Thông tin tuyển sinh Đại học Y tế công cộng 2026

Trường Đại học Y tế công cộng tuyển sinh theo 4 phương thức: xét tuyển thẳng, học bạ, điểm thi tốt nghiệp, HSA.

1. Đối tượng, điều kiện dự tuyển

Người đã được công nhận tốt nghiệp trung học phổ thông (THPT) của Việt Nam hoặc có bằng tốt nghiệp của nước ngoài được công nhận trình độ tương đương.

Người đã có bằng tốt nghiệp trung cấp ngành nghề thuộc cùng nhóm ngành dự tuyển và đã hoàn thành đủ yêu cầu khối lượng kiến thức văn hóa cấp THPT theo quy định của pháp luật.

Đạt ngưỡng đầu vào theo chuẩn chương trình đào tạo tương ứng (nếu có), theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo và của trường Đại học Y tế công cộng.

Có đủ sức khoẻ để học tập theo quy định hiện hành.

Có đủ thông tin cá nhân, hồ sơ dự tuyển theo quy định.

2. Mô tả phương thức tuyển sinh (thi tuyển, xét tuyển hoặc kết hợp thi tuyển và xét tuyển...)

Trường tổ chức xét tuyển với các phương thức tuyển sinh sau:

Xét tuyển thẳng: 6 ngành gồm Y tế công cộng, Dinh dưỡng, Công tác xã hội, Kỹ thuật phục hồi chức năng, Kỹ thuật xét nghiệm y học và Khoa học dữ liệu.

Xét chuyển vào học trình độ đại học đối với học sinh dự bị đại học: 6 ngành gồm Y tế công cộng, Dinh dưỡng, Công tác xã hội, Kỹ thuật phục hồi chức năng, Kỹ thuật xét nghiệm y học và Khoa học dữ liệu.

Xét tuyển dựa trên kết quả thi tốt nghiệp THPT 2026: 6 ngành gồm Y tế công cộng, Dinh dưỡng, Công tác xã hội, Kỹ thuật phục hồi chức năng, Kỹ thuật xét nghiệm y học và Khoa học dữ liệu.

Xét tuyển dựa trên kết quả học tập bậc THPT: 4 ngành gồm Y tế công cộng, Dinh dưỡng, Công tác xã hội và Khoa học dữ liệu. Với thí sinh có quốc tịch Việt Nam tốt nghiệp THPT ở nước ngoài, việc xét tuyển áp dụng theo nguyên tắc tương tự như thí sinh người Việt Nam tốt nghiệp THPT tại Việt Nam. Kết quả học tập bậc THPT của thí sinh tốt nghiệp THPT tại nước ngoài chỉ được xét khi có thể quy đổi tương đương sang kết quả các môn học có trong tổ hợp xét tuyển và được công nhận bởi Cục Quản lý chất lượng, Bộ Giáo dục và Đào tạo. Trường hợp không thể quy đổi tương đương, việc xét tuyển sẽ được thực hiện theo hướng dẫn của Bộ Giáo dục và đào tạo.

Xét tuyển dựa vào kết quả thi đánh giá năng lực của Đại học Quốc Gia Hà Nội năm 2026: chỉ áp dụng cho ngành Khoa học dữ liệu.

3. Quy tắc quy đổi tương đương ngưỡng đầu vào và điểm trúng tuyển giữa các tổ hợp, phương thức tuyển sinh

Nhà trường sử dụng dữ liệu điểm thi tốt nghiệp THPT làm gốc để xây dựng quy tắc quy đổi tương đương. Quy tắc quy đổi tương đương ngưỡng đầu vào và điểm trúng tuyển giữa các phương thức tuyển sinh Nhà trường sẽ công bố vào ngày công bố ngưỡng đảm bảo chất lượng đầu vào theo kế hoạch của Bộ Giáo dục & Đào tạo (dự kiến trước 17h ngày 10/7/2026).

