Thông tin tuyển sinh ĐH Tài nguyên và môi trường Hà Nội 2026

Trường Đại học Tài nguyên và môi trường Hà Nội dự kiến tuyển sinh theo 4 phương thức xét tuyển năm 2026 như sau:

1.Đối tượng, điều kiện dự tuyển

- Người đã được công nhận tốt nghiệp THPT, trung học nghề của Việt Nam hoặc của nước ngoài được công nhận trình độ tương đương với trung học phổ thông (THPT), trung học nghề của Việt Nam theo quy định.

- Người đã có bằng tốt nghiệp trung cấp ngành nghề thuộc cùng nhóm ngành dự tuyển và đã hoàn thành đủ yêu cầu khối lượng kiến thức văn hóa cấp THPT theo quy định của pháp luật.

- Người dự tuyển hợp lệ phải đáp ứng đủ các điều kiện sau:

a) Đạt ngưỡng đầu vào theo quy định;

b) Có đủ sức khỏe để học tập theo quy định hiện hành;

c) Có đủ thông tin cá nhân, hồ sơ dự tuyển theo quy định.

2. Phương thức tuyển sinh năm 2026

Năm 2026, Trường Đại học Tài nguyên và Môi trường Hà Nội tuyển sinh theo các phương thức sau:

- Phương thức 1: Xét tuyển thẳng, ưu tiên xét tuyển theo Quy chế tuyển sinh của Bộ Giáo dục và Đào tạo.

- Phương thức 2: Xét tuyển theo kết quả thi tốt nghiệp THPT năm 2026.

- Phương thức 3: Xét tuyển theo kết quả học tập THPT (Học bạ) sử dụng điểm trung bình chung kết quả học tập cả năm các lớp 10, 11, 12.

- Phương thức 4: Xét tuyển theo kết quả thi Đánh giá năng lực của Đại học Quốc gia Hà Nội năm 2026.

3. Ngưỡng đầu vào

Nhà trường công bố điểm ngưỡng đầu vào của các phương thức xét tuyển theo lịch của Bộ Giáo dục và Đào tạo sau khi Bộ công bố phổ điểm kết quả thi tốt nghiệp THPT năm 2026 và các dữ liệu điểm tuyển sinh khác, trước khi kết thúc thời hạn đăng ký nguyện vọng xét tuyển đợt 1 của thí sinh.

4. Quy tắc quy đổi độ lệch điểm ngưỡng đầu vào và điểm trúng tuyển giữa các phương thức tuyển sinh

Nhà trường công bố quy tắc quy đổi độ lệch điểm ngưỡng đầu vào, điểm trúng tuyển giữa các phương thức tuyển sinh cùng thời gian công bố ngưỡng đầu vào theo lịch tổ chức tuyển sinh năm 2026 của Bộ Giáo dục và Đào tạo.

5. Chỉ tiêu tuyển sinh (Dự kiến)

a) Tổng chỉ tiêu đại học chính quy tại Trụ sở chính Hà Nội: 4830 chỉ tiêu

>> XEM THÊM ĐIỂM CHUẨN TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG CÁC NĂM TẠI ĐÂY

STT

ngành

Tên ngành

Phương thức xét tuyển

Tổ hợp môn xét tuyển (Đối với Phương thức 2 & 3)

Chỉ tiêu

1

7220201

Ngôn ngữ Anh

Phương thức 1

Phương thức 2

Phương thức 3

Tiếng Anh, Toán, Ngữ Văn Tiếng Anh, Toán, Vật lý Tiếng Anh, Toán, Hóa học Tiếng Anh, Toán, Công nghệ

(Công nghệ: Công nghiệp hoặc Nông nghiệp)

Tiếng Anh, Toán, Sinh học Tiếng Anh, Toán, Tin học Tiếng Anh, Toán, Lịch sử

Tiếng Anh, Toán, Giáo dục KT&PL Tiếng Anh, Ngữ Văn, Giáo dục KT&PL Tiếng Anh, Ngữ Văn, Địa lý

Tiếng Anh, Ngữ Văn, Lịch sử

Tiếng Anh, Ngữ Văn, Tin học

120

STT

ngành

Tên ngành

Phương thức xét tuyển

Tổ hợp môn xét tuyển (Đối với Phương thức 2 & 3)

Chỉ tiêu

2

7340101

Quản trị kinh doanh

Phương thức 1

Phương thức 2

Phương thức 3

Phương thức 4

Toán, Vật lý, Hóa học Toán, Vật lý, Tiếng Anh Ngữ Văn, Lịch sử, Địa lý Toán, Ngữ Văn, Tiếng Anh Toán, Ngữ Văn, Vật lý Toán, Ngữ Văn, Hóa học Toán, Ngữ Văn, Công nghệ

(Công nghệ: Công nghiệp hoặc Nông nghiệp)

Toán, Ngữ Văn, Sinh học Toán, Ngữ Văn, Lịch sử Toán, Ngữ Văn, Địa lý

Toán, Ngữ Văn, Giáo dục KT&PL Toán, Ngữ Văn, Tin học

250

3

7340115

Marketing

Phương thức 1

Phương thức 2

Phương thức 3

Phương thức 4

Toán, Vật lý, Hóa học Toán, Vật lý, Tiếng Anh Ngữ Văn, Lịch sử, Địa lý Toán, Ngữ Văn, Tiếng Anh Toán, Ngữ Văn, Vật lý Toán, Ngữ Văn, Hóa học Toán, Ngữ Văn, Công nghệ

(Công nghệ: Công nghiệp hoặc Nông nghiệp)

Toán, Ngữ Văn, Sinh học Toán, Ngữ Văn, Lịch sử Toán, Ngữ Văn, Địa lý

Toán, Ngữ Văn, Giáo dục KT&PL Toán, Ngữ Văn, Tin học

250

4

7340116

Bất động sản

Phương thức 1

Phương thức 2

Phương thức 3

Phương thức 4

Toán, Vật lý, Hóa học Toán, Vật lý, Tiếng Anh Ngữ Văn, Lịch sử, Địa lý Toán, Ngữ Văn, Tiếng Anh Toán, Ngữ Văn, Vật lý Toán, Ngữ Văn, Hóa học Toán, Ngữ Văn, Công nghệ

