1. Đối tượng, điều kiện dự tuyển
1.1. Người dự tuyển được xác định tại thời điểm xét tuyển trước khi công bố kết quả xét tuyển chính thức bao gồm:
a) Người đã được công nhận tốt nghiệp THPT, trung học nghề của Việt Nam hoặc của nước ngoài được công nhận trình độ tương đương với THPT, trung học nghề của Việt Nam do các đơn vị chức năng xác định;
b) Người đã có bằng tốt nghiệp trung cấp ngành nghề thuộc cùng nhóm ngành dự tuyển và đã hoàn thành đủ yêu cầu khối lượng kiến thức văn hóa cấp THPT theo quy định của pháp luật.
2.2. Người dự tuyển phải đáp ứng các điều kiện sau:
a) Đạt ngưỡng đầu vào theo quy định, trừ các đối tượng tuyển thẳng theo quy định tại khoản 1, khoản 2 (điểm a, c, d, đ), khoản 3, khoản 4 Điều 8 của Quy chế tuyển sinh các ngành đào tạo trình độ đại học của trường Đại học Tây Nguyên (gọi tắt là Quy chế tuyển sinh);
b) Có đủ sức khoẻ để học tập theo quy định hiện hành;
c) Có đủ thông tin cá nhân, hồ sơ dự tuyển theo quy định.
2. Mô tả phương thức tuyển sinh
2.1. Nguồn xét tuyển
Nguồn xét tuyển vào chương trình đào tạo trình độ đại học là thí sinh có tổng điểm 03 môn thi kỳ thi tốt nghiệp THPT (kỳ thi trung học nghề đối với đối tượng trung học nghề) các năm theo tổ hợp xét tuyển (hoặc sử dụng điểm thi môn Toán, Ngữ văn và một môn thi khác) đạt tối thiểu 15,00 điểm theo thang điểm 30 (không bao gồm điểm ưu tiên, điểm cộng), áp dụng đối với thí sinh thi tốt nghiệp từ năm 2026;
Quy định này không áp dụng đối với thí sinh được đặc cách xét tốt nghiệp THPT và thí sinh quy định tại khoản 1, khoản 2 (điểm a, c, d, đ), khoản 3, khoản 4 Điều 8 của Quy chế tuyển sinh.
2.2. Phương thức tuyển sinh
Phương thức tuyển sinh: Xét tuyển
Năm 2026, Trường Đại học Tây Nguyên sử dụng các phương thức xét tuyển như bảng sau:
| Mã Phương thức |
Phương thức xét tuyển |
Ghi chú |
| 100 |
Phương thức tuyển sinh dựa trên kết quả các môn thi tốt nghiệp THPT |
|
| 200 |
Phương thức tuyển sinh dựa trên kết quả học tập các môn học cấp THPT |
|
| 402 |
Phương thức xét tuyển sử dụng kết quả kỳ thi đánh giá năng lực (do Đại học Quốc gia TP. Hồ Chí Minh tổ chức) để xét tuyển |
|
| 405 |
Phương thức xét tuyển kết hợp kết quả các môn thi tốt nghiệp THPT và kết quả kỳ thi năng khiếu để xét tuyển |
|
| 301 |
Xét tuyển thẳng theo quy định của Quy chế tuyển sinh (Điều 8) |
Phương thức xét tuyển dành cho thí sinh đặc thù, không tính vào tổng các phương thức xét tuyển.
|
| 500 |
Học sinh dự bị đại học chuyển lên đại học |
Trong đó:
a, Phương thức tuyển sinh dựa trên kết quả các môn thi tốt nghiệp THPT (100):
- Thang điểm đánh giá: 30 điểm;
- Hệ số của các môn trong tổ hợp xét tuyển là 01;
- Điểm môn Tiếng Anh trong tổ hợp xét tuyển (nếu có) được phép quy đổi từ chứng chỉ ngoại ngữ Tiếng Anh theo quy định, thí sinh không được hưởng điểm khuyến kích tương ứng với các chứng chỉ được sử dụng để quy đổi; Trong trường hợp thí sinh vừa được quy đổi điểm vừa có kết quả thi tốt nghiệp THPT môn Tiếng Anh, điểm môn tiếng Anh được xác định là điểm cao nhất mà thí sinh đạt được.
b, Phương thức tuyển sinh dựa trên kết quả học tập các môn học cấp THPT (200):
- Thang điểm đánh giá: 30 điểm.
- Hệ số của các môn trong tổ hợp xét tuyển là 01.
- Tổ hợp xét tuyển sử dụng điểm trung bình chung kết quả học tập cả năm các lớp 10, 11, 12 của 03 môn học, cụ thể:
+ Điểm của mỗi môn học trong tổ hợp xét tuyển được xác định như sau:
Điểm môn học = (Điểm trung bình chung môn học năm lớp 10 + Điểm trung bình chung môn học năm lớp 11 + Điểm trung bình chung môn học năm lớp 12) / 3
- Điểm môn Tiếng Anh trong tổ hợp xét tuyển (nếu có) được phép quy đổi từ chứng chỉ ngoại ngữ Tiếng Anh theo quy định, thí sinh không được hưởng điểm khuyến kích tương ứng với các chứng chỉ được sử dụng để quy đổi (theo quy định tại Khoản 3 điều này); Trong trường hợp thí sinh vừa được quy đổi điểm vừa có kết quả học tập bậc THPT môn Tiếng Anh, điểm môn tiếng Anh được xác định là điểm cao nhất mà thí sinh đạt được.
c, Phương thức xét tuyển kết hợp kết quả các môn thi tốt nghiệp THPT và kết quả kỳ thi bổ trợ (thi năng khiếu) để xét tuyển (405):
- Thang điểm đánh giá: Thang điểm 30;
- Tổ hợp xét tuyển gồm có môn Văn hoặc Toán và 02 môn thi của kỳ thi năng khiếu phù hợp với đặc điểm, yêu cầu đầu vào của chương trình đào tạo;
- Hệ số của các môn trong tổ hợp xét tuyển là 01.
d, Phương thức xét tuyển sử dụng kết quả kỳ thi đánh giá năng lực (do Đại học Quốc gia TP. Hồ Chí Minh tổ chức) để xét tuyển (402):
- Thang điểm xét tuyển: 1200;
- Tổ hợp xét tuyển : Sử dụng điểm của bài thi tổng hợp của kỳ thi đánh giá năng lực do Đại học Quốc gia TP. Hồ Chí Minh tổ chức năm 2026 để xét tuyển.
đ, Phương thức xét tuyển thẳng, dành cho thí sinh đủ điều kiện tuyển thẳng theo quy định tại Điều 8 của Quy chế tuyển sinh (302);
e, Phương thức xét chuyển học sinh dự bị đại học lên đại học (500): Dành cho các thí sinh đã hoàn thành chương trình dự bị đại học, do Trường dự bị đại học Thành Phố Hồ Chí Minh và Trường dự bị đại học dân tộc Trung Ương Nha Trang xét chuyển đến theo chỉ tiêu đã được trường Đại học Tây Nguyên thông báo.
2.3. Quy tắc công nhận trúng tuyển
- Thí sinh đủ điều kiện trúng tuyển nguyện vọng nào sẽ được công nhận trúng tuyến ở nguyện vọng đó, trong trường hợp thí sinh đủ điều kiện trúng tuyển ở nhiều nguyện vọng thì sẽ được công nhận trúng tuyển ở nguyện vọng có thứ tự ưu tiên cao nhất (đối với đợt xét tuyển chung thì nguyện vọng trúng tuyển được xác định dựa trên kết quả trả về của hệ thống xét tuyển chung toàn quốc).
- Trong trường hợp thí sinh đủ điều kiện trúng tuyển theo nhiều phương thức (trong cùng một mã xét tuyển); Thứ tự ưu tiên trúng tuyển giữa các phương thức được xác định như sau:
|
Mã Phương thức
|
Thứ tự
Ưu
tiên
|
Phương thức xét tuyển
|
|
301
|
1
|
Xét tuyển thẳng theo quy định của Quy chế tuyển sinh (Điều 8)
|
|
500
|
2
|
Học sinh dự bị đại học chuyển lên đại học
|
|
100
|
3
|
Xét kết quả thi tốt nghiệp THPT
|
|
405
|
3
|
Kết hợp kết quả thi tốt nghiệp THPT với điểm thi năng khiếu để xét tuyển
|
|
200
|
4
|
Xét kết quả học tập cấp THPT (học bạ)
|
|
402
|
5
|
Sử dụng kết quả thi đánh giá năng lực của Đại học Quốc gia TP. Hồ Chí Minh
|
2.4. Bảng quy đổi chứng chỉ Ngoại ngữ sang điểm môn Tiếng Anh trong tổ hợp xét tuyển
|
TT
|
TOELF ITP
|
TOELF iBT
|
TOEIC 4 kỹ năng |
IELTS
|
Cambridge Asessment English
|
Aptis ESOL
|
PEIC
|
PTE Academic / VEPT
|
Chứng chỉ tiếng Anh theo khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc Việt Nam
|
Điểm quy đổi (thang 10)
|
| Nghe |
Đọc |
Nói |
Viết |
| 1 |
627 |
102 |
470 |
470 |
180 |
180 |
7.5 |
180 |
160 |
Level 4 (Pass with Merit) |
66 |
7 |
10 |
| 2 |
602 |
94 |
442 |
442 |
171 |
171 |
7.0 |
174 |
149 |
Level 4 (Pass) |
63 |
6.8 |
9.5 |
| 3 |
576 |
86 |
414 |
414 |
163 |
163 |
6.5 |
169 |
137 |
Level 3 (Pass with Distinction) |
60 |
6.6 |
9 |
| 4 |
551 |
77 |
386 |
386 |
154 |
154 |
6.0 |
163 |
126 |
Level 3 (Pass with Merit) |
56 |
6.4 |
8.5 |
| 5 |
526 |
69 |
359 |
359 |
146 |
146 |
5.5 |
157 |
114 |
Level 3 (Pass) |
53 |
6.2 |
8 |
| 6 |
501 |
61 |
331 |
331 |
137 |
137 |
5.0 |
151 |
103 |
Level 2 (Pass with Distinction) |
50 |
5.9 |
7.5 |
| 7 |
475 |
53 |
303 |
303 |
129 |
129 |
4.5 |
146 |
91 |
Level 2 (Pass with Merit) |
46 |
5.7 |
7 |
| 8 |
450 |
45 |
275 |
275 |
120 |
120 |
4 |
140 |
80 |
Level 2 (Pass) |
43 |
5.5 |
6.5 |
- Mức điểm theo quy định ở trên là mức điểm tối thiểu đạt được;
- Chỉ chấp nhận các chứng chỉ Tiếng Anh được phép sử dụng trong xét tốt nghiệp THPT theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo, không chấp nhận các chứng chỉ khác.
