Thông tin tuyển sinh Đại học Thương Mại năm 2026

TMU - Đại học Thương Mại thông báo mở mới 6 chương trình, tuyển sinh từ năm 2026, trong đó có Khoa học máy tính.

1. Đối tượng, điều kiện dự tuyển

Đối tượng, điều kiện tuyển sinh theo quy chế tuyển sinh đại học hiện hành của Bộ Giáo dục và Đào tạo, của Trường Đại học Thương mại đồng thời cần tương đương đảm bảo chất lượng đầu vào đối với từng phương thức xét tuyển theo quy định của Trường.

Ngoài ra, đối tượng tuyển sinh được quy định cụ thể theo từng phương thức tuyển sinh như sau:

1.1. Đối tượng tuyển thẳng, ưu tiên xét tuyển theo quy định hiện hành của Bộ GD&ĐT và quy định của Trường

Thí sinh thuộc đối tượng theo Điều 8, Quy chế tuyển sinh hiện hành và quy định của Trường (chi tiết theo Thông báo kèm theo Thông tin tuyển sinh này).

1.2. Thí sinh có kết quả thi tốt nghiệp THPT năm 2026

Thí sinh tham dự kỳ thi tốt nghiệp THPT năm 2026. Xét theo từng tổ hợp bài thi/môn thi.

1.3. Thí sinh có một trong các kết quả HSA/TSA/SAT/ACT sau:

(1) Thí sinh có kết quả thi đánh giá năng lực (ĐGNL) do Đại học Quốc gia (ĐHQG) Hà Nội tổ chức chuyển sinh đại học năm 2026 đạt từ 80/150 điểm trở lên.

(2) Thí sinh có kết quả thi đánh giá tư duy (ĐGTD) do Đại học Bách Khoa Hà Nội tổ chức tuyển sinh đại học năm 2026 đạt từ 50/100 điểm trở lên.

(3) Thí sinh có kết quả chứng chỉ SAT (còn hiệu lực tính đến ngày đăng ký xét tuyển) đạt từ 1000 điểm trở lên (thí sinh cần đăng ký mã đăng ký của Trường Đại học Thương mại với tổ chức thi SAT là 5294-Thương mại University, Vietnam).

(4) Thí sinh có kết quả chứng chỉ ACT (còn hiệu lực tính đến ngày đăng ký xét tuyển) đạt từ 20 điểm trở lên (khi thi ACT thí sinh cần đăng ký mã của Trường Đại học Thương mại với tổ chức thi ACT là 8345-Thương mại University, Vietnam).

1.4. Thí sinh có chứng chỉ ngoại ngữ còn hiệu lực tính đến ngày đăng ký xét tuyển

Thí sinh có một trong các chứng chỉ ngoại ngữ còn hiệu lực tính đến ngày đăng ký xét tuyển: IELTS Academic đạt 5.0 trở lên; TOEFL iBT (không bao gồm bản Home Edition) đạt 45 trở lên; VSTEP đạt 5.5 trở lên; TOEIC 4 kỹ năng có điểm (Nghe đọc + Nói viết) đạt (440 + 240) trở lên; APTIS ESOL đạt 140 trở lên; HSK cấp độ 3 trở lên; TCF đạt 300 trở lên; DELF đạt B1/B2/C1/C2.

Thí sinh được quy đổi điểm (Bảng 1 mục 2.4) để xét tuyển kết hợp với kết quả học tập (đối với thí sinh tốt nghiệp THPT năm 2026) hoặc kết quả thi tốt nghiệp THPT năm 2026.

1.5. Thí sinh có giải Học sinh giỏi cấp tỉnh/thành phố

Thí sinh tốt nghiệp THPT năm 2026, đạt giải Nhất, Nhì, Ba trong kỳ thi chọn học sinh giỏi (cấp THPT) cấp tỉnh/thành phố trực thuộc Trung ương các môn: Toán, Vật lí, Hóa học, Tin học, Ngữ văn, Tiếng Anh, Tiếng Pháp, Tiếng Trung Quốc, Lịch sử, Địa lí, Giáo dục kinh tế và pháp luật.

Lưu ý: Thí sinh đạt giải Học sinh giỏi cấp Quốc gia thuộc đối tượng tuyển thẳng, ưu tiên xét tuyển quy định tại mục 1.1.

2. Mô tả phương thức tuyển sinh

Năm 2026, Trường Đại học Thương mại xét tuyển sinh theo các nhóm phương thức:

2.1. Xét tuyển thẳng, ưu tiên xét tuyển

Xét tuyển thẳng, ưu tiên xét tuyển theo quy định hiện hành của Bộ GD&ĐT và quy định của Trường - Mã phương thức tuyển 301.

2.2. Xét tuyển theo kết quả thi tốt nghiệp THPT năm 2026

Xét tuyển theo kết quả thi tốt nghiệp THPT năm 2026 theo từng tổ hợp bài thi/môn thi - Mã phương thức tuyển 100

Điểm xét tuyển (thang điểm 30) = Tổng điểm 3 môn thi trong tổ hợp xét tuyển + Điểm ưu tiên (nếu có) + Điểm khuyến khích (nếu có)

Lưu ý: Thí sinh có chứng chỉ ngoại ngữ (Bảng 1) sẽ được cộng điểm khuyến khích nếu thí sinh nộp chứng chỉ ngoại ngữ về Trường theo thông báo của Trường.