(Công nghệ: Công nghiệp hoặc Nông nghiệp)

Toán, Ngữ Văn, Sinh học Toán, Ngữ Văn, Lịch sử Toán, Ngữ Văn, Địa lý

Toán, Ngữ Văn, Giáo dục KT&PL

Toán, Ngữ Văn, Tin học

400

STT

ngành

Tên ngành

Phương thức xét tuyển

Tổ hợp môn xét tuyển (Đối với Phương thức 2 & 3)

Chỉ tiêu

5

7340301

Kế toán

Phương thức 1

Phương thức 2

Phương thức 3

Phương thức 4

Toán, Vật lý, Hóa học Toán, Vật lý, Tiếng Anh Toán, Lịch sử, Địa lý Toán, Ngữ Văn, Tiếng Anh Toán, Ngữ Văn, Vật lý Toán, Ngữ Văn, Hóa học Toán, Ngữ Văn, Công nghệ

(Công nghệ: Công nghiệp hoặc Nông nghiệp)

Toán, Ngữ Văn, Sinh học Toán, Ngữ Văn, Lịch sử Toán, Ngữ Văn, Địa lý

Toán, Ngữ Văn, Giáo dục KT&PL Toán, Ngữ Văn, Tin học

360

6

7380101

Luật

Phương thức 1

Phương thức 2

Phương thức 3

Toán, Vật lý, Hóa học Toán, Vật lý, Tiếng Anh Ngữ văn, Lịch sử, Địa lý Toán, Ngữ văn, Tiếng Anh Toán, Ngữ Văn, Vật lý Toán, Ngữ Văn, Hóa học Toán, Ngữ Văn, Lịch sử Toán, Ngữ Văn, Địa lý

Toán, Ngữ Văn, Giáo dục KT&PL Toán, Ngữ Văn, Tin học

Toán, Lịch sử, Giáo dục KT&PL Ngữ Văn, Lịch sử, Giáo dục KT&PL

300

7

7440222

Khí tượng và khí hậu học

Phương thức 1

Phương thức 2

Phương thức 3

Phương thức 4

Toán, Vật lý, Hóa học Toán, Hóa học, Sinh học Toán, Tiếng Anh, Vật lý Toán, Ngữ Văn, Tiếng Anh Toán, Ngữ Văn, Vật lý Toán, Ngữ Văn, Hóa học Toán, Ngữ Văn, Sinh học Toán, Ngữ Văn, Công nghệ

(Công nghệ: Công nghiệp hoặc Nông nghiệp)

Toán, Ngữ Văn, Tin học Toán, Ngữ Văn, Lịch sử Toán, Ngữ Văn, Địa lý

Toán, Ngữ Văn, Giáo dục KT&PL

50

STT

ngành

Tên ngành

Phương thức xét tuyển

Tổ hợp môn xét tuyển (Đối với Phương thức 2 & 3)

Chỉ tiêu

8

7440224

Thủy văn học

Phương thức 1

Phương thức 2

Phương thức 3

Phương thức 4

Toán, Vật lý, Hóa học Toán, Hóa học, Sinh học Toán, Tiếng Anh, Vật lý Toán, Ngữ Văn, Tiếng Anh Toán, Ngữ Văn, Vật lý Toán, Ngữ Văn, Hóa học Toán, Ngữ Văn, Sinh học Toán, Ngữ Văn, Công nghệ

(Công nghệ: Công nghiệp hoặc Nông nghiệp)

Toán, Ngữ Văn, Tin học Toán, Ngữ Văn, Lịch sử Toán, Ngữ Văn, Địa lý

Toán, Ngữ Văn, Giáo dục KT&PL

50

9

7440298

Biến đổi khí hậu và

phát triển bền vững

Phương thức 1

Phương thức 2

Phương thức 3

Phương thức 4

Toán, Vật lý, Hóa học

Ngữ Văn, Địa lý, Tiếng Anh Ngữ Văn, Lịch sử, Địa lý Toán, Ngữ Văn, Tiếng Anh Toán, Ngữ Văn, Vật lý Toán, Ngữ Văn, Hóa học Toán, Ngữ Văn, Công nghệ

(Công nghệ: Công nghiệp hoặc Nông nghiệp)

Toán, Ngữ Văn, Sinh học Toán, Ngữ Văn, Lịch sử Toán, Ngữ Văn, Địa lý

Toán, Ngữ Văn, Giáo dục KT&PL Toán, Ngữ Văn, Tin học

120

10

7480201

Công nghệ thông tin

Phương thức 1

Phương thức 2

Phương thức 3

Phương thức 4

Toán, Vật lý, Hóa học Toán, Vật lý, Tiếng Anh Toán, Hóa học, Sinh học Toán, Ngữ Văn, Tiếng Anh Toán, Ngữ Văn, Vật lý Toán, Ngữ Văn, Hóa học Toán, Ngữ Văn, Công nghệ

(Công nghệ: Công nghiệp hoặc Nông nghiệp)

Toán, Ngữ Văn, Sinh học Toán, Ngữ Văn, Địa lý Toán, Ngữ Văn, Tin học Toán, Tiếng Anh, Tin học

Toán, Vật lý, Tin học

450

STT

ngành

Tên ngành

Phương thức xét tuyển

Tổ hợp môn xét tuyển (Đối với Phương thức 2 & 3)

Chỉ tiêu

11

7510406

Công nghệ kỹ thuật môi trường

Phương thức 1

Phương thức 2

Phương thức 3

Phương thức 4

Toán, Vật lý, Hóa học Toán, Hóa học, Sinh học Toán, Tiếng Anh, Vật lý Toán, Ngữ Văn, Tiếng Anh Toán, Ngữ Văn, Vật lý Toán, Ngữ Văn, Hóa học Toán, Ngữ Văn, Công nghệ