3. Quy tắc quy đổi độ lệch điểm ngưỡng đầu vào và điểm trúng tuyển giữa các tổ hợp, phương thức tuyển sin
3.1. Ngưỡng đầu vào
3.1.1. Quy tắc quy đổi ngưỡng đầu vào giữa các phương thức tuyển sinh
3.1.1.1. Bảng quy đổi
a, Đối với phương thức 100, 200, 402:
Phương thức xét tuyển gốc là phương thức 100, điểm quy đổi thực hiện theo bảng sau:
|
Khoảng
|
Mức điểm của phương thức 100 (Gốc)
(Xét điểm thi tốt nghiệp
THPT)
|
Mức điểm của phương thức 200
(Xét kết quả học tập bậc
THPT)
|
Mức điểm của phương thức 402
(Xét điểm thi đánh giá năng lực của Đại học quốc gia TP. Hồ Chí Minh)
|
|
A00
|
30
|
30
|
1200
|
|
A01
|
28.25
|
28.83
|
1000
|
|
A02
|
27.25
|
28.17
|
976
|
|
A03
|
27
|
28
|
959
|
|
A04
|
26.25
|
27.5
|
945
|
|
A05
|
25.75
|
27.17
|
933
|
|
A06
|
25.25
|
26.83
|
923
|
|
A07
|
24.75
|
26.5
|
913
|
|
A08
|
24.5
|
26.33
|
904
|
|
A09
|
24
|
26
|
887
|
|
A10
|
23.5
|
25.67
|
879
|
|
A11
|
23.25
|
25.5
|
871
|
|
A12
|
23
|
25.33
|
864
|
|
A13
|
22.75
|
25.17
|
857
|
|
A14
|
22.5
|
25
|
850
|
|
A15
|
22.25
|
24.83
|
843
|
|
A16
|
22
|
24.67
|
836
|
|
A17
|
21.7
|
24.47
|
829
|
|
A18
|
21.5
|
24.33
|
823
|
|
A19
|
21.25
|
24.17
|
810
|
|
A20
|
20.85
|
23.85
|
804
|
|
A21
|
20.75
|
23.75
|
798
|
|
Khoảng
|
Mức điểm của phương thức 100 (Gốc)
(Xét điểm thi tốt nghiệp
THPT)
|
Mức điểm của phương thức 200
(Xét kết quả học tập bậc
THPT)
|
Mức điểm của phương thức 402
(Xét điểm thi đánh giá năng lực của Đại học quốc gia TP. Hồ Chí Minh)
|
|
A22
|
20.5
|
23.5
|
791
|
|
A23
|
20.35
|
23.35
|
785
|
|
A24
|
20.1
|
23.1
|
779
|
|
A25
|
19.75
|
22.75
|
762
|
|
A26
|
19.5
|
22.5
|
756
|
|
A27
|
19.1
|
22.1
|
750
|
|
A28
|
19
|
22
|
739
|
|
A29
|
18.85
|
21.85
|
734
|
|
A30
|
18.5
|
21.5
|
729
|
|
A31
|
18.35
|
21.35
|
723
|
|
A32
|
18.25
|
21.25
|
713
|
|
A33
|
17.85
|
20.85
|
702
|
|
A34
|
17.6
|
20.6
|
692
|
|
A35
|
17.25
|
20.25
|
682
|
|
A36
|
17.1
|
20.1
|
677
|
|
A37
|
16.85
|
19.85
|
673
|
|
A38
|
16.7
|
19.7
|
668
|
|
A39
|
16.5
|
19.5
|
658
|
|
A40
|
16.35
|
19.35
|
648
|
|
A41
|
15.95
|
18.95
|
643
|
|
A42
|
15.85
|
18.85
|
639
|
|
A43
|
15.75
|
18.75
|
629
|
|
A44
|
15.6
|
18.6
|
625
|
|
A45
|
15.4
|
18.4
|
620
|
|
A46
|
15.1
|
18.1
|
610
|
|
A47
|
15
|
18
|
601
|
b. Đối với phương 405: Phương thức này chỉ có 01 phương thức xét tuyển là phương thức gốc, không thực hiện quy đổi.
3.1.1.2. Cách quy đổi
Điểm quy đổi sẽ được xác định tuyến tính theo các bảng quy đổi trên và được làm tròn đến hai chữ số thập phân theo công thức sau:

1.1.1. Quy tắc quy đổi ngưỡng đầu vào giữa các tổ hợp xét tuyển
Trong cùng một mã xét tuyển, ngưỡng đầu vào của các tổ hợp trong cùng một phương thức tuyển sinh là như nhau (độ lệch điểm bằng 0).
1.2. Điểm trúng tuyển
Quy tắc quy đổi điểm trúng tuyển giữa các phương thức tuyển sinh, tổ hợp xét tuyển thực hiện như quy tắc quy đổi ngưỡng đầu vào.
Trên đây là dự kiến bảng quy đổi ngưỡng đầu vào và điểm trúng tuyển. Bảng quy đổi chính thức sẽ được Nhà trường công bố sau khi có hướng dẫn thống nhất từ Bộ Giáo dục và Đào tạo.
4. Số lượng tuyển sinh (dự kiến)
>> XEM THÊM ĐIỂM CHUẨN ĐẠI HỌC TÂY NGUYÊN CÁC NĂM TẠI ĐÂY
|
TT
|
Mã xét
tuyển
|
Tên chương trình, ngành, nhóm ngành xét tuyển
|
Mã chương trình, ngành, nhóm ngành
|
Tên chương trình, ngành, nhóm ngành
|
Số lượng tuyển sinh
(dự kiến)
|
Phương thức tuyển sinh
|
Ghi chú
|
|
I
|
Khoa học giáo dục và đào tạo giáo viên
|
|
1
|
7140201
|
Giáo dục Mầm non
|
7140201
|
Giáo dục Mầm non
|
240
|
- Xét tuyển thẳng theo quy định của Quy chế tuyển sinh (Điều 8) (TT1);
- Kết hợp kết quả thi tốt nghiệp THPT với điểm thi năng khiếu để xét tuyển (M01; M09);
|
|
|
2
|
7140202
|
Giáo dục Tiểu học
|
7140202
|
Giáo dục Tiểu học
|
190
|
- Xét tuyển thẳng theo quy định của Quy chế tuyển sinh (Điều 8) (TT1);
- Học sinh dự bị đại học chuyển lên đại học (DB1);
- Xét kết quả thi tốt nghiệp THPT
(D01; C03; C04; B03; X01);
- Sử dụng kết quả thi đánh giá năng lực của Đại học Quốc gia TP. Hồ Chí Minh (NL1).
|
|
|
3
|
7140202JR
|
Giáo dục Tiểu học - Tiếng Jrai
|
7140202
|
Giáo dục Tiểu học
|
50
|
- Xét tuyển thẳng theo quy định của Quy chế tuyển sinh (Điều 8) (TT1);
- Học sinh dự bị đại học chuyển lên đại học (DB1);
- Xét kết quả thi tốt nghiệp THPT
(D01; C03; C04; B03; X01);
- Sử dụng kết quả thi đánh giá năng lực của Đại học Quốc gia TP. Hồ Chí Minh (NL1).
|
|
|
4
|
7140205
|
Giáo dục Chính trị
|
7140205
|
Giáo dục Chính trị
|
50
|
- Xét tuyển thẳng theo quy định của Quy chế tuyển sinh (Điều 8) (TT1);
- Học sinh dự bị đại học chuyển lên đại học (DB1);
- Xét kết quả thi tốt nghiệp THPT
(C00; X70; D14; C03; X71);
- Sử dụng kết quả thi đánh giá năng lực của Đại học Quốc gia TP. Hồ Chí Minh (NL1).
|
|
|
5
|
7140206
|
Giáo dục Thể chất
|
7140206
|
Giáo dục Thể chất
|
70
|
- Xét tuyển thẳng theo quy định của Quy chế tuyển sinh (Điều 8) (TT1);
- Kết hợp kết quả thi tốt nghiệp THPT với điểm thi năng khiếu để xét tuyển (T01; T20);
|
|
|
6
|
7140209
|
Sư phạm Toán học
|
7140209
|
Sư phạm Toán học
|
50
|
- Xét tuyển thẳng theo quy định của Quy chế tuyển sinh (Điều 8) (TT1);
- Học sinh dự bị đại học chuyển lên đại học (DB1);
- Xét kết quả thi tốt nghiệp THPT
(A00; A01; A02; A04; X06);
- Sử dụng kết quả thi đánh giá năng lực của Đại học Quốc gia TP. Hồ Chí Minh (NL1)
|
|
|
TT
|
Mã xét
tuyển
|
Tên chương trình, ngành, nhóm ngành xét tuyển
|
Mã chương trình, ngành, nhóm ngành
|
Tên chương trình, ngành, nhóm ngành
|
Số lượng tuyển sinh
(dự kiến)
|
Phương thức tuyển sinh
|
Ghi chú
|
|
7
|
7140211
|
Sư phạm Vật lý
|
7140211
|
Sư phạm Vật lý
|
50
|
- Xét tuyển thẳng theo quy định của Quy chế tuyển sinh (Điều 8) (TT1);
- Học sinh dự bị đại học chuyển lên đại học (DB1);
- Xét kết quả thi tốt nghiệp THPT
(A00; A01; A02; C01; X06);
- Sử dụng kết quả thi đánh giá năng lực của Đại học Quốc gia TP. Hồ Chí Minh (NL1).
|
|
|
8
|
7140212
|
Sư phạm Hóa học
|
7140212
|
Sư phạm Hóa học
|
50
|
- Xét tuyển thẳng theo quy định của Quy chế tuyển sinh (Điều 8) (TT1);
- Học sinh dự bị đại học chuyển lên đại học (DB1);
- Xét kết quả thi tốt nghiệp THPT
(A00; B00; D07; C02; X10);
- Sử dụng kết quả thi đánh giá năng lực của Đại học Quốc gia TP. Hồ Chí Minh (NL1).
|
|
|
9
|
7140213
|
Sư phạm Sinh học
|
7140213
|
Sư phạm Sinh học
|
50
|
- Xét tuyển thẳng theo quy định của Quy chế tuyển sinh (Điều 8) (TT1);
- Học sinh dự bị đại học chuyển lên đại học (DB1);
- Xét kết quả thi tốt nghiệp THPT
(B00; A02; B08; X14; B03);
- Sử dụng kết quả thi đánh giá năng lực của Đại học Quốc gia TP. Hồ Chí Minh (NL1).