4. Chỉ tiêu tuyển sinh

Địa chỉ đào tạo: Số 1A, Đường Đức Thắng, Phường Đông Ngạc, Hà Nội

Bảng 1. Chỉ tiêu tuyển sinh năm 2026

>> Xem điểm chuẩn của trường Đại học Y tế công cộng TẠI ĐÂY

TT

Mã xét tuyển

Tên chương trình, ngành, nhóm ngành xét tuyển

Mã ngành, nhóm ngành

Tên ngành, nhóm ngành

Chỉ tiêu

Phương thức tuyển sinh

Tổ hợp môn xét tuyển

1

7720701

Y tế công cộng

7720701

Y tế công cộng

220

Xét tuyển thẳng

Xét chuyển vào học trình độ đại học đối với học sinh dự bị đại học

B00: Toán - Hóa học - Sinh học

B03: Toán - Sinh học - Ngữ văn

B08: Toán - Sinh học - Tiếng Anh

C02: Toán - Ngữ văn - Hóa học

D01: Toán - Ngữ văn - Tiếng Anh

D13: Ngữ văn - Sinh học - Tiếng Ạnh

Xét tuyển dựa trên kết quả học tập bậc THPT

Xét tuyển dựa trên kết quả thi tốt nghiệp THPT 2026

2

7720401

Dinh dưỡng

7720401

Dinh dưỡng

160

Xét tuyển thẳng

Xét chuyển vào học trình độ đại học đối với học sinh dự bị đại học

B00: Toán - Hóa học - Sinh học

B03: Toán - Sinh học - Ngữ Văn

B08: Toán - Sinh học - Tiếng Anh

C02: Toán - Ngữ văn - Hóa học

D01: Toán - Ngữ văn - Tiếng Anh

D07: Toán - Hóa học - Tiếng Anh

Xét tuyển dựa trên kết quả học tập bậc THPT

Xét tuyển dựa trên kết quả thi tốt nghiệp THPT 2026

3

7720601

Kỹ thuật xét nghiệm y học

7720601

Kỹ thuật xét nghiệm y học

230

Xét tuyển thẳng

Xét chuyển vào học trình độ đại học đối với học sinh dự bị đại học

A00: Toán - Vật lý - Hóa học

A01: Toán - Vật lý - Tiếng Anh

B00: Toán - Hóa học - Sinh học

B08: Toán - Sinh học - Tiếng Anh

C01: Toán - Vật lý- Ngữ văn

D01: Toán - Ngữ văn - Tiếng Anh

Xét tuyển dựa trên kết quả thi tốt nghiệp THPT 2026

4

7720603

Kỹ thuật phục hồi chức năng

7720603

Kỹ thuật phục hồi chức năng

165

Xét tuyển thẳng

Xét chuyển vào học trình độ đại học đối với học sinh dự bị đại học

A00: Toán - Vật lý - Hóa học

A01: Toán - Vật lý - Tiếng Anh

B00: Toán - Hóa học - Sinh học

B03: Toán - Sinh học - Ngữ văn

C01: Toán - Vật lý - Ngữ văn

D01: Toán - Ngữ văn - Tiếng Anh

Xét tuyển dựa trên kết quả thi tốt nghiệp THPT 2026

5

7760101

Công tác xã hội

7760101

Công tác xã hội

105

Xét tuyển thẳng

Xét chuyển vào học trình độ đại học đối với học sinh dự bị đại học

C00: Ngữ văn - Lịch sử - Địa lý

C20: Ngữ văn - Địa lý - Giáo dục công dân

D01: Toán - Ngữ văn - Tiếng Anh

D14: Ngữ văn - Lịch sử - Tiếng Anh

D15: Ngữ văn - Địa lý - Tiếng Anh

D66: Ngữ văn - Giáo dục công dân - Tiếng Anh

X74: Ngữ văn - Địa lý - Giáo dục Kinh tế và pháp luật

X78: Ngữ văn -Giáo dục Kinh tế và pháp luật - Tiếng Anh

Xét tuyển dựa trên kết quả học tập bậc THPT

Xét tuyển dựa trên kết quả thi tốt nghiệp THPT 2026

6

7460108

Khoa học dữ liệu

7460108

Khoa học dữ liệu

70

Xét tuyển thẳng

Xét tuyển dựa trên kết quả đánh giá năng lực của Đại học Quốc Gia năm 2026

