Thông tin tuyển sinh Đại học Trà Vinh 2026

Đại học Trà Vinh công bố kế hoạch tuyển sinh đại học hệ chính quy đợt 1. Theo đó, nhà trường tuyển sinh 49 ngành đào tạo đại học chính quy với tổng số 7.415 chỉ tiêu, mở ra nhiều cơ hội cho các thí sinh đã tốt nghiệp THPT hoặc tương đương

1. Đối tượng

Người dự tuyển được xác định tại thời điểm xét tuyển trước khi công bố kết quả xét tuyển chính thức bao gồm:

a) Người đã được công nhận tốt nghiệp THPT, trung học nghề của Việt Nam hoặc của nước ngoài được công nhận trình độ tương đương với THPT, trung học nghề của Việt Nam do các đơn vị chức năng xác định (gọi chung là tốt nghiệp THPT)

2.2 Điều kiện dự tuyển

a) Đạt ngưỡng đầu vào theo Điều 9 Quy chế tuyển sinh hiện hành

b) Có đủ sức khoẻ để học tập theo quy định hiện hành;

c) Có đủ thông tin cá nhân, hồ sơ dự tuyển theo quy định của Đại học Trà Vinh.

2. Phương thức xét tuyển

Phương thức 1. Xét kết quả kỳ thi tốt nghiệp THPT (mã PT – 100)

Xét tuyển sử dụng kết quả kỳ thi tốt nghiệp THPT của năm 2026, xét theo tổ hợp môn của từng ngành.

Phương thức 2. Xét kết quả học tập các môn học cấp THPT (học bạ) (mã PT-200)

Tuyển sinh dựa trên kết quả học tập các môn học cấp THPT và thí sinh đáp ứng một trong những yêu cầu sau:

a) Tổ hợp xét tuyển sử dụng điểm trung bình chung kết quả học tập cả năm các lớp 10, 11, 12 của tối thiểu 03 môn học theo thang điểm 30;

b) Trường hợp môn học trong tổ hợp xét tuyển không học đủ 06 học kỳ cấp THPT theo năm do thay đổi lựa chọn môn học thì sử dụng kết quả học tập môn học khác của ngành gần lĩnh vực thay thế.

Thí sinh lưu ý: Phương thức 2 không áp dụng cho ngành Y khoa, Răng-Hàm-Mặt, Dược học.

Phương thức 3. Sử dụng kết quả Kỳ thi V-SAT (mã phương thức 416)

Xét tuyển các thí sinh có điểm của 03 môn thi trong cùng 01 đợt thi V-SAT do Đại học Trà Vinh tổ chức trong năm tuyển sinh, phù hợp với 03 môn trong tổ hợp môn xét tuyển, đạt ngưỡng đảm bảo chất lượng đầu vào theo quy định và có điểm xét tuyển từ bằng với cao hơn điểm trúng tuyển của Đại học Trà Vinh.

Phương thức 4. Sử dụng kết quả Kỳ thi V-SAT do đơn vị khác tổ chức (mã phương thức 417)

Xét tuyển các thí sinh có điểm của 03 môn thi trong cùng 01 đợt thi V-SAT do Đại học Cần Thơ và các trường đại học khác tổ chức trong năm tuyển sinh, phù hợp với 03 môn trong tổ hợp môn xét tuyển, đạt ngưỡng đảm bảo chất lượng đầu vào theo quy định và có điểm xét tuyển từ bằng với cao hơn điểm trúng tuyển của Đại học Trà Vinh.

Thí sinh lưu ý:

- Thí sinh có nguyện vọng xét tuyển các ngành Âm nhạc học, Biểu diễn nhạc cụ truyền thống:+ Môn Ngữ văn trong tổ hợp môn của những ngành này, thí sinh sử dụng kết quả kỳ thi tốt nghiệp THPT năm 2026 hoặc kết quả học tập cấp THPT hoặc điểm trong kỳ thi VSAT để xét tuyển.