|
|
|
10
|
7140217
|
Sư phạm Ngữ văn
|
7140217
|
Sư phạm Ngữ văn
|
50
|
- Xét tuyển thẳng theo quy định của Quy chế tuyển sinh (Điều 8) (TT1);
- Học sinh dự bị đại học chuyển lên đại học (DB1);
- Xét kết quả thi tốt nghiệp THPT
(C00; D14; C03; X70, X71);
- Sử dụng kết quả thi đánh giá năng lực của Đại học Quốc gia TP. Hồ Chí Minh (NL1).
|
|
|
11
|
7140231
|
Sư phạm Tiếng Anh
|
7140231
|
Sư phạm Tiếng Anh
|
70
|
- Xét tuyển thẳng theo quy định của Quy chế tuyển sinh (Điều 8) (TT1);
- Học sinh dự bị đại học chuyển lên đại học (DB1);
- Xét kết quả thi tốt nghiệp THPT
(D01; D14; D15; D11; D12);
- Sử dụng kết quả thi đánh giá năng lực của Đại học Quốc gia TP. Hồ Chí Minh (NL1).
|
|
|
TT
|
Mã xét
tuyển
|
Tên chương trình, ngành, nhóm ngành xét tuyển
|
Mã chương trình, ngành, nhóm ngành
|
Tên chương trình, ngành, nhóm ngành
|
Số lượng tuyển sinh
(dự kiến)
|
Phương thức tuyển sinh
|
Ghi chú
|
|
12
|
7140247
|
Sư phạm Khoa học tự nhiên
|
7140247
|
Sư phạm
Khoa học tự nhiên
|
60
|
- Xét tuyển thẳng theo quy định của Quy chế tuyển sinh (Điều 8) (TT1);
- Học sinh dự bị đại học chuyển lên đại học (DB1);
- Xét kết quả thi tốt nghiệp THPT
(A00; A01; A02; X06);
- Sử dụng kết quả thi đánh giá năng lực của Đại học Quốc gia TP. Hồ Chí Minh (NL1).
|
|
|
II
|
Nhân văn
|
|
13
|
7220201
|
Ngôn ngữ
Anh
|
7220201
|
Ngôn ngữ
Anh
|
170
|
- Xét tuyển thẳng theo quy định của Quy chế tuyển sinh (Điều 8) (TT1);
- Học sinh dự bị đại học chuyển lên đại học (DB1);
- Xét kết quả thi tốt nghiệp THPT
(D01; D14; D15; D11; D12);
- Xét kết quả học tập cấp THPT (học bạ) (D01; D14; D15; D11; D12);
- Sử dụng kết quả thi đánh giá năng lực của Đại học Quốc gia TP. Hồ Chí Minh (NL1).
|
|
|
14
|
7229001
|
Triết học
|
7229001
|
Triết học
|
40
|
- Xét tuyển thẳng theo quy định của Quy chế tuyển sinh (Điều 8) (TT1);
- Học sinh dự bị đại học chuyển lên đại học (DB1);
- Xét kết quả thi tốt nghiệp THPT
(C00; X70; D14; C03; X71);
- Xét kết quả học tập cấp THPT (học bạ) (C00; X70; D14; C03; X71);
- Sử dụng kết quả thi đánh giá năng lực của Đại học Quốc gia TP. Hồ Chí Minh (NL1).
|
|
|
15
|
7229030
|
Văn học
|
7229030
|
Văn học
|
50
|
- Xét tuyển thẳng theo quy định của Quy chế tuyển sinh (Điều 8) (TT1);
- Học sinh dự bị đại học chuyển lên đại học (DB1);
- Xét kết quả thi tốt nghiệp THPT
(C00; C03; D14; X70; X71);
- Xét kết quả học tập cấp THPT (học bạ) (C00; C03; D14; X70);
- Sử dụng kết quả thi đánh giá năng lực của Đại học Quốc gia TP. Hồ Chí Minh (NL1).
|
|
|
TT
|
Mã xét
tuyển
|
Tên chương trình, ngành, nhóm ngành xét tuyển
|
Mã chương trình, ngành, nhóm ngành
|
Tên chương trình, ngành, nhóm ngành
|
Số lượng tuyển sinh
(dự kiến)
|
Phương thức tuyển sinh
|
Ghi chú
|
|
III
|
Khoa học xã hội và hành vi
|
|
16
|
7310101
|
Kinh tế
|
7310101
|
Kinh tế
|
130
|
- Xét tuyển thẳng theo quy định của Quy chế tuyển sinh (Điều 8) (TT1);
- Học sinh dự bị đại học chuyển lên đại học (DB1);
- Xét kết quả thi tốt nghiệp THPT
(D01; A01; D07; D09; X25);
- Xét kết quả học tập cấp THPT (học bạ) (D01; A01; D07; D09; X25);
- Sử dụng kết quả thi đánh giá năng lực của Đại học Quốc gia TP. Hồ Chí Minh (NL1).
|
|
|
17
|
7310105
|
Kinh tế phát triển
|
7310105
|
Kinh tế phát triển
|
50
|
- Xét tuyển thẳng theo quy định của Quy chế tuyển sinh (Điều 8) (TT1);
- Học sinh dự bị đại học chuyển lên đại học (DB1);
- Xét kết quả thi tốt nghiệp THPT
(D01; A01; D07; D09; X25);
- Xét kết quả học tập cấp THPT (học bạ) (D01; A01; D07; D09; X25);
- Sử dụng kết quả thi đánh giá năng lực của Đại học Quốc gia TP. Hồ Chí Minh (NL1).
|
|
|
18
|
7310403
|
Tâm lý
học giáo dục
|
7310403
|
Tâm lý học giáo dục
|
40
|
- Xét tuyển thẳng theo quy định của Quy chế tuyển sinh (Điều 8) (TT1);
- Học sinh dự bị đại học chuyển lên đại học (DB1);
- Xét kết quả thi tốt nghiệp THPT
(D01; C03; C04; B03; X01);
- Xét kết quả học tập cấp THPT (học bạ) (D01; C03; C04; B03; X01);
- Sử dụng kết quả thi đánh giá năng lực của Đại học Quốc gia TP. Hồ Chí Minh (NL1).
|
|
|
IV
|
Kinh doanh và quản lý
|
|
19
|
7340101
|
Quản trị kinh doanh
|
7340101
|
Quản trị
kinh doanh
|
130
|
- Xét tuyển thẳng theo quy định của Quy chế tuyển sinh (Điều 8) (TT1);
- Học sinh dự bị đại học chuyển lên đại học (DB1);
- Xét kết quả thi tốt nghiệp THPT
(D01; A01; D07; D09; X25);
- Xét kết quả học tập cấp THPT (học bạ) (D01; A01; D07; D09; X25);
- Sử dụng kết quả thi đánh giá năng lực của Đại học Quốc gia TP. Hồ Chí Minh (NL1).
|
|
|
TT
|
Mã xét
tuyển
|
Tên chương trình, ngành, nhóm ngành xét tuyển
|
Mã chương trình, ngành, nhóm ngành
|
Tên chương trình, ngành, nhóm ngành
|
Số lượng tuyển sinh
(dự kiến)
|
Phương thức tuyển sinh
|
Ghi chú
|
|
20
|
7340121
|
Kinh doanh thương mại
|
7340121
|
Kinh doanh thương mại
|
60
|
- Xét tuyển thẳng theo quy định của Quy chế tuyển sinh (Điều 8) (TT1);
- Học sinh dự bị đại học chuyển lên đại học (DB1);
- Xét kết quả thi tốt nghiệp THPT
(D01; A01; D07; D09; X25);
- Xét kết quả học tập cấp THPT (học bạ) (D01; A01; D07; D09; X25);
- Sử dụng kết quả thi đánh giá năng lực của Đại học Quốc gia TP. Hồ Chí Minh (NL1).
|
|
|
21
|
7340201
|
Tài chính
- Ngân hàng
|
7340201
|
Tài chính - Ngân hàng
|
70
|
- Xét tuyển thẳng theo quy định của Quy chế tuyển sinh (Điều 8) (TT1);
- Học sinh dự bị đại học chuyển lên đại học (DB1);
- Xét kết quả thi tốt nghiệp THPT
(D01; A01; D07; D09; X25);
- Xét kết quả học tập cấp THPT (học bạ) (D01; A01; D07; D09; X25);
- Sử dụng kết quả thi đánh giá năng lực của Đại học Quốc gia TP. Hồ Chí Minh (NL1).
|
|
|
22
|
7340205
|
Công nghệ tài chính
|
7340205
|
Công nghệ
tài chính
|
30
|
- Xét tuyển thẳng theo quy định của Quy chế tuyển sinh (Điều 8) (TT1);
- Học sinh dự bị đại học chuyển lên đại học (DB1);
- Xét kết quả thi tốt nghiệp THPT
(D01; A01; D07; D09; X25);
- Xét kết quả học tập cấp THPT (học bạ) (D01; A01; D07; D09; X25);
- Sử dụng kết quả thi đánh giá năng lực của Đại học Quốc gia TP. Hồ Chí Minh (NL1).
|
|
|
23
|
7340301
|
Kế toán
|
7340301
|
Kế toán
|
130
|
- Xét tuyển thẳng theo quy định của Quy chế tuyển sinh (Điều 8) (TT1);
- Học sinh dự bị đại học chuyển lên đại học (DB1);
- Xét kết quả thi tốt nghiệp THPT
(D01; A01; D07; D09; X25);
- Xét kết quả học tập cấp THPT (học bạ) (D01; A01; D07; D09; X25);
- Sử dụng kết quả thi đánh giá năng lực của Đại học Quốc gia TP. Hồ Chí Minh (NL1).
|
|
|
V
|
Khoa học sự sống
|
|
|
TT
|
Mã xét
tuyển
|
Tên chương trình, ngành, nhóm ngành xét tuyển
|
Mã chương trình, ngành, nhóm ngành
|
Tên chương trình, ngành, nhóm ngành
|
Số lượng tuyển sinh
(dự kiến)
|
Phương thức tuyển sinh
|
Ghi chú
|
|
24
|
7420201
|
Công nghệ sinh học
|
7420201
|
Công nghệ sinh học
|
50
|
- Xét tuyển thẳng theo quy định của Quy chế tuyển sinh (Điều 8) (TT1);
- Học sinh dự bị đại học chuyển lên đại học (DB1);
- Xét kết quả thi tốt nghiệp THPT
(B00; A02; B08; B03);
- Xét kết quả học tập cấp THPT (học bạ) (B00; A02; B08; B03);
- Sử dụng kết quả thi đánh giá năng lực của Đại học Quốc gia TP. Hồ Chí Minh (NL1).