2.3. Xét tuyển theo kết quả HSA/TSA/SAT/ACT - Mã phương thức tuyển 402

(1) Xét tuyển theo kết quả thi ĐGNL do ĐHQG Hà Nội tổ chức năm tuyển sinh 2026 (HSA ≥ 80 điểm)

Điểm xét tuyển (thang điểm 150) = Tổng điểm bài thi ĐGNL + Điểm ưu tiên (nếu có) + Điểm xét thưởng (nếu có) + Điểm khuyến khích (nếu có)

(2) Xét tuyển theo kết quả thi ĐGTD do Đại học Bách Khoa Hà Nội tổ chức năm tuyển sinh 2026 (TSA ≥ 50 điểm)

Điểm xét tuyển (thang điểm 100) = Tổng điểm bài thi ĐGTD + Điểm ưu tiên (nếu có) + Điểm xét thưởng (nếu có) + Điểm khuyến khích (nếu có)

(3) Thí sinh có kết quả chứng chỉ SAT đạt từ 1000 điểm trở lên

Điểm xét tuyển (thang điểm 1600) = Điểm chứng chỉ SAT + Điểm ưu tiên (nếu có) + Điểm khuyến khích (nếu có)

(4) Thí sinh có kết quả chứng chỉ ACT đạt từ 20 điểm trở lên

Điểm xét tuyển (tối đa bằng 36) = Điểm chứng chỉ ACT + Điểm ưu tiên (nếu có) + Điểm xét thưởng (nếu có) + Điểm khuyến khích (nếu có)

2.4. Xét tuyển kết hợp

2.4.1. Xét tuyển kết hợp chứng chỉ ngoại ngữ

Bảng 1. Bảng quy đổi Chứng chỉ ngoại ngữ (theo điểm xét tuyển thang 30 điểm)

Loại chứng chỉ Thang điểm 10 10 10 10 10 Ngành/Chương trình đào tạo được đăng ký xét tuyển
Điểm quy đổi 10 9.5 9.0 8.5 8.0
Điểm khuyến khích 1.5 1.25 1.0 0.75 0.5
IELTS Academic Từ 7.0 6.5 6.0 5.5 5.0 Tất cả các ngành/CTĐT trừ TM41
TOEFL iBT (Không bao gồm bản Home Edition) Từ 85 75-84 65-74 51-64 45-50 Tất cả các ngành/CTĐT trừ TM41
VSTEP 8.5-10 8 7.0-7.5 6.0-6.5 5.5 Tất cả các ngành/CTĐT trừ TM41
APTIS ESOL 180-200 170-179 160-169 150-159 140-149 Tất cả các ngành/CTĐT trừ TM41
TOEIC 4 kỹ năng (Nghe đọc + Nói viết) Từ 830 + Từ 320 780 + 300 680 + 280 560 + 260 440 + 240 Tất cả các ngành/CTĐT trừ TM41
HSK Cấp độ 6 (Từ 180) Cấp độ 5 (Từ 180) Cấp độ 4 Cấp độ 3 Ngôn ngữ Trung Quốc
TCF Từ 500 450-499 400-449 350-399 300-349 Quản trị kinh doanh (Tiếng Pháp thương mại)
DELF C1, C2 B2 B1 Quản trị kinh doanh (Tiếng Pháp thương mại)

(1) Xét tuyển kết hợp chứng chỉ ngoại ngữ còn hiệu lực tính đến ngày đăng ký xét tuyển với kết quả thi tốt nghiệp THPT năm 2026 - Mã phương thức tuyển 409

Điểm xét tuyển (thang điểm 30) = Điểm môn Toán + Điểm môn còn lại trong tổ hợp không phải môn ngoại ngữ + Điểm quy đổi chứng chỉ (theo Bảng 1) + Điểm ưu tiên (nếu có) + Điểm xét thưởng (nếu có)

(2) Xét tuyển kết hợp chứng chỉ ngoại ngữ còn hiệu lực tính đến ngày đăng ký xét tuyển với kết quả học tập cấp THPT của thí sinh tốt nghiệp THPT năm 2026 - Mã phương thức tuyển 410

Xét tuyển kết hợp chứng chỉ ngoại ngữ còn hiệu lực tính đến ngày đăng ký xét tuyển với điểm kết quả học tập cấp THPT (Điểm học bạ) môn Toán và môn còn lại trong tổ hợp không phải môn ngoại ngữ của các thí sinh tốt nghiệp THPT năm 2026.

Điểm xét tuyển (thang điểm 30) = Điểm kết quả học tập môn Toán + Điểm kết quả học tập môn còn lại trong tổ hợp không phải môn ngoại ngữ + Điểm quy đổi chứng chỉ (theo Bảng 1) + Điểm ưu tiên (nếu có) + Điểm xét thưởng (nếu có)

Trong đó, điểm trung môn được xác định là điểm trung bình cộng học tập của năm lớp 10, 11, 12 của môn đó.

(đối tượng xét tuyển cho các chương trình định hướng chuyên sâu nghề nghiệp quốc tế (IPOP); các chương trình song bằng quốc tế; chương trình tiên tiến.

Còn (0,5 điểm xét thưởng đối với thí sinh học chương trình THPT chuyên/trường chuyên đạt giải quốc gia (danh sách trường kèm tại Phụ lục)).

Quá trình đào tạo tiến tiến (TM45), thí sinh phải đạt IELTS 5.5 hoặc tương đương (Bảng 1) trở lên.

