Thông tin tuyển sinh Đại học xây dựng miền Trung 2026

Năm 2026, Đại học xây dựng miền Trung tuyển sinh 1465 chỉ tiêu với các phương thức như xét tuyển kết quả thi THPT, xét học bạ, xét điểm thi ĐGNL ĐHQGHCM, xét kết hợp kết quả thi THPT hoặc học bạ với điểm thi năng khiếu,...

1. Đối tượng, điều kiện dự tuyển

Thí sinh đã được công nhận tốt nghiệp trung học phổ thông (THPT) của Việt Nam hoặc có bằng tốt nghiệp của nước ngoài được công nhận trình độ tương đương;

Thí sinh đã có bằng tốt nghiệp trung cấp ngành nghề thuộc cùng nhóm ngành dự tuyển và đã hoàn thành đủ yêu cầu khối lượng kiến thức văn hóa cấp THPT theo quy định của pháp luật;

Đối với thí sinh khuyết tật bị suy giảm khả năng học tập, Nhà trường tạo điều kiện tốt nhất để thí sinh có nguyện vọng được đăng ký dự tuyển và theo học các ngành phù hợp với điều kiện sức khỏe của thí sinh;

Có đủ sức khoẻ để học tập theo quy định hiện hành;

Có đủ thông tin cá nhân, hồ sơ dự tuyển theo quy định của Nhà trường.

2. Mô tả các phương thức tuyển sinh

2.1. Các phương thức tuyển sinh

Thí sinh có thể đăng ký xét tuyển theo các phương thức sau đây:

STT

Phương thức xét tuyển

phương thức xét tuyển

Tên phương thức tuyển sinh/ xét tuyển

1

Phương thức 1: (PT1)

100

Xét tuyển từ kết quả kỳ thi tốt nghiệp THPT

2

Phương thức 2: (PT2)

200

Xét tuyển từ kết quả học tập THPT (học bạ)

3

Phương thức 3: (PT3)

301

Xét tuyển thẳng và ưu tiên xét tuyển thẳng theo quy định riêng của Nhà trường và Quy chế của Bộ Giáo dục và Đào tạo

4

Phương thức 4: (PT4)

402

Sử dụng kết quả thi đánh giá năng lực của Đại học quốc gia TP Hồ Chí Minh tổ chức để xét tuyển

5

Phương thức 5: (PT5)

405

Kết hợp kết quả thi tốt nghiệp THPT với điểm thi năng khiếu để xét tuyển (dành cho thí sinh chọn tổ hợp V00, V01 để dự tuyển vào ngành Kiến trúc và Kiến trúc nội thất)

6

Phương thức 6: (PT6)

406

Kết hợp kết quả học tập THPT với điểm thi năng khiếu để xét tuyển (dành cho thí sinh chọn tổ hợp V00, V01 để dự tuyển vào ngành Kiến trúc và Kiến trúc nội thất)

2.2. Tổ hợp môn xét tuyển

TT

Mã tổ hợp

Các môn thuộc tổ hợp

1

A00

Toán, Vật lí, Hóa học

2

A01

Toán, Vật lí, Tiếng Anh

3

C01

Toán, Ngữ văn, Vật lí

4

C02

Toán, Ngữ văn, Hóa học

5

D01

Toán, Ngữ văn, Tiếng Anh

6

D07

Toán, Tiếng Anh, Hóa học

7

X01

Ngữ văn, Toán, GDKTPL

8

X02

Toán, Ngữ văn, Tin học

9

X03

Toán, Ngữ văn, Công nghệ công nghiệp

10

X05

Toán, Vật lí, GDKTPL

11

X06

Toán, Vật lí, Tin học

12

X07

Toán, Vật lí, Công nghệ công nghiệp

13

X26

Toán, Tin học, Tiếng Anh

14

X27

Toán, Công nghệ công nghiệp, Tiếng Anh

15

X56

Toán, Tin học, Công nghệ công nghiệp

16

V00

Toán, Vật lí, Vẽ mỹ thuật

17

V01

Toán, Ngữ văn, Vẽ mỹ thuật

3. Quy tắc quy đổi độ lệch điểm ngưỡng đầu vào và điểm trúng tuyển giữa các tổ hợp, phương thức tuyển sinh

3.1. Xét tuyển thẳng và ưu tiên xét tuyển thẳng

3.1.1. Đối tượng xét tuyển thẳng

Anh hùng lao động, Anh hùng lực lượng vũ trang nhân dân, Chiến sĩ thi đua toàn quốc được tuyển thẳng vào các ngành, chương trình do Trường quy định.

Thí sinh đạt thành tích cao trong các kỳ thi, cuộc thi, giải đấu cấp quốc gia hoặc quốc tế, do Bộ GDĐT, Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch tổ chức, cử tham gia, được xét tuyển thẳng vào chương trình đào tạo phù hợp với môn thi, nội dung đề tài hoặc nghề dự thi, thi đấu, đạt giải; cụ thể trong các trường hợp sau:

a) Thí sinh đạt giải nhất, nhì, ba trong kỳ thi chọn học sinh giỏi quốc gia, quốc tế; thời gian đạt giải không quá 03 năm tính tới thời điểm xét tuyển thẳng;

b) Thí sinh đạt giải nhất, nhì, ba kỳ thi khoa học, kỹ thuật cấp quốc gia, quốc tế do Bộ GDĐT tổ chức, cử tham gia và đạt ngưỡng đảm bảo chất lượng đầu vào của chương trình đào tạo. Thời gian đạt giải không quá 03 năm tính tới thời điểm nếu được xét tuyển thẳng;

c) Thí sinh đạt giải nhất, nhì, ba trong các kỳ thi tay nghề khu vực ASEAN và thi tay nghề quốc tế do Bộ GDĐT cử tham gia; thời gian đạt giải không quá 03 năm tính đến thời điểm xét tuyển thẳng;

