vật lí, Hóa học
A01 Toán, Vật lí, Tiếng Anh
A05 Toán, Hóa học, Lịch sử
A07 Toán, Lịch sử, Địa lí
B08 Toán, Sinh học, Tiếng Anh
C00 Ngữ văn, Lịch sử, Địa lí
C03 Ngữ văn, Toán, Lịch sử
C04 Toán, Ngữ văn, Địa lí
D01 Toán, Ngữ văn, Tiếng Anh
D04 Ngữ văn, Toán, Tiếng Trung
D07 Toán, Hóa học, Tiếng Anh
D08 Toán, Sinh học, Tiếng Anh
D09 Toán, Lịch sử, Tiếng Anh
D10 Toán, Địa lí, Tiếng Anh
D11 Ngữ văn, Vật lí, Tiếng Anh
D12 Ngữ văn, Hóa học, Tiếng Anh
X01 Toán, Ngữ văn, Giáo dục Kinh tế và Pháp luật
X02 Toán, Ngữ văn, Tin học
X17 Toán, Địa lí, Giáo dục Kinh tế và Pháp luật
X21 Toán, Lịch sử, Giáo dục Kinh tế và Pháp luật
X25 Toán, Tiếng Anh, Giáo dục Kinh tế và Pháp luật
X26 Toán, Vật lí, Giáo dục Kinh tế và Pháp luật
X27 Toán, Hóa học, Giáo dục Kinh tế và Pháp luật
X28 Toán, Sinh học, Giáo dục Kinh tế và Pháp luật
Q00 Bài thi đánh giá năng lực ĐHQG Hà Nội

(Tổ hợp Q00: Bài thi đánh giá năng lực của Đại học Quốc Gia Hà Nội bao gồm các tổ hợp môn thi ĐGNL do ĐHQG Hà Nội quy định như sau: Q01, Q02, Q03, Q05, Q07, Q08, Q09, Q10, Q21)

6. Tổ chức tuyển sinh

6.1. Phương thức 1: Xét tuyển theo kết quả thi tốt nghiệp THPT năm 2026 - Mã phương thức xét tuyển 100

6.1.1. Điều kiện xét tuyển:

Xét tuyển theo kết quả kỳ thi tốt nghiệp THPT: Thí sinh tốt nghiệp THPT và điểm xét tuyển từ 17,0 điểm trở lên (riêng ngành Luật kinh tế đảm bảo ngưỡng đầu vào: tổng điểm xét tuyển tối thiểu đạt 60% điểm đánh giá tối đa của thang điểm).

Ngành Luật kinh tế: Điểm thi môn tiếng Toán từ 6,0 điểm trở lên đối với các tổ hợp A00, A01 hoặc (điểm Toán + điểm Ngữ văn) từ 12,0 điểm trở lên đối với các tổ hợp D01, C04, X01, X02.

6.1.2. Kế hoạch đăng ký xét tuyển

Thí sinh thực hiện việc đăng ký xét tuyển trên cả 2 hệ thống đăng ký của Trường và hệ thống chung của Bộ GD & ĐT, địa chỉ và thời gian đăng ký như sau:

Bước 1: Đăng ký trên hệ thống của Trường

  • Đăng ký trực tuyến qua Cổng đăng ký xét tuyển:https://xettuyen.fbu.edu.vn/
  • Thời gian: Từ khi công bố thông tin xét tuyển đến 17h00 ngày 21/06/2026

Bước 2: Đăng ký trên hệ thống hỗ trợ tuyển sinh chung của Bộ GD & ĐT

  • Đăng ký trực tuyến trên Hệ thống hỗ trợ tuyển sinh chung của Bộ GD & ĐT
  • Thời gian: Theo kế hoạch chung của Bộ GD & ĐT (từ ngày 02/07 đến 17h00 ngày 14/07/2026).
  • Thí sinh sử dụng chứng chỉ ngoại ngữ quốc tế để quy đổi thay thế điểm môn Tiếng Anh/Tiếng Trung trong tổ hợp xét tuyển cần đăng ký trực tiếp tại Cổng đăng ký xét tuyển:https://xettuyen.fbu.edu.vn/từ thông tin xét tuyển đến ngày 21/06/2026 và cung cấp chứng chỉ ngoại ngữ trên hệ thống hỗ trợ tuyển sinh chung của Bộ GD & ĐT từ sau khi đăng ký đến hết 17h00 ngày 20/06/2026. Nếu thí sinh có thi tốt nghiệp THPT môn Tiếng Anh/Tiếng Trung, Nhà trường sẽ lựa chọn điểm Tiếng Anh/Tiếng Trung quy đổi từ chứng chỉ ngoại ngữ quốc tế hoặc điểm thi tốt nghiệp THPT môn Tiếng Anh/Tiếng Trung của thí sinh tương ứng với mức điểm cao nhất để xét tuyển.