|
|
|
25
|
7420201YD
|
Công nghệ sinh học Y Dược
|
7420201
|
Công nghệ sinh học
|
50
|
- Xét tuyển thẳng theo quy định của Quy chế tuyển sinh (Điều 8) (TT1);
- Học sinh dự bị đại học chuyển lên đại học (DB1);
- Xét kết quả thi tốt nghiệp THPT
(B00; A02; B08; B03);
- Xét kết quả học tập cấp THPT (học bạ) (B00; A02; B08; B03);
- Sử dụng kết quả thi đánh giá năng lực của Đại học Quốc gia TP. Hồ Chí Minh (NL1).
|
|
|
VI
|
Máy tính và công nghệ thông tin
|
|
26
|
7480201
|
Công nghệ thông tin
|
7480201
|
Công nghệ
thông tin
|
90
|
- Xét tuyển thẳng theo quy định của Quy chế tuyển sinh (Điều 8) (TT1);
- Học sinh dự bị đại học chuyển lên đại học (DB1);
- Xét kết quả thi tốt nghiệp THPT
(A01; A00; X06);
- Xét kết quả học tập cấp THPT (học bạ) (A01; A00; X06);
- Sử dụng kết quả thi đánh giá năng lực của Đại học Quốc gia TP. Hồ Chí Minh (NL1).
|
|
|
VII
|
Sản xuất và chế biến
|
|
27
|
7540101
|
Công nghệ thực phẩm
|
7540101
|
Công nghệ thực phẩm
|
80
|
- Xét tuyển thẳng theo quy định của Quy chế tuyển sinh (Điều 8) (TT1);
- Học sinh dự bị đại học chuyển lên đại học (DB1);
- Xét kết quả thi tốt nghiệp THPT
(A00; B00; D07; X11; X12);
- Xét kết quả học tập cấp THPT (học bạ) (A00; B00; D07; X11; X12);
- Sử dụng kết quả thi đánh giá năng lực của Đại học Quốc gia TP. Hồ Chí Minh (NL1).
|
|
|
TT
|
Mã xét
tuyển
|
Tên chương trình, ngành, nhóm ngành xét tuyển
|
Mã chương trình, ngành, nhóm ngành
|
Tên chương trình, ngành, nhóm ngành
|
Số lượng tuyển sinh
(dự kiến)
|
Phương thức tuyển sinh
|
Ghi chú
|
|
VIII
|
Nông, lâm nghiệp và thủy sản
|
|
28
|
7620105
|
Chăn nuôi
|
7620105
|
Chăn nuôi
|
60
|
- Xét tuyển thẳng theo quy định của Quy chế tuyển sinh (Điều 8) (TT1);
- Học sinh dự bị đại học chuyển lên đại học (DB1);
- Xét kết quả thi tốt nghiệp THPT
(B00; B02; B03; B08; X16);
- Xét kết quả học tập cấp THPT (học bạ) (B00; B02; B03; B08; X16);
- Sử dụng kết quả thi đánh giá năng lực của Đại học Quốc gia TP. Hồ Chí Minh (NL1).
|
|
|
29
|
7620110
|
Khoa học cây trồng
|
7620110
|
Khoa học cây trồng
|
80
|
- Xét tuyển thẳng theo quy định của Quy chế tuyển sinh (Điều 8) (TT1);
- Học sinh dự bị đại học chuyển lên đại học (DB1);
- Xét kết quả thi tốt nghiệp THPT
(B00; B02; B03; B08; X16);
- Xét kết quả học tập cấp THPT (học bạ) (B00; B02; B03; B08; X16);
- Sử dụng kết quả thi đánh giá năng lực của Đại học Quốc gia TP. Hồ Chí Minh (NL1).
|
|
|
30
|
7620112
|
Bảo vệ thực vật
|
7620112
|
Bảo vệ thực vật
|
120
|
- Xét tuyển thẳng theo quy định của Quy chế tuyển sinh (Điều 8) (TT1);
- Học sinh dự bị đại học chuyển lên đại học (DB1);
- Xét kết quả thi tốt nghiệp THPT
(B00; B02; B03; B08; X16);
- Xét kết quả học tập cấp THPT (học bạ) (B00; B02; B03; B08; X16);
- Sử dụng kết quả thi đánh giá năng lực của Đại học Quốc gia TP. Hồ Chí Minh (NL1).
|
|
|
31
|
7620115
|
Kinh tế nông nghiệp
|
7620115
|
Kinh tế nông nghiệp
|
50
|
- Xét tuyển thẳng theo quy định của Quy chế tuyển sinh (Điều 8) (TT1);
- Học sinh dự bị đại học chuyển lên đại học (DB1);
- Xét kết quả thi tốt nghiệp THPT
(D01; A01; D07; D09; X25);
- Xét kết quả học tập cấp THPT (học bạ) (D01; A01; D07; D09; X25);
- Sử dụng kết quả thi đánh giá năng lực của Đại học Quốc gia TP. Hồ Chí Minh (NL1).
|
|
|
TT
|
Mã xét
tuyển
|
Tên chương trình, ngành, nhóm ngành xét tuyển
|
Mã chương trình, ngành, nhóm ngành
|
Tên chương trình, ngành, nhóm ngành
|
Số lượng tuyển sinh
(dự kiến)
|
Phương thức tuyển sinh
|
Ghi chú
|
|
32
|
7620205
|
Lâm sinh
|
7620205
|
Lâm sinh
|
50
|
- Xét tuyển thẳng theo quy định của Quy chế tuyển sinh (Điều 8) (TT1);
- Học sinh dự bị đại học chuyển lên đại học (DB1);
- Xét kết quả thi tốt nghiệp THPT
(B00; B02; B03; B08; X16);
- Xét kết quả học tập cấp THPT (học bạ) (B00; B02; B03; B08; X16);
- Sử dụng kết quả thi đánh giá năng lực của Đại học Quốc gia TP. Hồ Chí Minh (NL1).
|
|
|
IX
|
Thú y
|
|
33
|
7640101
|
Thú y
|
7640101
|
Thú y
|
150
|
- Xét tuyển thẳng theo quy định của Quy chế tuyển sinh (Điều 8) (TT1);
- Học sinh dự bị đại học chuyển lên đại học (DB1);
- Xét kết quả thi tốt nghiệp THPT
(B00; B02; B03; B08; X16);
- Xét kết quả học tập cấp THPT (học bạ) (B00; B02; B03; B08; X16);
- Sử dụng kết quả thi đánh giá năng lực của Đại học Quốc gia TP. Hồ Chí Minh (NL1).
|
|
|
X
|
Sức khỏe
|
|
34
|
7720101
|
Y khoa
|
7720101
|
Y khoa
|
320
|
- Xét tuyển thẳng theo quy định của Quy chế tuyển sinh (Điều 8) (TT1);
- Học sinh dự bị đại học chuyển lên đại học (DB1);
- Xét kết quả thi tốt nghiệp THPT (B00;
B08);
- Sử dụng kết quả thi đánh giá năng lực của Đại học Quốc gia TP. Hồ Chí Minh (NL1).
|
|
|
35
|
7720301
|
Điều dưỡng
|
7720301
|
Điều dưỡng
|
50
|
- Xét tuyển thẳng theo quy định của Quy chế tuyển sinh (Điều 8) (TT1);
- Học sinh dự bị đại học chuyển lên đại học (DB1);
- Xét kết quả thi tốt nghiệp THPT (B00;
B08);
- Sử dụng kết quả thi đánh giá năng lực của Đại học Quốc gia TP. Hồ Chí Minh (NL1).
|
|
|
36
|
7720601
|
Kỹ thuật xét nghiệm y học
|
7720601
|
Kỹ thuật xét nghiệm y học
|
50
|
- Xét tuyển thẳng theo quy định của Quy chế tuyển sinh (Điều 8) (TT1);
- Học sinh dự bị đại học chuyển lên đại học (DB1);
- Xét kết quả thi tốt nghiệp THPT (B00;
B08);
- Sử dụng kết quả thi đánh giá năng lực của Đại học Quốc gia TP. Hồ Chí Minh (NL1).
|
|
|
XI
|
Môi trường và bảo vệ môi trường
|
|
TT
|
Mã xét
tuyển
|
Tên chương trình, ngành, nhóm ngành xét tuyển
|
Mã chương trình, ngành, nhóm ngành
|
Tên chương trình, ngành, nhóm ngành
|
Số lượng tuyển sinh
(dự kiến)
|
Phương thức tuyển sinh
|
Ghi chú
|
|
37
|
7850103
|
Quản lý đất đai
|
7850103
|
Quản lý đất đai
|
80
|
- Xét tuyển thẳng theo quy định của Quy chế tuyển sinh (Điều 8) (TT1);
- Học sinh dự bị đại học chuyển lên đại học (DB1);
- Xét kết quả thi tốt nghiệp THPT
(A00; A01; A02; A03; A04);
- Xét kết quả học tập cấp THPT (học bạ) (A00; A01; A02; A03; A04);
- Sử dụng kết quả thi đánh giá năng lực của Đại học Quốc gia TP. Hồ Chí Minh (NL1).
|
|
Tổng số chỉ tiêu dự kiến: 3160 chỉ tiêu
5. Các thông tin cần thiết khác để thí sinh dự tuyển vào cơ sở đào tạo
Các điều kiện phụ sử dụng trong xét tuyển
* Điều kiện phụ trong tuyển sinh
Đối với các ngành có tổ chức thi năng kiếu (Giáo dục mầm non, Giáo dục thể chất), điểm môn thi năng khiếu của thí sinh phải lớn hơn hoặc bằng 5 điểm.
* Điều kiện so sánh
Trường hợp nhiều thí sinh có cùng điểm xét ở cuối danh sách, thứ tự xét ưu tiên đối với các thí sinh có điểm cộng thấp hơn; trường hợp nhiều thí sinh có cùng điểm xét ở cuối danh sách và có điểm cộng bằng nhau, thứ tự xét ưu tiên đối với các thí sinh có thứ tự ưu tiên nguyện vọng cao hơn cho đến khi hết chỉ tiêu xét tuyển.