+ 02 môn năng khiếu thí sinh phải tham dự kỳ kiểm tra năng khiếu do Đại học Trà Vinh tổ chức. Thời gian đăng ký: từ 02/7/2026 đến 14/7/2026. Thời gian tổ chức kiểm tra năng khiếu: từ 17/7 đến 20/7/2026 (ngày cụ thể sẽ được thông báo đến thí sinh sau khi kết thúc thời gian đăng ký dự kiểm tra).

- Các phương thức xét tuyển:

Phương thức 2. Xét kết quả học tập các môn học cấp THPT học bạ (mã Phương thức – 200);

Phương thức 3. Sử dụng kết quả Kỳ thi V-SAT (mã phương thức 416);

Phương thức 4. Sử dụng kết quả Kỳ thi V-SAT do đơn vị khác tổ chức (mã phương thức 417) được gọi chung là phương thức tuyển sinh không sử dụng kết quả thi tốt nghiệp THPT.

- Khung quy đổi điểm các phương thức tuyển sinh không sử dụng kết quả thi tốt nghiệp THPT: sau khi Bộ GDĐT công bố các số liệu thống kê về tương quan giữa điểm các môn thi tốt nghiệp THPT với điểm trung bình các môn học ở THPT, trên cơ sở đó Đại học Trà Vinh xác định quy tắc quy đổi tương đương điểm trúng tuyển, ngưỡng đầu vào (mức điểm nhận hồ sơ xét tuyển).

3. Các tiêu chí xét tuyển

Người dự tuyển tham gia xét tuyển phải thỏa lần lượt các tiêu chí sau đây:
4.1 Nguồn xét tuyển (điều kiện để ĐKXT đối với tất cả các phương thức)

Thí sinh có tổng điểm 03 môn thi kỳ thi tốt nghiệp THPT (kỳ thi trung học nghề đối với đối tượng trung học nghề) các năm theo tổ hợp xét tuyển (hoặc sử dụng điểm thi môn Toán, Ngữ văn và một môn thi khác trong 02 môn thi còn lại của kỳ thi tốt nghiệp) đạt tối thiểu 15,00 điểm theo thang điểm 30 (không tính điểm ưu tiên, điểm cộng được quy định tại khoản 3 Điều 6 của Quy chế tuyển sinh), áp dụng đối với thí sinh thi tốt nghiệp THPT từ năm 2026.

Tiêu chí này không áp dụng đối với thí sinh được miễn thi, thí sinh đặc cách tốt nghiệp THPT theo quy định tại Quy chế thi tốt nghiệp THPT hiện hành và thí sinh đã tốt nghiệp THPT từ năm 2025 trở về trước.

4.2 Ngưỡng đầu vào

4.2.1. Phương thức 1. Xét kết quả kỳ thi tốt nghiệp THPT

Ngưỡng đầu vào của tất cả các ngành được công bố (dự kiến) vào ngày 10/7/2026.

4.2.2. Các Phương thức 200, 416, 417 (các phương thức không sử dụng điểm thi tốt nghiệp THPT để xét tuyển)

Ngưỡng đầu vào của các ngành xét tuyển (Y khoa, Răng-Hàm-Mặt và Dược học chỉ xét phương thức 416 và 417) được áp dụng theo một trong 02 ngưỡng sau đây:

4.2.2.1 Ngưỡng đầu vào thứ 1: theo phương thức 1. Xét kết quả kỳ thi tốt nghiệp THPT (mục 4.1.2.1)

4.2.2.2 Ngưỡng đầu vào thứ 2:

a. Đối với đại học ngành Luật

Người tham gia xét tuyển thoả đồng thời ngưỡng đầu vào được quy định bởi Quy chế tuyển sinh và điều kiện quy định tại Quyết định số 678/QĐ-BGDĐT ngày 14/3/2025 của Bộ GDDT ban hành Chuẩn Chương trình đào tạo lĩnh vực pháp luật đào tạo trình độ đại học. Thí sinh thỏa cả 02 điều kiện sau đây:

Điều kiện 1: Kết quả trung bình chung học tập được đánh giá mức tốt (học lực xếp loại từ giỏi trở lên) cả năm lớp 12 (kết quả học tập 02 học kỳ năm cuối cấp đối với đối tượng trung học nghề và tương đương) và 01 trong 02 điều kiện sau:

+ Tổng điểm 03 môn thi tốt nghiệp THPT theo tổ hợp xét tuyển (hoặc sử dụng điểm thi môn Toán, Ngữ văn và một môn thi khác trong 02 môn thi còn lại của kỳ thi tốt nghiệp) đạt 18,00 điểm trở lên hoặc

+ Điểm xét tốt nghiệp THPT (điểm thi tốt nghiệp TH nghề) ≥ 8,50 theo thang điểm 10.

Điều kiện 2: theo quy định tại Quyết định số 678/QĐ-BGDĐT ngày 14/3/2025 của Bộ GDDT ban hành Chuẩn Chương trình đào tạo lĩnh vực pháp luật đào tạo trình độ đại học:

Điểm môn Toán trong tổ hợp môn A00, A01, X25 hoặc Ngữ văn trong tổ hợp môn C00, D01, X70, X78 đạt tối thiểu là từ 6 điểm trở lên (60% điểm đánh giá tối đa của thang điểm 10) và Tổng điểm xét tuyển tối thiểu đạt 60% điểm đánh giá tối đa của thang điểm.

b. Đối với ngành Y khoa, Răng-Hàm-Mặt, Dược học xét theo điểm kỳ thi V-SAT

Người tham gia xét tuyển thoả ngưỡng đầu vào được quy định bởi Quy chế tuyển sinh: Kết quả trung bình chung học tập được đánh giá mức tốt (học lực xếp loại từ giỏi trở lên) cả năm lớp 12 (kết quả học tập 02 học kỳ năm cuối cấp đối với đối tượng trung học nghề và tương đương) và 01 trong 02 điều kiện sau:

+ Tổng điểm 03 môn thi tốt nghiệp THPT theo tổ hợp xét tuyển (hoặc sử dụng điểm thi môn Toán, Ngữ văn và một môn thi khác - trong 02 môn thi còn lại của kỳ thi tốt nghiệp) đạt 20,00 điểm trở lên

+ Điểm xét tốt nghiệp THPT (điểm thi tốt nghiệp trung học nghề) từ 8,50 trở lên theo thang điểm 10.

c. Đối với ngành Điều dưỡng, Y học dự phòng, Kỹ thuật xét nghiệm y học, Kỹ thuật hình ảnh y học, Kỹ thuật phục hồi chức năng

Người tham gia xét tuyển thoả ngưỡng đầu vào được quy định bởi Quy chế tuyển sinh: Kết quả trung bình chung học tập đánh giá mức khá (học lực xếp loại từ khá trở lên) cả năm lớp 12 (kết quả học tập 02 học kỳ năm cuối cấp đối với đối tượng trung học nghề và tương đương) và 01 trong 02 điều kiện sau:

+ Tổng điểm 03 môn thi tốt nghiệp THPT đạt 16,50 điểm trở lên2 hoặc

+ Điểm xét tốt nghiệp THPT (trung học nghề) từ 6,50 trở lên lên theo thang điểm 10.

d. Đối với các ngành còn lại

Người tham gia xét tuyển thoả một trong các ngưỡng đầu vào do Đại học Trà Vinh xác định sau đây:

+ Kết quả trung bình chung học tập đánh giá mức đạt (học lực xếp loại Trung bình) trở lên cả năm lớp 12 (kết quả học tập 02 học kỳ năm cuối cấp đối với đối tượng trung học nghề và tương đương) hoặc

+ Điểm xét tốt nghiệp THPT từ 5.0 trở lên (kết quả học tập toàn khóa đạt loại Trung bình trở lên đối với người tốt nghiệp trung học nghề và tương đương).

