Thông tin tuyển sinh ĐH Công nghệ thông tin và truyền thông Việt Hàn - ĐH Đà Nẵng 2026

Trường Đại học Công nghệ thông tin và truyền thông Việt Hàn - ĐH Đà Nẵng tuyển sinh năm 2026 theo các phương thức: xét tuyển hỗn hợp, xét tuyển riêng, xét tuyển thẳng cụ thể như sau:

1. Đối tượng, điều kiện dự tuyển

1.1. Đối tượng dự tuyển được xác định tại thời điểm xét tuyển (trước khi công bố kết quả xét tuyển chính thức), bao gồm:

a) Người đã được công nhận tốt nghiệp trung học phổ thông (THPT) của Việt Nam hoặc có bằng tốt nghiệp của nước ngoài được công nhận trình độ tương đương;

b) Người đã có bằng tốt nghiệp trung cấp ngành nghề thuộc cùng nhóm ngành dự tuyển và đã hoàn thành đủ yêu cầu khối lượng kiến thức văn hóa cấp THPT theo quy định của pháp luật.

c) Phạm vi tuyển sinh: Tuyển sinh trên Toàn quốc.

1.2. Điều kiện tuyển sinh:

a) Đạt ngưỡng đầu vào: Thông tin sẽ được công bố sau khi Bộ GD&ĐT ban hành Quy chế tuyển sinh năm 2026;

b) Có đủ sức khoẻ để học tập theo quy định hiện hành;

c) Có đủ thông tin cá nhân, hồ sơ dự tuyển theo quy định.

2. Mô tả phương thức tuyển sinh

Tất cả các ngành tuyển sinh của Trường đều xét tuyển theo 03 phương thức.

2.1. Phương thức 1: Xét tuyển thẳng theo quy định của Quy chế tuyển sinh

a) Mã phương thức xét tuyển: Thông tin sẽ được công bố sau khi Bộ GD&ĐT ban hành Quy chế tuyển sinh năm 2026;

b) Đối tượng xét tuyển:

- Anh hùng lao động, Anh hùng lực lượng vũ trang nhân dân, Chiến sĩ thi đua toàn quốc được tuyển thẳng vào các ngành, chương trình do Cơ sở đào tạo quyết định.

- Thí sinh đạt thành tích cao trong các kỳ thi, cuộc thi, giải đấu cấp quốc gia hoặc quốc tế, do Bộ GDĐT, Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch tổ chức, cử tham gia, được xét tuyển thẳng trong năm tốt nghiệp THPT (hoặc tốt nghiệp trung cấp) vào các ngành phù hợp với môn thi, nội dung đề tài hoặc nghề dự thi, thi đấu, đoạt giải; cụ thể trong các trường hợp sau:

+ Thí sinh đoạt giải nhất, nhì, ba trong kỳ thi chọn học sinh giỏi quốc gia, quốc tế hoặc thi khoa học, kỹ thuật cấp quốc gia, quốc tế do Bộ GDĐT tổ chức, cử tham gia; thời gian đoạt giải không quá 3 năm tính tới thời điểm xét tuyển thẳng; Danh mục các môn thi, lĩnh vực, ngành nghề đạt giải tương ứng với các ngành/chuyên ngành tuyển sinh theo Thông tin tuyển sinh 2025 của nhà trường.

+ Thí sinh đoạt giải chính thức trong các cuộc thi nghệ thuật quốc tế về ca, múa, nhạc, mỹ thuật được Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch công nhận; thời gian đoạt giải không quá 4 năm tính tới thời điểm xét tuyển thẳng;

+ Thí sinh tham gia đội tuyển quốc gia thi đấu tại các giải quốc tế chính thức được Bộ Văn hoá, Thể thao và Du lịch xác nhận đã hoàn thành nhiệm vụ, bao gồm: Giải vô địch thế giới, Cúp thế giới, Thế vận hội Olympic, Đại hội Thể thao châu Á (ASIAD), Giải vô địch châu Á, Cúp châu Á, Giải vô địch Đông Nam Á, Đại hội Thể thao Đông Nam Á (SEA Games), Cúp Đông Nam Á; thời gian đoạt giải không quá 4 năm tính tới thời điểm xét tuyển thẳng;

