Thông tin tuyển sinh Học viện Báo chí và tuyên truyền 2026

Học viện Báo chí và Tuyên truyền thông báo phương án tuyển sinh đại học chính quy năm 2026 (dự kiến). Theo đó, tổng chỉ tiêu dự kiến của trường là 2.150 sinh viên. Nhà trường áp dụng nhiều hình thức xét tuyển đa dạng như xét tuyển thẳng, dựa vào kết quả thi tốt nghiệp THPT, hoặc kết hợp với các chứng chỉ quốc tế như IELTS và SAT.

1. Đối tượng, điều kiện dự tuyển

Người dự tuyển, điều kiện dự tuyển, nguồn tuyển thực hiện theo Điều 5, Điều 6, Thông tư 06/2026/TT-BGDĐT ngày 15/2/2026 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Quy chế tuyển sinh các ngành đào tạo trình độ đại học và ngành Giáo dục Mầm non trình độ cao đẳng và theo Quy chế tuyển sinh năm 2026 của Học viện Báo chí và Tuyên truyền.

2. Mô tả phương thức tuyển sinh

Năm 2026, Học viện Báo chí và Tuyên truyền xét tuyển đại học chính quy theo 3 phương thức với 4 nhóm ngành, cụ thể như sau:

2.1. Các nhóm ngành tuyển sinh tại Học viện

Nhóm ngành 1 gồm các ngành:

Ngành Báo chí, gồm 6 chuyên ngành: Báo in; Ảnh báo chí; Báo phát thanh; Báo truyền hình; Quay phim truyền hình; Báo mạng điện tử;

Ngành Xuất bản, gồm 2 chuyên ngành: Biên tập xuất bản, Xuất bản điện tử.

Nhóm ngành 2 gồm các ngành:

Ngành Triết học; Ngành Chủ nghĩa xã hội khoa học; Ngành Xây dựng Đảng và Chính quyền Nhà nước; Ngành Quản lý công; Ngành Quản lý nhà nước; Ngành Công tác xã hội; Ngành Xã hội học; Ngành Kinh tế chính trị; Ngành Kinh tế, chuyên ngành Quản lý kinh tế;

Ngành Chính trị học, gồm 4 chuyên ngành: Công tác tư tưởng - văn hóa; Chính trị phát triển; Tư tưởng Hồ Chí Minh; Truyền thông chính sách;

Nhóm ngành 3:

Ngành Lịch sử, chuyên ngành Lịch sử Đảng Cộng sản Việt Nam.

Nhóm ngành 4 gồm các ngành:

Ngành Truyền thông quốc tế; Ngành Ngôn ngữ Anh; Ngành Truyền thông đại chúng; Ngành Truyền thông đa phương tiện;

Ngành Quan hệ quốc tế, gồm 3 chuyên ngành: Thông tin đối ngoại; Quan hệ chính trị và truyền thông quốc tế; Quan hệ quốc tế và Truyền thông toàn cầu;

Ngành Quan hệ công chúng, gồm 3 chuyên ngành: Quan hệ công chúng chuyên nghiệp; Truyền thông marketing; Truyền thông sáng tạo và Quảng cáo

2.2. Các phương thức xét tuyển

2.2.1. Xét tuyển thẳng và ưu tiên xét tuyển:

Xét tuyển thẳng và ưu tiên xét tuyển thực hiện theo Điều 8, Thông tư 06/2026/TT-BGDĐT ngày 15/2/2026 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Quy chế tuyển sinh các ngành đào tạo trình độ đại học và ngành Giáo dục Mầm non trình độ cao đẳng và Quy định của Học viện về ngành phù hợp với môn thi đạt giải, cụ thể:

Các ngành/chuyên ngành thuộc nhóm ngành 1, nhóm ngành 4:

Xét tuyển thẳng thí sinh đoạt giải nhất, nhì, ba trong kỳ thi chọn học sinh giỏi quốc gia các môn Ngữ văn, Tiếng Anh, Toán học.

Ưu tiên xét tuyển đối với thí sinh (không dùng quyền xét tuyển thẳng) đoạt giải nhất, nhì, ba môn Lịch sử, Địa lí trong kỳ thi chọn học sinh giỏi quốc gia, cuộc thi khoa học, kỹ thuật cấp quốc gia.

Các ngành/chuyên ngành thuộc nhóm ngành 2, nhóm ngành 3:

Xét tuyển thẳng thí sinh đoạt giải nhất, nhì, ba trong kỳ thi chọn học sinh giỏi quốc gia các môn Ngữ văn, Tiếng Anh, Toán học, Lịch sử, Địa lí.

Ưu tiên xét tuyển đối với thí sinh (không dùng quyền xét tuyển thẳng) đoạt giải nhất, nhì, ba cuộc thi khoa học, kỹ thuật cấp quốc gia.

Căn cứ kết quả dự án, đề tài nghiên cứu khoa học, kỹ thuật cấp quốc gia của thí sinh đoạt giải, Hội đồng tuyển sinh Học viện ưu tiên xét tuyển vào ngành học phù hợp với kết quả dự án hoặc đề tài mà thí sinh đoạt giải.