2.4.2. Xét tuyển kết hợp giải Học sinh giỏi cấp tỉnh/thành phố

Bảng 2. Quy định điểm xét thưởng giải học sinh giỏi (theo điểm xét tuyển thang 30 điểm)

Đối tượng Nhóm đối tượng Điểm ưu tiên Ngành/chương trình đào tạo được đăng ký xét tuyển
Thí sinh đạt giải Nhất, Nhì, Ba Giải Nhất 1.5
Giải Nhì 1.25 Tất cả các ngành
Giải Ba 1.0
Thí sinh đạt giải môn Tin học
Xét tuyển vào các ngành: Hệ thống thông tin quản lý, Thương mại điện tử
Ngôn ngữ Anh Xét tuyển vào ngành: Ngôn ngữ Anh
Ngôn ngữ Trung Quốc
Xét tuyển vào ngành: Ngôn ngữ Trung Quốc
Tiếng Pháp Xét tuyển vào ngành: Quản trị kinh doanh (Tiếng Pháp thương mại)

Xét tuyển kết hợp giải Nhất, Nhì, Ba trong kỳ thi chọn học sinh giỏi (cấp THPT) cấp tỉnh/thành phố trực thuộc Trung ương với kết quả thi tốt nghiệp THPT năm 2026 - Mã phương thức tuyển 500

Điểm xét tuyển (thang điểm 30) = Tổng điểm 3 môn thi trong tổ hợp xét tuyển + Điểm ưu tiên (nếu có) + Điểm xét thưởng + Điểm khuyến khích (nếu có)

Lưu ý:

Điểm cộng (tối đa bằng 3 theo thang điểm xét tuyển 30) = Điểm ưu tiên (nếu có) + Điểm xét thưởng (nếu có) + Điểm khuyến khích (nếu có). Điểm cộng theo thang điểm N (khác 30) = Điểm cộng theo thang điểm 30 * N/30;

Điểm xét thưởng (tối đa bằng 1,5 theo thang điểm 30) = Điểm thưởng giải học sinh giỏi cấp tỉnh/thành phố + 0,5 điểm đối với phương thức xét tuyển 410 nếu thí sinh học trường THPT chuyên/trường điểm quốc gia (danh sách trường xem tại Phụ lục 1);

Điểm khuyến khích (tối đa bằng 1,5 theo thang điểm 30) là điểm khuyến khích đối với thí sinh có chứng chỉ ngoại ngữ (Bảng 1);

Điểm ưu tiên (nếu có) bao gồm điểm ưu tiên theo đối tượng và điểm ưu tiên theo khu vực được xác định theo Quy chế tuyển sinh hiện hành;

Điểm xét tuyển được làm tròn đến hai chữ số thập phân (theo thang điểm 30);

Các phương thức xét tuyển 301, 402, 409, 410, 500: thí sinh phải nộp hồ sơ về Trường theo thông báo để Trường kiểm tra minh chứng, thực hiện xét tuyển (phương thức 301) và quy đổi điểm, cộng điểm khuyến khích, cộng điểm xét thưởng đối với các phương thức còn lại.

3. Quy tắc quy đổi tương đương ngưỡng đầu vào và điểm trúng tuyển giữa các tổ hợp, phương thức tuyển sinh

3.1. Ngưỡng đầu vào

3.1.1. Ngưỡng đảm bảo chất lượng đầu vào

(1) Ngưỡng đảm bảo chất lượng đầu vào theo điểm thi tốt nghiệp THPT năm 2026: là tổng điểm 3 môn thi theo tổ hợp xét tuyển (hoặc sử dụng điểm thi môn Toán, Ngữ văn và một môn thi khác) và điểm ưu tiên khu vực (nếu có), ưu tiên đối tượng (nếu có) đạt tối thiểu 15,00 điểm theo thang điểm 30. Ngưỡng đảm bảo chất lượng đầu vào nếu lớn hơn 15,00 điểm sẽ được Trường thông báo ngay sau khi có kết quả thi tốt nghiệp THPT năm 2026, trên Cổng thông tin điện tử của Trường: https://tmu.edu.vn và https://tuyensinh.tmu.edu.vn

Lưu ý: Thí sinh chỉ cần đạt ngưỡng của một trong các tổ hợp xét tuyển tương ứng với ngành đăng ký.

(2) Các ngành/CTĐT có quy định điểm bài thi tốt nghiệp THPT năm 2026 môn Tiếng Anh:

Tiếng Anh đạt từ 7,0 điểm trở lên khi đăng ký xét tuyển vào ngành Ngôn ngữ Anh (TM33);

Tiếng Anh đạt từ 6,0 điểm trở lên khi đăng ký xét tuyển vào các chương trình định hướng chuyên sâu nghề nghiệp quốc tế - IPOP (không bao gồm chương trình Tiếng Trung thương mại (TM14));

Ngành Ngôn ngữ Trung Quốc (chương trình định hướng chuyên sâu nghề nghiệp quốc tế - IPOP) (TM41): Điểm bài thi tốt nghiệp THPT năm 2026 môn Tiếng Trung Quốc đạt từ 8,0 điểm trở lên (đối với thí sinh không có chứng chỉ HSK từ bậc 3 trở lên);

(4) Quản trị kinh doanh (Chương trình đào tạo tiên tiến - TM45) Thí sinh phải đạt Tiếng Anh bậc 4/6 (đạt IELTS 5.5 hoặc tương đương (Bảng 1) trở lên);