4. Số lượng nguyện vọng đăng ký và thông tin về ngành tuyển sinh

4. 1. Số lượng nguyện vọng đăng ký

Thí sinh thực hiện việc đăng ký, điều chỉnh, bổ sung nguyện vọng xét tuyển (NVXT) vào các ngành của Đại học Trà Vinh trên Hệ thống xét tuyển của Bộ Giáo dục và Đào tạo (Hệ thống) tại địa chỉ http://thisinh.thitotnghiepthpt.edu.vn hoặc gián tiếp thông qua Cổng dịch vụ công quốc gia.

4. 2.Cung cấp dữ liệu, minh chứng phục vụ cho công tác xét tuyển Đợt 1

Thí sinh sau khi đăng ký nguyện vọng trên Hệ thống phải thực hiện cung cấp các dữ liệu, minh chứng phù hợp phục vụ cho công tác xét tuyển Đợt 1 tại trang xét tuyển: https://dkxt.tvu.edu.vn để nhà trường thực hiện việc xét tuyển.

3. Thông tin ngành tuyển sinh

Đại học Trà Vinh tuyển sinh theo ngành không theo nhóm ngành.

>> XEM ĐIỂM CHUẨN ĐẠI HỌC TRÀ VINH CÁC NĂM TẠI ĐÂY

TT
MÃ NGÀNH
NGÀNH
CHỈ
TIÊU
CÁC TỔ HỢP MÔN
Phương thức xét
tuyển
MÃ TH TÊN TỔ HỢP
1
7810301
Quản lý thể dục thể thao
100
B03 Toán, Sinh học, Ngữ văn
100,
200,
416,
417
C00 Ngữ văn, Lịch sử, Địa lí
C14 Ngữ văn, Toán, GDCD
B08 Toán, Sinh học, Tiếng Anh
D14 Ngữ văn, Lịch sử, Tiếng Anh
X58 Ngữ văn, Vật lí, Giáo dục Kinh tế và pháp luật
X01 Toán – Ngữ văn – Giáo dục kinh tế và pháp luật
2
7760101
Công tác xã hội (Công tác xã hội; Công tác xã hội trong lĩnh vực y tế)
50
C00 Ngữ văn, Lịch sử, Địa lí
100,
200,
416,
417
C20 Ngữ văn, Địa lí, Giáo dục công dân
C08 Ngữ văn, Hóa học, Sinh học
D66 Ngữ văn, Giáo dục công dân, Tiếng Anh
3
7310401
Tâm lý học (ngành mới)
50
X66 Ngữ văn, Sinh học, Giáo dục
Kinh tế và pháp luật
X74 Ngữ văn, Địa lí, Giáo dục
Kinh tế và pháp luật
X78 Ngữ văn, Giáo dục Kinh tế và
pháp luật, Tiếng Anh
4
7510102
Công nghệ kỹ thuật công trình xây dựng
100
A00 Toán, Vật lí, Hóa học
100,
200,
416,
417
A01 Toán, Vật lí, Tiếng Anh
A03 Toán, Vật lí, Lịch sử
A04 Toán, Vật lí, Địa lí
5
7580205
Kỹ thuật xây dựng công trình giao thông
80
X05 Toán, Vật lí, Giáo dục Kinh tế và pháp luật
X06 Toán, Vật lí, Tin học
X07 Toán, Vật lí, Công nghệ (công nghiệp)
6
7510303
Công nghệ kỹ thuật điều khiển và tự động hoá
80
A00 Toán, Vật lí, Hóa học
100,
200,
416,
417
A01 Toán, Vật lí, Tiếng Anh
A03 Toán, Vật lí, Lịch sử
C01 Ngữ văn, Toán, Vật lí
7
7510301
Công nghệ Kỹ thuật điện, điện tử
150
X05 Toán, Vật lí, Giáo dục Kinh tế và pháp luật