Xét chuyển vào học trình độ đại học đối với học sinh dự bị đại học

A00: Toán - Vật lý - Hóa học

A01: Toán - Vật lý - Tiếng Anh

B00: Toán - Hóa học - Sinh học

D01: Toán - Ngữ văn - Tiếng Anh

D07: Toán - Hóa học - Tiếng Anh

X26: Toán - Tin học - Tiếng Anh

Xét tuyển dựa trên kết quả học tập bậc THPT

Xét tuyển dựa trên kết quả thi tốt nghiệp THPT 2026

5. Các thông tin cần thiết khác để thí sinh dự tuyển vào cơ sở đào tạo

  • Mã trường: YTC
  • Trường Đại học Y tế công cộng không quy định chênh lệch điểm xét tuyển giữa các tổ hợp đối với các thí sinh đăng ký xét tuyển cùng một ngành học.
  • Trường Đại học Y tế công cộng không sử dụng các điều kiện miễn bài thi môn ngoại ngữ và điểm thi được bảo lưu từ các kỳ thi tốt nghiệp trung học phổ thông quốc gia các năm trước.

5.1. Ngưỡng đảm bảo chất lượng đầu vào

Ngưỡng đảm bảo chất lượng đầu vào đối với từng phương thức xét tuyển sẽ được công bố theo kế hoạch của Bộ Giáo dục & Đào tạo (dự kiến trước 17h ngày 10/7/2026).

5.2. Điểm khuyến khích

  • Thí sinh có chứng chỉ Tiếng Anh quốc tế IELTS (academic) và TOEFL iBT được cộng điểm khuyến khích khi xét tuyển theo các phương thức xét tuyển dựa trên kết quả học tập bậc THPT, kết quả thi tốt nghiệp THPT năm 2026 và kết quả đánh giá năng lực của ĐHQG Hà Nội năm 2026.
  • Điểm khuyến khích chứng chỉ Tiếng Anh quốc tế áp dụng cho cả 6 ngành tuyển sinh năm 2026.
  • Điểm khuyến khích tối đa 1,50 điểm (theo thang điểm 30) và 7,50 điểm (theo thang điểm 150).

Bảng 2. Mức điểm khuyến khích đối với các chứng chỉ Tiếng Anh quốc tế

Điểm khuyến khích

Chứng chỉ

Theo thang điểm 30

Theo thang điểm 150

0,5

1,0

1,25

1,5

2,5

5

6,25

7,5

IELTS (Academic)

5,5-6

6,5

7

>=7,5

5,5-6

6,5

7

>=7,5

TOEFL iBT

46-78

79-93

94-101

>=102

46-78

79-93

94-101

>=102

* Nơi cp chng ch Tiếng Anh quốc tế:

Chứng chỉ

Đơn vị cấp chứng chỉ

IELTS

  • British Council (BC)
  • International Development Program (IDP)

TOEFL iBT

Educational Testing Service (ETS)

Hồ sơ chứng chỉ Tiếng Anh gồm: 01 bản sao có công chứng Chứng chỉ Tiếng Anh còn hiệu lực tính đến ngày 20/06/2026.

Lưu ý: Trường Đại học Y tế công cộng KHÔNG chấp chận chứng chỉ Tiếng Anh quốc tế thi theo hình thức Home Edition.

5.3. Tiêu chí xét tuyển

Điểm trúng tuyển của các phương thức: xét chuyển vào học trình độ đại học đối với học sinh dự bị đại học, xét tuyển dựa vào kết quả thi đánh giá năng lực của Đại học Quốc Gia Hà Nội năm 2026, xét tuyển dựa trên kết quả học tập bậc THPT sẽ được quy đổi tương đương theo phương thức xét tuyển dựa trên kết quả thi THPT năm 2026. Nguyên tắc quy đổi tương đương sẽ công bố vào ngày công bố ngưỡng đảm bảo chất lượng đầu vào theo kế hoạch của Bộ Giáo dục & Đào tạo (dự kiến trước 17h ngày 10/7/2026).