+ Thí sinh đoạt giải nhất, nhì, ba trong các kỳ thi tay nghề khu vực ASEAN và thi tay nghề quốc tế do Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội cử đi; thời gian đoạt giải không quá 3 năm tính tới thời điểm xét tuyển thẳng. Danh mục các môn thi, lĩnh vực, ngành nghề đạt giải tương ứng với các ngành/chuyên ngành tuyển sinh theo Thông tin tuyển sinh 2025 của nhà trường.

Hiệu trưởng, giám đốc cơ sở đào tạo căn cứ kết quả học tập cấp THPT của thí sinh và yêu cầu của ngành đào tạo để xem xét, quyết định nhận vào học những trường hợp quy định dưới đây (trường hợp cần thiết kèm theo điều kiện thí sinh phải học 01 năm bổ sung kiến thức trước khi vào học chính thức), bao gồm:

- Thí sinh là người khuyết tật nặng có giấy xác nhận khuyết tật của cơ quan có thẩm quyền cấp theo quy định, có khả năng theo học một số ngành do cơ sở đào tạo quy định nhưng không có khả năng dự tuyển theo phương thức tuyển sinh bình thường;

- Thí sinh là người dân tộc thiểu số rất ít người theo quy định hiện hành của Chính phủ và thí sinh 20 huyện nghèo biên giới, hải đảo thuộc khu vực Tây Nam Bộ;

- Thí sinh có nơi thường trú từ 3 năm trở lên, học 3 năm và tốt nghiệp THPT tại các huyện nghèo (học sinh học phổ thông dân tộc nội trú tính theo nơi thường trú) theo quy định của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ;

- Thí sinh là người nước ngoài phải đạt chuẩn năng lực ngôn ngữ theo yêu cầu của chương trình, ngành đào tạo phù hợp với quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo.

Lưu ý: Thông tin đối tượng xét tuyển có thể được điều chỉnh phù hợp theo quy định mới trong năm 2026 do Bộ GD&ĐT ban hành(nếu có)

c) Nguyên tắc xét tuyển:

Thí sinh có thể đăng ký xét tuyển thẳng bằng nhiều nguyện vọng khác nhau vào các ngành hiện có theo quy định của từng đối tượng xét tuyển. Mỗi thí sinh trúng tuyển 01 nguyện vọng sẽ không được xét tuyển các nguyện vọng tiếp theo. Việc xét tuyển dựa theo thứ tự giải từ cao xuống thấp và ưu tiên từ nguyện vọng 1 cho đến hết. Trường hợp có nhiều thí sinh đồng hạng vượt quá chỉ tiêu tuyển thẳng sẽ xét đến tiêu chí phụ là tổng điểm được tính như Phương thức 2 – Xét tuyển hỗn hợp. Trường hợp điểm tính theo Phương thức 2 của các thí sinh bằng nhau thì ưu tiên điểm Toán (được tính bằng Điểm Toán theo học bạ * 60% + Điểm Toán thi TN THPT*40%).

2.2. Phương thức 2: Xét tuyển hỗn hợp

a) Mã phương thức xét tuyển: Thông tin sẽ được công bố sau khi Bộ GD&ĐT ban hành Quy chế tuyển sinh năm 2026.

b) Đối tượng xét tuyển:

Thí sinh tốt nghiệp chương trình THPT trên toàn quốc có tổ hợp môn phù hợp với tổ hợp môn xét tuyển theo quy định, đảm bảo ngưỡng đầu vào theo quy chế tuyển sinh hiện hành.

c) Nguyên tắc xét tuyển (Dự kiến):

- Điểm xét tuyển = Điểm học bạ * 60% + Điểm thi TN THPT* 40% + Điểm cộng

+ Điểm ưu tiên

+ Điểm học bạ là tổng điểm trung bình 6 học kỳ của 3 môn trong tổ hợp xét tuyển;