(Công nghệ: Công nghiệp hoặc Nông nghiệp)

Toán, Ngữ Văn, Sinh học Toán, Ngữ Văn, Tin học Toán, Tiếng Anh, Sinh học Toán, Tiếng Anh, Hóa học

Toán, Hóa học, Giáo dục KT&PL

250

12

7510605

Logistics và quản lý chuỗi cung ứng

Phương thức 1

Phương thức 2

Phương thức 3

Phương thức 4

Toán, Vật lý, Hóa học Toán, Vật lý, Tiếng Anh Ngữ Văn, Lịch sử, Địa lý Toán, Ngữ Văn, Tiếng Anh Toán, Ngữ Văn, Vật lý Toán, Ngữ Văn, Hóa học Toán, Ngữ Văn, Công nghệ

(Công nghệ: Công nghiệp hoặc Nông nghiệp)

Toán, Ngữ Văn, Sinh học Toán, Ngữ Văn, Lịch sử Toán, Ngữ Văn, Địa lý

Toán, Ngữ Văn, Giáo dục KT&PL Toán, Ngữ Văn, Tin học

250

13

7520501

Kỹ thuật địa chất

Phương thức 1

Phương thức 2

Phương thức 3

Phương thức 4

Toán, Vật lý, Hóa học Toán, Vật lý, Tiếng Anh

Ngữ Văn, Địa lý, Tiếng Anh Toán, Ngữ Văn, Tiếng Anh Toán, Ngữ Văn, Vật lý Toán, Ngữ Văn, Hóa học Toán, Ngữ Văn, Công nghệ

(Công nghệ: Công nghiệp hoặc Nông nghiệp)

Toán, Ngữ Văn, Tin học Toán, Ngữ Văn, Địa lý Toán, Ngữ Văn, Sinh học

Toán, Ngữ Văn, Giáo dục KT&PL

Toán, Ngữ Văn, Lịch sử

50

STT

ngành

Tên ngành

Phương thức xét tuyển

Tổ hợp môn xét tuyển (Đối với Phương thức 2 & 3)

Chỉ tiêu

14

7520503

Kỹ thuật trắc địa bản đồ

Phương thức 1

Phương thức 2

Phương thức 3

Phương thức 4

Toán, Vật lý, Hóa học Toán, Vật lý, Tiếng Anh

Ngữ Văn, Địa lý, Tiếng Anh Toán, Ngữ Văn, Tiếng Anh Toán, Ngữ Văn, Vật lý Toán, Ngữ Văn, Hóa học Toán, Ngữ Văn, Công nghệ

(Công nghệ: Công nghiệp hoặc Nông nghiệp)

Toán, Ngữ Văn, Tin học Toán, Ngữ Văn, Địa lý Toán, Ngữ Văn, Sinh học

Toán, Ngữ Văn, Giáo dục KT&PL

Toán, Ngữ Văn, Lịch sử

90

15

7540106

Đảm bảo chất lượng và an toàn

thực phẩm

Phương thức 1

Phương thức 2

Phương thức 3

Phương thức 4

Toán, Vật lý, Hóa học Toán, Hóa học, Sinh học Toán, Tiếng Anh, Hóa học Toán, Ngữ Văn, Tiếng Anh Toán, Ngữ Văn, Vật lý Toán, Ngữ Văn, Hóa học Toán, Ngữ Văn, Công nghệ

(Công nghệ: Công nghiệp hoặc Nông nghiệp)

Toán, Ngữ Văn, Sinh học Toán, Ngữ Văn, Tin học Toán, Tiếng Anh, Sinh học Toán, Tiếng Anh, Vật lý

Toán, Sinh học, Giáo dục KT&PL

100

16

7810103

Quản trị dịch vụ du lịch và lữ hành

Phương thức 1

Phương thức 2

Phương thức 3

Phương thức 4

Toán, Vật lý, Hóa học Toán, Vật lý, Tiếng Anh Ngữ Văn, Lịch sử, Địa lý Toán, Ngữ Văn, Tiếng Anh Toán, Ngữ Văn, Vật lý Toán, Ngữ Văn, Hóa học Toán, Ngữ Văn, Công nghệ

(Công nghệ: Công nghiệp hoặc Nông nghiệp)

Toán, Ngữ Văn, Sinh học Toán, Ngữ Văn, Lịch sử Toán, Ngữ Văn, Địa lý

Toán, Ngữ Văn, Giáo dục KT&PL Toán, Ngữ Văn, Tin học

300

STT

ngành

Tên ngành

Phương thức xét tuyển

Tổ hợp môn xét tuyển (Đối với Phương thức 2 & 3)

Chỉ tiêu

17

7810201

Quản trị khách sạn

Phương thức 1

Phương thức 2

Phương thức 3

Phương thức 4

Toán, Vật lý, Hóa học Toán, Vật lý, Tiếng Anh Ngữ Văn, Lịch sử, Địa lý Toán, Ngữ Văn, Tiếng Anh Toán, Ngữ Văn, Vật lý Toán, Ngữ Văn, Hóa học Toán, Ngữ Văn, Công nghệ

(Công nghệ: Công nghiệp hoặc Nông nghiệp)

Toán, Ngữ Văn, Sinh học Toán, Ngữ Văn, Lịch sử Toán, Ngữ Văn, Địa lý

Toán, Ngữ Văn, Giáo dục KT&PL

Toán, Ngữ Văn, Tin học

200

18

7850101

Quản lý tài nguyên và môi trường

Phương thức 1

Phương thức 2

Phương thức 3

Phương thức 4

Toán, Vật lý, Hóa học Toán, Hóa học, Sinh học

Ngữ Văn, Địa lý, Tiếng Anh Toán, Ngữ Văn, Tiếng Anh Toán, Ngữ Văn, Vật lý Toán, Ngữ Văn, Hóa học Toán, Ngữ Văn, Công nghệ