(5) Chuẩn đầu vào tiếng Anh đối với các chương trình đào tạo song bằng quốc tế:

Khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc dùng cho Việt Nam IELTS (Academic) TOEFL iBT (Không bao gồm bản Home Edition cấp sau 09/9/2022) VSTEP APTIS ESOL (cấp sau ngày 31/3/2023) PEIC (cấp sau ngày 05/01/2024) PTE (cấp sau ngày 30/8/2024)
Bậc 4 5.5 65 Bậc 4 B2 Level 3 Bậc 4

Lưu ý: Thí sinh chương trình đào tạo song bằng quốc tế nếu chưa đạt chuẩn đầu vào tiếng Anh sẽ phải tham gia khóa học tiếng Anh dự bị 1 học kỳ và nộp minh chứng đạt trình độ tiếng Anh đầu vào. Trường hợp chưa đáp ứng được minh chứng đạt trình độ tiếng Anh đầu vào, người học phải tham gia học tập và phải bổ sung minh chứng đạt trình độ tiếng Anh đầu vào theo quy định để được tiếp nhận quay trở lại học tập trong thời gian tối đa là 12 tháng tính từ thời điểm được xác nhận trúng tuyển có điều kiện.

(6) Điều kiện đối với thí sinh đăng ký ngành Luật kinh tế (TM34; TM35; TM36):


TT

Phương thức xét tuyển Tổ hợp xét tuyển Điểm thi TNTHPT 2026 Điểm xét tuyển Ghi chú
1 100 D01 (Toán + Ngữ văn) ≥ 12,0 ≥ 18,0
A00; A01; D07; D09; D10; X25; X26; X27; X28 Toán ≥ 6,0 ≥ 18,0
2 402; 409; 410; 500 Đáp ứng điều kiện giống phương thức 100 HOẶC kết quả trung bình chung học tập lớp 12 đạt loại Giỏi trở lên (đối với hệ trung học nghề và tương đương) và tổng điểm 3 môn thi tốt nghiệp THPT theo tổ hợp đạt từ 18,00 điểm trở lên (hoặc điểm xét tốt nghiệp THPT từ 8,50 trở lên).

3.1.2. Điều kiện nhận hồ sơ đăng ký xét tuyển

Thí sinh thỏa mãn đủ các điều kiện sau được đăng ký xét tuyển (ĐKXT) vào Trường Đại học Thương mại:

(1) Tính đến thời điểm xét tuyển đã tốt nghiệp THPT theo quy định hiện hành của Bộ GD&ĐT;

(2) Tham dự kỳ thi tốt nghiệp THPT năm 2026; không có bài thi/môn thi nào có kết quả từ 1,0 (một) điểm trở xuống; đạt ngưỡng đảm bảo chất lượng đầu vào áp dụng đối với từng phương thức tuyển sinh quy định tại tiểu mục 3.1.1;

(3) Có đủ sức khỏe để học tập theo quy định hiện hành;

(4) Có đủ thông tin cá nhân, hồ sơ dự tuyển theo quy định.

3.2. Điểm trúng tuyển

Trong xác định quy tắc quy đổi tương đương điểm trúng tuyển của các phương thức tuyển sinh, phương thức xét tuyển theo hướng dẫn thống nhất của Bộ GD&ĐT và công bố cùng ngưỡng đảm bảo chất lượng đầu vào ngay sau khi có điểm thi tốt nghiệp THPT năm 2026.

4. Chỉ tiêu tuyển sinh

Mã trường: TMU

Chỉ tiêu tuyển sinh đối với từng ngành (chương trình đào tạo) trình độ đào tạo đại học chính quy năm 2026:

>> Xem thêm: Điểm chuẩn Đại học Thương mại năm 2025 Tại đây

TT Trình độ đào tạo Mã xét tuyển Tên ngành (Chương trình đào tạo) Phương thức xét tuyển Tổ hợp xét tuyển Chỉ tiêu Ghi chú
1 Đại học TM01 Quản trị kinh doanh (Quản trị kinh doanh) 100; 301; 402; 409; 500 A00; A01; D01; D07 250
2 Đại học TM02 Quản trị kinh doanh (Quản trị kinh doanh - Chương trình định hướng chuyên sâu nghề nghiệp quốc tế - IPOP) Tất cả các phương thức xét tuyển A01; D01; D07; D09; D10; X25; X26; X27; X28 150
3 Đại học TM03 Quản trị kinh doanh (Khởi nghiệp và phát triển kinh doanh) 100; 301; 402; 409; 500 A00; A01; D01; D07 100
4 Đại học TM04 Quản trị khách sạn (Quản trị khách sạn) 100; 301; 402; 409; 500 A00; A01; D01; D07 100
5 Đại học TM05 Quản trị khách sạn (Quản trị khách sạn - Chương trình định hướng chuyên sâu nghề nghiệp quốc tế - IPOP) Tất cả các phương thức xét tuyển A01; D01; D07; D09; D10; X25; X26; X27; X28 100
6 Đại học TM06 Quản trị dịch vụ du lịch và lữ hành (Quản trị dịch vụ du lịch và lữ hành) 100; 301; 402; 409; 500 A00; A01; D01; D07 80
7 Đại học TM07 Marketing (Marketing thương mại) 100; 301; 402; 409; 500 A00; A01; D01; D07 160
8 Đại học TM08 Marketing (Marketing thương mại - Chương trình định hướng chuyên sâu nghề nghiệp quốc tế - IPOP) Tất cả các phương thức xét tuyển A01; D01; D07; D09; D10; X25; X26; X27; X28 150
9 Đại học TM09 Marketing (Marketing số) 100; 301; 402; 409; 500 A00; A01; D01; D07 100
10 Đại học TM10 Marketing (Quản trị Thương hiệu) 100; 301; 402; 409; 500 A00; A01; D01; D07 100
11 Đại học TM11 Marketing (Quản trị thương hiệu - Chương trình định hướng chuyên sâu nghề nghiệp quốc tế - IPOP) Tất cả các phương thức xét tuyển A01; D01; D07; D09; D10; X25; X26; X27; X28 100
12 Đại học TM12 Kế toán (Kế toán doanh nghiệp) 100; 301; 402; 409; 500 A00; A01; D01; D07 120
13 Đại học TM13 Kế toán (Kế toán tích hợp chứng chỉ quốc tế ICAEW CFAB - Chương trình định hướng chuyên sâu nghề nghiệp quốc tế - IPOP) Tất cả các phương thức xét tuyển A01; D01; D07; D09; D10; X25; X26; X27; X28 120
14 Đại học TM14 Kế toán (Kế toán công) 100; 301; 402; 409; 500 A00; A01; D01; D07 80
15 Đại học TM15 Kiểm toán (Kiểm toán) 100; 301; 402; 409; 500 A00; A01; D01; D07 100
16 Đại học TM16 Kiểm toán (Kiểm toán tích hợp chứng chỉ quốc tế ICAEW CFAB - Chương trình định hướng chuyên sâu nghề nghiệp quốc tế - IPOP) Tất cả các phương thức xét tuyển A01; D01; D07; D09; D10; X25; X26; X27; X28 120
17 Đại học TM17 Logistics và Quản lý chuỗi cung ứng (Logistics và Quản lý chuỗi cung ứng) 100; 301; 402; 409; 500 A00; A01; D01; D07 120
18 Đại học TM18 Logistics và Quản lý chuỗi cung ứng (Logistics và Xuất nhập khẩu - Chương trình định hướng chuyên sâu nghề nghiệp quốc tế - IPOP) Tất cả các phương thức xét tuyển A01; D01; D07; D09; D10; X25; X26; X27; X28 120
19 Đại học TM19 Kinh doanh quốc tế (Thương mại quốc tế) 100; 301; 402; 409; 500 A00; A01; D01; D07 160
20 Đại học TM20 Kinh doanh quốc tế (Thương mại quốc tế - Chương trình định hướng chuyên sâu nghề nghiệp quốc tế - IPOP) Tất cả các phương thức xét tuyển A01; D01; D07; D09; D10; X25; X26; X27; X28 140
21 Đại học TM21 Kinh tế quốc tế (Kinh tế quốc tế) 100; 301; 402; 409; 500 A00; A01; D01; D07 120
22 Đại học TM22 Kinh tế (Quản lý kinh tế) 100; 301; 402; 409; 500 A00; A01; D01; D07 170
23 Đại học TM23 Kinh tế (Kinh tế và Quản lý đầu tư - Chương trình định hướng chuyên sâu nghề nghiệp quốc tế - IPOP) Tất cả các phương thức xét tuyển A01; D01; D07; D09; D10; X25; X26; X27; X28 120
24 Đại học TM24 Tài chính - Ngân hàng (Tài chính - Ngân hàng thương mại) 100; 301; 402; 409; 500 A00; A01; D01; D07 120
25 Đại học TM25 Tài chính - Ngân hàng (Tài chính ngân hàng - Chương trình định hướng chuyên sâu nghề nghiệp quốc tế - IPOP) Tất cả các phương thức xét tuyển A01; D01; D07; D09; D10; X25; X26; X27; X28 140
26 Đại học TM26 Tài chính - Ngân hàng (Tài chính công) 100; 301; 402; 409; 500 A00; A01; D01; D07 60
27 Đại học TM27 Tài chính - Ngân hàng (Công nghệ tài chính ngân hàng) 100; 301; 402; 409; 500 A00; A01; D01; D07 120
28 Đại học TM28 Thương mại điện tử (Quản trị thương mại điện tử) 100; 301; 402; 409; 500 A00; A01; D01; D07 150
29 Đại học TM29 Thương mại điện tử (Thương mại điện tử - Chương trình định hướng chuyên sâu nghề nghiệp quốc tế - IPOP) Tất cả các phương thức xét tuyển A01; D01; D07; D09; D10; X25; X26; X27; X28 120
30 Đại học TM30 Thương mại điện tử (Kinh doanh số) 100; 301; 402; 409; 500 A00; A01; D01; D07 100
31 Đại học TM31 Hệ thống thông tin quản lý (Quản trị hệ thống thông tin - Chương trình định hướng chuyên sâu nghề nghiệp quốc tế - IPOP) Tất cả các phương thức xét tuyển A01; D01; D07; D09; D10; X25; X26; X27; X28 80
32 Đại học TM32 Hệ thống thông tin quản lý (Quản trị hệ thống thông tin) 100; 301; 402; 409; 500 A00; A01; D01; D07 80
33 Đại học TM33 Ngôn ngữ Anh (Tiếng Anh thương mại) 100; 301; 402; 409; 500 A01; D01; D07 250
34 Đại học TM34 Luật kinh tế (Luật kinh tế) 100; 301; 402; 409; 500 A00; A01; D01; D07 130
35 Đại học TM35 Luật kinh tế (Luật kinh doanh - Chương trình định hướng chuyên sâu nghề nghiệp quốc tế - IPOP) Tất cả các phương thức xét tuyển A01; D01; D07; D09; D10; X25; X26; X27; X28 110
36 Đại học TM36 Luật kinh tế (Luật thương mại quốc tế) 100; 301; 402; 409; 500 A00; A01; D01; D07 110
37 Đại học TM37 Quản trị nhân lực (Quản trị nhân lực) 100; 301; 402; 409; 500 A00; A01; D01; D07 150
38 Đại học TM38 Quản trị nhân lực (Quản trị nhân lực - Chương trình định hướng chuyên sâu nghề nghiệp quốc tế - IPOP) Tất cả các phương thức xét tuyển A01; D01; D07; D09; D10; X25; X26; X27; X28 130
39 Đại học TM39 Kinh tế số (Phân tích kinh doanh trong môi trường số) 100; 301; 402; 409; 500 A00; A01; D01; D07 100
40 Đại học TM40 Ngôn ngữ Trung Quốc (Tiếng Trung thương mại) 100; 301; 402; 409; 500 A01; D01; D04 140
41 Đại học TM41 Ngôn ngữ Trung Quốc (Tiếng Trung thương mại - Chương trình định hướng chuyên sâu nghề nghiệp quốc tế - IPOP) Tất cả các phương thức xét tuyển D04 120
42 Đại học TM42 Quản trị kinh doanh (Tiếng Pháp thương mại) 100; 301; 402; 409; 500 A00; A01; D01; D03; D07 50
43 Đại học TM43 Quản trị kinh doanh (Quản trị kinh doanh - Khởi nghiệp - Chương trình đào tạo song bằng quốc tế) Tất cả các phương thức xét tuyển A01; D01; D07; D09; D10; X25; X26; X27; X28 40
44 Đại học TM44 Marketing (Marketing thương mại điện tử - Chương trình đào tạo song bằng quốc tế) Tất cả các phương thức xét tuyển A01; D01; D07; D09; D10; X25; X26; X27; X28 60
45 Đại học TM45 Quản trị kinh doanh (Chương trình đào tạo tiên tiến) Tất cả các phương thức xét tuyển A01; D01; D07; D09; D10; X25; X26; X27; X28 50
46 Đại học TM46 Logistics và Quản lý chuỗi cung ứng (Chương trình đào tạo song bằng quốc tế) Tất cả các phương thức xét tuyển A01; D01; D07; D09; D10; X25; X26; X27; X28 60
47 Đại học TM47 Kế toán (Chương trình đào tạo song bằng quốc tế) Tất cả các phương thức xét tuyển A01; D01; D07; D09; D10; X25; X26; X27; X28 40
48 Đại học TM48 Logistics và Quản lý chuỗi cung ứng (IPOP) Tất cả các phương thức xét tuyển A01; D01; D07; D09; D10; X25; X26; X27; X28 90
49 Đại học TM49 Kinh tế số (Phân tích dữ liệu kinh tế và kinh doanh - IPOP) Tất cả các phương thức xét tuyển A01; D01; D07; D09; D10; X25; X26; X27; X28 100
50 Đại học TM50 Quản trị dịch vụ du lịch và lữ hành (IPOP) Tất cả các phương thức xét tuyển A01; D01; D07; D09; D10; X25; X26; X27; X28 80
51 Đại học TM51 Khoa học máy tính (Ứng dụng trí tuệ nhân tạo trong kinh doanh) 100; 301; 402; 409; 500 A00; A01; D01; D07 80