Hiệu trưởng căn cứ kết quả học tập cấp THPT của thí sinh và yêu cầu của ngành đào tạo để xem xét, quyết định nhận vào học những trường hợp quy định dưới đây:

a) Thí sinh là người nước ngoài đã đạt chuẩn năng lực ngôn ngữ theo yêu cầu của chương trình đào tạo phù hợp với quy định của Bộ GDĐT;

b) Thí sinh là người Việt Nam học tập cấp THPT, trung học nghề ở nước ngoài hoặc học tập chương trình giáo dục nước ngoài bằng tiếng nước ngoài ở Việt Nam đạt trình độ tương đương với trình độ THPT, trung học nghề của Việt Nam và đạt chuẩn năng lực ngôn ngữ theo yêu cầu của chương trình đào tạo phù hợp với quy định của Bộ GDĐT.

c) Thí sinh là người dân tộc thiểu số rất ít người theo quy định hiện hành của Chính phủ;

d) Thí sinh là người khuyết tật nặng có giấy xác nhận khuyết tật của cơ quan có thẩm quyền cấp theo quy định; có khả năng theo học một số chương trình đào tạo do cơ sở đào tạo quy định nhưng không có khả năng dự tuyển theo phương thức tuyển sinh bình thường.

3.1.2. Thí sinh thuộc diện xét tuyển thẳng có nghĩa vụ và quyền lợi sau đây:

- Nghĩa vụ: Nộp học phí theo quy định hiện hành của Trường.

- Quyền lợi:

+ Được học tập theo đúng ngành đăng ký xét tuyển thẳng;

+ Được hưởng các chế độ, chính sách theo quy định hiện hành của Nhà nước.

3.1.3. Số lượng xét tuyển thẳng: Không hạn chế.

3.2. Xét tuyển từ kết quả kỳ thi tốt nghiệp THPT

3.2.1. Ngưỡng đảm bảo chất lượng đầu vào và điều kiện nhận hồ sơ

a) Ngưỡng đảm bảo chất lượng đầu vào (điểm sàn) đối với trình độ đại học do Trường quy định và công bố sau khi có kết quả thi tốt nghiệp THPT (dự kiến tổng điểm 3 môn thuộc tổ hợp xét tuyển phải lớn hơn hoặc bằng 15,0 điểm. Trong đó môn Toán hoặc Ngữ văn với trọng số tính điểm xét của môn Toán hoặc môn Ngữ văn tối thiểu 1/3) và tổng điểm 03 môn thi kỳ thi tốt nghiệp THPT (kỳ thi trung học nghề đối với đối tượng trung học nghề) các năm theo tổ hợp xét tuyển (hoặc sử dụng điểm thi môn Toán, Ngữ văn và một môn thi khác) đạt tối thiểu 15,00 điểm theo thang điểm 30, áp dụng đối với thí sinh thi tốt nghiệp từ năm 2026.

Ngưỡng đầu vào chuyên ngành Đường sắt tốc độ cao và đường sắt đô thị (thuộc ngành Kỹ thuật xây dựng công trình giao thông) phải đáp ứng quy định của Quy chế tuyển sinh trình độ đại học của Bộ giáo dục và Đào tạo và đáp ứng yêu cầu: Tổng điểm của các môn trong tổ hợp xét tuyển phải lớn hơn hoặc bằng 18,0 điểm và trong tổ hợp xét tuyển có môn Toán.

b) Điều kiện nhận hồ sơ

- Thí sinh đã tốt nghiệp THPT;

- Tổng điểm 3 môn thuộc tổ hợp xét tuyển cộng với điểm ưu tiên phải lớn hơn hoặc bằng điểm sàn;

- Trường hợp thí sinh sử dụng chứng chỉ ngoại ngữ Tiếng Anh để đăng ký xét tuyển thì kết quả quy đổi chứng chỉ ngoại ngữ Tiếng Anh được quy đổi thành điểm môn Tiếng Anh để xét tuyển.

(Xem bảng Quy đổi chứng chỉ Tiếng Anh thành điểm xét tuyển đầu vào tại Phụ lục - Bảng 2)

3.2.2. Quy tắc quy đổi độ lệch điểm ngưỡng đầu vào

a) Thang điểm xét tuyển: Thang điểm 30

b) Điểm xét tuyển

Điểm xét tuyển = (Điểm môn 1 + Điểm môn 2 + Điểm môn 3) x Kqđ (hệ số quy đổi) + Điểm ưu tiên (nếu có) + Điểm cộng (nếu có)

Kqđ - hệ số quy đổi theo Phụ lục - Bảng 1

c) Điểm ưu tiên

Điểm ưu tiên đối với thí sinh đạt tổng điểm từ 22,5 trở lên (khi quy đổi về điểm theo thang 10 và tổng điểm 3 môn tối đa là 30) được xác định theo công thức sau:

Điểm ưu tiên = [(30- Tổng điểm đạt được)/7,50] x Mức điểm ưu tiên quy định

d) Xét tuyển từ thí sinh có tổng điểm cao nhất xuống các thí sinh có tổng điểm thấp hơn cho đến khi đủ chỉ tiêu đã xác định

e) Trường hợp có nhiều thí sinh bằng điểm nhau thì ưu tiên xét thí sinh có điểm môn Toán cao nhất, sau đó lần lượt ưu tiên đến các môn tiếp theo theo thứ tự sắp xếp trong từng tổ hợp.