+ Điểm thi TN THPT là tổng điểm thi 3 môn trong tổ hợp xét tuyển;

+ Điểm cộng bao gồm Điểm thưởng, Điểm xét thưởng, và Điểm khuyến khích sẽ được công bố theo kế hoạch của Bộ GD&ĐT;

+ Điểm ưu tiên căn cứ quy chế tuyển sinh hiện hành của Bộ Giáo dục và Đào tạo;

Điểm xét tuyển được làm tròn đến 02 chữ số thập phân. Trường hợp ĐXT lớn hơn hoặc bằng 30 điểm sẽ đưa về 30 điểm;

- Thí sinh không cung cấp minh chứng hoặc minh chứng không hợp lệ sẽ không được cộng Điểm cộng và Điểm ưu tiên đối tượng, khu vực;

- Trong trường hợp thí sinh cuối danh sách có kết quả xét tuyển bằng nhau, ưu tiên thí sinh có điểm cộng ít hơn và số thứ tự nguyện vọng thấp hơn.

>> XEM THÊM: ĐIỂM CHUẨN ĐẠI HỌC CÔNG NGHỆ THÔNG TIN VÀ TRUYỀN THÔNG VIỆT HÀN - ĐH ĐÀ NẴNG NĂM 2025 VÀ CÁC NĂM TẠI ĐÂY

d) Tổ hợp xét tuyển(dự kiến)

TT

Mã trường

Tên ngành - Chuyên ngành

Mã xét tuyển

Tổ hợp xét tuyển (theo điểm thi THPT)

Mã tổ hợp xét tuyển

(1)

(2)

(3)

(4)

(5)

(6)

1

VKU

Công nghệ truyền thông

7320106

  1. Toán + Tiếng Anh

+ Ngữ Văn

  1. Toán + Tiếng Anh

+ Sử

  1. Toán + Tiếng Anh

+ Tin học

  1. Toán + Tiếng Anh

+ Địa lí

2

VKU

Công nghệ truyền thông - Chuyên ngành Thiết kế mỹ thuật số

7320106DA

3

VKU

Quản trị kinh doanh

7340101

4

VKU

Quản trị kinh doanh - Chuyên ngành Logistics & Chuỗi cung ứng số

7340101EL

  1. D00
  2. D09
  3. X26
  4. D10

5

VKU

Quản trị kinh doanh - Chuyên ngành Quản trị dịch vụ du lịch và

7340101ET

lữ hành số

Quản trị kinh doanh - Chuyên

6

VKU

ngành Quản trị dự án Công nghệ

7340101IM

thông tin

7

VKU

Quản trị kinh doanh - Quản trị

7340101DE

truyền thông số và sự kiện giải trí

8

VKU

Marketing

7340115

9

VKU

Công nghệ Tài chính

7340205

10

VKU

Công nghệ kỹ thuật máy tính (kỹ

7480108

  1. Toán + Vật lí + Hóa học
    1. Toán + Tiếng Anh

+ Tin học

  1. Toán + Vật lí + Tiếng Anh
    1. Toán + Ngữ Văn

+ Tiếng Anh

sư)

11

VKU

Công nghệ kỹ thuật máy tính (cử

7480108AS

nhân)

Công nghệ kỹ thuật máy tính -

12

VKU

Chuyên ngành Kỹ thuật phần mềm

7480108B

ô tô

13

VKU

Công nghệ kỹ thuật máy tính - Thiết bị bay không người lái

7480108UA

  1. A00
  2. X26
  3. A01
  4. D01

14

VKU

Công nghệ kỹ thuật máy tính - Kỹ thuật Robot và trí tuệ nhân tạo

7480108RA

15

VKU

An toàn thông tin (kỹ sư)

7480202

16

VKU

Trí tuệ nhân tạo

7480107

17

VKU

Trí tuệ nhân tạo - Chuyên ngành

7480107DA

Phân tích dữ liệu (kỹ sư)

18

VKU

Công nghệ thông tin (kỹ sư)

7480201

19

VKU

Công nghệ thông tin (cử nhân)