6.1.3. Kế hoạch xét tuyển và công bố kết quả

  • Thông báo thí sinh trúng tuyển đợt 1: Dự kiến 17h00 ngày 13/8/2026;
  • Thí sinh xác nhận nhập học trực tuyến đợt 1 trên Hệ thống của Bộ GD&ĐT, thời gian dự kiến: trước 17h00 ngày 21/8/2026;
  • Thông báo tuyển sinh đợt bổ sung dự kiến từ ngày 22/8/2026.

6.2. Phương thức 2: Xét tuyển theo kết quả học tập THPT (xét học bạ) – Mã phương thức xét tuyển 200

6.2.1. Điều kiện xét tuyển

Về kết quả học tập: Thí sinh tốt nghiệp THPT có tổng điểm trung bình của 03 môn theo tổ hợp xét tuyển năm lớp 10, lớp 11, lớp 12 (6 học kỳ) từ 17,0 điểm trở lên (Không áp dụng với ngành Luật kinh tế).

Về kết quả thi: Thí sinh có tổng điểm 03 môn thi tốt nghiệp THPT theo tổ hợp xét tuyển (hoặc sử dụng điểm thi môn Toán, Ngữ văn, và một môn thi khác) đạt tối thiểu 15,00 điểm.

Điều kiện xét tuyển đối với Ngành Luật kinh tế: Học lực cả năm lớp 12 xếp loại giỏi trở lên và Tổng điểm 03 môn thi tốt nghiệp THPT theo tổ hợp xét tuyển (hoặc sử dụng điểm thi môn Toán, Ngữ văn và một môn thi khác) đạt 18,00 điểm trở lên hoặc điểm xét tốt nghiệp THPT đạt từ 8,50 trở lên. Điểm thi môn tiếng Toán từ 6,0 điểm trở lên đối với các tổ hợp A00, A01 hoặc (điểm Toán + điểm Ngữ văn) từ 12,0 điểm trở lên đối với các tổ hợp D01, C04, X01, X02.

6.2.2. Kế hoạch đăng ký xét tuyển

Thí sinh thực hiện việc đăng ký xét tuyển trên cả 2 hệ thống đăng ký của Trường và hệ thống chung của Bộ GD&ĐT, địa chỉ và thời gian đăng ký như sau:

Bước 1: Đăng ký trên hệ thống của Trường

  • Đăng ký trực tuyến qua Cổng đăng ký xét tuyển:https://xettuyen.fbu.edu.vn/
  • Thời gian: Từ khi công bố thông tin xét tuyển đến 17h00 ngày 21/06/2026
Bước 2: Đăng ký trên hệ thống hỗ trợ tuyển sinh chung của Bộ GD & ĐT
  • Đăng ký trực tuyến trên Hệ thống hỗ trợ tuyển sinh chung của Bộ GD & ĐT
  • Thời gian: Theo kế hoạch của Bộ GD & ĐT (từ ngày 02/07 đến 17h00 ngày 14/07/2026).
  • Thí sinh sử dụng chứng chỉ ngoại ngữ quốc tế để quy đổi thay thế điểm môn Tiếng Anh/Tiếng Trung trong tổ hợp xét tuyển cần đăng ký trực tiếp tại Cổng đăng ký xét tuyển:https://xettuyen.fbu.edu.vn/và cung cấp chứng chỉ ngoại ngữ trên Hệ thống hỗ trợ tuyển sinh chung của Bộ GD&ĐT từ sau khi đăng ký đến 17h00 ngày 20/06/2026. Nếu thí sinh có thi tốt nghiệp THPT môn Tiếng Anh/Tiếng Trung, Nhà trường sẽ lựa chọn điểm Tiếng Anh/Tiếng Trung quy đổi từ chứng chỉ ngoại ngữ quốc tế hoặc điểm thi tốt nghiệp THPT môn Tiếng Anh/Tiếng Trung của thí sinh tương ứng với mức điểm cao nhất để xét tuyển.

6.2.3. Kế hoạch xét tuyển và công bố kết quả

Thông báo thí sinh trúng tuyển đợt 1: Dự kiến trước 17h00 ngày 13/8/2026;

Thí sinh xác nhận nhập học trực tuyến đợt 1 trên Hệ thống của Bộ GD&ĐT: Dự kiến trước 17h00 ngày 21/8/2026;

Thông báo tuyển sinh đợt bổ sung: Dự kiến từ ngày 22/8/2026.