3.3. Xét tuyển từ kết quả học tập THPT (học bạ)

3.3.1. Ngưỡng đảm bảo chất lượng đầu vào và điều kiện nhận hồ sơ

a) Ngưỡng đảm bảo chất lượng đầu vào

Ngưỡng đảm bảo chất lượng đầu vào đối với trình độ đại học: tổng điểm 3 môn học thuộc tổ hợp xét tuyển phải ≥ 18,0 điểm (trong đó môn Toán hoặc Ngữ văn với trọng số tính điểm xét của môn Toán hoặc môn Ngữ văn tối thiểu 1/3) và tổng điểm 03 môn thi kỳ thi tốt nghiệp THPT (kỳ thi trung học nghề đối với đối tượng trung học nghề) các năm theo tổ hợp xét tuyển (hoặc sử dụng điểm thi môn Toán, Ngữ văn và một môn thi khác) đạt tối thiểu 15,00 điểm theo thang điểm 30, áp dụng đối với thí sinh thi tốt nghiệp từ năm 2026.

Ngưỡng đầu vào chuyên ngành Đường sắt tốc độ cao và đường sắt đô thị (thuộc ngành Kỹ thuật xây dựng công trình giao thông) phải đáp ứng quy định của Quy chế tuyển sinh trình độ đại học của Bộ giáo dục và Đào tạo và đáp ứng yêu cầu: tổng điểm 3 môn học thuộc tổ hợp xét tuyển phải ≥ 21,6 điểm (trong đó môn Toán với trọng số tính điểm xét của môn Toán tối thiểu 1/3) và tổng điểm 03 môn thi kỳ thi tốt nghiệp THPT (kỳ thi trung học nghề đối với đối tượng trung học nghề) các năm (hoặc điểm thi môn Toán, Ngữ văn và một môn thi khác) đạt tối thiểu 18,00 điểm theo thang điểm 30, áp dụng đối với thí sinh thi tốt nghiệp từ năm 2026.

bĐiều kiện nhận hồ sơ

- Thí sinh đã tốt nghiệp THPT;

- Phương án xét tuyển;

+ Tổng điểm 3 môn thuộc tổ hợp xét tuyển (sử dụng điểm trung bình chung kết quả học tập cả năm các lớp 10, 11, 12) phải lớn hơn hoặc bằng 18,0 điểm. Trong đó môn Toán hoặc Ngữ văn với trọng số tính điểm xét của môn Toán hoặc môn Ngữ văn tối thiểu 1/3.

+ Đối với chuyên ngành Đường sắt tốc độ cao và đường sắt đô thị (thuộc ngành Kỹ thuật xây dựng công trình giao thông): tổng điểm 3 môn thuộc tổ hợp xét tuyển (sử dụng điểm trung bình chung kết quả học tập cả năm các lớp 10, 11, 12) phải lớn hơn hoặc bằng 21,6 điểm. Trong đó môn Toán với trọng số tính điểm xét của môn Toán tối thiểu 1/3.

+ Đối với thí sinh đã tốt nghiệp trình độ trung cấp: Tổng điểm 3 môn thuộc tổ hợp xét tuyển (trong học bạ hoặc bảng điểm tổng kết phần văn hóa THPT) phải lớn hơn hoặc bằng 18,0 điểm. Trong đó môn Toán hoặc Ngữ văn với trọng số tính điểm xét của môn Toán hoặc môn Ngữ văn tối thiểu 1/3.

- Trường hợp thí sinh sử dụng chứng chỉ ngoại ngữ Tiếng Anh để đăng ký xét tuyển thì kết quả quy đổi chứng chỉ ngoại ngữ Tiếng Anh được quy đổi thành điểm môn Tiếng Anh để xét tuyển.

(Xem bảng Quy đổi chứng chỉ Tiếng Anh thành điểm xét tuyển đầu vào tại Phụ lục - Bảng 2)

3.3.2.Quy tắc quy đổi độ lệch điểm ngưỡng đầu vào

a) Thang điểm xét tuyển: Thang điểm 30

b) Điểm xét tuyển

Điểm xét tuyển = (TBC môn 1 + TBC môn 2 + TBC môn 3) x Kqđ (hệ số quy đổi) + Điểm ưu tiên (nếu có) + Điểm cộng (nếu có)

Kqđ - hệ số quy đổi theo Phụ lục - Bảng 1

c) Điểm ưu tiên

Điểm ưu tiên đối với thí sinh đạt tổng điểm từ 22,5 trở lên (khi quy đổi về điểm theo thang 10 và tổng điểm 3 môn tối đa là 30) được xác định theo công thức sau:

Điểm ưu tiên = [(30- Tổng điểm đạt được)/7,50] x Mức điểm ưu tiên quy định

d) Xét tuyển từ thí sinh có tổng điểm cao nhất xuống các thí sinh có tổng điểm thấp hơn cho đến khi đủ chỉ tiêu đã xác định

e) Trường hợp có nhiều thí sinh bằng điểm nhau thì ưu tiên xét thí sinh có điểm môn Toán cao nhất, sau đó lần lượt ưu tiên đến các môn tiếp theo theo thứ tự sắp xếp trong từng tổ hợp.

3.4. Xét tuyển từ điểm thi đánh giá năng lực Đại học Quốc gia TP Hồ Chí Minh

3.4.1. Ngưỡng đảm bảo chất lượng đầu vào và điều kiện nhận hồ sơ

a) Thí sinh phải dự thi và có kết quả thi kỳ kiểm tra năng lực do ĐHQG thành phố Hồ Chí Minh tổ chức năm 2026 (không sử dụng kết quả các năm trước);

b) Điểm thi Đánh giá năng lực ĐHQG TP. Hồ Chí Minh phải lớn hơn hoặc bằng 600 và tổng điểm 03 môn thi kỳ thi tốt nghiệp THPT (kỳ thi trung học nghề đối với đối tượng trung học nghề) các năm theo tổ hợp xét tuyển (hoặc sử dụng điểm thi môn Toán, Ngữ văn và một môn thi khác) đạt tối thiểu 15,00 điểm theo thang điểm 30, áp dụng đối với thí sinh thi tốt nghiệp từ năm 2026.