(Công nghệ: Công nghiệp hoặc Nông nghiệp)

Toán, Ngữ Văn, Sinh học Toán, Ngữ Văn, Lịch sử Toán, Ngữ Văn, Địa lý

Toán, Ngữ Văn, Giáo dục KT&PL Toán, Ngữ Văn, Tin học

400

19

7850102

Kinh tế Tài nguyên thiên nhiên

Phương thức 1

Phương thức 2

Phương thức 3

Phương thức 4

Toán, Vật lý, Hóa học Toán, Tiếng Anh, Vật lý Toán, Lịch sử, Địa lý Toán, Ngữ Văn, Tiếng Anh Toán, Ngữ Văn, Vật lý Toán, Ngữ Văn, Hóa học Toán, Ngữ Văn, Công nghệ

(Công nghệ: Công nghiệp hoặc Nông nghiệp)

Toán, Ngữ Văn, Sinh học Toán, Ngữ Văn, Lịch sử Toán, Ngữ Văn, Địa lý

Toán, Ngữ Văn, Giáo dục KT&PL

Toán, Ngữ Văn, Tin học

200

STT

ngành

Tên ngành

Phương thức xét tuyển

Tổ hợp môn xét tuyển (Đối với Phương thức 2 & 3)

Chỉ tiêu

20

7850103

Quản lý đất đai

Phương thức 1

Phương thức 2

Phương thức 3

Phương thức 4

Toán, Vật lý, Hóa học Toán, Hóa học, Sinh học Ngữ Văn, Lịch sử, Địa lý Toán, Ngữ Văn, Tiếng Anh Toán, Ngữ Văn, Vật lý Toán, Ngữ Văn, Hóa học Toán, Ngữ Văn, Công nghệ

(Công nghệ: Công nghiệp hoặc Nông nghiệp)

Toán, Ngữ Văn, Sinh học Toán, Ngữ Văn, Lịch sử Toán, Ngữ Văn, Địa lý

Toán, Ngữ Văn, Giáo dục KT&PL

Toán, Ngữ Văn, Tin học

540

21

7850198

Quản lý tài nguyên nước

Phương thức 1

Phương thức 2

Phương thức 3

Phương thức 4

Toán, Vật lý, Hóa học Toán, Vật lý, Tiếng Anh Toán, Hóa học, Sinh học Toán, Ngữ Văn, Tiếng Anh Toán, Ngữ Văn, Vật lý Toán, Ngữ Văn, Hóa học Toán, Ngữ Văn, Công nghệ

(Công nghệ: Công nghiệp hoặc Nông nghiệp)

Toán, Ngữ Văn, Sinh học Toán, Ngữ Văn, Lịch sử Toán, Ngữ Văn, Địa lý

Toán, Ngữ Văn, Giáo dục KT&PL

Toán, Ngữ Văn, Tin học

50

22

7850199

Quản lý biển

Phương thức 1

Phương thức 2

Phương thức 3

Phương thức 4

Toán, Vật lý, Hóa học Toán, Vật lý, Tiếng Anh Toán, Hóa học, Sinh học Toán, Ngữ Văn, Tiếng Anh Toán, Ngữ Văn, Vật lý Toán, Ngữ Văn, Hóa học Toán, Ngữ Văn, Công nghệ

(Công nghệ: Công nghiệp hoặc Nông nghiệp)

Toán, Ngữ Văn, Sinh học Toán, Ngữ Văn, Lịch sử Toán, Ngữ Văn, Địa lý

Toán, Ngữ Văn, Giáo dục KT&PL

Toán, Ngữ Văn, Tin học

50

b) Tổng chỉ tiêu Đại học chính quy tại Phân hiệu tỉnh Thanh Hóa: 20 chỉ tiêu

STT

Mã ngành

Tên ngành

Phương thức xét tuyển

Tổ hợp môn xét tuyển (Đối với Phương thức 2 & 3)

Chỉ tiêu

1

7520503PH

Kỹ thuật trắc địa bản đồ

Phương thức 1

Phương thức 2

Phương thức 3

Phương thức 4

Toán, Ngữ Văn, Tiếng Anh Toán, Vật lý, Hóa học Toán, Vật lý, Tiếng Anh

Ngữ Văn, Địa lý, Tiếng Anh Toán, Ngữ Văn, Vật lý Toán, Ngữ Văn, Hóa học Toán, Ngữ Văn, Công nghệ

(Công nghệ: Công nghiệp hoặc Nông nghiệp)

Toán, Ngữ Văn, Tin học Toán, Ngữ Văn, Địa lý Toán, Ngữ Văn, Sinh học

Toán, Ngữ Văn, Giáo dục KT&PL Toán, Ngữ Văn, Lịch sử

10

2

7850103PH

Quản lý đất đai

Phương thức 1

Phương thức 2

Phương thức 3

Phương thức 4

Toán, Vật lý, Hóa học Toán, Ngữ Văn, Tiếng Anh Toán, Hóa học, Sinh học Ngữ Văn, Lịch sử, Địa lý Toán, Ngữ Văn, Vật lý Toán, Ngữ Văn, Hóa học Toán, Ngữ Văn, Công nghệ

(Công nghệ: Công nghiệp hoặc Nông nghiệp)

Toán, Ngữ Văn, Sinh học Toán, Ngữ Văn, Lịch sử Toán, Ngữ Văn, Địa lý

Toán, Ngữ Văn, Giáo dục KT&PL

Toán, Ngữ Văn, Tin học

10

Lưu ý: Thí sinh ĐKXT các mã ngành thuộc trụ sở chính (Hà Nội) sẽ học tại Hà Nội và các mã ngành thuộc Phân hiệu Thanh Hóa sẽ học tại tỉnh Thanh Hóa.