Điểm cộng
- Điểm thưởng: dành cho các đối tượng thí sinh được xét tuyển thẳng nhưng không sử dụng quyền xét tuyển thẳng theo quy định tại khoản 2, Điều 8 của Quy chế tuyển sinh:
|
STT
|
Thành tích
|
Điểm thưởng
|
|
1
|
Thí sinh đạt giải nhất, nhì, ba trong kỳ thi chọn học sinh giỏi quốc gia, quốc tế; thời gian đạt giải không quá 03 năm tính tới thời điểm xét tuyển
|
|
a
|
Thí sinh đạt giải nhất
|
3
|
|
b
|
Thí sinh đạt giải nhì
|
2.5
|
|
c
|
Thí sinh đạt giải ba
|
2
|
|
2
|
Thí sinh đạt giải nhất, nhì, ba kỳ thi khoa học, kỹ thuật cấp quốc gia, quốc tế do Bộ GDĐT tổ chức, cử tham gia và đạt ngưỡng đảm bảo chất lượng đầu vào của chương trình đào tạo. Thời gian đạt giải không quá 03 năm tính tới thời điểm nếu được xét tuyển.
|
|
a
|
Thí sinh đạt giải nhất
|
3
|
|
STT
|
Thành tích
|
Điểm thưởng
|
|
b
|
Thí sinh đạt giải nhì
|
2.5
|
|
c
|
Thí sinh đạt giải ba
|
2
|
|
3
|
Thí sinh đạt giải chính thức trong các cuộc thi nghệ thuật quốc tế về ca, múa, nhạc, mỹ thuật được Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch công nhận; thời gian đạt giải không quá 04 năm tính tới thời điểm xét tuyển.
|
2.5
|
|
4
|
Thí sinh tham gia đội tuyển quốc gia thi đấu tại các giải quốc tế chính thức được Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch xác nhận đã hoàn thành nhiệm vụ, gồm có: Giải vô địch thế giới, Cúp thế giới, Thế vận hội Olympic, Đại hội Thể thao châu Á (ASIAD), Giải vô địch châu Á, Cúp châu Á, Giải vô địch Đông Nam Á, Đại hội Thể thao Đông Nam Á (SEA Games), Cúp Đông Nam Á; thời gian đạt giải không quá 04 năm, tính đến thời điểm xét tuyển.
|
2.5
|
|
5
|
Thí sinh đạt giải nhất, nhì, ba trong các kỳ thi tay nghề khu vực ASEAN và thi tay nghề quốc tế do Bộ GDĐT cử tham gia; thời gian đạt giải không quá 03 năm tính đến thời điểm xét tuyển.
|
|
a
|
Thí sinh đạt giải nhất
|
3
|
|
b
|
Thí sinh đạt giải nhì
|
2.5
|
|
c
|
Thí sinh đạt giải ba
|
2
|
- Điểm xét thưởng: Dành cho các thí sinh có thành tích hoặc có năng khiếu đặc biệt, mức điểm xét thưởng được quy định như sau:
|
TT
|
Thành tích
|
Điểm xét thưởng
|
|
1
|
Thí sinh đạt giải khuyến khích trong kỳ thi chọn học sinh giỏi quốc gia; thí sinh đạt giải trong cuộc thi khoa học, kỹ thuật cấp quốc gia; thời gian đạt giải không quá 03 năm tính theo năm đến thời điểm xét tuyển;
|
1.5
|
|
2
|
Thí sinh đạt huy chương vàng, bạc, đồng các giải thể dục thể thao cấp quốc gia tổ chức một lần trong năm và thí sinh được Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch công nhận là vận động viên kiện tướng quốc gia; thời gian đạt giải không quá 04 năm tính theo năm đến thời điểm xét tuyển;
|
|
a
|
Thí sinh đạt huy chương vàng
|
1.5
|
|
b
|
Thí sinh đạt huy chương bạc
|
1
|
|
c
|
Thí sinh đạt huy chương đồng
|
0.5
|
|
3
|
Thí sinh đạt giải chính thức trong các cuộc thi nghệ thuật chuyên nghiệp chính thức toàn quốc về ca, múa, nhạc, mỹ thuật; thời gian đạt giải không quá 04 năm tính tới thời điểm xét tuyển;
|
1.5
|
|
4
|
Thí sinh đạt giải nhất, nhì, ba tại các kỳ thi tay nghề khu vực ASEAN và thi tay nghề quốc tế; thời gian đạt giải không quá 03 năm tính theo năm đến thời điểm xét tuyển.
|
|
TT
|
Thành tích
|
Điểm xét thưởng
|
|
a
|
Thí sinh đạt giải nhất
|
1.5
|
|
b
|
Thí sinh đạt giải nhì
|
1
|
|
c
|
Thí sinh đạt giải ba
|
0.5
|
|
5
|
Thí sinh đạt giải nhất, nhì, ba trong kỳ thi chọn học sinh giỏi cấp tỉnh (hoặc tương đương), thời gian đạt giải không quá 03 năm tính theo năm đến thời điểm xét tuyển.
|
|
a
|
Thí sinh đạt giải nhất
|
1
|
|
b
|
Thí sinh đạt giải nhì
|
0.75
|
|
c
|
Thí sinh đạt giải ba
|
0.5
|
- Điểm khuyến khích: dành cho các thí sinh có chứng chỉ ngoại ngữ quốc tế mà không sử dụng để quy đổi thành môn Ngoại ngữ trong tổ hợp xét tuyển.
|
TT
|
Thành tích (theo bảng quy đổi chứng chỉ ngoại ngữ Tiếng Anh quy đổi tại khoản 4, điều này)
|
Điểm xét thưởng
|
|
1
|
Các chứng chỉ Ngoại ngữ quốc tế quy đổi tương ứng với mức điểm từ 9,00 đến 10
|
1.5
|
|
2
|
Các chứng chỉ Ngoại ngữ quốc tế quy đổi tương ứng với mức điểm từ 8,00 đến 8,99
|
1
|
|
3
|
Các chứng chỉ Ngoại ngữ quốc tế quy đổi tương ứng với mức điểm từ 7,00 đến 7,99
|
0.5
|
- Trong trường hợp thí sinh được đạt được nhiều thành tích như trên, thí sinh chỉ được hưởng một mức điểm cộng cao nhất theo quy định;
- Các mức điểm cộng được quy định trong khoản này tương ứng với tổng điểm 03 môn (trong tổ hợp xét tuyển) theo thang điểm 30 đối với từng môn (không nhân hệ số); trường hợp phương thức tuyển sinh sử dụng thang điểm khác thì mức điểm ưu tiên được quy đổi tương đương.
Tiêu chí phân bổ ngành, chương trình đào tạo
- Đối với ngành Kế toán: Sau khi nhập học, thí sinh được quyền lựa chọn một trong hai chuyên ngành để theo học là Kế toán và Kế toán – Kiểm toán;
- Đối với các mã xét tuyển khác: Thí sinh theo học đúng theo ngành / chuyên ngành đã đăng ký khi xét tuyển.
Các thông tin khác
* Ngưỡng đầu vào
- Ngưỡng đầu vào đối với chương trình đào tạo giáo viên, chương trình đào tạo thuộc lĩnh vực sức khỏe, chương trình đào tạo thuộc lĩnh vực pháp luật sử dụng phương thức tuyển sinh theo kết quả thi tốt nghiệp THPT, trung học nghề thực hiện theo quyết định của Bộ Giáo dục và Đào tạo.
- Đối với phương thức tuyển sinh không sử dụng kết quả thi tốt nghiệp THPT hoặc phương thức tuyển sinh kết hợp, thí sinh phải đạt ngưỡng đầu vào đối với chương trình đào tạo giáo viên và chương trình đào tạo thuộc lĩnh vực pháp luật áp dụng theo quyết định của Bộ Giáo dục và Đào tạo hoặc:
+ Kết quả trung bình chung học tập được đánh giá mức tốt (học lực xếp loại từ giỏi trở lên) cả năm lớp 12 (kết quả học tập 02 học kỳ năm cuối cấp đối với đối tượng trung học nghề và tương đương) và tổng điểm 03 môn thi tốt nghiệp THPT theo tổ hợp xét tuyển (hoặc sử dụng điểm thi môn Toán, Ngữ văn và một môn thi khác) đạt 18,00 điểm trở lên hoặc điểm xét tốt nghiệp THPT (điểm thi tốt nghiệp trung học nghề) từ 8,50 trở lên, trừ trường hợp dưới đây:
+ Kết quả trung bình chung học tập đánh giá mức khá (học lực xếp loại từ khá trở lên) cả năm lớp 12 (kết quả học tập 02 học kỳ năm cuối cấp đối với đối tượng trung học nghề và tương đương) và tổng điểm 03 môn thi tốt nghiệp THPT đạt 16,50 điểm trở lên hoặc điểm xét tốt nghiệp THPT (trung học nghề) từ 6,50 trở lên đối với các chương trình đào tạo Giáo dục thể chất;
- Tuyển sinh các ngành đào tạo trình độ đại học đối với phương thức tuyển sinh không sử dụng kết quả thi tốt nghiệp THPT hoặc phương thức tuyển sinh kết hợp, thí sinh phải đạt ngưỡng đầu vào đối với chương trình đào tạo thuộc lĩnh vực sức khỏe có cấp giấy phép hành nghề áp dụng theo Quyết định của Bộ Giáo dục và Đào tạo hoặc:
+ Kết quả trung bình chung học tập được đánh giá mức tốt (học lực xếp loại từ giỏi trở lên) cả năm lớp 12 (kết quả học tập 02 học kỳ năm cuối cấp đối với đối tượng trung học nghề và tương đương) và tổng điểm 03 môn thi tốt nghiệp THPT theo tổ hợp xét tuyển (hoặc sử dụng điểm thi môn Toán, Ngữ văn và một môn thi khác) đạt 20,00 điểm trở lên hoặc điểm xét tốt nghiệp THPT (điểm thi tốt nghiệp trung học nghề) từ 8,50 trở lên theo thang điểm 10, trừ các trường hợp quy định dưới đây.
+ Kết quả trung bình chung học tập đánh giá mức khá (học lực xếp loại từ khá trở lên) cả năm lớp 12 (kết quả học tập 02 học kỳ năm cuối cấp đối với đối tượng trung học nghề và tương đương) và tổng điểm 03 môn thi tốt nghiệp THPT đạt 16,50 điểm trở lên hoặc điểm xét tốt nghiệp THPT (trung học nghề) từ 6,50 trở lên đối với chương trình đào tạo Điều dưỡng, Kỹ thuật xét nghiệm y học.
- Tổng điểm 03 môn thi THPT không bao gồm điểm ưu tiên (khu vực, đối tượng), điểm cộng theo quy định (trừ các trường hợp thực hiện theo Quyết định của Bộ Giáo dục và Đào tạo);
- Thí sinh là vận động viên cấp 1, vận động viên kiện tướng, vận động viên đã từng đạt huy chương tại Hội khỏe Phù Đổng, các giải trẻ quốc gia và quốc tế, thí sinh ngành Giáo dục thể chất có điểm thi năng khiếu do trường Đại học Tây Nguyên tổ chức đạt loại xuất sắc (có điểm trung bình các môn thi năng khiếu đạt từ 9,00 trở lên theo thang điểm 10) khi đăng ký xét tuyển vào ngành Giáo dục thể chất không phải áp dụng ngưỡng đầu vào.