X06 Toán, Vật lí, Tin học
X07 Toán, Vật lí, Công nghệ (công nghiệp)
8
7510201
Công nghệ kỹ thuật cơ khí
150
A00 Toán, Vật lí, Hóa học
100,
200,
416,
417
A01 Toán, Vật lí, Tiếng Anh
9
7510203
Công nghệ kỹ thuật cơ điện tử
50
A02 Toán, Vật lí, Sinh học
A03 Toán, Vật lí, Lịch sử
X05 Toán, Vật lí, Giáo dục Kinh tế và pháp luật
10
7510205
Công nghệ kỹ thuật ô tô
100
X06 Toán, Vật lí, Tin học
X07 Toán, Vật lí, Công nghệ (công nghiệp)
11
7510401
Công nghệ kỹ thuật hóa học
80
A00 Toán, Vật lí, Hóa học
100,
200,
416,
417
B00 Toán, Hóa học, Sinh học
C02 Ngữ văn, Toán, Hóa học
D07 Toán, Hóa học, Tiếng Anh
X09 Toán, Hóa học, Giáo dục
Kinh tế và pháp luật
X10 Toán, Hóa học, Tin học
X11 Toán, Hóa học, Công nghệ (công nghiệp)
12
7480107
Trí tuệ nhân tạo
50
A00 Toán, Vật lí, Hóa học
100,
200,
416,
417
A01 Toán, Vật lí, Tiếng Anh
D01 Ngữ văn, Toán, Tiếng Anh
D07 Toán, Hóa học, Tiếng Anh
13
7480201
Công nghệ thông tin
300
X06 Toán, Vật lí, Tin học
X26 Toán, Tin học, Tiếng Anh
X27 Toán, Công nghệ (công nghiệp), Tiếng Anh
14
7310201
Chính trị học
80
C00 Ngữ văn, Lịch sử, Địa lí
100,
200,
416,
417
C20 Ngữ văn, Địa lí, Giáo dục công dân
D01 Ngữ văn, Toán, Tiếng Anh
X74 Ngữ văn, Địa lí, Giáo dục Kinh tế và pháp luật
Y07 Ngữ văn, Giáo dục Kinh tế và pháp luật, Tin học
Y08 Ngữ văn, Giáo dục Kinh tế và pháp luật, Công nghệ (công nghiệp)
Y09 Ngữ văn, Giáo dục Kinh tế và pháp luật, Công nghệ (nông nghiệp)
15 7540101 Công nghệ thực phẩm 100 A02 Toán, Vật lí, Sinh học
100,
200,
416,
417
16 7420201 Công nghệ sinh học 80 B00 Toán, Hóa học, Sinh học
17 7620112 Bảo vệ thực vật 120
B08
Toán, Sinh học, Tiếng Anh
18 7620101 Nông nghiệp 100
19 7620301 Nuôi trồng thủy sản 350 X12 Toán, Hóa học, Công nghệ (nông nghiệp)
20 7640101 Thú y 300 X14 Toán, Sinh học, Tin học
21
7519002
Công nghệ nông nghiệp (ngành mới)
300
X16 Toán, Sinh học, Công nghệ
(nông nghiệp)
X28 Toán, Công nghệ (nông nghiệp), Tiếng Anh
22
7510605
Logistics và Quản lý chuỗi cung ứng
50
A00 Toán, Vật lí, Hóa học
100,
200,
416,
417
C14 Toán, Ngữ văn, GDCD
D01 Ngữ văn, Toán Tiếng Anh
D84 Toán, GDCD, Tiếng Anh
X03 Toán, Ngữ văn, Công nghệ (công nghiệp)
X23 Toán, Địa lí, Công nghệ (công nghiệp)
X26 Toán, Tin học, Tiếng Anh
23
7380101
Luật
(điểm môn(*) ≥ 6.0 điểm và tổng điểm 03 môn