Ngưỡng đầu vào chuyên ngành Đường sắt tốc độ cao và đường sắt đô thị (thuộc ngành Kỹ thuật xây dựng công trình giao thông) phải đáp ứng quy định của Quy chế tuyển sinh trình độ đại học của Bộ giáo dục và Đào tạo và đáp ứng yêu cầu: Điểm thi Đánh giá năng lực ĐHQG TP. Hồ Chí Minh phải lớn hơn hoặc bằng 720 và tổng điểm 03 môn thi kỳ thi tốt nghiệp THPT (kỳ thi trung học nghề đối với đối tượng trung học nghề) các năm (điểm thi môn Toán, Ngữ văn và một môn thi khác) đạt tối thiểu 18,00 điểm theo thang điểm 30, áp dụng đối với thí sinh thi tốt nghiệp từ năm 2026.

3.4.2. Quy tắc quy đổi độ lệch điểm ngưỡng đầu vào

a) Thang điểm xét tuyển: Thang điểm 30

b) Điểm xét tuyển:

Điểm xét tuyển = Điểm thi ĐGNL x Kqđ (hệ số quy đổi) + Điểm ưu tiên (nếu có) + Điểm cộng (nếu có)

Kqđ - hệ số quy đổi theo Phụ lục - Bảng 1

c)Điểm ưu tiên

Điểm ưu tiên đối với thí sinh đạt tổng điểm từ 22,5 trở lên (khi quy đổi về thang điểm tối đa là 30) được xác định theo công thức sau:

Điểm ưu tiên = [(30- Tổng điểm đạt được)/7,50] x Mức điểm ưu tiên quy định

d) Xét tuyển từ thí sinh có điểm cao nhất xuống các thí sinh có điểm thấp hơn cho đến khi đủ chỉ tiêu đã xác định.

3.5. Kết hợp điểm thi môn Vẽ mỹ thuật các trường đại học khác để xét tuyển (dành cho thí sinh chọn tổ hợp V00, V01 để dự tuyển vào ngành Kiến trúc và Kiến trúc nội thất)

3.5.1. Ngưỡng đảm bảo chất lượng đầu vào và điều kiện nhận hồ sơ

a) Trường hợp xét từ kết quả kỳ thi tốt nghiệp THPT

Tổng điểm 3 môn thuộc tổ hợp xét tuyển (2 môn văn hóa và môn Vẽ mỹ thuật) nhân hệ số quy đổi phải lớn hơn hoặc bằng điểm sàn do Trường quy định (dự kiến tổng điểm 3 môn thuộc tổ hợp xét tuyển phải lớn hơn hoặc bằng 15,0 điểm (trong đó môn Toán hoặc Ngữ văn với trọng số tính điểm xét của môn Toán hoặc môn Ngữ văn tối thiểu 1/3) và tổng điểm 03 môn thi kỳ thi tốt nghiệp THPT (kỳ thi trung học nghề đối với đối tượng trung học nghề) các năm (điểm thi môn Toán, Ngữ văn và một môn thi khác) đạt tối thiểu 15,00 điểm theo thang điểm 30, áp dụng đối với thí sinh thi tốt nghiệp từ năm 2026).

b) Trường hợp xét từ kết quả học tập THPT (học bạ)

- Tổng điểm 3 môn thuộc tổ hợp xét tuyển (sử dụng điểm trung bình chung kết quả học tập cả năm các lớp 10, 11, 12 của 2 môn văn hóa và môn Vẽ Mỹ thuật) phải lớn hơn hoặc bằng 18,0 điểm (trong đó môn Toán hoặc Ngữ văn với trọng số tính điểm xét của môn Toán hoặc môn Ngữ văn tối thiểu 1/3) và tổng điểm 03 môn thi kỳ thi tốt nghiệp THPT (kỳ thi trung học nghề đối với đối tượng trung học nghề) các năm (điểm thi môn Toán, Ngữ văn và một môn thi khác) đạt tối thiểu 15,00 điểm theo thang điểm 30, áp dụng đối với thí sinh thi tốt nghiệp từ năm 2026;

- Đối với thí sinh đã tốt nghiệp trình độ trung cấp: Tổng điểm 3 môn thuộc tổ hợp xét tuyển (2 môn văn hóa trong học bạ hoặc bảng điểm tổng kết phần văn hóa THPT và môn Vẽ Mỹ thuật) phải lớn hơn hoặc bằng 18,0 điểm (trong đó môn Toán hoặc Ngữ văn với trọng số tính điểm xét của môn Toán hoặc môn Ngữ văn tối thiểu 1/3) và tổng điểm 03 môn thi kỳ thi tốt nghiệp THPT (kỳ thi trung học nghề đối với đối tượng trung học nghề) các năm theo tổ hợp xét tuyển (hoặc sử dụng điểm thi môn Toán, Ngữ văn và một môn thi khác) đạt tối thiểu 15,00 điểm theo thang điểm 30, áp dụng đối với thí sinh thi tốt nghiệp từ năm 2026;

- Trường hợp thí sinh sử dụng chứng chỉ ngoại ngữ Tiếng Anh để đăng ký xét tuyển thì kết quả quy đổi chứng chỉ ngoại ngữ Tiếng Anh được quy đổi thành điểm môn Tiếng Anh để xét tuyển.