Điểm xét tuyển được làm tròn đến 2 chữ số thập phân sau dấu phẩy;

Xét tuyển từ cao xuống thấp cho đến khi đủ chỉ tiêu.

Trong trường hợp có nhiều thí sinh cùng thỏa mãn các tiêu chí xét tuyển trên và vượt quá chỉ tiêu của nhà trường, tiêu chí ưu tiên xét tuyển là:

Ưu tiên đối với thí sinh có điểm khuyến khích thấp hơn;

Ưu tiên thí sinh có nguyện vọng cao hơn (trong đó nguyện vọng 1 là nguyện vọng cao nhất).

Ưu tiên thí sinh nữ ưu tiên theo quy định tại khoản 4, điều 16, Nghị định số 48/2009/NĐ-CP về các biện pháp bảo đảm bình đẳng giới.

Các trường hợp phát sinh khác sẽ do Hội đồng tuyển sinh quyết định.

5.3.1. Phương thức xét tuyển thẳng: xem mục 7.2

5.3.2. Phương thức xét chuyển vào học trình độ đại học đối với học sinh dự bị đại học

Điểm xét tuyển được tính trên thang điểm 30

Điểm xét tuyển = [Điểm Môn 1 + Điểm Môn 2 + Điểm Môn 3 + Điểm khuyến khích (nếu có)]+ Điểm ưu tiên (nếu có)

Trong đó:

Điểm khuyến khích theo thang điểm 30, quy định tại bảng 2;

Khi [Điểm Môn 1 + Điểm Môn 2 + Điểm Môn 3 + Điểm khuyến khích (nếu có)] vượt qua 30 điểm sẽ quy về 30 điểm;

Điểm ưu tiên là điểm ưu tiên đối tượng, khu vực theo quy định của Bộ GDĐT, giảm dần khi [Điểm Môn 1 + Điểm Môn 2 + Điểm Môn 3 + Điểm khuyến khích (nếu có)] từ 22,5 điểm trở lên theo quy chế tuyển sinh trình độ đại học hiện hành của Bộ Giáo dục và Đào tạo;

5.3.3. Phương thức xét tuyển: Xét tuyển dựa vào kết quả thi đánh giá năng lực của Đại học Quốc Gia Hà Nội năm 2026 chỉ áp dụng với ngành Khoa học dữ liệu

- Điểm xét tuyển được tính trên thang điểm 150.

Điểm xét tuyển = [Tổng điểm thi đánh giá năng lực + Điểm khuyến khích (nếu có)] + Điểm ưu tiên (nếu có)

Trong đó:

Điểm khuyến khích theo thang điểm 150, quy định tại bảng 2;

Khi [Tổng điểm thi đánh giá năng lực + Điểm khuyến khích (nếu có)] vượt qua 150 điểm sẽ quy về 150 điểm;

Điểm ưu tiên là điểm ưu tiên đối tượng, khu vực theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo, quy về thang điểm 150, giảm dần khi [Tổng điểm thi đánh giá năng lực + Điểm khuyến khích (nếu có)] từ 112,5 trở lên theo quy chế tuyển sinh trình độ đại học hiện hành của Bộ Giáo dục và Đào tạo;

5.3.4. Phương thức xét tuyển: Xét tuyển dựa trên kết quả học tập bậc THPT (trừ ngành Kỹ thuật xét nghiệm y học và Kỹ thuật phục hồi chức năng)

Điểm xét tuyển được tính trên thang điểm 30

Điểm xét tuyển = [Điểm Môn 1 + Điểm Môn 2 + Điểm Môn 3 + Điểm khuyến khích (nếu có)]+ Điểm ưu tiên (nếu có)

Trong đó:

Điểm khuyến khích theo thang điểm 30, quy định tại bảng 2;