≥ 18 điểm theo Quyết định số 678/QĐ-BGDĐT
ngày 14/3/2025)
400
A00 Toán (*), Vật lí, Hóa học
100,
200,
416,
417
A01 Toán (*), Vật lí, Tiếng Anh
C00 Ngữ văn (*), Lịch sử, Địa lí
D01 Ngữ văn (*), Toán, Tiếng Anh
X70 Ngữ văn (*), Lịch sử, Giáo dục Kinh tế và pháp luật
X78 Ngữ văn (*), Giáo dục Kinh tế và pháp luật, Tiếng Anh
X25 Toán (*), Giáo dục Kinh tế và pháp luật, Tiếng Anh
24
7340101
Quản trị kinh doanh
400
A00 Toán, Vật lí, Hóa học
100,
200,
416,
417
A01 Toán, Vật lí, Tiếng Anh
A08 Toán, Lịch sử, GDCD
D01 Ngữ văn, Toán, Tiếng Anh
X02 Toán, Ngữ văn, Tin học
X25 Toán, Giáo dục Kinh tế và pháp luật, Tiếng Anh
X27 Toán, Công nghệ (công nghiệp), Tiếng Anh
25
7340301
Kế Toán
350
A00 Toán, Vật lí, Hóa học
100,
200,
416,
417
A01 Toán, Vật lí, Tiếng Anh
C01 Ngữ văn, Toán, Vật lý
D01 Ngữ văn, Toán, Tiếng Anh
26
7310101
Kinh tế
350
X25 Toán, Giáo dục Kinh tế và
pháp luật, Tiếng Anh
X26 Toán, Tin học, Tiếng Anh
X53 Toán, Giáo dục Kinh tế và pháp luật, Tin học
27
7340201
Tài chính - Ngân hàng
300
A00 Toán, Vật lí, Hóa học
100,
200,
416,
417
A01 Toán, Vật lí, Tiếng Anh
C01 Ngữ văn, Toán, Vật lý
D01 Ngữ văn, Toán, Tiếng Anh
X25 Toán, Giáo dục Kinh tế và
pháp luật, Tiếng Anh
X53 Toán, Giáo dục Kinh tế và
pháp luật, Tin học
X55 Toán, Giáo dục Kinh tế và
pháp luật, Công nghệ (nông nghiệp)
28
7340406
Quản trị văn phòng
300
C00 Ngữ văn, Lịch sử, Địa lí
100,
200,
416,
417
C04 Ngữ văn, Toán, Địa lí
D01 Ngữ văn, Toán, Tiếng Anh
X70 Ngữ văn, Lịch sử, Giáo dục Kinh tế và pháp luật
29
7310205
Quản lý nhà nước
100
X71 Ngữ văn, Lịch sử, Tin học
X78 Ngữ văn, Giáo dục Kinh tế và pháp luật, Tiếng Anh
X79 Ngữ văn, Tin học, Tiếng Anh
30
7340122
Thương mại điện tử
200
A00 Toán, Vật lí, Hóa học
100,
200,
416,
417
A01 Toán, Vật lí, Tiếng Anh
C14 Toán, Ngữ văn, GDCD
X06 Toán, Vật lí, Tin học
X07 Toán, Vật lí, Công nghệ
(công nghiệp)
X26 Toán, Tiếng Anh, Tin học
X56 Toán, Tin học, Công nghệ
(công nghiệp)
31 7210201 Âm nhạc học 30
N00
Ngữ văn, NK Âm nhạc 1, NK Âm nhạc 2
100,
200,
32 7210210 Biểu diễn nhạc cụ truyền thống 30 416,
417
33
7220201
Ngôn ngữ Anh
250
D01 Ngữ văn, Toán, Tiếng Anh
100,
200,
416,
417
D09 Toán, Lịch sử, Tiếng Anh
D10 Toán, Địa lí, Tiếng Anh
D14 Ngữ văn, Lịch sử, Tiếng Anh
D15 Ngữ văn, Địa lí, Tiếng Anh
X26 Toán, Tin học, Tiếng Anh