7480201B

20

VKU

Công nghệ thông tin - Chuyên

7480201GT

ngành Công nghệ Game (kỹ sư)

Công nghệ kỹ thuật máy tính -

1. Toán + Vật lí +

21

VKU

Chuyên ngành Thiết kế vi mạch

7480108IC

Hóa học

bán dẫn (kỹ sư)

2. Toán + Vật lí +

Tiếng Anh

  1. A00
  2. A01

22

VKU

Công nghệ kỹ thuật máy tính - Đóng gói và kiểm thử vi mạch bán

7480108PT

3. Toán + Vật lí +

Tin học

3. X06

4. C01

dẫn(kỹ sư)

4. Toán + Vật lí +

Ngữ Văn

Lưu ý: Các thông tin dự kiến có thể được điều chỉnh phù hợp theo quy định mới trong năm 2026 do Bộ GD&ĐT ban hành(nếu có)

2.3. Phương thức 3: Phương thức xét tuyển đặc thù (Tuyển sinh riêng)

a) Mã phương thức xét tuyển: Thông tin sẽ được công bố sau khi Bộ GD&ĐT ban hành Quy chế tuyển sinh năm 2026.

b) Đối tượng xét tuyển (dự kiến):

- Nhóm 1: Thí sinh đạt giải khuyến khích trở lên trong kỳ thi học sinh giỏi (HSG) Quốc gia, Quốc tế hoặc thí sinh đạt giải khuyến khích trở lên tại các kỳ thi tay nghề khu vực ASEAN và thi tay nghề quốc tế hoặc thí sinh đạt giải tư trở lên tại Cuộc thi Khoa học, kỹ thuật quốc gia trong thời gian học THPT.

- Nhóm 2: Thí sinh đoạt giải nhất, nhì, ba, khuyến khích trong kỳ thi học sinh giỏi cấp tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương hoặc thí sinh đoạt huy chương vàng, bạc, đồng trong Kỳ thi Olympic truyền thống 30/4 hoặc Kỳ thi HSG các trường THPT chuyên khu vực Duyên hải và Đồng bằng Bắc bộ hoặc Kỳ thi Olympic cấp tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; Đạt đoạt nhất, nhì, ba, khuyến khích/giải tư trong Cuộc thi khoa học kỹ thuật cấp tỉnh/thành phố trực thuộc trung ương.

- Nhóm 3: Thí sinh tham dự cuộc thi Đường lên đỉnh Olympia vòng thi tuần trở lên do Đài truyền hình Việt Nam tổ chức.

- Nhóm 4: Thí sinh là học sinh THPT chuyên các môn Toán, Vật Lý, Hóa học, Tin học (dành cho tất cả các lĩnh vực); Ngoại ngữ, Ngữ Văn (dành cho lĩnh vực Kinh doanh và quản lý, lĩnh vực Báo chí và thông tin) có điểm trung bình môn chuyên (3 năm THPT) đạt từ 8,0 trở lên và điểm trung bình các môn còn lại thuộc tổ hợp xét tuyển (3 năm THPT) từ 8.0 trở lên.

STT

Môn chuyên

Lĩnh vực xét tuyển

1

Toán, Vật lý, Hóa học, Tin học

Tất cả các lĩnh vực

2

Tiếng Anh, Ngữ văn

Kinh doanh và quản lý; Lĩnh vực Báo chí và thông tin

- Nhóm 5: Thí sinh đoạt giải (Nhất, Nhì, Ba, Khuyến khích) trong Kỳ thi Olympic Tin học MT-TN do Trường Đại học Công nghệ Thông tin và Truyền thông Việt – Hàn phối hợp tổ chức.

- Nhóm 6: Thí sinh đạt giải Ba (hoặc tương đương) trở lên trong các Cuộc thi thể thao, văn nghệ cấp tỉnh/thành phố trực thuộc trung ương, Quốc gia, Quốc tế, và kết hợp thành tích học tập.