Khi [Điểm Môn 1 + Điểm Môn 2 + Điểm Môn 3 + Điểm khuyến khích (nếu có)] vượt qua 30 điểm sẽ quy về 30 điểm;

Điểm ưu tiên là điểm ưu tiên đối tượng, khu vực theo quy định của Bộ GDĐT, giảm dần khi [Điểm Môn 1 + Điểm Môn 2 + Điểm Môn 3 + Điểm khuyến khích (nếu có)] từ 22,5 điểm trở lên theo quy chế tuyển sinh trình độ đại học hiện hành của Bộ Giáo dục và Đào tạo;

5.3.5. Phương thức xét tuyển: Xét tuyển dựa trên kết quả thi THPT năm 2026

Điểm xét tuyển được tính trên thang điểm 30

Điểm xét tuyển = [Điểm Môn 1 + Điểm Môn 2 + Điểm Môn 3 + Điểm khuyến khích (nếu có)]+ Điểm ưu tiên (nếu có)

Trong đó:

Điểm khuyến khích theo thang điểm 30, quy định tại bảng 2;

Khi [Điểm Môn 1 + Điểm Môn 2 + Điểm Môn 3 + Điểm khuyến khích (nếu có)] vượt qua 30 điểm sẽ quy về 30 điểm;

Điểm ưu tiên là điểm ưu tiên đối tượng, khu vực theo quy định của Bộ GDĐT, giảm dần khi [Điểm Môn 1 + Điểm Môn 2 + Điểm Môn 3 + Điểm khuyến khích (nếu có)] từ 22,5 điểm trở lên theo quy chế tuyển sinh trình độ đại học hiện hành của Bộ Giáo dục và Đào tạo;

6. Tổ chức tuyển sinh

6.1. Đợt 1

6.1.1. Phương thức 1 xét tuyển thẳng:

Ngành áp dụng: Y tế công cộng, Kỹ thuật xét nghiệm y học, Dinh dưỡng, Công tác xã hội, Kỹ thuật phục hồi chức năng và Khoa học dữ liệu.

Cách thức đăng ký xét tuyển: thí sinh nộp hồ sơ về trường theo 1 trong 2 hình thức sau:

+ Gửi hồ sơ qua đường bưu điện

+ Nộp hồ sơ trực tiếp tại Trường Đại học Y tế công cộng

Thời hạn đăng ký xét tuyển tại trường Đại học Y tế công cộng: trước 17h ngày 20/6/2026 theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo.

Thời gian công bố kết quả đủ điều kiện trúng tuyển: chậm nhất là ngày 30/6/2026.

Thời gian đăng ký xét tuyển: từ ngày 02/7/2026 đến 17h ngày 14/7/2026 theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo.

Thời gian công bố kết quả trúng tuyển: trước 17h ngày 13/8/2026.

Thời gian xác nhận nhập học trực tuyến trên hệ thống của Bộ Giáo dục và Đào tạo và nhập học tại trường: trước 17h00 ngày 21/8/2026.

6.1.2. Phương thc 2 xét chuyển vào học trình độ đại học đối với học sinh dự bị đại học:

Ngành áp dụng: Y tế công cộng, Kỹ thuật xét nghiệm y học, Dinh dưỡng, Công tác xã hội, Kỹ thuật phục hồi chức năng và Khoa học dữ liệu.

Cách thức đăng ký xét tuyển: thí sinh nộp hồ sơ về trường theo 1 trong 2 hình thức sau:

+ Gửi hồ sơ qua đường bưu điện

+ Nộp hồ sơ trực tiếp tại Trường Đại học Y tế công cộng

Thời hạn đăng ký xét tuyển tại trường Đại học Y tế công cộng: trước 17h ngày 20/6/2026 theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo.

Thời gian đăng ký xét tuyển: từ ngày 02/7/2026 đến 17h ngày 14/7/2026 theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo.

Thời gian công bố kết quả trúng tuyển: trước 17h ngày 13/8/2026.