(Xem bảng Quy đổi chứng chỉ Tiếng Anh thành điểm xét tuyển đầu vào tại Phụ lục - Bảng 2)

3.5.2. Quy tắc quy đổi độ lệch điểm ngưỡng đầu vào

a) Thang điểm xét tuyển: Thang điểm 30

b) Điểm xét tuyển:

Điểm xét tuyển = (ĐTB môn 1 + ĐTB môn 2 + ĐTB môn 3) x Kqđ (hệ số quy đổi)

+ Điểm ưu tiên (nếu có) + Điểm cộng (nếu có)

Kqđ - hệ số quy đổi theo Phụ lục - Bảng 1

c) Điểm ưu tiên:

Điểm ưu tiên đối với thí sinh đạt tổng điểm từ 22,5 trở lên (khi quy đổi về điểm theo thang 10 và tổng điểm 3 môn tối đa là 30) được xác định theo công thức sau:

Điểm ưu tiên = [(30- Tổng điểm đạt được)/7,50] x Mức điểm ưu tiên quy định

d) Xét tuyển từ thí sinh có tổng điểm cao nhất xuống các thí sinh có tổng điểm thấp hơn cho đến khi đủ chỉ tiêu đã xác định

e) Trường hợp có nhiều thí sinh bằng điểm nhau thì ưu tiên xét thí sinh có điểm môn Vẽ mỹ thuật cao nhất, sau đó đến môn Toán

4. Số lượng tuyển sinh

>> XEM ĐIỂM CHUẨN ĐẠI HỌC XÂY DỰNG MIỀN TRUNG CÁC NĂM TẠI ĐÂY

Thong tin tuyen sinh Dai hoc xay dung mien Trung 2026

5. Các thông tin cần thiết khác để thí sinh dự tuyển vào Trường

5.1. Các điều kiện phụ sử dụng trong xét tuyển

5.2. Điểm cộng

5.2.1. Điểm thưởng đối với thí sinh được xét tuyển thẳng nhưng không sử dụng quyền xét tuyển thẳng

- Thí sinh được triệu tập tham dự kỳ thi chọn đội tuyển quốc tế; thí sinh trong đội tuyển quốc gia tham dự cuộc thi khoa học, kỹ thuật quốc tế;

- Thí sinh đạt giải nhất, giải nhì, giải ba trong kỳ thi chọn học sinh giỏi quốc gia;

- Thí sinh đạt giải nhất, giải nhì, giải ba trong cuộc thi khoa học, kỹ thuật cấp quốc gia.

Điểm thưởng đối với thí sinh được xét tuyển thẳng nhưng không sử dụng quyền xét tuyển thẳng

STT

Đối tượng

Điểm

thưởng

1

Thí sinh tham dự kỳ thi chọn đội tuyển quốc tế; thí sinh trong đội

tuyển quốc gia tham dự cuộc thi khoa học, kỹ thuật quốc tế.

3,0

2

Thí sinh đạt giải nhất, giải nhì, giải ba trong kỳ thi chọn học sinh giỏi quốc gia; trong

cuộc thi khoa học, kỹ thuật cấp quốc gia.

- Giải nhất

3,0

- Giải nhì

2,5

- Giải ba

2,0

- Giải khuyến khích

1,5

3

Thí sinh đạt giải nhất, nhì, ba trong các kỳ thi tay nghề khu vực ASEAN và thi tay nghề quốc tế do Bộ GDĐT cử tham gia; thời gian đạt giải không quá 03 năm tính

đến thời điểm xét tuyển.

- Giải nhất

3,0

- Giải nhì

2,5

- Giải ba

2,0

- Giải khuyến khích

1,5

5.2.2. Điểm xét thưởng đối với thí sinh đạt thành tích cấp tỉnh/thành phố hoặc có kết quả học tập tốt

- Thí sinh đạt giải nhất, giải nhì, giải ba trong kỳ thi chọn học sinh giỏi cấp tỉnh/thành

- Thí sinh có kết quả trung bình chung đánh giá kết quả học tập mức tốt cả 3 năm lớp 10, 11, 12.

Điểm xét thưởng đối với thí sinh đạt thành tích cấp tỉnh/thành phố hoặc có kết quả học tập tốt

STT

Đối tượng

Điểm xét

thưởng

1

Thí sinh đạt giải nhất, giải nhì, giải ba trong kỳ thi chọn học sinh giỏi cấp tỉnh/thành

phố.

- Giải nhất

1,5

- Giải nhì

1,0

- Giải ba

0,5

2

Thí sinh có kết quả trung bình chung đánh giá kết quả học tập mức

tốt cả 3 năm lớp 10, 11, 12

1,0

5.2.3. Điểm khuyến khích đối với thí sinh có chứng chỉ quốc tế

Thí sinh có chứng chỉ quốc tế gồm chứng chỉ ngoại ngữ quốc tế (Tiếng Anh) và còn hạn đến thời điểm đăng ký xét tuyển được cộng điểm khuyến khích với các mức như sau:

Điểm khuyến khích đối với thí sinh có chứng chỉ ngoại ngữ quốc tế

Khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc

(VSTEP)

Cambridge Assessment English

IELTS

TOEFL ITP

TOEFL

iBT

TOEIC

(4 kỹ năng)

Điểm khuyến khích

7.0 - 7.5

B2 First / B2 Business Vantage (173-179 / Pass at

Grade B)

5.1 -6.0

542 - 583

62 - 77

Nghe: 429-457

Đọc: 407-428

Nói: 164-167 Viết:157-163

0,5

8.0

B2 First / B2 Business Vantage (180-190 / Pass at

Grade A)

6.1 -6.5

584 - 625

78 - 93

Nghe: 458-489

Đọc: 429-454

Nói: 168-179 Viết:164-179

1,0

8.5-10

C1 Advanced / C1 Business Higher (180-

210) hoặc C2 Proficiency

(200-230)