6. Thông tin về tổ chức tuyển sinh và các thông tin cần thiết khác để thí sinh dự tuyển đợt 1 năm 2026

- Nhà trường tổ chức tuyển sinh đợt 1 năm 2026 theo lịch tuyển sinh chung của Bộ Giáo dục và Đào tạo. Để đăng ký xét tuyển (sau đây gọi là ĐKXT) tại Trường đợt 1 (đợt chính thức) tất cả thí sinh bắt buộc phải đăng ký nguyện vọng xét tuyển qua Hệ thống tuyển sinh chung của Bộ Giáo dục và Đào tạo (chi tiết về cách thức và thời gian đăng ký thí sinh thực hiện theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo) và được công nhận trúng tuyển chính thức sau khi có dữ liệu trúng tuyển hợp lệ cuối cùng từ quy trình xét, lọc nguyện vọng toàn quốc trên Hệ thống tuyển sinh chung của Bộ Giáo dục và Đào tạo.

- Thí sinh đã tốt nghiệp THPT trước năm 2026 phải thực hiện xin cấp tài khoản tại các Sở Giáo dục và Đào tạo địa phương và đáp ứng đủ các điều kiện đảm bảo chất lượng đầu vào để đăng ký nguyện vọng xét tuyển đại học chính quy theo hướng dẫn, quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo. Thí sinh thuộc diện này sử dụng phương thức xét tuyển Học bạ vào Trường sẽ phải thực hiện thêm bước khai báo các thông tin tuyển sinh (nộp minh chứng hợp lệ) trực tiếp về Trường (Nhà trường sẽ có thông báo, hướng dẫn chi tiết) đảm bảo trùng khớp, chính xác với thông tin ĐKXT trên hệ thống của Bộ Giáo dục và Đào tạo để được xét tuyển.

- Thời gian tổ chức công tác tuyển sinh năm 2026 theo kế hoạch của Bộ Giáo dục và Đào tạo.

- Thời gian có thể điều chỉnh, thay đổi theo công tác tuyển sinh thực tế của Bộ Giáo dục và Đào tạo. Để đảm bảo kết quả và quyền lợi của mình, thí sinh chú ý theo dõi và thực hiện theo các thông báo, hướng dẫn tuyển sinh được Nhà trường liên tục cập nhật tại website: hunre.edu.vn ; tuyensinh.hunre.edu.vn.

6.1.Thông tin chi tiết về các phương thức tuyển sinh đợt 1 năm 2026

a) Phương thức 1: Xét tuyển thẳng, ưu tiên xét tuyển theo Quy chế tuyển sinh của Bộ Giáo dục và Đào tạo

- Thí sinh thuộc diện được Xét tuyển thẳng, ưu tiên xét tuyển theo nội dung trong mục 8 phải thực hiện đăng ký nguyện vọng xét tuyển trên Hệ thống tuyển sinh chung của Bộ Giáo dục và Đào tạo đồng thời nộp hồ sơ ĐKXT trực tiếp về Trường tại Phòng C102, số 41A, đường Phú Diễn, phường Phú Diễn, thành phố Hà Nội (không gửi qua bưu điện) theo quy định. Cụ thể như sau:

- Thời gian tiếp nhận hồ sơ ĐKXT trực tiếp tại Trường: Theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo.

- Thời gian công bố thí sinh đạt điều kiện trúng tuyển: Theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo.

- Hồ sơ ĐKXT thẳng, ưu tiên xét tuyển bao gồm:

  • 01 phiếu đăng ký xét tuyển thẳng hoặc phiếu đăng ký ưu tiên xét tuyển đầy đủ các thông tin xét tuyển theo mẫu quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo có chữ ký của thí sinh;
  • 01 phong bì ghi rõ họ tên người nhận, địa chỉ liên lạc, số điện thoại của thí sinh và phụ huynh để nhà trường gửi giấy báo kết quả thí sinh trúng tuyển;
  • 01 bộ hồ sơ công chứng giấy tờ chứng minh diện xét tuyển như sau: Giấy chứng nhận đoạt giải Kỳ thi chọn HSG quốc gia, quốc tế do Bộ GD&ĐT tổ chức; Giấy chứng nhận đoạt giải Cuộc thi Khoa học kỹ thuật quốc gia; Giấy chứng nhận đoạt giải kỳ thi tay nghề khu vực ASEAN và thi tay nghề quốc tế hoặc các loại giấy tờ chứng nhận thuộc các đối tượng ưu tiên tuyển thẳng khác theo đúng quy định;
  • 01 bản sao có công chứng học bạ THPT hoặc bản xác nhận kết quả, quá trình học tập có đủ thông tin để ĐKXT và dấu xác nhận của Trường THPT theo học;
  • 01 bản sao có công chứng bằng tốt nghiệp THPT (đối với thí sinh tốt nghiệp trước năm 2026);
    • 01 bản sao Căn cước công dân.

- Sau khi trúng tuyển, thí sinh phải xác nhận nhập học trên hệ thống của Bộ Giáo dục và Đào tạo theo quy định chung và nộp hồ sơ nhập học theo hướng dẫn của Trường.

b) Phương thức 2: Xét tuyển theo kết quả thi tốt nghiệp THPT năm 2026

Thí sinh chịu trách nhiệm kiểm tra toàn bộ dữ liệu thông tin xét tuyển (thông tin cá nhân, dữ liệu điểm thi tốt nghiệp THPT, diện ưu tiên..), đăng ký nguyện vọng xét tuyển qua Hệ thống tuyển sinh chung của Bộ Giáo dục và Đào tạo và được xét tuyển theo quy định tại Quy chế tuyển sinh hiện hành của Bộ Giáo dục và Đào tạo.

c) Phương thức 3: Xét tuyển theo kết quả học tập THPT (Học bạ) sử dụng điểm trung bình chung (Điểm tổng kết) kết quả học tập cả năm các lớp 10, 11, 12.