Thời gian xác nhận nhập học trực tuyến trên hệ thống của Bộ Giáo dục và Đào tạo và nhập học tại trường: trước 17h00 ngày 21/8/2026.

6.1.3. Phương thức 3 xét tuyển dựa vào kết quả thi đánh giá năng lực của Đại học Quốc Gia Hà Nội năm 2026

Ngành áp dụng: Khoa học dữ liệu

Cách thức đăng ký xét tuyển: Đăng ký xét tuyển trên Cổng thông tin tuyển sinh của Bộ Giáo dục và Đào tạo, Cổng dịch vụ công quốc gia.

Thời gian đăng ký xét tuyển: từ ngày 02/7/2026 đến 17h ngày 14/7/2026 theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo.

Thời gian công bố kết quả trúng tuyển: trước 17h ngày 13/8/2026.

Thời gian xác nhận nhập học trực tuyến trên hệ thống của Bộ Giáo dục và Đào tạo và nhập học tại trường: trước 17h00 ngày 21/8/2026.

6.1.4. Phương thức 4 xét tuyển dựa vào kết quả học tập bậc THPT

Ngành áp dụng: Y tế công cộng, Dinh dưỡng, Công tác xã hội và Khoa học dữ liệu

Cách thức đăng ký xét tuyển: Đăng ký xét tuyển trên Cổng thông tin tuyển sinh của Bộ Giáo dục và Đào tạo, Cổng dịch vụ công quốc gia.

Thời gian đăng ký xét tuyển: từ ngày 02/7/2026 đến 17h ngày 14/7/2026 theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo.

Thời gian công bố kết quả trúng tuyển: trước 17h ngày 13/8/2026.

Thời gian xác nhận nhập học trực tuyến trên hệ thống của Bộ Giáo dục và Đào tạo và nhập học tại trường: trước 17h00 ngày 21/8/2026.

6.1.5. Phương thức 5: xét tuyển dựa vào kết quả thi tốt nghiệp THPT năm 2026

Ngành áp dụng: Y tế công cộng, Kỹ thuật xét nghiệm y học, Dinh dưỡng, Công tác xã hội, Kỹ thuật phục hồi chức năng và Khoa học dữ liệu.

Cách thức đăng ký xét tuyển: Đăng ký xét tuyển trên Cổng thông tin tuyển sinh của Bộ Giáo dục và Đào tạo, Cổng dịch vụ công quốc gia.

Thời gian đăng ký xét tuyển: từ ngày 02/7/2026 đến 17h ngày 14/7/2026 theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo.

Thời gian công bố kết quả trúng tuyển: trước 17h ngày 13/8/2026.

Thời gian xác nhận nhập học trực tuyến trên hệ thống của Bộ Giáo dục và Đào tạo và nhập học tại trường: trước 17h00 ngày 21/8/2026.

6.2. Đợt 2 (nếu còn chỉ tiêu)

Ngành áp dụng: sẽ áp dụng đối với các ngành còn chỉ tiêu.

Cách thức đăng ký xét tuyển: Thí sinh nộp hồ sơ về trường theo một trong ba hình thức sau:

+ Đăng ký trực tuyến tại: https://tuyensinhdaihoc.huph.edu.vn/

+ Gửi hồ sơ qua đường bưu điện

+ Nộp hồ sơ trực tiếp tại Trường Đại học Y tế công cộng (thí sinh nộp hồ sơ vào giờ hành chính các ngày làm việc trong tuần).

Thời gian nhận hồ sơ đăng ký xét tuyển: dự kiến đến 17h ngày 20/9/2026.

Thời gian công bố kết quả trúng tuyển: dự kiến 25/9/2026.

Thời gian xác nhận nhập học: dự kiến từ ngày 28/9/2026 đến 17h ngày 02/10/2026.

6.3. Đợt 3 (nếu còn chỉ tiêu)

Ngành áp dụng: sẽ áp dụng đối với các ngành còn chỉ tiêu.