Ghi chú:

Các môn trong tổ hợp xét tuyển:

A00: Toán, Vật lí, Hóa học

A01: Toán, Vật lí, Tiếng Anh

D01: Toán, Ngữ văn, Tiếng Anh

D03: Toán, Ngữ văn, Tiếng Pháp

D04: Toán, Ngữ văn, Tiếng Trung Quốc

D07: Toán, Hóa học, Tiếng Anh

D09: Toán, Lịch sử, Tiếng Anh

D10: Toán, Địa lí, Tiếng Anh

X25: Toán, Giáo dục kinh tế và pháp luật, Tiếng Anh

X26: Toán, Tin học, Tiếng Anh

X27: Toán, Công nghệ công nghiệp, Tiếng Anh

X28: Toán, Công nghệ nông nghiệp, Tiếng Anh

Phân bổ chỉ tiêu tuyển sinh cho các phương thức xét tuyển:

TT Phương thức xét tuyển Phân bổ chỉ tiêu
1 Xét tuyển thẳng, ưu tiên xét tuyển 1-2%
2 Các phương thức xét tuyển khác 98-99%

5. Các thông tin cần thiết khác để thí sinh dự tuyển vào Trường

5.1. Các điều kiện phụ sử dụng trong xét tuyển

Trường không sử dụng tiêu chí phụ trong xét tuyển ngoài các tiêu chí theo quy định trong Quy chế tuyển sinh của Bộ Giáo dục và đào tạo.

5.2. Điểm cộng

Điểm cộng bao gồm điểm ưu tiên hoặc thí sinh có chứng chỉ ngoại ngữ hoặc giải học sinh giỏi hoặc thí sinh học trường chuyên/trường trọng điểm quốc gia (đối với phương thức 410). Tổng điểm cộng không vượt quá 10% mức điểm tối đa của thang điểm xét (tối đa 3 điểm đối với thang điểm 30).