* Lưu ý: Thông tin đối tượng xét tuyển có thể điều chỉnh phù hợp theo quy định năm 2026 của Bộ GD&ĐT(nếu có)

c) Nguyên tắc xét tuyển:

- Điểm xét tuyển = Điểm quy đổi + Điểm cộng + Điểm ưu tiên khu vực, đối tượng

+ Điểm quy đổi được quy định tại mục quy đổi điểm phương thức 3.

+ Điểm cộng sẽ được công bố theo kế hoạch của Bộ GD&ĐT;

+ Mức điểm ưu tiên khu vực, đối tượng được thực hiện theo quy chế tuyển sinh hiện hành;

+ Điểm xét tuyển được làm tròn đến 02 chữ số thập phân. Trường hợp ĐXT lớn hơn hoặc bằng 30 điểm sẽ đưa về 30 điểm.

- Trong trường hợp thí sinh cuối danh sách có kết quả xét tuyển bằng nhau, ưu tiên xét theo giải hoặc tương đương từ cao xuống thấp (nếu cùng nhóm), theo tổng điểm tính như Phương thức 2 – Xét tuyển hỗn hợp (không tính điểm ưu tiên và điểm cộng). Trường hợp nếu tổng điểm học tập THPT bằng nhau thì xét ưu tiên thí sinh có điểm cộng ít hơn và số thứ tự nguyện vọng thấp hơn.

- Thí sinh không cung cấp minh chứng hoặc minh chứng không hợp lệ sẽ không được cộng Điểm ưu tiên đối tượng, khu vực và Điểm cộng;

- Thí sinh thuộc các nhóm đối tượng xét tuyển cần bổ sung minh chứng hợp lệ theo yêu cầu của cơ sở đào tạo trong thời gian do nhà trường quy định.

d) Danh mục các Môn thi; Lĩnh vực cuộc thi khoa học kỹ thuật, cuộc thi tay nghề dùng cho phương thức 1: xét tuyển thẳng theo quy định của Quy chế tuyển sinh và phương thức 3: xét tuyển theo phương thức đặc thù(tuyển sinh riêng):

Bảng 1. Danh mục các Môn thi được xét tuyển:

Môn thi

Ngành đào tạo

Mã ngành

Toán; Tin học; Vật lý;

Hóa học; Tiếng Anh

Tất cả các ngành/chuyên ngành

Ngữ Văn

Quản trị kinh doanh

7340101

Quản trị kinh doanh - chuyên ngành Quản trị

Logistics và chuỗi cung ứng số

7340101EL

Quản trị kinh doanh - chuyên ngành Quản trị

dịch vụ du lịch và lữ hành số

7340101ET

Quản trị kinh doanh - chuyên ngành Quản trị dự

án Công nghệ thông tin

7340101IM

Quản trị kinh doanh - Quản trị truyền thông số

và sự kiện giải trí

7340101DE

Marketing

7340115

Công nghệ tài chính

7340205

Công nghệ truyền thông (cử nhân)

7320106

Công nghệ truyền thông - Chuyên ngành Thiết

kế Mỹ thuật số (cử nhân)

7320106DA

Bảng 2. Danh mục các lĩnh vực cuộc thi Khoa học kỹ thuật

TT

Lĩnh vực

Lĩnh vực chuyên sâu

Ngành

1

Toán học

Đại số; Phân tích; Rời rạc; Lý thuyết Game và Graph; Hình học và Tô pô; Lý thuyết số; Xác suất và thống kê;...

Tất cả các ngành/chuyên ngành xét tuyển của Trường

2

Vật lý và Thiên văn

Thiên văn học và Vũ trụ học; Vật lý nguyên tử; phân tử và quang học; Lý

- Sinh; Vật lý trên máy tính; Vật lý thiên văn; Vật liệu đo; Từ, Điện từ và Plasma; Cơ học; Vật lý hạt cơ bản và hạt nhân; Quang học; La-de; Thu

TT

Lĩnh vực

Lĩnh vực chuyên sâu

Ngành

phát sóng điện từ; Lượng tử máy tính; Vật lý lý thuyết;...

3

Năng lượng: Vật lí

Năng lượng thủy điện; Năng lượng hạt nhân; Năng lượng mặt trời; Năng lượng nhiệt; Năng lượng gió;...