Cách thức đăng ký xét tuyển: Thí sinh nộp hồ sơ về trường theo một trong ba hình thức sau:

+ Đăng ký trực tuyến tại: https://tuyensinhdaihoc.huph.edu.vn/

+ Gửi hồ sơ qua đường bưu điện.

+ Nộp hồ sơ trực tiếp tại Trường Đại học Y tế công cộng (thí sinh nộp hồ sơ vào giờ hành chính các ngày làm việc trong tuần).

Thời gian nhận hồ sơ đăng ký xét tuyển: dự kiến đến 17h ngày 20/10/2026.

Thời gian công bố kết quả trúng tuyển: dự kiến 26/10/2026.

Thời gian xác nhận nhập học: dự kiến đến trước 17h ngày 01/11/2026.

7. Chính sách ưu tiên

7.1. Chính sách ưu tiên: Theo quy định tại Quy chế tuyển sinh trình độ đại học, cao đẳng giáo dục mầm non và các hướng dẫn hiện hành của Bộ Giáo dục và đào tạo.

7.2. Xét tuyển thẳng:

Hồ sơ xét tuyển: Theo quy định của Bộ giáo dục và Đào tạo

Bảng 3. Đối tượng, ngành xét tuyển thẳng

STT

Đối tượng

Ngành xét tuyển thẳng

1

Đối với thí sinh đoạt giải nhất, nhì, ba, trong kỳ thi chọn học sinh giỏi quốc gia, quốc tế hoặc thi khoa học, kỹ thuật cấp quốc gia, quốc tế do Bộ GDĐT tổ chức, cử tham gia; thời gian đoạt giải không quá 3 năm tính tới thời điểm xét tuyển thẳng .

Ngành xét tuyển thẳng căn cứ vào hồ sơ của thí sinh đăng ký

1.1

Toán học, Hóa học, Sinh học, Tiếng Anh

Y tế công cộng - 7720701

Kỹ thuật xét nghiệm y học- 7720601

Dinh dưỡng - 7720401

Công tác xã hội -7760101

Kỹ thuật phục hồi chức năng-7720603

Khoa học dữ liệu - 7460108

1.2

Ngữ Văn

Y tế công cộng - 7720701

Dinh dưỡng - 7720401

Công tác xã hội -7760101

Kỹ thuật phục hồi chức năng-7720603

Khoa học dữ liệu - 7460108

1.3

Vật lý

Kỹ thuật xét nghiệm y học - 7720601

Kỹ thuật phục hồi chức năng -7720603

Khoa học dữ liệu - 7460108

1.4

Lịch sử

Công tác xã hội -7760101

1.5

Địa lý

Công tác xã hội -7760101

2

Các đối tượng còn lại dưới đây Hội đồng tuyển sinh ĐHYTCC sẽ căn cứ kết quả học tập cấp THPT của thí sinh để xem xét, quyết định. Điều kiện thí sinh phải học 01 năm bổ sung kiến thức trước khi vào học chính thức bao gồm:

Ngành xét tuyển thẳng căn cứ vào hồ sơ của thí sinh đăng ký

2.1

Anh hùng lao động, Anh hùng lực lượng vũ trang nhân dân, Chiến sĩ thi đua toàn quốc được tuyển thẳng vào các ngành, chương trình do cơ sở đào tạo quy định.

Áp dụng tất cả các ngành

2.2

Thí sinh là người khuyết tật nặng có giấy xác nhận khuyết tật của cơ quan có thẩm quyền cấp theo quy định, có khả năng theo học một số ngành do cơ sở đào tạo quy định nhưng không có khả năng dự tuyển theo phương thức tuyển sinh bình thường.

Áp dụng tất cả các ngành

2.3

Thí sinh là người dân tộc thiểu số rất ít người theo quy định hiện hành của Chính phủ và thí sinh 20 huyện nghèo biên giới, hải đảo thuộc khu vực Tây Nam Bộ.

Áp dụng tất cả các ngành

2.4

Thí sinh có nơi thường trú từ 3 năm trở lên, học 3 năm và tốt nghiệp THPT tại các huyện nghèo (học sinh học phổ thông dân tộc nội trú tính theo nơi thường trú) theo quy định của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ.

