Đại học Y Dược - ĐH Huế mở rộng xét tuyển bằng IELTS

Trường Đại học Y dược - ĐH Huế công bố thông tin tuyển sinh năm 2026. Theo đó, trường mở rộng xét tuyển bằng IELTS.

1. Phương thức tuyển sinh

Trường Đại học Y - Dược, Đại học Huế, cho biết năm nay tuyển 1.690 sinh viên bằng 4 phương thức:

- Phương thức 1(mã 100): Xét tuyển kết quả kỳ thi tốt nghiệp THPT năm 2026

- Phương thức 2 (mã 409): Kết hợp kết quả thi tốt nghiệp THPT năm 2026 với quy đổi chứng chỉ tiếng Anh quốc tế thành điểm môn tiếng Anh.

- Phương thức 3 (mã 301): Xét tuyển thẳng (theo quy chế của Bộ Giáo dục và Đào tạo (Bộ GDĐT), dự bị Trung ương)

- Phương thức 4 (mã 402): Sử dụng kết quả thi đánh giá năng lực để xét tuyển (áp dụng cho các ngành Điều dưỡng, Kỹ thuật xét nghiệm y học, Kỹ thuật hình ảnh y học, Hộ sinh, Y tế công cộng, Dinh dưỡng).

2. Quy tắc quy đổi tương đương ngưỡng đầu vào và điểm trúng tuyển giữa các tổ hợp, phương thức tuyển sinh:

a) Phương thức 1 - Xét tuyển kết quả kỳ thi tốt nghiệp THPT năm 2026 và Phương thức 2 (mã 409) - Kết hợp kết quả thi tốt nghiệp THPT năm 2026 với quy đổi chứng chỉ tiếng Anh quốc tế thành điểm môn tiếng Anh.

Thí sinh đăng ký xét tuyển trên hệ thống của Bộ GDĐT theo quy định.

- Điểm xét tuyển: là tổng điểm các bài thi/môn thi theo thang điểm 10 đối với từng bài thi/môn thi của tổ hợp xét tuyển cộng với điểm ưu tiên đối tượng, khu vực theo quy định và được làm tròn đến hai chữ số thập phân.

Điểm xét tuyển = tổng điểm các bài thi/môn thi (a) + điểm ưu tiên (b)

(a) = điểm bài thi môn 1 + điểm bài thi môn 2 + điểm bài thi môn 3

(b) = điểm ưu tiên đối tượng, khu vực

- Điểm trúng tuyển: là điểm xét tuyển thấp nhất mà thí sinh được xét trúng tuyển cho ngành đào tạo.

Mức chênh lệch điểm trúng tuyển giữa hai nhóm đối tượng kế tiếp là 1,0 (một điểm), giữa hai khu vực kế tiếp là 0,25 (một phần tư điểm) tương ứng với tổng điểm 3 bài thi/môn thi (trong tổ hợp môn xét tuyển) theo thang điểm 10 đối với từng bài thi/môn thi (không nhân hệ số). Tổng điểm ưu tiên được tính theo quy định của Bộ GDĐT.

- Thí sinh có thể dùng điểm chứng chỉ Tiếng Anh quốc tế (IELTS hoặc TOEFL iBT) quy đổi để thay thế cho điểm thi môn tiếng Anh trong tổ hợp xét tuyển, cụ thể như sau:

+ Điều kiện: Thí sinh có chứng chỉ tiếng Anh quốc tế trong thời hạn 02 năm tính đến ngày 15/7/2026.

+ Đối với ngành Y khoa, Răng - Hàm - Mặt, Dược học: IELTS đạt từ 6.5 trở lên hoặc TOEFL iBT đạt từ 79 trở lên.

+ Đối với các ngành còn lại: IELTS đạt từ 5.5 trở lên hoặc TOEFL iBT đạt từ 46 trở lên.

+ Điểm xét tuyển là tổng điểm hai môn thi tốt nghiệp cùng điểm quy đổi chứng chỉ và điểm ưu tiên (nếu có).

+ Điểm quy đổi Chứng chỉ tiếng Anh quốc tế năm 2026 của Nhà trường thực hiện theo khung chung của Đại học Huế nhưng chỉ sử dụng chứng chỉ TOEFL iBT và IELTS:

STT

Loại chứng chỉ

Mức điểm

Điểm quy đổi/ thang điểm 10

Ghi chú

1

IELTS

5.5

8,5

Không áp dụng cho ngành Y khoa, Răng - Hàm - Mặt, Dược học

Đơn vị cấp chứng chỉ:

- TOEFL iBT:

Educational Testing Service (ETS).