6.3. Phương thức 3: Xét tuyển theo kết quả kỳ thi đánh giá năng lực – Mã phương thức xét tuyển 402

6.3.1. Điều kiện xét tuyển:

Xét tuyển từ kết quả thi đánh giá năng lực (HSA) do ĐHQG Hà Nội tổ chức cho tuyển sinh đại học năm 2026 (không tính điểm ưu tiên, điểm cộng, không nhân hệ số môn chính) và điểm xét tuyển/chưa bao gồm điểm ưu tiên đạt từ 57/150 điểm trở lên.

Riêng ngành Luật kinh tế: Đảm bảo tuân thủ ngưỡng đầu vào theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo.

6.3.2. Kế hoạch đăng ký xét tuyển

Thí sinh thực hiện việc đăng ký xét tuyển trên cả 2 hệ thống đăng ký của Trường và Hệ thống chung của Bộ GD&ĐT, địa chỉ và thời gian đăng ký như sau:

Bước 1: Đăng ký trên hệ thống của Trường

  • Đăng ký trực tuyến qua Cổng đăng ký xét tuyển:https://xettuyen.fbu.edu.vn/
  • Thời gian: Từ khi công bố thông tin xét tuyển đến 17h00 ngày 21/06/2026

Bước 2: Đăng ký trên hệ thống của Bộ GD&ĐT

  • Đăng ký trực tuyến trên Hệ thống hỗ trợ tuyển sinh chung của Bộ GD & ĐT
  • Thời gian: Theo kế hoạch của Bộ GD & ĐT (từ ngày 02/07 đến 17h00 ngày 14/07/2026).
6.3.3. Kế hoạch xét tuyển và công bố kết quả:

Theo kế hoạch chung của Bộ GD&ĐT.

7. Chính sách ưu tiên

Áp dụng chính sách ưu tiên chung theo Quy chế tuyển sinh đại học năm 2026 của Bộ GD & ĐT và của Trường.

8. Mức thu dịch vụ tuyển sinh

8.1. Đăng ký trên Hệ thống của Bộ GD&ĐT:

Thí sinh nộp lệ phí theo quy định và hướng dẫn của Bộ GD & ĐT

8.2. Đăng ký trên Hệ thống của Trường.

Lệ phí: 200.000đ/1 hồ sơ. Thí sinh nộp qua hình thức chuyển khoản theo hướng dẫn trên màn hình đăng ký xét tuyển tại Cổng đăng ký xét tuyển:https://xettuyen.fbu.edu.vn/

Sau khi thí sinh đăng ký xét tuyển trên Cổng đăng ký của Trường, Nhà trường sẽ kiểm tra thủ tục đăng ký xét tuyển của thí sinh, thí sinh sẽ nhận được email thông báo đã đăng ký thành công, trong email sẽ cung cấp mã số hồ sơ và mật khẩu để thí sinh đăng nhập Cổng đăng ký xét tuyển để kiểm tra và điều chỉnh thông tin (nếu có).

Theo TTHN

🔥 2K9 CHÚ Ý! LUYỆN THI TN THPT - ĐÁNH GIÁ NĂNG LỰC - ĐÁNH GIÁ TƯ DUY!

  • Em muốn xuất phát sớm ôn luyện ĐGNL/ĐGTD nhưng chưa biết bắt đầu từ đâu?
  • Em muốn ôn thi TN THPT và ĐGNL/ĐGTD để tăng cơ hội xét tuyển nhưng không biết ôn thế nào, sợ quá tải?
  • Em muốn được luyện đề chất lượng, chuẩn cấu trúc các kì thi?
  • Em muốn ôn thi cùng TOP thầy cô giỏi hàng đầu cả nước?

️🎯 LỘ TRÌNH SUN 2027 - LUYỆN THI TN THPT - ĐGNL - ĐGTD (3IN1)

  • Cá nhân hoá lộ trình học: Bổ sung kiến thức nền tảng/ Luyện thi/ Luyện đề phù hợp với mục tiêu và mức học lực hiện tại.
  • Top thầy cô nổi tiếng cả nước hơn 15 năm kinh nghiệm
  • Ưu đãi học phí lên tới 50%. Xem ngay - TẠI ĐÂY

Group 2K8 ôn Thi ĐGNL & ĐGTD Miễn Phí

Viết bình luận: Thông tin tuyển sinh Đại học Tài chính Ngân hàng Hà Nội 2026

  •  
Tra cứu điểm chuẩn Đại học 2025