4

Hóa học

Hóa phân tích; Hóa học trên máy tính; Hóa môi trường; Hóa vô cơ; Hóa vật liệu; Hóa hữu cơ; Hóa Lý;...

5

Năng lượng: Hóa học

Nhiên liệu thay thế; Năng lượng hóa thạch; Phát triển tế bào nhiên liệu và pin; Vật liệu năng lượng mặt trời;...

6

Sinh học trên máy tính và Sinh-Tin

Kỹ thuật Y sinh; Dược lý trên máy tính; Sinh học mô hình trên máy tính; Tiến hóa sinh học trên máy tính; Khoa học thần kinh trên máy tính; Gen;...

7

Rô bốt và máy thông minh

Máy sinh học; Lý thuyết điều khiển; Rô bốt động lực;...

- Công nghệ kỹ thuật máy tính (kỹ sư)

- Công nghệ kỹ thuật máy tính (cử nhân)

- Công nghệ kỹ thuật máy tính – chuyên ngành Thiết kế vi mạch bán dẫn (kỹ sư)

- Công nghệ kỹ thuật máy tính – chuyên ngành Kỹ thuật phần mềm ô tô (kỹ sư)

- Công nghệ kỹ thuật máy tính – Thiết bị bay không người lái

- Công nghệ kỹ thuật máy tính – Kỹ thuật Robot và trí tuệ nhân tạo

- Công nghệ kỹ thuật máy tính – Đóng gói và kiểm thử vi mạch bán dẫn

8

Phần mềm hệ thống

Thuật toán; An ninh máy tính; Cơ sở dữ liệu; Hệ điều hành; Ngôn ngữ lập trình;...

9

Hệ thống nhúng

Kỹ thuật mạch; Vi điều khiển; Giao tiếp mạng và dữ liệu; Quang học; Cảm biến; Gia công tín hiệu;...

TT

Lĩnh vực

Lĩnh vực chuyên sâu

Ngành

- An toàn thông tin (kỹ sư)

- Công nghệ thông tin (kỹ sư)

- CNTT (cử nhân)

- CNTT – chuyên ngành Công nghệ Game (kỹ sư)

- Trí tuệ nhân tạo (kỹ sư)

- Trí tuệ nhân tạo – chuyên ngành Phân tích dữ liệu (kỹ sư)

10

Khoa học vật liệu

Vật liệu sinh học; Gốm và Thủy tinh; Vật liệu composite; Lý thuyết và tính toán; Vật liệu điện tử, quang và từ; Vật liệu nano; Pô-li-me;...

- Công nghệ kỹ thuật máy tính (kỹ sư)

- Công nghệ kỹ thuật máy tính (cử nhân)

- Công nghệ kỹ thuật máy tính – chuyên ngành Thiết kế vi mạch bán dẫn (kỹ sư)

- Công nghệ kỹ thuật máy tính – chuyên ngành Kỹ thuật phần mềm ô tô (kỹ sư)

- Công nghệ kỹ thuật máy tính – Thiết bị bay không người lái

- Công nghệ kỹ thuật máy tính – Kỹ thuật Robot và trí tuệ nhân tạo

- Công nghệ kỹ thuật máy tính – Đóng gói và kiểm thử vi mạch bán dẫn

11

Kỹ thuật cơ khí

Kỹ thuật hàng không và vũ trụ; Kỹ thuật dân dụng; Cơ khí trên máy tính; Lý thuyết điều khiển; Hệ thống vận tải mặt đất; Kỹ thuật gia công công nghiệp; Kỹ thuật cơ khí; Hệ thống hàng hải;...

12

Khoa học xã hội và hành vi

Điều dưỡng và phát triển; Tâm lý; Tâm lý nhận thức; Tâm lý xã hội và xã hội học;...