- IELTS: British Council (BC); International Development Program (IDP).

6.0

9,0

6.5

9,5

≥ 7.0

10

2

TOEFL

iBT

46 – 59

8,5

Không áp dụng cho ngành Y khoa, Răng

- Hàm - Mặt, Dược

học

60 – 78

9,0

79 – 93

9,5

≥ 94

10

Lưu ý: (*) không sử dụng TOEFL iBT Home Edition

+ Nhà trường sẽ kiểm tra chứng chỉ tiếng Anh quốc tế bản gốc khi thí sinh nhập học, nếu thí sinh không đảm bảo điều kiện như quy định sẽ bị loại ra khỏi danh sách trúng tuyển.

+ Thí sinh phải đăng ký xét tuyển trên hệ thống của Bộ GDĐT theo quy định kèm theo chứng chỉ tiếng Anh quốc tế. Riêng chứng chỉ tiếng Anh Quốc tế nộp online cho Ban Đào tạo và Công tác sinh viên, Đại học Huế:

۰ Thông báo nộp chứng chỉ tiếng Anh quốc tế sẽ được đăng tải tại địa chỉ: https://tuyensinh.hueuni.edu.vn/News/Category/thong-bao-tuyen-sinh

۰ Thí sinh chịu trách nhiệm nhập tên loại chứng chỉ tiếng Anh quốc tế, điểm của chứng chỉ và điểm quy đổi lên hệ thống của Đại học Huế.

b) Phương thức 3 - Xét tuyển thẳng (theo quy chế của Bộ Giáo dục và Đào tạo (Bộ GDĐT), dự bị Trung ương)

- Tuyển thẳng thực hiện theo quy định của Quy chế tuyển sinh đại học, cao đẳng hệ chính quy hiện hành.

- Thí sinh đạt thành tích cao trong các kỳ thi, cuộc thi, giải đấu cấp quốc gia hoặc quốc tế, do Bộ GDĐT cử tham gia, được xét tuyển thẳng vào các ngành phù hợp với môn thi, nội dung đề tài hoặc nghề dự thi, thi đấu, đoạt giải; thời gian đoạt giải không quá 3 năm tính tới thời điểm xét tuyển thẳng; cụ thể trong các trường hợp sau:

+ Thí sinh đoạt giải nhất, nhì, ba trong kỳ thi chọn học sinh giỏi quốc gia, quốc tế do Bộ GDĐT tổ chức, cử tham gia, được xét tuyển thẳng vào tất cả các ngành đào tạo của Trường; cụ thể như sau:

STT

Ngành tuyển thẳng

Tiêu chí tuyển thẳng

1

Y khoa

- Thí sinh đạt giải Olympic quốc tế, khu vực (Vàng, Bạc, Đồng) hoặc thành viên đội tuyển quốc tế các môn: Toán, Hóa học, Sinh học.

- Thí sinh đạt giải ba trở lên trong kỳ thi chọn học sinh giỏi quốc gia THPT môn: Toán, Hóa học, Sinh học, Tiếng Anh.

2

Răng - Hàm - Mặt

3

Y học dự phòng

4

Y học cổ truyền

5

Dược học

- Thí sinh đạt giải Olympic quốc tế, khu vực (Vàng, Bạc, Đồng) hoặc thành viên đội tuyển quốc tế các môn: Toán, Hóa học, Sinh học, Vật lý.

- Thí sinh đạt từ giải ba trở lên trong kì thi chọn học sinh giỏi quốc gia THPT môn Toán, Hóa học, Sinh học, Vật lý, Tiếng Anh.

6

Điều dưỡng

7

Hộ sinh

8

Kỹ thuật xét nghiệm y học

9

Kỹ thuật hình ảnh y học

10

Y tế công cộng

11

Dinh dưỡng

+ Thí sinh đạt giải Cuộc thi Khoa học, kỹ thuật cấp quốc gia, Hội thi Khoa học kỹ thuật quốc tế (ISEF) do Bộ GDĐT tổ chức, cử tham gia: Hội đồng Tuyển sinh của Trường sẽ xem xét từng dự án hoặc đề tài của thí sinh để tuyển thẳng, cụ thể:

· Thí sinh đạt giải Hội thi Khoa học kỹ thuật quốc tế (ISEF): được xem xét

tuyển thẳng vào tất cả các ngành phù hợp với nội dung đề tài dự thi của thí sinh.