- Thí sinh chịu trách nhiệm kiểm tra toàn bộ dữ liệu thông tin xét tuyển (thông tin cá nhân, dữ liệu điểm, diện ưu tiên...), đăng ký nguyện vọng xét tuyển qua Hệ thống tuyển sinh chung của Bộ Giáo dục và Đào tạo và được xét tuyển theo quy định tại Quy chế tuyển sinh hiện hành của Bộ Giáo dục và Đào tạo.

- Đối với thí sinh tự do (đã tốt nghiệp THPT trước năm 2026): Song song với việc đăng ký nguyện vọng xét tuyển qua Hệ thống tuyển sinh chung của Bộ Giáo dục và Đào tạo, thí sinh phải thực hiện đồng thời việc khai báo thông tin tuyển sinh tại Trường bằng cách nộp các hồ sơ minh chứng đầy đủ tính pháp lý trước 17h00 ngày 15/07/2026 tại Phòng C102, số 41A, đường Phú Diễn, phường Phú Diễn, thành phố Hà Nội. Hồ sơ nộp trực tiếp hợp lệ được Nhà trường tiếp nhận phải có phiếu thu nhận và đẩy đủ chữ ký giao nhận của thí sinh, người thân của thí sinh (hoặc người được ủy quyền) và bộ phận thư ký tuyển sinh của Trường. Hồ sơ gồm có:

  • Học bạ THPT hoặc bản xác nhận kết quả quá trình học tập có đủ thông tin để xét tuyển và dấu xác nhận của Trường THPT theo học;
  • Bằng tốt nghiệp THPT (bắt buộc đối với thí sinh tốt nghiệp trước năm 2026);
  • Căn cước công dân;
  • Các hồ sơ khác liên quan đến tuyển sinh (nếu có).

(Lưu ý: Tất cả hồ sơ nộp bản sao công chứng, Nhà trường không nhận bản gốc)

- Cách tính tổng điểm xét tuyển theo kết quả Học bạ THPT:

Tổng điểm xét tuyển = (Điểm Môn 1 + Điểm Môn 2 + Điểm Môn 3 + ĐC) + ĐƯT

Trong đó:

- Điểm môn = Điểm trung bình cộng tính theo điểm tổng kết kết quả học tập cả năm lớp 10, lớp 11, lớp 12 của môn học.

Ví dụ: Điểm môn Toán trong tổ hợp = (Điểm tổng kết cả năm môn Toán lớp 10 + lớp 11 + lớp 12) / 3);

- ĐC = Điểm cộng của thí sinh được tính theo quy định của Trường (nếu có);

- ĐƯT = Điểm KVƯT và ĐTƯT được tính theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo (nếu có).

d) Phương thức 4: Xét tuyển theo kết quả thi Đánh giá năng lực của Đại học Quốc gia Hà Nội năm 2026

- Thí sinh chịu trách nhiệm kiểm tra toàn bộ dữ liệu thông tin xét tuyển (thông tin cá nhân, dữ liệu điểm, diện ưu tiên...), đăng ký nguyện vọng xét tuyển qua Hệ thống tuyển sinh chung của Bộ Giáo dục và Đào tạo và được xét tuyển theo quy định tại Quy chế tuyển sinh hiện hành của Bộ Giáo dục và Đào tạo.

- Điểm xét tuyển là tổng điểm thi Đánh giá năng lực cộng với điểm cộng (nếu có) sau đó cộng với điểm ưu tiên của thí sinh được tính theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo.

6.2. Quy định về điểm cộng trong tuyển sinh (đối với thí sinh không thuộc diện xét tuyển thẳng; ưu tiên xét tuyển)

- Quy định về điểm cộng trong tuyển sinh: Trường Đại học Tài nguyên và Môi trường Hà Nội áp dụng điểm cộng đối với thí sinh có dữ liệu xét tuyển và hồ sơ minh chứng hợp lệ đáp ứng một trong các điều kiện sau:

+ Thí sinh tốt nghiệp THPT và có chứng chỉ tiếng Anh TOEFL IBT từ 70/120 điểm hoặc IELTS từ 6.0/9.0 trở lên do cơ quan quốc tế có thẩm quyền cấp còn hiệu lực sử dụng tính đến thời điểm nộp hồ sơ ĐKXT được cộng tối đa một phẩy năm điểm (+1,5 điểm) vào điểm xét tuyển.

+ Thí sinh tốt nghiệp THPT và đạt kết quả học tập Tốt (học lực Giỏi đối với thí sinh tốt nghiệp trước năm 2025) cả ba năm: Lớp 10, lớp 11 và lớp 12 được cộng tối đa một phẩy năm điểm (+1,5 điểm) vào điểm xét tuyển.

+ Thí sinh đáp ứng cùng lúc cả hai điều kiện trên được áp dụng một lần điểm cộng tối đa là cộng ba điểm (+3,0 điểm) vào điểm xét tuyển.

- Tổng các loại điểm cộng, điểm ưu tiên của thí sinh được tính theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo để điểm xét tuyển cuối cùng của thí sinh không vượt quá mức điểm tối đa của thang điểm.

- Chứng chỉ ngoại ngữ chỉ được dùng cho điểm cộng trong tuyển sinh nếu thí sinh không quy đổi thành điểm môn ngoại ngữ trong tổ hợp xét tuyển (Chỉ áp dụng cho thí sinh có đầy đủ điểm thi THPT và điểm Học bạ THPT môn Tiếng Anh).

- Hình thức đăng ký xét điểm cộng: Thí sinh thuộc diện trên khai báo, kiểm tra dữ liệu về diện cộng điểm tuyển sinh của mình trên Hệ thống tuyển sinh của Bộ Giáo dục và Đào tạo (gồm thông tin kết quả học tập/học lực của ba năm học cấp THPT, điểm chứng chỉ Tiếng Anh TOEFL IBT hoặc IELTS) đảm bảo đầy đủ thông tin, minh chứng hợp lệ theo quy định và chịu trách nhiệm đối với các dữ liệu đã khai báo để xét tuyển.