5.3. Tiêu chí phân ngành, chương trình đào tạo (CSDT) tuyển sinh theo nhóm ngành

Năm 2026, Trường tuyển sinh 51 chương trình đào tạo, gồm 28 chương trình đào tạo chuẩn, 18 chương trình định hướng chuyên sâu nghề nghiệp quốc tế (IPOP), 04 chương trình đào tạo song bằng quốc tế và 01 chương trình đào tạo tiên tiến. Việc lựa chọn các chương trình đào tạo sử dụng các tổ hợp xét tuyển dựa trên các căn cứ sau:

(a) Đảm bảo nguyên tắc tối ưu quyền lợi và tăng tối đa cơ hội trúng tuyển cho thí sinh.

(b) Các chương trình đào tạo định hướng chuyên sâu nghề nghiệp quốc tế (IPOP); chương trình song bằng quốc tế; chương trình tiên tiến đều sử dụng cùng một tổ hợp xét tuyển.

Trường dành 10 - 20% chỉ tiêu tuyển sinh của các CTĐT song bằng quốc tế, chương trình tiên tiến để cho phép thí sinh đã trúng tuyển vào Trường có nguyện vọng chuyển sang học chương trình song bằng quốc tế, chương trình tiên tiến nếu đủ điều kiện trúng tuyển của các chương trình đào tạo này.

5.4. Các thông tin khác

Trường không sử dụng điểm thi được bảo lưu từ các kỳ thi tốt nghiệp THPT, kỳ thi THPT các năm trước để tính điểm xét tuyển;

Xét tuyển theo ngành (chương trình đào tạo) theo nguyên tắc lấy điểm xét tuyển từ cao xuống thấp cho đến hết chỉ tiêu được phân bổ cho ngành (chương trình đào tạo), không phân biệt thứ tự nguyện vọng (NV) giữa các thí sinh. Nếu thí sinh đã trúng tuyển/đủ điều kiện trúng tuyển NV có ưu tiên cao hơn (NV1) là NV ưu tiên cao nhất, thì sinh sẽ không được xét tuyển NV có mức độ ưu tiên tiếp theo;

Điểm xét tuyển được làm tròn đến hai chữ số thập phân (theo thang điểm 30);

Đối với các thí sinh có Điểm xét tuyển bằng điểm trúng tuyển, nhưng nếu số lượng thí sinh trúng tuyển vượt chỉ tiêu tuyển sinh được phân bổ theo ngành (chương trình đào tạo), Trường sẽ ưu tiên thí sinh có điểm trung bình cao hơn;

Lưu ý:

Thí sinh truy cập website https://tuyensinh.tmu.edu.vn để xem Thông báo và Hướng dẫn nộp hồ sơ đăng ký xét tuyển online các phương thức 301, 402, 409, 410, 500;

Thí sinh phải đảm bảo thông tin ĐKXT trên hệ thống ĐKXT của Trường trùng khớp với thông tin ĐKXT trên hệ thống ĐKXT của Bộ GD&ĐT;

Sau khi thí sinh trúng tuyển và nhập học, Trường sẽ tiến hành thẩm định lại hồ sơ ĐKXT của thí sinh. Thí sinh phải hoàn toàn chịu trách nhiệm nếu kết quả xét tuyển bị ảnh hưởng do có sai lệch giữa thông tin trong hồ sơ nhập học với thông tin thí sinh đã khai trên hệ thống ĐKXT của Trường và trên hệ thống ĐKXT của Bộ GD&ĐT.

Đối với sinh viên không thuộc ngành ngôn ngữ Anh chưa đạt điều kiện học các học phần tiếng Anh trong chương trình đào tạo phải học chương trình tiếng Anh bổ sung theo quy định của Trường.

6. Tổ chức tuyển sinh

6.1. Các phương thức 301, 402, 409, 410, 500

Trường tổ chức cho thí sinh đăng ký hồ sơ trực tuyến trên cổng thông tinhttps://dangkytuyensinh.tmu.edu.vntheo thông báo của Trường.

Thời gian nộp hồ sơ dự kiến: Từ 05/5/2026.

Thí sinh đăng ký nguyện vọng xét tuyển trên hệ thống ĐKXT của Bộ GD&ĐT theo lịch tuyển sinh chung của Bộ GD&ĐT.

6.2. Phương thức 100

Thí sinh đăng ký xét tuyển trên hệ thống ĐKXT của Bộ GD&ĐT theo lịch tuyển sinh chung của Bộ GD&ĐT.

Lưu ý: Thí sinh có chứng chỉ ngoại ngữ (theo Bảng 1) hoặc giải học sinh giỏi cấp tỉnh/thành phố (theo Bảng 2) phải nộp hồ sơ trực tuyến về Trường để được xét quy đổi điểm hoặc cộng điểm khuyến khích và điểm xét thưởng.

7. Chính sách ưu tiên

7.1. Chính sách ưu tiên chung

Trường áp dụng chính sách ưu tiên chung theo quy chế tuyển sinh hiện hành theo khu vực và theo đối tượng, cụ thể:

Mức điểm ưu tiên áp dụng cho khu vực 1 (KV1) là 0,75 điểm, khu vực 2 nông thôn (KV2-NT) là 0,50 điểm, khu vực 2 (KV2) là 0,25 điểm; khu vực 3 (KV3) không được tính điểm ưu tiên (Phụ lục 2). Khu vực tuyển sinh của mỗi thí sinh được xác định theo địa điểm trường THPT (hoặc trường cấp, trung học nơi thí sinh đã học tập kéo dài nhất trong thời gian học THPT). Trường hợp thí sinh học tập tại các trường học có thời gian bằng nhau tại các khu vực khác nhau thì xác định theo khu vực của trường thí sinh năm tốt nghiệp. Thí sinh được hưởng chính sách ưu tiên khu vực theo quy định trong năm tốt nghiệp (Phổ thông trung học, trung học nghề) và một năm kế tiếp.