X78 Ngữ văn, Giáo dục kinh tế và pháp luật, Tiếng Anh
34
7220106
Ngôn ngữ Khmer
150
C00 Ngữ văn, Lịch sử, Địa lí
100,
200,
416,
417
D01 Ngữ văn, Toán, Tiếng Anh
D14 Ngữ văn, Lịch sử, Tiếng Anh
X01 Toán, Ngữ văn, Giáo dục kinh tế và pháp luật
X70 Ngữ văn, Lịch sử, Giáo dục kinh tế và pháp luật
X75 Ngữ văn, Địa lí, Tin học
X79 Ngữ văn, Tin học, Tiếng Anh
35
7220204
Ngôn ngữ Trung Quốc
40
D01 Ngữ văn, Toán, Tiếng Anh
100,
200,
416,
417
D14 Ngữ văn, Lịch sử, Tiếng Anh
D15 Ngữ văn, Địa lí, Tiếng Anh
D04 Ngữ văn, Toán, Tiếng Trung
X78 Ngữ văn, Giáo dục kinh tế và
pháp luật, Tiếng Anh
X79 Ngữ văn, Tin học, Tiếng Anh
X91 Ngữ văn, Tin học, Tiếng
Trung
36
7810103
Quản trị dịch vụ du lịch và lữ hành
200
C00 Ngữ văn, Lịch sử, Địa lí
100,
200,
416,
417
C04 Ngữ văn, Toán, Địa lí
D01 Ngữ văn, Toán, Tiếng Anh
D15 Ngữ văn, Địa lí, Tiếng Anh
37
7229040
Văn hóa học
100
D14 Ngữ văn, Lịch sử, Tiếng Anh
X70 Ngữ văn, Lịch sử, Giáo dục kinh tế và pháp luật
X74 Ngữ văn, Địa lí, Giáo dục
kinh tế và pháp luật
38 7720101 Y khoa (*) 250
B08; B00
Toán, Sinh học, Tiếng Anh
Toán, Hóa học, Sinh học
100,
416,
417
39 7720501 Răng - Hàm - Mặt (*) 80
40 7720301 Điều dưỡng 300
100,
200,
416,
417
41 7720110 Y học dự phòng 100
42 7720602 Kỹ thuật hình ảnh y học 60
A00; B00
Toán, Vật lí, Hóa học
Toán, Hóa học, Sinh học
100,
200,
416,
417
43 7720603 Kỹ thuật phục hồi chức
năng
100
44 7720601 Kỹ thuật xét nghiệm y
học
100
45 7720701 Y tế Công cộng 100
46 7720201 Dược học (*) 150 100,
416,
417
47
7720203
Hóa dược
60
A00 Toán, Vật lí, Hóa học
100,
200,
416,
417
B00 Toán, Hóa học, Sinh học
D07 Toán, Hóa học, Tiếng Anh
A11 Toán, Hoá học, GDCD
X09 Toán, Hóa học, Giáo dục Kinh tế và pháp luật
X10 Toán, Hóa học, Tin học
X11 Toán, Hóa học, Công nghệ (công nghiệp)
48
7520320
Kỹ thuật môi trường
100
A01 Toán, Vật lí, Tiếng Anh
100,
200,
416,
417
A02 Toán, Vật lí, Sinh học
B00 Toán, Hóa học, Sinh học
B08 Toán, Sinh học, Tiếng Anh
X06 Toán, Vật lí, Tin học
X10 Toán, Hóa học, Tin học
X14 Toán, Sinh học, Tin học
49
7850101
Quản lý tài nguyên và môi trường
70
A00 Toán, Vật lí, Hóa học
100,
200,
416,
417
B00 Toán, Hóa học, Sinh học
B02 Toán, Sinh học, Địa lí
B08 Toán, Sinh học, Tiếng Anh
X06 Toán, Vật lí, Tin học
X10 Toán, Hóa học, Tin học
X14 Toán, Sinh học, Tin học