7.0 - 9.0

627 - 677

94 -120

Nghe: 490-495

Đọc: 455-495

Nói: 180-200 Viết:180-200

1,5

5.2.4. Điều kiện xét điểm thưởng

- Thí sinh phải đăng ký theo hình thức trực tuyến trên cổng thông tin tuyển sinh của Trường https://tuyensinh.muce.edu.vn/ và nộp hồ sơ minh chứng xét điểm thưởng trực tiếp tại Trường Đại học Xây dựng Miền Trung theo thời gian quy định (để Trường có thông tin và cơ sở dữ liệu xét tuyển trên hệ thống chung của Bộ Giáo dục và Đào tạo). Hồ sơ bao gồm:

+ Bản sao công chứng Giấy chứng nhận đạt giải học sinh giỏi từ cấp tỉnh/thành phố trực thuộc trung ương trở lên.

+ Bản sao công chứng Chứng chỉ quốc tế.

- Thí sinh không đăng ký, kê khai thông tin và nộp Hồ sơ theo thời gian quy định sẽ không đủ điều kiện xét điểm thưởng.

- Điểm thưởng tối đa đối với mỗi thí sinh là 3,0 điểm.

5.3. Tiêu chí phân ngành, chương trình đào tạo

TT

Tên ngành/ chương trình đào tạo

Mã ngành

Thời gian đào tạo (năm)

Đào tạo và cấp bằng

1

Kế toán

7340301

4,0

Cử nhân

- Chuyên ngành: Kế toán doanh nghiệp

2

Quản trị kinh doanh

7340101

4,0

Cử nhân

- Chuyên ngành Quản trị kinh doanh du lịch

- Chuyên ngành Quản trị kinh doanh nhà hàng, khách sạn

- Chuyên ngành Quản trị kinh doanh tổng hợp

3

Tài chính - Ngân hàng

7340201

4,0

Cử nhân

4

Thương mại điện tử

7340122

4,0

Cử nhân

5

Công nghệ thông tin

7480201

4,0

Cử nhân

- Chuyên ngành Công nghệ thông tin

- Chuyên ngành Công nghệ phần mềm

6

Công nghệ kỹ thuật ô tô

7510205

4,5

Kỹ sư

7

Logistics và Quản lý chuỗi cung ứng

7510605

4,0

Cử nhân

8

Kỹ thuật điều khiển và tự động hoá

7520216

4,5

Kỹ sư

9

Kiến trúc

7580101

5,0

Kiến trúc sư

- Chuyên ngành Kiến trúc công trình

10

Kiến trúc nội thất

7580103

4,5

Kiến trúc sư

11

Kinh tế xây dựng

7580301

4,5

Kỹ sư

- Chuyên ngành Kinh tế xây dựng công trình dân dụng và công nghiệp

12

Kỹ thuật cấp thoát nước

7580213

4,5

Kỹ sư

13. Kỹ thuật xây dựng

- Chuyên ngành Xây dựng Dân dụng và Công 7580201 4,5 Kỹ sư

nghiệp

TT

Tên ngành/ chương trình đào tạo

Mã ngành

Thời gian đào tạo (năm)

Đào tạo và cấp bằng

- Chuyên ngành Hệ thống kỹ thuật cơ điện công trình

14

Kỹ thuật xây dựng công trình giao thông

7580205

4,5

Kỹ sư

- Chuyên ngành Xây dựng cầu đường

- Chuyên ngành Quản lý khai thác công trình giao thông

- Đường sắt tốc độ cao và đường sắt đô thị

15

Quản lý xây dựng

7580302

4,5

Kỹ sư

- Chuyên ngành Quản lý xây dựng

5.4. Các thông tin khác

5.4.1. Phạm vi tuyển sinh: Tuyển sinh trên toàn quốc

5.4.2. Đăng ký hồ sơ dự tuyển, xét tuyển

* Đăng ký xét tuyển trên Hệ thống chung của Bộ GD&ĐT: Thí sinh sử dụng tài khoản đã được cấp để đăng ký trực tiếp trên website cổng thông tin tuyển sinh của Bộ GD&ĐT tại địa chỉ: https://thisinh.thitotnghiepthpt.edu.vn/

* Đăng ký hồ sơ tại Trường:

- Đăng ký hồ sơ dự tuyển trực tuyến và chi tiết các bước đăng ký trên website tại địa chỉ: http://tuyensinh.muce.edu.vn/

- Nhận hồ sơ dự tuyển trực tiếp tại Trường hoặc nhận hồ sơ dự tuyển qua đường bưu điện. Địa chỉ nhận và gửi hồ sơ: số 195 Hà Huy Tập, phường Bình Kiến, tỉnh Đắk Lắk.

6. Tổ chức tuyển sinh

6.1. Thời gian dự kiến tuyển sinh các đợt trong năm

6.1.1. Nhận hồ sơ đăng ký xét tuyển từ kết quả học tập THPT (học bạ)

TT

Nội dung

Thời gian dự kiến

I

Nhận hồ sơ đăng ký đợt 1

1

Nhận hồ sơ đăng ký dự tuyển

Đợt 1: 01/5 - 30/6/2026

2

Xét hồ sơ dự tuyển

Đợt 1: 30/6/2026

3

Công bố danh sách dự tuyển và hướng dẫn thí sinh đăng ký nguyện vọng xét tuyển trên Hệ thống chung của Bộ

GD&ĐT (xét tuyển đợt 1)

Đợt 1: 30/6/2026

II

Nhận hồ sơ đăng ký các đợt tiếp theo

TT

Nội dung

Thời gian dự kiến

1

Nhận hồ sơ đăng ký xét tuyển

Đợt 2: 01/7 - 31/8/2026

Đợt 3: 01/9 - 15/9/2026

Đợt 4: 16/9 - 31/10/2026

2

Xét tuyển

Đợt 2: 31/8/2026

Đợt 3: 15/9/2026

Đợt 4: 01/11/2026

3

Công bố kết quả xét tuyển

Đợt 2: 31/8/2026

Đợt 3: 15/9/2026

Đợt 4: 01/11/2026

6.1.2. Xét tuyển thẳng và ưu tiên xét tuyển thẳng

TT

Nội dung

Thời gian dự kiến

1

Thí sinh nộp hồ sơ xét tuyển thẳng về Trường.