Mức điểm ưu tiên áp dụng cho nhóm đối tượng UT1 (gồm các đối tượng 01 đến 03) là 2,00 điểm và cho nhóm đối tượng UT2 (gồm các đối tượng 04 đến 07) là 1,00 điểm (Phụ lục 3).

Các mức điểm ưu tiên khu vực, ưu tiên đối tượng tương ứng với tổng điểm 03 môn (trong tổ hợp xét tuyển) theo thang điểm 30 đối với từng bài thi/môn thi (không nhân hệ số); trường hợp phương thức tuyển sinh sử dụng thang điểm khác thì mức điểm ưu tiên được quy đổi tương đương. Điểm ưu tiên đối với thí sinh đạt tổng điểm từ 22,50 trở lên (khi quy đổi về điểm theo thang 10 và theo thang tổng điểm 03 môn tối đa là 30) được làm tròn đến hàng phần trăm và giảm tuyến tính theo công thức sau:

Điểm ưu tiên = [(30 - Tổng điểm đạt được)/7,50] x Mức điểm ưu tiên quy định tại khoản 1, 2 Điều này.

7.2. Xét tuyển thẳng, ưu tiên xét tuyển

Trường thực hiện xét tuyển thẳng, ưu tiên xét tuyển theo các quy định hiện hành của Bộ GD&ĐT và quy định của Trường (theo Thông báo xét tuyển thẳng, ưu tiên xét tuyển).

8. Lệ phí xét tuyển, thi tuyển

8.1. Đối với các nguyện vọng đăng ký trên cổng thông tin của Bộ Giáo dục và Đào tạo

Thí sinh nộp lệ phí theo quy định của Bộ GD&ĐT;

8.2. Đối với hồ sơ đăng ký theo các phương thức xét tuyển 301, 402, 409, 410, 500

Mức thu lệ phí: 100.000 đồng/hồ sơ

Phương thức thu: Thí sinh chuyển khoản (lưu hình ảnh chuyển khoản làm minh chứng về Trường)

Thông tin chuyển tiền qua tài khoản:

Tên tài khoản: Trường Đại học Thương mại

Số tài khoản: 2151866884 – Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam (BIDV), chi nhánh Cầu Giấy

Nội dung chuyển khoản: Họ tên thí sinh_số CCCD_TSDH2026

9. Việc cơ sở đào tạo thực hiện các cam kết đối với thí sinh

Trường Đại học Thương mại cam kết giải quyết khiếu nại, bảo vệ quyền lợi chính đáng của thí sinh trong những trường hợp rủi ro, trách nhiệm giải quyết việc thí sinh được chuyển đến hoặc chuyển đi do sai sót trong tuyển sinh theo Quy chế tuyển sinh của Bộ giáo dục và đào tạo và của Trường.

10. Các nội dung khác

10.1. Thông tin về học phí

Học phí các chương trình đào tạo chuẩn: từ 2.575.000 đến 3.069.000 đồng/tháng theo từng chương trình đào tạo.

Học phí các chương trình đào tạo định hướng chuyên sâu nghề nghiệp quốc tế (IPOP): 4.235.000 đồng/tháng.

Học phí các chương trình đào tạo song bằng quốc tế: 260.000.000 đồng/khóa học.

Học phí các chương trình đào tạo tiên tiến: 200.000.000 đồng/khóa học.

Mức thu học phí hàng năm tăng không quá 12,5% so với năm trước liền kề (theo Nghị định 235/2025/NĐ-CP ngày 03/09/2025 của Chính phủ).

Theo TTHN

🔥 2K9 CHÚ Ý! LUYỆN THI TN THPT - ĐÁNH GIÁ NĂNG LỰC - ĐÁNH GIÁ TƯ DUY!

  • Em muốn xuất phát sớm ôn luyện ĐGNL/ĐGTD nhưng chưa biết bắt đầu từ đâu?
  • Em muốn ôn thi TN THPT và ĐGNL/ĐGTD để tăng cơ hội xét tuyển nhưng không biết ôn thế nào, sợ quá tải?
  • Em muốn được luyện đề chất lượng, chuẩn cấu trúc các kì thi?
  • Em muốn ôn thi cùng TOP thầy cô giỏi hàng đầu cả nước?

️🎯 LỘ TRÌNH SUN 2027 - LUYỆN THI TN THPT - ĐGNL - ĐGTD (3IN1)

  • Cá nhân hoá lộ trình học: Bổ sung kiến thức nền tảng/ Luyện thi/ Luyện đề phù hợp với mục tiêu và mức học lực hiện tại.
  • Top thầy cô nổi tiếng cả nước hơn 15 năm kinh nghiệm
  • Ưu đãi học phí lên tới 50%. Xem ngay - TẠI ĐÂY

Group 2K8 ôn Thi ĐGNL & ĐGTD Miễn Phí

Viết bình luận: Thông tin tuyển sinh Đại học Thương Mại năm 2026

  •  
Tra cứu điểm chuẩn Đại học 2025