Áp dụng tất cả các ngành

2.5

Thí sinh là người nước ngoài có kết quả kiểm tra kiến thức và năng lực Tiếng Việt đáp ứng quy định hiện hành của Bộ trưởng Bộ GDĐT.

Áp dụng tất cả các ngành

8. Lệ phí xét tuyển

Theo quy định của Bộ giáo dục và Đào tạo

9. Việc cơ sở đào tạo thực hiện các cam kết đối với thí sinh

(Giải quyết khiếu nại, bảo vệ quyền lợi chính đáng của thí sinh trong những trường hợp rủi ro, trách nhiệm giải quyết việc thí sinh được chuyển đến hoặc chuyển đi do sai sót trong tuyển sinh)

Nhà trường cam kết hỗ trợ thí sinh giải quyết khiếu nại, bảo vệ quyền lợi chính đáng của thí sinh trong những trường hợp rủi ro và hỗ trợ giải quyết việc thí sinh được chuyển đến hoặc chuyển đi do sai sót trong tuyển sinh.

10. Các nội dung khác (không trái quy định hiện hành)

10.1. Thông tin về học phí

Bảng 4. Học phí dự kiến năm học 2026-2027

STT

Nội dung

Dự kiến học phí năm học 2026-2027

(đồng/năm)

I

Cử nhân chính quy Y tế công cộng

1

CNCQ YTCC25-1A

30.590.000

II

Cử nhân chính quy Kỹ thuật xét nghiệm y học

1

CNCQ KTXNYH13-1A

38.570.000

III

Cử nhân chính quy Dinh dưỡng

1

CNCQDD10-1A

30.590.000

IV

Cử nhân chính quy Công tác xã hội

1

CNCQCTXH10-1A

21.010.000

V

Cử nhân chính quy Kỹ thuật phục hồi chức năng

1

CNCQKTPHCN7-1A

38.570.000

VI

Cử nhân chính quy Khoa học dữ liệu

1

CNCQKHDL5-1A

29.260.000

VII

Môn giáo dục quốc phòng

1.200.000đ/môn

Lưu ý: Tổng học phí năm học 2026-2027 của từng sinh viên sẽ phụ thuộc vào số tín chỉ sinh viên đăng ký trong năm học 2026-2027.

Lộ trình tăng học phí theo quy định tại Nghị định 238/2025/NĐ-CP. Khi các cơ quan có thẩm quyền có thay đổi thì nhà trường sẽ điều chỉnh và thông báo cho người học.

Theo TTHN

🔥 2K9 CHÚ Ý! LUYỆN THI TN THPT - ĐÁNH GIÁ NĂNG LỰC - ĐÁNH GIÁ TƯ DUY!

  • Em muốn xuất phát sớm ôn luyện ĐGNL/ĐGTD nhưng chưa biết bắt đầu từ đâu?
  • Em muốn ôn thi TN THPT và ĐGNL/ĐGTD để tăng cơ hội xét tuyển nhưng không biết ôn thế nào, sợ quá tải?
  • Em muốn được luyện đề chất lượng, chuẩn cấu trúc các kì thi?
  • Em muốn ôn thi cùng TOP thầy cô giỏi hàng đầu cả nước?

️🎯 LỘ TRÌNH SUN 2027 - LUYỆN THI TN THPT - ĐGNL - ĐGTD (3IN1)

  • Cá nhân hoá lộ trình học: Bổ sung kiến thức nền tảng/ Luyện thi/ Luyện đề phù hợp với mục tiêu và mức học lực hiện tại.
  • Top thầy cô nổi tiếng cả nước hơn 15 năm kinh nghiệm
  • Ưu đãi học phí lên tới 50%. Xem ngay - TẠI ĐÂY

Group 2K8 ôn Thi ĐGNL & ĐGTD Miễn Phí

Viết bình luận: Thông tin tuyển sinh Đại học Y tế công cộng 2026

  •  
Tra cứu điểm chuẩn Đại học 2025