* Tổ hợp xét tuyển
|
TT
|
Mã tổ hợp
môn
|
Tên tổ hợp môn
|
|
I
|
Danh sách các tổ hợp môn áp dụng cho phương thức xét tuyển 100, 200
|
|
1
|
A00
|
Toán, Vật lí, Hóa học
|
|
2
|
A01
|
Toán, Vật lí, Tiếng Anh
|
|
3
|
A02
|
Toán, Vật lí, Sinh học
|
|
4
|
A03
|
Toán, Vật lí, Lịch sử
|
|
5
|
A04
|
Toán, Vật lí, Địa lí
|
|
6
|
B00
|
Toán, Hóa học, Sinh học
|
|
7
|
B02
|
Toán, Sinh học, Địa lí
|
|
8
|
B03
|
Toán, Sinh học, Ngữ văn
|
|
9
|
B08
|
Toán, Sinh học, Tiếng Anh
|
|
10
|
C00
|
Ngữ văn, Lịch sử, Địa lí
|
|
11
|
C01
|
Ngữ văn, Toán, Vật lí
|
|
12
|
C02
|
Ngữ văn, Toán, Hóa học
|
|
13
|
C03
|
Ngữ văn, Toán, Lịch sử
|
|
14
|
C04
|
Ngữ văn, Toán, Địa lí
|
|
15
|
D01
|
Ngữ văn, Toán, Tiếng Anh
|
|
16
|
D07
|
Toán, Hóa học, Tiếng Anh
|
|
17
|
D09
|
Toán, Lịch sử, Tiếng Anh
|
|
18
|
D11
|
Ngữ văn, Vật lí, Tiếng Anh
|
|
19
|
D12
|
Ngữ văn, Hóa học, Tiếng Anh
|
|
20
|
D14
|
Ngữ văn, Lịch sử, Tiếng Anh
|
|
TT
|
Mã tổ hợp
môn
|
Tên tổ hợp môn
|
|
21
|
D15
|
Ngữ văn, Địa lí, Tiếng Anh
|
|
22
|
X01
|
Toán, Ngữ văn, Giáo dục Kinh tế và pháp luật
|
|
23
|
X06
|
Toán, Vật lí, Tin học
|
|
24
|
X10
|
Toán, Hóa học, Tin học
|
|
25
|
X11
|
Toán, Hóa học, Công nghệ công nghiệp
|
|
26
|
X12
|
Toán, Hóa học, Công nghệ nông nghiệp
|
|
27
|
X14
|
Toán, Sinh học, Tin học
|
|
28
|
X16
|
Toán, Sinh học, Công nghệ nông nghiệp
|
|
29
|
X25
|
Toán, Giáo dục Kinh tế và pháp luật, Tiếng Anh
|
|
30
|
X70
|
Ngữ văn, Lịch sử, Giáo dục Kinh tế và pháp luật
|
|
31
|
X71
|
Ngữ văn, Lịch sử, Tin học
|
|
II
|
Danh sách tổ hợp môn áp dụng cho phương thức 405, 406
|
|
32
|
M01
|
Ngữ văn, Kể chuyện - Đọc diễn cảm, Hát - Nhạc
|
|
33
|
M09
|
Toán, Kể chuyện - Đọc diễn cảm, Hát - Nhạc
|
|
34
|
T01
|
Toán, Chạy 100m, Bật xa tại chỗ
|
|
35
|
T20
|
Ngữ văn, Chạy 100m, Bật xa tại chỗ
|
|
III
|
Danh sách tổ hợp môn áp dụng cho phương thức 402
|
|
36
|
NL1
|
Xét điểm Đánh giá năng lực của Đại học Quốc gia TP. Hồ Chí
Minh
|
|
IV
|
Danh sách tổ hợp môn áp dụng cho phương thức 302
|
|
37
|
TT1
|
Xét tuyển thẳng theo Điều 8
|
|
V
|
Danh sách tổ hợp môn áp dụng cho phương thức 500
|
|
38
|
DB1
|
Xét học sinh dự bị đại học
|
* Các tính điểm xét tuyển
- Điểm xét tuyển của thí sinh được xác định như sau:
Điểm xét tuyển = Điểm tổ hợp + Điểm ưu tiên + Điểm cộng;
- Mỗi thí sinh đều có cơ hội đạt mức điểm tối đa đang theo thang điểm xét tuyển, trong trường hợp điểm xét tuyển của thí sinh vượt quá thang điểm xét tuyển thì điểm xét tuyển bằng điểm tối đa của thang xét tuyển.
* Một số thông tin khác
- Đối với phương thức xét tuyển bằng cách sử dụng điểm thi THPT:
+ Thí sinh chỉ được xét tuyển khi có kết quả thi của môn tương ứng của tổ hợp trong kỳ thi trung học phổ thông Quốc gia năm 2026;
+ Kết quả thi của thí sinh được khai thác trực tiếp từ Hệ thống xét tuyển chung của Bộ Giáo dục và Đào tạo; Trong trường hợp không có dữ liệu thí sinh không được xét tuyển theo phương thức này.
+ Đối với các thí sinh được quy đổi điểm môn thi tiếng Anh trong tổ hợp xét tuyển: Nhà trường chỉ chấp nhận các chứng chỉ tiếng Anh được thí sinh nộp về Trường (thông qua hệ thống xét tuyển chung hoặc bằng các phương thức khác) trước khi bắt đầu xét tuyển theo kế hoạch tuyển sinh, không chấp nhận các trường hợp nộp bổ sung sau khi đã bắt đầu thực hiện quy trình xét tuyển.
- Đối với phương thức xét tuyển bằng cách sử dụng kết quả học tập cấp THPT (Học
bạ):
+ Dữ liệu học tập cấp THPT của thí sinh được khai thác từ hệ thống xét tuyển chung
của Bộ Giáo dục và Đào tạo (ưu tiên) hoặc do thí sinh trực tiếp nộp về Trường theo hướng dẫn;
+ Thí sinh được xét tuyển khi trong dữ liệu kết quả học tập cấp THPT của thí sinh có các môn tương ứng trong tổ hợp xét tuyển (kể cả đối với các thí sinh theo học chương trình THPT 2006);
+ Trong trường hợp trong học bạ cấp THPT chỉ có môn học Công nghệ (không phân chia thành “Công nghệ nông nghiệp” và “Công nghệ công nghiệp”) đồng thời trong dữ liệu của thí sinh khai thác từ hệ thống xét tuyển chung của Bộ Giáo dục và Đào tạo không có kết quả học tập của hai môn này, điểm môn Công nghệ nông nghiệp hoặc Công nghệ công nghiệp được xác định bằng điểm môn Công nghệ trong học bạ của thí sinh;
+ Trường hợp thí sinh không có dữ liệu học tập kết quả THPT trên hệ thống xét tuyển chung, đồng thời không nộp học bạ THPT về Trường theo hướng dẫn; Nhà trường xem như thí sinh từ chối được xét tuyển theo phương thức này.
- Đối với Phương thức Sử dụng kết quả thi đánh giá năng lực của Đại học Quốc gia TP. Hồ Chí Minh: Dữ liệu kết quả đánh giá năng lực của thí sinh được khai thác trực tiếp từ Hệ thống xét tuyển chung của Bộ Giáo dục và Đào tạo hoặc thông qua giấy chứng nhận kết quả thi do thí sinh nộp về; Trong trường hợp không có dữ liệu, thí sinh không được xét tuyển theo phương thức này.
- Đối với điểm cộng, điểm quy đổi chứng chỉ sang môn tiếng Anh để xét tuyển: Thí sinh phải nộp minh chứng về trường Đại học Tây Nguyên theo thông báo và hướng dẫn của Nhà Trường, sau khi kết thúc thời gian theo thông báo, nếu thí sinh không nộp minh chứng Nhà trường xem như thí sinh từ đối được hưởng các quyền lợi này.
>6.Tổ chức tuyển sinh
6.1. Thi năng khiếu ngành Giáo dục mầm non và Giáo dục thể chất
- Cách đăng ký: Thí sinh đăng ký trực tuyến và nộp lệ phí thông qua Trang thông tin điện tử của Nhà trường.
- Kế hoạch tổ chức thi:
+ Thời gian nhận hồ sơ: Dự kiến từ ngày 13/4/2026 đến hết ngày 15/5/2026;
+ Địa điểm tổ chức thi: Trường Đại học Tây Nguyên
+ Thời gian tổ chức thi: Dự kiến từ ngày 30 đến hết ngày 31/5/2026.
- Trong trường hợp xét tuyển sinh đợt 01 năm 2026 không tuyển đủ chỉ tiêu, có thể tổ chức thêm 01 đợt thi tuyển sau khi kết thúc xét tuyển đợt 01.
6.2. Các đợt tuyển sinh
- Tuyển sinh đợt 1 năm 2026: Theo kế hoạch tuyển sinh chung của Bộ Giáo dục và Đào tạo;
- Tuyển sinh các đợt bổ sung: Sau khi kết thúc thời gian xác nhận nhập học đợt 1 năm 2026 của thí sinh trên hệ thống xét tuyển chung của Bộ Giáo dục và Đào tạo; Tổ chức tối đa là 3 đợt xét tuyển bổ sung và kết thúc công tác xét tuyển và nhập học trước ngày 15/10/2026.
7. Chính sách ưu tiên
7.1. Xét tuyển thẳng
7.1.1. Đối tượng xét tuyển thẳng
7.1.1.1. Anh hùng lao động, Anh hùng lực lượng vũ trang nhân dân, Chiến sĩ thi đua toàn quốc được tuyển thẳng vào tất cả các chương trình đào tạo của trường Đại học Tây Nguyên.