· Thí sinh đoạt giải nhất Cuộc thi Khoa học kỹ thuật cấp quốc gia có đề tài đoạt giải phù hợp với ngành đào tạo được xem xét tuyển thẳng vào ngành Y học cổ truyền, Y học dự phòng.

· Thí sinh đoạt giải nhất, nhì, ba trong Cuộc thi Khoa học kỹ thuật cấp quốc gia có đề tài đoạt giải phù hợp với ngành đào tạo được xem xét tuyển thẳng vào các ngành: Điều dưỡng, Hộ sinh, Kỹ thuật xét nghiệm y học, Kỹ thuật hình ảnh y học, Y tế công cộng, Dinh dưỡng.

- Nếu số lượng hồ sơ đăng ký vượt chỉ tiêu tuyển thẳng, Trường xét theo tiêu chí ưu tiên:

+ Ưu tiên 1: Cấp đạt giải (Quốc tế, Quốc gia);

+ Ưu tiên 2: Thứ tự đạt giải;

+ Ưu tiên 3: Điểm trung bình chung học tập lớp 10, lớp 11, lớp 12.

b) Tuyển thẳng đối với thí sinh hoàn thành chương trình dự bị đại học

Thực hiện theo Thông tư số 44/2021/TT-BGDĐT ngày 31 tháng 12 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ GDĐT ban hành Quy chế tuyển sinh, bồi dưỡng dự bị đại học; xét chuyển vào học trình độ đại học, trình độ cao đẳng ngành Giáo dục Mầm non đối với học sinh dự bị đại học.

- Chỉ tiêu cho các thí sinh đã hoàn thành chương trình Dự bị đại học năm học 2025 - 2026, như sau:

+ Ngành Y khoa: 5 chỉ tiêu.

+ Các ngành còn lại: không quá 5% chỉ tiêu của mỗi ngành.

- Điều kiện trúng tuyển:

Đáp ứng yêu cầu về ngưỡng đảm bảo chất lượng đầu vào theo quy định của Bộ GDĐT đối với nhóm ngành sức khỏe. Về kết quả học dự bị theo tổ hợp xét tuyển (3 môn trong tổ hợp xét tuyển, không nhân hệ số): Đạt 24 trở lên đối với ngành Y khoa và ngành Răng - Hàm - Mặt; đạt 22 điểm trở lên đối với các ngành khác.

c) Phương thức 4 - Sử dụng kết quả thi đánh giá năng lực để xét tuyển (áp dụng cho các ngành Điều dưỡng, Kỹ thuật xét nghiệm y học, Kỹ thuật hình ảnh y học, Hộ sinh, Y tế công cộng, Dinh dưỡng).

Nhà trường sử dụng kết quả thi đánh giá năng lực của Đại học Quốc gia Hà Nội, Đại học Quốc gia Thành phố Hồ Chí Minh năm 2026.

- Các ngành có cấp giấy phép hành nghề (Điều dưỡng, Kỹ thuật xét nghiệm y học, Kỹ thuật hình ảnh y học, Hộ sinh): thí sinh phải đảm bảo ngưỡng đầu vào của ngành đào tạo là có kết quả học tập cả năm lớp 12 được đánh giá mức khá (học lực xếp loại từ khá trở lên) hoặc điểm xét tốt nghiệp THPT từ 6,5 trở lên.

- Thí sinh chỉ sử dụng kết quả đợt thi có điểm cao nhất để nộp xét tuyển.

** Xét tuyển sử dụng kết quả thi đánh giá năng lực Đại học Quốc gia Hà Nội

- Sử dụng tổng điểm của bài thi đánh giá năng lực năm 2026 của Đại học Quốc gia Hà Nội.

- Điểm xét tuyển được làm tròn đến 02 chữ số thập phân, theo thang điểm 150.

Điểm xét tuyển = M + Điểm ưu tiên

- M: tổng điểm bài thi đánh giá năng lực.

- Điểm ưu tiên: được quy định tại mục 5.2.

** Xét tuyển sử dụng kết quả thi đánh giá năng lực Đại học Quốc gia Thành phố Hồ Chí Minh

- Sử dụng tổng điểm của bài thi đánh giá năng lực năm 2026 của Đại học Quốc gia Thành phố Hồ Chí Minh.

- Điểm xét tuyển được làm tròn đến 02 chữ số thập phân, theo thang điểm 1200.

Điểm xét tuyển = M + Điểm ưu tiên

- M: tổng điểm bài thi đánh giá năng lực.

- Điểm ưu tiên: được quy định tại mục 5.2.