Các ngành thuộc lĩnh vực Kinh doanh và quản lý; Lĩnh vực Báo chí và thông tin

Bảng 3. Danh mục các nghề dự thi tay nghề khu vực ASEAN; Quốc tế được xét tuyển:

Nghề dự thi

Ngành đào tạo

Mã ngành

Mechatronics; Mobile Robotics; Electronics; Industrial Control; Industrial Automation; IT Software Solutions for Business;

IT Network Systems Administration; Web Technologies; Internet of Things; Graphic Design Technology; Automobile Technology; Information Network Cabling

Công nghệ kỹ thuật máy tính (kỹ sư)

7480108

Công nghệ kỹ thuật máy tính – chuyên ngành Thiết

kế vi mạch bán dẫn (kỹ sư)

7480108IC

Công nghệ kỹ thuật máy tính – chuyên ngành Kỹ

thuật phần mềm ô tô (kỹ sư)

7480108AS

Công nghệ kỹ thuật máy tính – Thiết bị bay không

người lái

7480108UA

Công nghệ kỹ thuật máy tính – Kỹ thuật Robot và

trí tuệ nhân tạo

7480108RA

Công nghệ kỹ thuật máy tính – Đóng gói và kiểm

thử vi mạch bán dẫn

7480108PT

Công nghệ kỹ thuật máy tính (cử nhân)

7480108B

An toàn thông tin (kỹ sư)

7480202

Công nghệ thông tin (kỹ sư)

7480201

Công nghệ thông tin – chuyên ngành Công nghệ

Game (kỹ sư)

7480201GT

Công nghệ thông tin (cử nhân)

7480201B

Trí tuệ nhân tạo (kỹ sư)

7480107

Trí tuệ nhân tạo – chuyên ngành Phân tích dữ liệu

(kỹ sư)

7480107DA

Công nghệ truyền thông (cử nhân)

7320106

Công nghệ truyền thông - Chuyên ngành Thiết kế

Mỹ thuật số (cử nhân)

7320106DA

Restaurant

Service

Quản trị kinh doanh - Chuyên ngành Quản trị dịch

vụ du lịch và lữ hành số

7340101ET

3. Quy tắc quy đổi tương đương ngưỡng đầu vào và điểm trúng tuyển giữa các tổ hợp, phương thức tuyển sinh

3.1 Ngưỡng đầu vào:

+ Đối với phương thức 2 - Phương thức hỗn hợp (Xét tuyển kết hợp)

Ngưỡng đảm bảo chất lượng đầu vào: Trường sẽ công bố theo kế hoạch của Bộ GD&ĐT.

Quy đổi chứng chỉ tiếng Anh thay điểm thi tốt nghiệp THPT môn tiếng Anh đối với các tổ hợp xét tuyển có dùng môn tiếng Anh sẽ công bố theo kế hoạch của Bộ GD&ĐT.

+ Đối với phương thức 3 - Phương thức đặc thù (Tuyển sinh riêng)

Ngưỡng đảm bảo chất lượng đầu vào: Trường sẽ công bố theo kế hoạch của Bộ GD&ĐT.

Điểm quy đổi phương thức 3: Trường sẽ công bố theo kế hoạch của Bộ GD&ĐT.

3.2 Điểm trúng tuyển:

Điểm trúng tuyển của tất cả các phương thức trừ phương thức 1 được quy về thang điểm 30 theo Quy chế tuyển sinh hiện hành.

Các điều kiện bổ sung khác (nếu có) được công bố theo kế hoạch của Bộ GD&ĐT.

4. Chỉ tiêu tuyển sinh

TT

Mã xét tuyển

Tên chương trình, ngành, nhóm ngành xét tuyển

Mã ngành, nhóm

ngành1

Tên ngành, nhóm ngành2

Chỉ tiêu

Phương thức tuyển

sinh

Ghi chú

1

7340101

Quản trị kinh doanh

7340101

Kinh doanh

Quản trị kinh doanh

- Chuyên ngành

2

7340101EL

Quản trị Logistics

7340101

Kinh doanh

và chuỗi cung ứng

số

3

7340101ET

Quản trị kinh doanh

- Chuyên ngành Quản trị dịch vụ du lịch và lữ hành số

7340101

Kinh doanh

Công bố theo kế hoạch của Bộ GD&ĐT

- Phương thức 1

- Phương thức 2

- Phương thức 3

Địa chỉ

đào tạo:

Khu Đô

thị Đại

học, P.