6.3. Quy đổi điểm chứng chỉ ngoại ngữ sang điểm xét tuyển đối với môn tiếng Anh (Đối với thí sinh không thi tốt nghiệp THPT môn tiếng Anh hoặc không có điểm Học bạ THPT môn tiếng Anh)

TOEFL iBT

Score (0-120)

TOEIC (L/S/R/W)

IELTS

Academic

Điểm ngoại ngữ quy

đổi trên thang 10

94 - 120

Từ 490/180/455/180

7,0 - 9,0

10

78 - 93

Từ 458/168/429/164

6,5

9,5

70 - 77

Từ 429/164/407/157

6,0

9

51 - 69

Từ 400/160/385/150

5,5

8.5

45 - 50

Từ 275/120/275/120

5,0

8

6.4. Các thông tin tuyển sinh cần thiết khác để thí sinh ĐKXT vào Trường

- Mã trường: DMT

- Thí sinh ĐKXT các mã ngành thuộc trụ sở chính (Hà Nội) sẽ học tại Hà Nội và các mã ngành thuộc phân hiệu Thanh Hóa sẽ học tại tỉnh Thanh Hóa. Nhà trường không phân ngành học theo nơi nộp hồ sơ đăng ký xét tuyển.

- Tất cả thí sinh phải đăng ký nguyện vọng xét tuyển đợt 1 qua Hệ thống tuyển sinh chung của Bộ Giáo dục và Đào tạo (chi tiết về cách thức và thời gian đăng ký thí sinh thực hiện theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo) và được công nhận trúng tuyển chính thức khi có kết quả trúng tuyển cuối cùng từ quy trình xét lọc nguyện vọng toàn quốc trên Hệ thống tuyển sinh chung của Bộ Giáo dục và Đào tạo.

- Trong một đợt xét tuyển và theo cùng một phương thức xét tuyển, sau khi đã nộp hồ sơ ĐKXT thí sinh chỉ được thay đổi điều chỉnh nguyện vọng trong thời gian quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo và Trường cho từng phương thức xét tuyển.

- Điểm trúng tuyển được xác định để số lượng tuyển được theo từng ngành đào tạo phù hợp với số lượng tuyển sinh đã công bố, không thấp hơn ngưỡng đầu vào. Đối với một ngành đào tạo/nguyện vọng xét tuyển tất cả thí sinh được xét tuyển bình đẳng theo tổng điểm xét tuyển không phân biệt thứ tự ưu tiên của nguyện vọng đăng ký trừ trường hợp nhiều thí sinh có cùng điểm xét ở cuối danh sách, thứ tự xét ưu tiên đối với các thí sinh có điểm cộng thấp hơn. Nếu nhiều thí sinh có cùng điểm xét ở cuối danh sách và có điểm cộng bằng nhau, thứ tự xét ưu tiên đối với thí sinh có thứ tự nguyện vọng cao hơn.

- Nhà trường không sử dụng kết quả điểm thi tốt nghiệp THPT được bảo lưu các năm trước theo quy định tại Quy chế xét công nhận tốt nghiệp THPT để xét tuyển.

- Đối với tuyển sinh đại học chính quy đợt 01 năm 2026, thí sinh trúng tuyển phải xác nhận nhập học theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo bằng cách xác nhận nhập học trực tuyến trên Hệ thống nghiệp vụ tuyển sinh chung của Bộ Giáo dục và Đào tạo sau đó nhập học tại Trường. Đối với các đợt bổ sung thí sinh thực hiện xác nhận nhập học và nhập học theo quy định và hướng dẫn của Nhà trường. Thí sinh đã xác nhận nhập học thì không được tham gia xét tuyển ở Trường khác. Quá thời hạn nhập học, thí sinh không xác nhận nhập học được xem như từ chối nhập học và Trường được xét tuyển thí sinh khác trong các đợt bổ sung (nếu có).

- Tuyển sinh các đợt bổ sung: Sau khi kết thúc nhập học đợt 1, Nhà trường thông báo tuyển sinh bổ sung các đợt tiếp theo của năm 2026 (nếu còn chỉ tiêu). Điểm nhận hồ sơ ĐKXT đợt bổ sung theo từng ngành đào tạo và từng phương thức không thấp hơn điểm trúng tuyển đợt 1.

- Xử lý rủi ro về kết quả tuyển sinh: Kết quả của thí sinh được công bố dựa trên dữ liệu kết quả thi tốt nghiệp trung học phổ thông, kết quả học tập trung học phổ thông và các cơ sở dữ liệu xét tuyển khác do hệ thống tuyển sinh của Bộ Giáo dục và Đào tạo và thí sinh cung cấp. Thí sinh phải kiểm tra, rà soát thông tin tuyển sinh của mình trước khi nhập học, nếu có sai sót phải liên hệ Nhà trường ngay trong thời gian công bố trúng tuyển và tổ chức nhập học để được Nhà trường và các bên có thẩm quyền hỗ trợ giải quyết theo quy định. Sau khi đã đồng ý xác nhận nhập học vào Trường thí sinh hoàn toàn chịu trách nhiệm về kết quả tuyển sinh của mình. Trong trường hợp hồ sơ nhập học thực tế của thí sinh không chính xác so với dữ liệu tuyển sinh đã khai báo, Trường từ chối công nhận kết quả trúng tuyển, nhập học hoặc buộc thôi học (nếu có) và xử lý theo quy định.

7. Quy định về khu vực, đối tượng ưu tiên trong tuyển sinh

Theo quy định hiện hành về cách tính điểm khu vực và đối tượng ưu tiên trong tuyển sinh của Bộ Giáo dục và Đào tạo.