Trước 17 giờ 00 ngày 20/6/2026

2

Xét tuyển thẳng

Trước ngày 30/6/2026

3

Công bố kết quả trúng tuyển, cập nhật danh sách thí sinh trúng tuyển xét tuyển thẳng lên Hệ thống.

Trước ngày 30/6/2026

6.1.3. Xét tuyển theo kế hoạch chung

TT

Nội dung

Thời gian dự kiến

I

Xét tuyển đợt 1 (Theo Kế hoạch chung của Bộ GD&ĐT)

1

Thí sinh đăng ký, điều chỉnh nguyện vọng xét tuyển (không giới hạn số lần) trên hệ thống chung của Bộ GD&ĐT

Từ ngày 02/7 đến 17 giờ 00 ngày 14/7/2026

2

Xử lý nguyện vọng trên Hệ thống để xác định nguyện vọng cao nhất trong số nguyện vọng mà thí sinh đủ điều kiện trúng tuyển đợt 1

Từ ngày 04/8 đến 17 giờ 00 ngày 10/8/2026

3

Công bố kết quả trúng tuyển đợt 1

Trước 17 giờ 00 ngày 13/8/2026

4

Xác nhận nhập học trực tuyến đợt 1 trên Hệ thống chung của Bộ GD&ĐT

Trước 17 giờ 00 ngày 21/8/2026

II

Thông báo tuyển sinh các đợt bổ sung (NVBS)

TT

Nội dung

Thời gian dự kiến

1

Nhận hồ sơ đăng ký xét tuyển bổ sung

NVBS1: 22/8 - 31/8/2026

NVBS2: 01/9 - 15/9/2026

NVBS3: 16/9 - 30/10/2026

2

Xét tuyển bổ sung

NVBS1: 31/8/2026

NVBS2: 15/9/2026

NVBS3: 30/10/2026

3

Công bố kết quả xét tuyển

NVBS1: 31/8/2026

NVBS2: 15/9/2026

NVBS3: 30/10/2026

6.2. Các điều kiện xét tuyển

- Thí sinh đạt các điều kiện dự tuyển và đạt ngưỡng đảm bảo chất lượng theo từng phương thức xét tuyển, đảm bảo các yêu cầu theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo và của Trường Đại học Xây dựng Miền Trung;

- Số lượng nguyện vọng đăng ký xét tuyển vào Trường Đại học Xây dựng Miền Trung không hạn chế;

- Đối với tổ hợp xét tuyển có môn Vẽ Mỹ thuật, năm 2026 Trường Đại học Xây dựng Miền Trung không tổ chức thi môn này mà sử dụng kết quả thi môn Vẽ Mỹ thuật do các trường đại học khác tổ chức trong năm 2026 để xét tuyển theo các đợt tuyển sinh;

- Đối với tổ hợp xét tuyển có môn Tiếng Anh nếu thí sinh sử dụng chứng chỉ Tiếng Anh để được miễn thi tốt nghiệp THPT theo quy định của Quy chế thi tốt nghiệp trung học phổ thông hiện hành, thì điểm quy đổi được sử dụng để đưa vào tổ hợp môn xét tuyển:

(Xem bảng Quy đổi chứng chỉ Tiếng Anh thành điểm xét tuyển đầu vào tại Phụ lục - Bảng 2)

7. Chính sách ưu tiên

7.1. Xét tuyển thẳng: (Xem mục 3.1 thông tin tuyển sinh này)

7.2. Ưu tiên xét tuyển

7.2.1. Đối tượng ưu tiên

Đối tượng ưu tiên xét tuyển vào đại học được quy định tại khoản 4 Điều 8 của Quy chế tuyển sinh đại học hiện hành, cụ thể:

a) Thí sinh quy định tại các điểm 1, điểm 2 khoản 3.1.1 mục 3.1 dự tuyển vào các ngành theo nguyện vọng (không dùng quyền ưu tiên tuyển thẳng);

b) Thí sinh đoạt giải khuyến khích trong kỳ thi chọn học sinh giỏi quốc gia; thí sinh đoạt giải tư trong cuộc thi khoa học, kỹ thuật cấp quốc gia dự tuyển vào ngành phù hợp với môn thi hoặc nội dung đề tài dự thi đã đoạt giải; thời gian đoạt giải không quá 3 năm tính tới thời điểm xét tuyển.

c) Thí sinh đoạt giải nhất, nhì, ba tại các kỳ thi tay nghề khu vực ASEAN và thi tay nghề quốc tế dự tuyển vào các ngành phù hợp với nghề đã đoạt giải; thời gian đoạt giải không quá 3 năm tính tới thời điểm xét tuyển.