7.1.1.2. Thí sinh đạt thành tích cao trong các kỳ thi, cuộc thi, giải đấu cấp quốc gia hoặc quốc tế, do Bộ GDĐT, Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch tổ chức, cử tham gia, được xét tuyển thẳng vào chương trình đào tạo phù hợp với môn thi, nội dung đề tài hoặc nghề dự thi, thi đấu, đạt giải (theo quy định tại mục 7.1.2); cụ thể trong các trường hợp sau:
+ Thí sinh đạt giải nhất, nhì, ba trong kỳ thi chọn học sinh giỏi quốc gia, quốc tế; thời gian đạt giải không quá 03 năm tính tới thời điểm xét tuyển thẳng;
+ Thí sinh đạt giải nhất, nhì, ba kỳ thi khoa học, kỹ thuật cấp quốc gia, quốc tế do Bộ GDĐT tổ chức, cử tham gia và đạt ngưỡng đảm bảo chất lượng đầu vào của chương trình đào tạo. Thời gian đạt giải không quá 03 năm tính tới thời điểm nếu được xét tuyển thẳng;
+ Thí sinh đạt giải chính thức trong các cuộc thi nghệ thuật quốc tế về ca, múa, nhạc, mỹ thuật được Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch công nhận; thời gian đạt giải không quá 04 năm tính tới thời điểm xét tuyển thẳng;
+ Thí sinh tham gia đội tuyển quốc gia thi đấu tại các giải quốc tế chính thức được Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch xác nhận đã hoàn thành nhiệm vụ, gồm có: Giải vô địch thế giới, Cúp thế giới, Thế vận hội Olympic, Đại hội Thể thao châu Á (ASIAD), Giải vô địch châu Á, Cúp châu Á, Giải vô địch Đông Nam Á, Đại hội Thể thao Đông Nam Á (SEA Games), Cúp Đông Nam Á; thời gian đạt giải không quá 04 năm, tính đến thời điểm xét tuyển thẳng;
+ Thí sinh đạt giải nhất, nhì, ba trong các kỳ thi tay nghề khu vực ASEAN và thi tay nghề quốc tế do Bộ GDĐT cử tham gia; thời gian đạt giải không quá 03 năm tính đến thời điểm xét tuyển thẳng;
7.1.1.3. Căn cứ kết quả học tập cấp THPT của thí sinh và yêu cầu đầu vào của chương trình đào tạo, Hiệu trưởng xem xét, quyết định nhận vào học những trường hợp quy định dưới đây:
+ Thí sinh là người nước ngoài đã đạt chuẩn năng lực ngôn ngữ theo yêu cầu của chương trình đào tạo phù hợp với quy định của Bộ GDĐT;
+ Thí sinh là người Việt Nam học tập cấp THPT, trung học nghề ở nước ngoài hoặc học tập chương trình giáo dục nước ngoài bằng tiếng nước ngoài ở Việt Nam đạt trình độ tương đương với trình độ THPT, trung học nghề của Việt Nam và đạt chuẩn năng lực ngôn ngữ theo yêu cầu của chương trình đào tạo phù hợp với quy định của Bộ GDĐT.
+ Thí sinh là người dân tộc thiểu số rất ít người theo quy định hiện hành của Chính phủ;
+ Thí sinh là người khuyết tật nặng có giấy xác nhận khuyết tật của cơ quan có thẩm quyền cấp theo quy định; có khả năng theo học một số chương trình đào tạo nhưng không có khả năng dự tuyển theo phương thức tuyển sinh bình thường.
7.1.2. Danh sách các chương trình đào tạo phù hợp với môn thi; nội dung đề tài hoặc nghề dự thi, thi đấu đạt giải sử dụng trong xét tuyển thẳng
|
TT
|
Môn thi, nội dung đề tài hoặc nghề dự thi, thi đấu, đoạt giải
|
Tên ngành đào tạo
|
|
1
|
Toán, các đề tài liên quan đến lĩnh vực Toán học
|
Sư phạm Toán học
|
|
2
|
Vật lí, các đề tài liên quan đến lĩnh vực Vật lí
|
Sư phạm Vật lí
|
|
Sư phạm Khoa học tự nhiên
|
|
3
|
Hóa học, các đề tài liên quan đến lĩnh vực Hóa học
|
Sư phạm Hóa học
|
|
Sư phạm Khoa học tự nhiên
|
|
Công nghệ thực phẩm
|
|
4
|
Sinh học, các đề tài liên quan đến lĩnh vực Sinh học
|
Sư phạm Sinh học
|
|
Sư phạm Khoa học tự nhiên
|
|
Công nghệ sinh học
|
|
Y khoa
|
|
Điều dưỡng
|
|
Kỹ thuật xét nghiệm y học
|
|
Khoa học cây trồng
|
|
Chăn nuôi
|
|
Thú y
|
|
Lâm sinh
|
|
TT
|
Môn thi, nội dung đề tài hoặc nghề dự thi, thi đấu, đoạt giải
|
Tên ngành đào tạo
|
|
5
|
Ngữ văn
|
Sư phạm Ngữ văn
|
|
Văn học
|
|
6
|
Tin học, các đề tài liên quan đến lĩnh vực Máy tính và Công nghệ thông tin
|
Công nghệ thông tin
|
|
7
|
Tiếng Anh
|
Sư phạm Tiếng Anh
|
|
Ngôn ngữ Anh
|
|
8
|
Đạt giải chính thức trong các cuộc thi nghệ thuật quốc tế về ca, múa, nhạc, mỹ thuật được Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch công nhận.
|
Giáo dục mầm non
|
|
9
|
Tham gia đội tuyển quốc gia thi đấu tại các giải quốc tế chính thức được Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch xác nhận đã hoàn thành nhiệm vụ, gồm có: Giải vô địch thế giới, Cúp thế giới, Thế vận hội Olympic, Đại hội Thể thao châu Á (ASIAD), Giải vô địch châu Á, Cúp châu Á, Giải vô địch Đông Nam Á, Đại hội Thể thao Đông Nam Á (SEA Games), Cúp Đông Nam Á
|
Giáo dục thể chất
|
|
10
|
Đạt giải nhất, nhì, ba trong các kỳ thi tay nghề khu vực ASEAN và thi tay nghề quốc tế về lĩnh vực Công nghệ thông tin do Bộ GDĐT cử tham gia
|
Công nghệ thông tin
|
7.1.3. Chỉ tiêu xét tuyển thẳng
7.1.3.1. Chi tiêu xét tuyển thẳng dành cho học sinh phổ thông
|
TT
|
Mã
xét tuyển
|
Tên chương trình, ngành xét tuyển
|
Mã ngành
|
Tên ngành
|
Chỉ tiêu (dự kiến)
|
|
1
|
7140201
|
Giáo dục Mầm non
|
7140201
|
Giáo dục Mầm non
|
10
|
|
2
|
7140202
|
Giáo dục Tiểu học
|
7140202
|
Giáo dục Tiểu học
|
5
|
|
3
|
7140202JR
|
Giáo dục Tiểu học - Tiếng Jrai
|
7140202
|
Giáo dục Tiểu học
|
1
|
|
4
|
7140205
|
Giáo dục Chính trị
|
7140205
|
Giáo dục Chính trị
|
1
|
|
5
|
7140206
|
Giáo dục Thể chất
|
7140206
|
Giáo dục Thể chất
|
3
|
|
6
|
7140209
|
Sư phạm Toán học
|
7140209
|
Sư phạm Toán học
|
1
|
|
7
|
7140211
|
Sư phạm Vật lý
|
7140211
|
Sư phạm Vật lý
|
1
|
|
8
|
7140212
|
Sư phạm Hóa học
|
7140212
|
Sư phạm Hóa học
|
2
|
|
9
|
7140213
|
Sư phạm Sinh học
|
7140213
|
Sư phạm Sinh học
|
1
|
|
10
|
7140217
|
Sư phạm Ngữ văn
|
7140217
|
Sư phạm Ngữ văn
|
1
|
|
11
|
7140231
|
Sư phạm Tiếng Anh
|
7140231
|
Sư phạm Tiếng Anh
|
2
|
|
12
|
7140247
|
Sư phạm Khoa học tự nhiên
|
7140247
|
Sư phạm Khoa học tự nhiên
|
2
|
|
TT
|
Mã
xét tuyển
|
Tên chương trình, ngành xét tuyển
|
Mã ngành
|
Tên ngành
|
Chỉ tiêu (dự kiến)
|
|
13
|
7220201
|
Ngôn ngữ Anh
|
7220201
|
Ngôn ngữ Anh
|
7
|
|
14
|
7229001
|
Triết học
|
7229001
|
Triết học
|
1
|
|
15
|
7229030
|
Văn học
|
7229030
|
Văn học
|
1
|
|
16
|
7310101
|
Kinh tế
|
7310101
|
Kinh tế
|
3
|
|
17
|
7310105
|
Kinh tế phát triển
|
7310105
|
Kinh tế phát triển
|
1
|
|
18
|
7310403
|
Tâm lý học giáo dục
|
7310403
|
Tâm lý học giáo dục
|
1
|
|
19
|
7340101
|
Quản trị kinh doanh
|
7340101
|
Quản trị kinh doanh
|
3
|
|
20
|
7340121
|
Kinh doanh thương mại
|
7340121
|
Kinh doanh thương mại
|
2
|
|
21
|
7340201
|
Tài chính - Ngân hàng
|
7340201
|
Tài chính - Ngân hàng
|
2
|
|
22
|
7340205
|
Công nghệ tài chính
|
7340205
|
Công nghệ tài chính
|
1
|
|
23
|
7340301
|
Kế toán
|
7340301
|
Kế toán
|
3
|
|
24
|
7420201
|
Công nghệ sinh học
|
7420201
|
Công nghệ sinh học
|
1
|
|
25
|
7420201YD
|
Công nghệ sinh học Y Dược
|
7420201
|
Công nghệ sinh học
|
1
|
|
26
|
7480201
|
Công nghệ thông tin
|
7480201
|
Công nghệ thông tin
|
3
|
|
27
|
7540101
|
Công nghệ thực phẩm
|
7540101
|
Công nghệ thực phẩm
|
4
|
|
28
|
7620105
|
Chăn nuôi
|
7620105
|
Chăn nuôi
|
2
|
|
29
|
7620110
|
Khoa học cây trồng
|
7620110
|
Khoa học cây trồng
|
4
|
|
30
|
7620112
|
Bảo vệ thực vật
|
7620112
|
Bảo vệ thực vật
|
4
|
|
31
|
7620115
|
Kinh tế nông nghiệp
|
7620115
|
Kinh tế nông nghiệp
|
1
|
|
32
|
7620205
|
Lâm sinh
|
7620205
|
Lâm sinh
|
1
|
|
33
|
7640101
|
Thú y
|
7640101
|
Thú y
|
5
|
|
34
|
7720101
|
Y khoa
|
7720101
|
Y khoa
|
10
|
|
35
|
7720301
|
Điều dưỡng
|
7720301
|
Điều dưỡng
|
1
|
|
36
|
7720601
|
Kỹ thuật xét nghiệm y học
|
7720601
|
Kỹ thuật xét nghiệm y học
|
1
|
|
37
|
7850103
|
Quản lý đất đai
|
7850103
|
Quản lý đất đai
|
2
|
7.1.3.1. Chi tiêu xét tuyển thẳng dành cho đối tượng học sinh được cử đi học theo thỏa thuận giữa ủy ban nhân dân tỉnh Đắk Lắk và các tỉnh thuộc nước Cộng hòa dân chủ nhân dân Lào
|
TT
|
Mã
xét tuyển
|
Tên chương trình, ngành xét tuyển
|
Mã ngành
|
Tên ngành
|
Chỉ tiêu (dự kiến)
|
|
1
|
7140212
|
Sư phạm Hóa học
|
7140212
|
Sư phạm Hóa học
|
1
|
|
2
|
7340201
|
Tài chính - Ngân hàng
|
7340201
|
Tài chính - Ngân hàng
|
2
|
|
3
|
7480201
|
Công nghệ thông tin
|
7480201
|
Công nghệ thông tin
|
3
|
|
4
|
7620110
|
Khoa học cây trồng
|
7620110
|
Khoa học cây trồng
|
2
|
|
5
|
7640101
|
Thú y
|
7640101
|
Thú y
|
4
|
7.1.3. Cách xét tuyển thẳng
- Không xét tuyển vào các ngành thuộc nhóm đào tạo giáo viên và nhóm ngành sức khỏe đối với các thí sinh thuộc mục 7.1.1.3, trừ trường hợp thí sinh là người nước ngoài thuộc diện được cử đi học theo diện hiệp định (với chính phủ Việt Nam) hoặc theo thỏa thuận riêng giữa đơn vị quản lý thí sinh và Trường Đại học Tây Nguyên;
- Thứ tự ưu tiên xét tuyển xét tuyển thẳng được thực hiện theo thứ tự như sau:
+ Thí sinh là người nước ngoài thuộc diện được cử đi học theo diện hiệp định (với chính phủ Việt Nam) hoặc theo thỏa thuận riêng giữa đơn vị quản lý thí sinh và Trường Đại học Tây Nguyên;
+ Thí sinh được quy định tại mục 7.1.1.1;
+ Thí sinh được quy định tại mục 7.1.1.2;
+ Thí sinh được quy định tại mục 7.1.1.3.