8. Quy định về xét tuyển thẳng; ưu tiên xét tuyển

8.1. Đối tượng được xét tuyển thẳng

a) Anh hùng lao động, Anh hùng lực lượng vũ trang nhân dân, Chiến sĩ thi đua toàn quốc đã tốt nghiệp THPT;

b) Thí sinh đoạt giải nhất, nhì, ba trong kỳ thi chọn học sinh giỏi quốc gia, quốc tế hoặc thi khoa học, kỹ thuật cấp quốc gia, quốc tế do Bộ GD&ĐT tổ chức, cử tham gia; thời gian đoạt giải không quá 3 năm tính tới thời điểm xét tuyển thẳng và đã tốt nghiệp THPT;

c) Thí sinh đoạt giải chính thức trong các cuộc thi nghệ thuật quốc tế về ca, múa, nhạc, mỹ thuật được Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch công nhận; thời gian đoạt giải không quá 04 năm tính tới thời điểm xét tuyển thẳng;

d) Thí sinh tham gia đội tuyển quốc gia thi đấu tại các giải quốc tế chính thức được Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch xác nhận đã hoàn thành nhiệm vụ, bao gồm: Giải vô địch thế giới, Cúp thế giới, Thế vận hội Olympic, Đại hội Thể thao châu Á (ASIAD), Giải vô địch châu Á, Cúp châu Á, Giải vô địch Đông Nam Á, Đại hội Thể thao Đông Nam Á (SEA Games), Cúp Đông Nam Á; thời gian đoạt giải không quá 04 năm tính theo năm đến thời điểm xét tuyển thẳng;

e) Thí sinh đoạt giải nhất, nhì, ba trong các kỳ thi tay nghề khu vực ASEAN và thi tay nghề quốc tế do Bộ Giáo dục và Đào tạo cử đi; thời gian đoạt giải không quá 3 năm tính tới thời điểm xét tuyển thẳng và đã tốt nghiệp THPT;

f) Hiệu trưởng căn cứ kết quả học tập cấp THPT của thí sinh và yêu cầu của ngành đào tạo để xem xét, quyết định nhận vào học những trường hợp quy định dưới đây (trường hợp cần thiết thí sinh phải học 01 năm bổ sung kiến thức trước khi vào học):

- Thí sinh là người khuyết tật đặc biệt nặng có giấy xác nhận khuyết tật của cơ quan có thẩm quyền cấp theo quy định, có khả năng theo học một số chương trình đào tạo do cơ sở đào tạo quy định nhưng không có khả năng dự tuyển theo phương thức tuyển sinh bình thường;

- Thí sinh là người dân tộc thiểu số rất ít người theo quy định hiện hành của Chính phủ;

- Thí sinh là người nước ngoài hoặc thí sinh là người có quốc tịch Việt Nam học tập cấp THPT (trung học nghề) tương đương ở nước ngoài đã đạt chuẩn năng lực ngôn ngữ theo yêu cầu của chương trình đào tạo phù hợp với quy định của Bộ GD&ĐT.

8.2. Đối tượng được ưu tiên xét tuyển

Hiệu trưởng xem xét và quyết định cho trúng tuyển vào đại học đối với thí sinh đã đạt ngưỡng đầu vào theo ngành phù hợp (nếu còn chỉ tiêu xét tuyển thẳng) hoặc áp dụng cộng ba điểm (+3,0 điểm) vào điểm xét tuyển. Cụ thể với các thí sinh sau:

a) Thí sinh quy định tại các điểm a); b); c); d); e) mục 8.1 dự tuyển vào các chương trình đào tạo theo nguyện vọng mà không sử dụng quyền tuyển thẳng;

b) Thí sinh đoạt giải khuyến khích trong kỳ thi chọn học sinh giỏi quốc gia; thí sinh đoạt giải trong cuộc thi khoa học, kỹ thuật cấp quốc gia dự tuyển vào chương trình đào tạo phù hợp với môn thi hoặc nội dung đề tài dự thi đã đoạt giải; thời gian đoạt giải không quá 03 năm tính theo năm đến thời điểm xét tuyển;

c) Thí sinh đoạt giải nhất, nhì, ba tại các kỳ thi tay nghề khu vực ASEAN và thi tay nghề quốc tế dự tuyển vào các chương trình đào tạo phù hợp với nghề đã đoạt giải; thời gian đoạt giải không quá 03 năm tính theo năm đến thời điểm xét tuyển.

9. Lệ phí xét tuyển

Đối với xét tuyển Đại học chính quy đợt 1 năm 2026 thí sinh thực hiện theo quy định và hướng dẫn của Bộ Giáo dục và Đào tạo và các Sở Giáo dục và Đào tạo địa phương về việc nộp lệ phí nguyện vọng ĐKXT qua Hệ thống tuyển sinh chung của Bộ Giáo dục và Đào tạo.

Theo TTHN

🔥 2K9 CHÚ Ý! LUYỆN THI TN THPT - ĐÁNH GIÁ NĂNG LỰC - ĐÁNH GIÁ TƯ DUY!

  • Em muốn xuất phát sớm ôn luyện ĐGNL/ĐGTD nhưng chưa biết bắt đầu từ đâu?
  • Em muốn ôn thi TN THPT và ĐGNL/ĐGTD để tăng cơ hội xét tuyển nhưng không biết ôn thế nào, sợ quá tải?
  • Em muốn được luyện đề chất lượng, chuẩn cấu trúc các kì thi?
  • Em muốn ôn thi cùng TOP thầy cô giỏi hàng đầu cả nước?

️🎯 LỘ TRÌNH SUN 2027 - LUYỆN THI TN THPT - ĐGNL - ĐGTD (3IN1)

  • Cá nhân hoá lộ trình học: Bổ sung kiến thức nền tảng/ Luyện thi/ Luyện đề phù hợp với mục tiêu và mức học lực hiện tại.
  • Top thầy cô nổi tiếng cả nước hơn 15 năm kinh nghiệm
  • Ưu đãi học phí lên tới 50%. Xem ngay - TẠI ĐÂY

Group 2K8 ôn Thi ĐGNL & ĐGTD Miễn Phí

Viết bình luận: Thông tin tuyển sinh ĐH Tài nguyên và môi trường Hà Nội 2026

  •  
Tra cứu điểm chuẩn Đại học 2025