Ngũ Hành Sơn, TP.

4

7340101IM

Quản trị kinh doanh

- Chuyên ngành Quản trị dự án Công

7340101

Kinh doanh

nghệ thông tin

Đà Nẵng

Quản trị kinh doanh

5

7340101DE

- Quản trị truyền

thông số và sự kiện

Kinh doanh

giải trí

6

7340115

Marketing

7340115

Kinh doanh

7

7340205

Công nghệ tài chính

7340205

Tài chính –

Ngân hàng –

Bảo hiểm

8

7480108

Công nghệ kỹ thuật

máy tính (kỹ sư)

7480108

Máy tính

9

7480108IC

Công nghệ kỹ thuật máy tính – chuyên ngành Thiết kế vi mạch bán dẫn (kỹ

sư)

7480108

Máy tính

10

7480108B

Công nghệ kỹ thuật

máy tính (cử nhân)

7480108

Máy tính

11

7480108AS

Công nghệ kỹ thuật máy tính – Chuyên ngành Kỹ thuật phần mềm ô tô (kỹ

sư)

7480108

Máy tính

12

7480108UA

Công nghệ kỹ thuật máy tính – Thiết bị

bay không người lái

Máy tính

13

7480108RA

Công nghệ kỹ thuật máy tính – Kỹ thuật Robot và trí tuệ

nhân tạo

Máy tính

14

7480108PT

Công nghệ kỹ thuật máy tính – Đóng gói và kiểm thử vi

mạch bán dẫn

Máy tính

15

7480107

Trí tuệ nhân tạo (kỹ

sư)

7480107

Máy tính

16

7480107DA

Trí tuệ nhân tạo- Chuyên ngành Phân

tích dữ liệu (kỹ sư)

7480107

Máy tính

17

7480202

An toàn thông tin

(kỹ sư)

7480202

Công nghệ

thông tin

18

7480201

Công nghệ thông tin

(kỹ sư)

7480201

Công nghệ

thông tin

19

7480201B

Công nghệ thông tin

(cử nhân)

7480201

Công nghệ

thông tin

20

7480201GT

Công nghệ thông tin- Chuyên ngành Công nghệ Game

(kỹ sư)

7480201

Công nghệ thông tin

21

7320106

Công nghệ truyền

thông (cử nhân)

7320106

Báo chí và

truyền thông

22

7320106DA

Công nghệ truyền thông - Chuyên ngành Thiết kế Mỹ

thuật số (cử nhân)

7320106

Báo chí và truyền thông

Theo TTHN

🔥 2K8 CHÚ Ý! LUYỆN THI TN THPT - ĐÁNH GIÁ NĂNG LỰC - ĐÁNH GIÁ TƯ DUY!

  • Em muốn ôn thi ĐGNL/ĐGTD nhưng lo lắng xuất phát muộn? 
  • Em muốn được luyện đề chất lượng, chuẩn cấu trúc các kì thi?
  • Em muốn ôn thi cùng TOP thầy cô giỏi hàng đầu cả nước?
  • Em muốn vừa ôn thi TN THPT vừa ĐGNL/ĐGTD mà không bị quá tải?

LỘ TRÌNH SUN 2026 - LUYỆN THI TN THPT - ĐGNL - ĐGTD (3IN1)

  • Cá nhân hoá lộ trình học: Bổ sung kiến thức nền tảng/ Luyện thi/ Luyện đề phù hợp với mục tiêu và mức học lực hiện tại. 
  • Top thầy cô nổi tiếng cả nước hơn 15 năm kinh nghiệm
  • Ưu đãi học phí lên tới 50%. Xem ngay - TẠI ĐÂY

Group 2K8 ôn Thi ĐGNL & ĐGTD Miễn Phí

Viết bình luận: Thông tin tuyển sinh ĐH Công nghệ thông tin và truyền thông Việt Hàn - ĐH Đà Nẵng 2026

  •  
Tra cứu điểm chuẩn Đại học 2025