- Trong trường hợp cùng một ngành xét tuyển thẳng, có nhiều thí sinh đồng thời nộp hồ sơ xét tuyển, kết quả xét tuyển được thực hiện bằng cách xét theo thứ tự từ cao xuống thấp của thứ tự ưu tiên xét tuyển, kết quả các kỳ thi/cuộc thi, điểm trung bình ba năm lớp 10, 11, 12 cho đến khi hết chỉ tiêu.
- Trong trường hợp số lượng thí sinh đủ điều kiện xét tuyển thẳng không đạt so với chỉ tiêu đã thông báo, số chỉ tiêu còn lại được chuyển cho các phương thức xét tuyển khác trong cùng mã xét tuyển.
5.2. Ưu tiên xét tuyển
Thí sinh thuộc các trường hợp dưới đây đạt ngưỡng đầu vào theo quy định, được cộng điểm thưởng hoặc điểm xét thưởng theo quy định tại Khoản 2, Điều 6 của quy chế tuyển sinh:
a) Thí sinh quy định tại Khoản 1, 2 Điều này dự tuyển vào các chương trình đào tạo theo nguyện vọng mà không dùng quyền tuyển thẳng;
b) Thí sinh đạt giải khuyến khích trong kỳ thi chọn học sinh giỏi quốc gia; thí sinh đạt giải trong cuộc thi khoa học, kỹ thuật cấp quốc gia dự tuyển vào chương trình đào tạo phù hợp với môn thi hoặc nội dung đề tài dự thi đã đạt giải; thời gian đạt giải không quá 03 năm tính theo năm đến thời điểm xét tuyển;
c) Thí sinh đạt huy chương vàng, bạc, đồng các giải thể dục thể thao cấp quốc gia tổ chức một lần trong năm và thí sinh được Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch công nhận là vận động viên kiện tướng quốc gia dự tuyển vào các ngành thể dục thể thao phù hợp; thời gian đạt giải không quá 04 năm tính theo năm đến thời điểm xét tuyển;
d) Thí sinh đạt giải chính thức trong các cuộc thi nghệ thuật chuyên nghiệp chính thức toàn quốc về ca, múa, nhạc, mỹ thuật dự tuyển vào các chương trình đào tạo nghệ thuật phù hợp; thời gian đạt giải không quá 04 năm tính tới thời điểm xét tuyển;
đ) Thí sinh đạt giải nhất, nhì, ba tại các kỳ thi tay nghề khu vực ASEAN và thi tay nghề quốc tế dự tuyển vào các chương trình đào tạo phù hợp với nghề đã đạt giải; thời gian đạt giải không quá 03 năm tính theo năm đến thời điểm xét tuyển.
7.3. Chính sách ưu tiên trong tuyển sinh
7.3.1. Ưu tiên theo khu vực thực hiện theo đơn vị hành chính do cấp có thẩm quyền quy định trong Quy chế tuyển sinh, cụ thể:
- Mức điểm ưu tiên áp dụng cho khu vực 1 (KV1) là 0,75 điểm, khu vực 2 nông thôn (KV2-NT) là 0,50 điểm, khu vực 2 (KV2) là 0,25 điểm; khu vực 3 (KV3) không được tính điểm ưu tiên;
- Khu vực tuyển sinh của mỗi thí sinh được xác định theo địa điểm trường mà thí sinh đã học lâu nhất trong thời gian học cấp THPT (hoặc trung cấp, trung học nghề); nếu thời gian học (dài nhất) tại các khu vực tương đương nhau thì xác định theo khu vực của trường mà thí sinh theo học sau cùng;
- Thí sinh được hưởng chính sách ưu tiên khu vực theo quy định trong năm tốt nghiệp THPT (hoặc trung cấp, trung học nghề) và một năm kế tiếp.
7.3.2. Ưu tiên theo đối tượng chính sáchtheo quy định của quy chế tuyển sinh:
- Mức điểm ưu tiên áp dụng cho nhóm đối tượng UT1 (gồm các đối tượng 01 đến 03) là 2,00 điểm và cho nhóm đối tượng UT2 (gồm các đối tượng 04 đến 06) là 1,00 điểm;
- Mức điểm ưu tiên cho những đối tượng chính sách khác được quy định trong các văn bản pháp luật hiện hành do Bộ trưởng Bộ GDĐT quyết định;
- Thí sinh thuộc nhiều diện đối tượng chính sách quy định tại điểm a và điểm b Khoản này chỉ được hưởng một mức điểm ưu tiên cao nhất.
7.3.3. Các mức điểm ưu tiên này tương ứng với tổng điểm 03 môn (trong tổ hợp xét tuyển) theo thang điểm 30 đối với từng môn (không nhân hệ số); trường hợp phương thức tuyển sinh sử dụng thang điểm khác thì mức điểm ưhu tiên được quy đổi tương đương.
7.3.4. Điểm ưu tiên đối với thí sinh đạt tổng điểm từ 22,50 trở lên (khi quy đổi về điểm theo thang 10 và theo thang tổng điểm 03 môn tối đa là 30) được làm tròn đến hàng phần trăm và xác định theo công thức sau:
Điểm ưu tiên = [(30 - Tổng điểm đạt được)/7,50] x Mức điểm ưu tiên quy định tại Khoản 1, 2 Điều này
8. Mức thu dịch vụ tuyển sinh
- Lệ phí dự thi năng khiếu: 300.000 đồng / nguyện vọng dự thi (mỗi thí sinh được đăng ký tối đa 02 nguyện vọng tương ứng với 02 ngành có xét tuyển bằng điểm thi năng khiếu);
- Lệ phí xét tuyển đợt 1 (đợt xét tuyển chung): Mức thu thống nhất chung theo hướng dẫn của Bộ Giáo dục và Đào tạo; Trong trường hợp Bộ Giáo dục và Đào tạo không quy định mức thu chung thì thu lệ phí xét tuyển là 30.000 đồng / nguyện vọng.
- Lệ phí xét tuyển các đợt bổ sung: 30.000 đồng / nguyện vọng (chỉ xét tuyển đối với các nguyện vọng đã nộp đầy đủ lệ phí xét tuyển);
9. Cam kết của cơ sở đào tạo đối với thí sinh
Nhà trường thực hiện đầy đủ các cam kết đã thông báo đối với thí sinh; tư vấn, hỗ trợ; giải quyết khiếu nại, bảo vệ quyền lợi chính đáng của thí sinh trong những trường hợp rủi ro; Trong trường hợp xảy ra sai sót khách quan trong tuyển sinh, Nhà trường chịu trách nhiệm và chủ động giải quyết việc thí sinh chuyển đến hoặc chuyển đi do sai sót.
Theo TTHN
🔥 2K9 LUYỆN THI TN THPT, ĐÁNH GIÁ NĂNG LỰC & ĐGTD TRÊN TUYENSINH247
- Lộ trình xuất phát sớm ôn TN THPT, các bài thi ĐGNL, ĐGTD chuẩn sát. Học thử ngay
- Luyện thi chuyên biệt, chuyên sâu theo từng chuyên đề có trong các kì thi TN THPT, ĐGNL/ĐGTD.
- Đề luyện thi chất lượng, bám sát cấu trúc các kỳ thi TN THPT, ĐGNL, ĐGTD. Phòng thi online mô phỏng thi thật.
- Học chủ động, nhanh, chậm theo tốc độ cá nhân
🔥 2K9 CHÚ Ý! LUYỆN THI TN THPT - ĐÁNH GIÁ NĂNG LỰC - ĐÁNH GIÁ TƯ DUY!
- Em muốn xuất phát sớm ôn luyện ĐGNL/ĐGTD nhưng chưa biết bắt đầu từ đâu?
- Em muốn ôn thi TN THPT và ĐGNL/ĐGTD để tăng cơ hội xét tuyển nhưng không biết ôn thế nào, sợ quá tải?
- Em muốn được luyện đề chất lượng, chuẩn cấu trúc các kì thi?
- Em muốn ôn thi cùng TOP thầy cô giỏi hàng đầu cả nước?
️🎯 LỘ TRÌNH SUN 2027 - LUYỆN THI TN THPT - ĐGNL - ĐGTD (3IN1)
- Cá nhân hoá lộ trình học: Bổ sung kiến thức nền tảng/ Luyện thi/ Luyện đề phù hợp với mục tiêu và mức học lực hiện tại.
- Top thầy cô nổi tiếng cả nước hơn 15 năm kinh nghiệm
- Ưu đãi học phí lên tới 50%. Xem ngay - TẠI ĐÂY
Group 2K8 ôn Thi ĐGNL & ĐGTD Miễn Phí
|