7.2.2. Điểm ưu tiên xét tuyển

Điểm ưu tiên xét tuyển (ưu tiên theo khu vực, ưu tiên theo chế độ chính sách) được cộng vào điểm xét tuyển theo quy định tại Điều 7 Quy chế tuyển sinh đại học, cụ thể:

Điểm ưu tiên theo khu vực thực hiện theo đơn vị hành chính do cấp có thẩm quyền quy định:

- Mức điểm ưu tiên áp dụng cho khu vực 1 (KV1) là 0,75 điểm, khu vực 2 nông thôn (KV2-NT) là 0,50 điểm, khu vực 2 (KV2) là 0,25 điểm; khu vực 3 (KV3) không được tính điểm ưu tiên;

- Khu vực tuyển sinh của mỗi thí sinh được xác định theo địa điểm trường mà thí sinh đã học lâu nhất trong thời gian học cấp THPT (hoặc trung cấp, trung học nghề); nếu thời gian học (dài nhất) tại các khu vực tương đương nhau thì xác định theo khu vực của trường mà thí sinh theo học sau cùng;

- Thí sinh được hưởng chính sách ưu tiên khu vực theo quy định trong năm tốt nghiệp THPT (hoặc trung cấp, trung học nghề) và một năm kế tiếp.

Điểm ưu tiên theo chế độ chính sách:

- Mức điểm ưu tiên áp dụng cho nhóm đối tượng UT1 (gồm các đối tượng 01 đến 03) là 2,00 điểm và cho nhóm đối tượng UT2 (gồm các đối tượng đến 06) là 1,00 điểm;

- Mức điểm ưu tiên cho những đối tượng chính sách khác được quy định trong các văn bản pháp luật hiện hành do Bộ trưởng Bộ GDĐT quyết định;

- Thí sinh thuộc nhiều diện đối tượng chính sách quy định tại điểm a và điểm b khoản này chỉ được hưởng một mức điểm ưu tiên cao nhất.

Các mức điểm ưu tiên được quy định trên tương ứng với tổng điểm 03 môn (trong tổ hợp xét tuyển) theo thang điểm 30 đối với từng môn (không nhân hệ số); trường hợp phương thức tuyển sinh sử dụng thang điểm khác thì mức điểm ưu tiên được quy đổi tương đương.

Điểm ưu tiên đối với thí sinh đạt tổng điểm từ 22,5 trở lên (khi quy đổi về điểm theo thang 10 và theo thang tổng điểm 3 môn tối đa là 30) được làm tròn đến hàng phần trăm và xác định theo công thức sau:

Điểm ưu tiên = [(30 - Tổng điểm đạt được)/7,50] x Mức điểm ưu tiên quy định

7.2.3. Số lượng ưu tiên xét tuyển: Không hạn chế.

Bảng 1: Hệ số quy đổi các phương thức tuyển sinh

TT

Hệ số quy đổi (K)

Điểm học tập

THPT (học bạ)

Điểm thi tốt nghiệp

THPT

Điểm ĐGNL ĐHQG

TP Hồ Chí Minh

1

5/6

1.00

1/40

Bảng 2: Quy đổi chứng chỉ Tiếng Anh thành điểm xét tuyển đầu vào tuyển sinh

Khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc

(VSTEP)

Cambridge Assessment English

IELTS

TOEFL ITP

TOEFL

iBT

TOEIC

(4 kỹ năng)

Điểm quy đổi xét

tuyển

4.0 - 5.5

B1

Preliminary / B1 Business

Preliminary

4.0 -4.5

450 - 499

30 - 45

Nghe: 275-399

Đọc: 275-384

Nói: 120-159 Viết:120-149

8,0

6.0 - 6.5

B2 First / B2 Business Vantage (160-172 / Pass at

Grade C)

4.6 -5.0

500 - 541

46 - 61

Nghe: 400-428

Đọc: 385-406

Nói: 160-163 Viết:150-156

8,5

7.0 - 7.5

B2 First / B2 Business Vantage (173-179 / Pass at

Grade B)

5.1 -6.0

542 - 583

62 - 77

Nghe: 429-457

Đọc: 407-428

Nói: 164-167 Viết:157-163

9,0

8.0

B2 First / B2 Business Vantage (180-190 / Pass at

Grade A)

6.1 -6.5

584 - 625

78 - 93

Nghe: 458-489

Đọc: 429-454

Nói: 168-179 Viết:164-179

9,5

8.5-10

C1 Advanced / C1 Business Higher (180-

210) hoặc C2 Proficiency

(200-230)

7.0 - 9.0

627 - 677

94 -120

Nghe: 490-495

Đọc: 455-495

Nói: 180-200 Viết:180-200

10

Theo TTHN

🔥 2K9 CHÚ Ý! LUYỆN THI TN THPT - ĐÁNH GIÁ NĂNG LỰC - ĐÁNH GIÁ TƯ DUY!

  • Em muốn xuất phát sớm ôn luyện ĐGNL/ĐGTD nhưng chưa biết bắt đầu từ đâu?
  • Em muốn ôn thi TN THPT và ĐGNL/ĐGTD để tăng cơ hội xét tuyển nhưng không biết ôn thế nào, sợ quá tải?
  • Em muốn được luyện đề chất lượng, chuẩn cấu trúc các kì thi?
  • Em muốn ôn thi cùng TOP thầy cô giỏi hàng đầu cả nước?

️🎯 LỘ TRÌNH SUN 2027 - LUYỆN THI TN THPT - ĐGNL - ĐGTD (3IN1)

  • Cá nhân hoá lộ trình học: Bổ sung kiến thức nền tảng/ Luyện thi/ Luyện đề phù hợp với mục tiêu và mức học lực hiện tại.
  • Top thầy cô nổi tiếng cả nước hơn 15 năm kinh nghiệm
  • Ưu đãi học phí lên tới 50%. Xem ngay - TẠI ĐÂY

Group Ôn Thi ĐGNL & ĐGTD Miễn Phí

Viết bình luận: Thông tin tuyển sinh Đại học xây dựng miền Trung 2026

  •  
Tra cứu điểm chuẩn Đại học 2025