5. Lệ phí

Lệ phí tổ chức kiểm tra năng khiếu: 300.000 đồng/thí sinh. Thí sinh nộp lệ phí ttrực tiếp tại Ban Tài chính hoặc chuyển khoản về tài khoản của Đại học Trà Vinh.

Lệ phí xét tuyển: Thí sinh phải nộp lệ phí xét tuyển theo số lượng nguyện vọng xét tuyển bằng hình thức trực tuyển theo hướng dẫn của Bộ Giáo dục và Đào tạo.

Học phí: Thí sinh xem tại Phụ lục đính kèm.

6. Điểm xét tuyển và điểm ưu tiên

Điểm xét tuyển được tính theo công thức

Điểm xét tuyển = ĐXTTHM + ĐUT. Trong đó:

* ĐXTTHM là Điểm của tổ hợp 03 môn có điểm cao nhất nằm trong các tổ hợp được quy định tại Phụ lục I cho từng ngành, từng phương thức xét tuyển (được nhà trường lựa chọn cho thí sinh) dựa trên dữ liệu được cung cấp trên Hệ thống và do thí sinh cung cấp trên trang https://dkxt.tvu.edu.vn

* ĐUT: nhà trường thực hiện chính sách ưu tiên, khung điểm ưu tiên trong tuyển sinh theo quy định của quy chế tuyển sinh hiện hành.

7. Tổ chức tuyển sinh

7.1. Đăng ký xét tuyển

Ở Đợt 1, Thí sinh đăng ký nguyện vọng xét tuyển (NVXT) (tối đa 15 nguyện vọng), điều chỉnh nguyện vọng đối với các ngành của Đại học Trà Vinh bằng hình thức trực tuyến trên Hệ thống hỗ trợ tuyển sinh chung (gọi chung là Hệ thống) tại địa chỉ https://thisinh.thitotnghiepthpt.edu.vn hoặc Cổng dịch vụ công quốc gia.

Các NVXT của thí sinh đăng ký vào Trường Đại học Trà Vinh phải được xếp thứ tự (nguyện vọng 1 là nguyện vọng cao nhất). Thí sinh chỉ đăng ký xét tuyển vào ngành học mà tổ hợp môn xét tuyển của ngành đó phù hợp với các môn thí sinh đã đăng ký dự thi trong kỳ thi tốt nghiệp THPT, V-SAT hoặc đã học ở cấp THPT và thoả ngưỡng đầu vào.

7.2. Đăng ký kiểm tra năng khiếu

Nhà trường tổ chức kiểm tra năng khiếu đối với ngành Âm nhạc học và Biểu diễn nhạc cụ truyền thống, thời gian như sau:

Thời gian đăng ký: từ 02/7/2026 đến 14/7/2026 thí sinh đăng ký dự thi môn năng khiếu tại địa chỉ https://dkxt.tvu.edu.vn.

Thời gian tổ chức kiểm tra năng khiếu: từ 17/7 đến 20/7/2026 (ngày cụ thể sẽ được thông báo đến thí sinh sau khi kết thúc thời gian đăng ký dự kiểm tra).

Theo TTHN

🔥 2K9 CHÚ Ý! LUYỆN THI TN THPT - ĐÁNH GIÁ NĂNG LỰC - ĐÁNH GIÁ TƯ DUY!

  • Em muốn xuất phát sớm ôn luyện ĐGNL/ĐGTD nhưng chưa biết bắt đầu từ đâu?
  • Em muốn ôn thi TN THPT và ĐGNL/ĐGTD để tăng cơ hội xét tuyển nhưng không biết ôn thế nào, sợ quá tải?
  • Em muốn được luyện đề chất lượng, chuẩn cấu trúc các kì thi?
  • Em muốn ôn thi cùng TOP thầy cô giỏi hàng đầu cả nước?

️🎯 LỘ TRÌNH SUN 2027 - LUYỆN THI TN THPT - ĐGNL - ĐGTD (3IN1)

  • Cá nhân hoá lộ trình học: Bổ sung kiến thức nền tảng/ Luyện thi/ Luyện đề phù hợp với mục tiêu và mức học lực hiện tại.
  • Top thầy cô nổi tiếng cả nước hơn 15 năm kinh nghiệm
  • Ưu đãi học phí lên tới 50%. Xem ngay - TẠI ĐÂY

Group Ôn Thi ĐGNL & ĐGTD Miễn Phí

Viết bình luận: Thông tin tuyển sinh Đại học Trà Vinh 2026

  •  
Tra cứu điểm chuẩn Đại học 2025