3. Chỉ tiêu tuyển sinh

>> Xem điểm chuẩn của trường Đại học Y Dược - Đại học Huế các năm TẠI ĐÂY

Chỉ tiêu, tổ hợp, phương thức xét tuyển trường Đại học Y Dược Huế năm 2026:

TT

xét tuyển

Tên chương trình, ngành, nhóm ngành xét tuyển

ngành, nhóm ngành

Tên ngành, nhóm ngành

Chỉ tiêu

Phương thức tuyển sinh

1

7720101

Y khoa

7720101

Y khoa

440

- Phương thức 1 (mã 100):

  1. B00: Toán, Hóa học, Sinh học
  2. D07: Toán, Hóa học, Tiếng Anh

- Phương thức 2 (mã 409):

1. D07-1: Toán, Hóa học, Tiếng Anh (quy đổi)

- Phương thức 3 (mã 301): Tuyển thằng

2

7720501

Răng - Hàm

- Mặt

7720501

Răng - Hàm - Mặt

160

3

7720110

Y học dự phòng

7720110

Y học dự phòng

70

4

7720115

Y học cổ truyền

7720115

Y học cổ truyền

150

5

7720201

Dược học

7720201

Dược học

210

- Phương thức 1 (mã 100):

  1. A00: Toán, Hóa học, Vật lý
  2. B00: Toán, Hóa học, Sinh học
  3. D07: Toán, Hóa học, Tiếng Anh

- Phương thức 2 (mã 409):

1. D07-1: Toán, Hóa học, Tiếng Anh (quy đổi)

- Phương thức 3 (mã 301): Tuyển thẳng

6

7720301

Điều dưỡng

7720301

Điều dưỡng

270

- Phương thức 1 (mã 100):

A00: Toán, Hóa học, Vật lý

B00: Toán, Hóa học, Sinh học

D07: Toán, Hóa học, Tiếng Anh

- Phương thức 2 (mã 409):

D07-1: Toán, Hóa học, Tiếng Anh (quy đổi)

- Phương thức 3 (mã 301): Tuyển thẳng

- Phương thức 4 (mã 402): Sử dụng kết quả thi đánh giá năng lực của Đại học Quốc gia Hà Nội và Đại học Quốc gia Thành phố Hồ Chí Minh để xét tuyển

7

7720601

Kỹ thuật xét nghiệm y học

7720601

Kỹ thuật xét nghiệm y học

170

8

7720602

Kỹ thuật hình ảnh y học

7720602

Kỹ thuật hình ảnh y học

100

9

7720302

Hộ sinh

7720302

Hộ sinh

50

10

7720701

Y tế công

cộng

7720701

Y tế công cộng

20

11

7720401

Dinh dưỡng

7720401

Dinh

dưỡng

50

TỔNG CỘNG

1690

* Lưu ý: Trường dành 10% chỉ tiêu tuyển thẳng cho mỗi ngành. Nếu thí sinh trúng tuyển diện tuyển thẳng nhập học không đủ chỉ tiêu, chỉ tiêu tuyển thẳng còn lại sẽ dành cho phương thức xét tuyển dựa vào kết quả thi tốt nghiệp THPT năm 2026.

Theo TTHN

🔥 2K8 CHÚ Ý! LUYỆN THI TN THPT - ĐÁNH GIÁ NĂNG LỰC - ĐÁNH GIÁ TƯ DUY!

  • Em muốn ôn thi ĐGNL/ĐGTD nhưng lo lắng xuất phát muộn? 
  • Em muốn được luyện đề chất lượng, chuẩn cấu trúc các kì thi?
  • Em muốn ôn thi cùng TOP thầy cô giỏi hàng đầu cả nước?
  • Em muốn vừa ôn thi TN THPT vừa ĐGNL/ĐGTD mà không bị quá tải?

LỘ TRÌNH SUN 2026 - LUYỆN THI TN THPT - ĐGNL - ĐGTD (3IN1)

  • Cá nhân hoá lộ trình học: Bổ sung kiến thức nền tảng/ Luyện thi/ Luyện đề phù hợp với mục tiêu và mức học lực hiện tại. 
  • Top thầy cô nổi tiếng cả nước hơn 15 năm kinh nghiệm
  • Ưu đãi học phí lên tới 50%. Xem ngay - TẠI ĐÂY

Group 2K8 ôn Thi ĐGNL & ĐGTD Miễn Phí

Viết bình luận: Đại học Y Dược - ĐH Huế mở rộng xét tuyển bằng IELTS

  •  
Tra cứu điểm chuẩn Đại học 2025