Kết quả xét tuyển thẳng sẽ được cập nhật vào cơ sở dữ liệu của Cổng thông tin tuyển sinh của Bộ Giáo dục và Đào tạo và được thông báo trên Cổng thông tin điện tử Học viện: https://ajc.hcma.vn/; Cổng thông tin điện tử Học viện - Chuyên trang đào tạo - tuyển sinh:https://daotaajc.edu.vn/

Thí sinh sắp xếp theo thứ tự ưu tiên các nguyện vọng. Các hồ sơ đủ điều kiện sẽ được Hội đồng tuyển sinh xét tuyển trên nguyên tắc xét tuyển vào ngành phù hợp; xét từ cao xuống thấp theo mức giải mà thí sinh đạt được.

2.2.2. Xét tuyển kết hợp

Xét tuyển kết hợp chứng chỉ tiếng Anh với kết quả học tập cấp THPT:

Đối với các ngành thuộc nhóm ngành 1, nhóm ngành 2, nhóm ngành 4: Xét tuyển kết hợp chứng chỉ quốc tế tiếng Anh tương đương IELTS 6.0 trở lên, chứng chỉ Khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc dùng cho Việt Nam VSTEP bậc 3 trở lên với kết quả trung bình chung học tập 6 học kỳ cấp THPT các môn như sau:

Điểm quy đổi Chứng chỉ tiếng Anh + Ngữ văn + Toán học + Điểm cộng (nếu có) + điểm ưu tiên (nếu có)

Đối với ngành Lịch sử thuộc nhóm ngành 3: Xét tuyển kết hợp chứng chỉ quốc tế tiếng Anh tương đương IELTS 6.0 trở lên, chứng chỉ VSTEP bậc 3 trở lên với kết quả học tập trung bình chung 6 học kỳ cấp THPT các môn như sau:

Điểm quy đổi Chứng chỉ tiếng Anh + Ngữ văn + Lịch sử + Điểm cộng (nếu có) + điểm ưu tiên (nếu có)

Lưu ý:

Điểm cộng (không dùng điểm cộng cho xét tuyển thẳng và ưu tiên xét tuyển) gồm thành phần: điểm thưởng, điểm xét thưởng, điểm khuyến khích. Trong đó tổng điểm cộng không vượt quá 10% điểm tối đa của thang điểm xét tuyển. Cụ thể:

Điểm thưởng: đối với thí sinh đoạt giải nhất, nhì, ba cấp quốc gia nhưng không dùng quyền xét tuyển thẳng và ưu tiên xét tuyển

Điểm xét thưởng: đối với thí sinh đạt giải các kỳ thi học sinh đoạt giải khuyến khích cấp quốc gia và học sinh giỏi các môn văn hóa cấp tỉnh.

Điểm khuyến khích: Cộng điểm cho thí sinh có chứng chỉ SAT tối thiểu 1200/1600.

Kết quả học tập 6 học kỳ bậc THPT được tính bằng trung bình chung từng học kỳ của từng môn cộng lại (không nhân hệ số điểm học kỳ).

Điểm quy đổi chứng chỉ được quy định cụ thể ở Mục 5.2, Bảng 1.

2.2.3. Xét tuyển căn cứ kết quả thi tốt nghiệp THPT

Xét tuyển điểm thi tốt nghiệp THPT theo tổ hợp của từng nhóm ngành đào tạo, cụ thể như sau:

Đối với các ngành, chuyên ngành thuộc nhóm ngành 2, nhóm ngành 3, nhóm ngành 4 không có môn nhân hệ số: Điểm xét tuyển (thang điểm 30) được xác định như sau:

Điểm xét tuyển (làm tròn đến 2 chữ số thập phân) = Tổng điểm 3 môn thi/bài thi theo tổ hợp đã đăng ký + Điểm cộng (nếu có) + Điểm ưu tiên (nếu có)

Đối với các ngành/chuyên ngành thuộc nhóm ngành 1 có môn Ngữ văn nhân hệ số 2: Điểm xét tuyển (thang điểm 40) được xác định như sau:

*Điểm xét tuyển (làm tròn đến 2 chữ số thập phân) = Tổng điểm 3 môn thi sau khi nhân hệ số theo tổ hợp đã đăng ký + [Điểm cộng (nếu có) + Điểm ưu tiên (nếu có)]4/3.

Học viện chấp nhận quy đổi điểm môn tiếng Anh đối với những thí sinh có chứng chỉ tiếng Anh và được quy định mức quy đổi cụ thể tại Mục 5.2. Điểm tiếng Anh quy đổi sẽ được kết hợp với điểm thi tốt nghiệp THPT thành tổ hợp môn xét tuyển. Phương thức xét tuyển căn cứ điểm thi tốt nghiệp THPT gồm các tổ hợp môn xét tuyển theo tổ hợp như sau:

Bảng 1: Tổ hợp môn xét tuyển dành cho phương thức xét tuyển điểm thi tốt nghiệp THPT

Nhóm ngành Tổ hợp môn xét tuyển Mã tổ hợp môn xét tuyển
Nhóm ngành 1 Ngữ Văn (hệ số 2), Tiếng Anh, Toán học D01
Ngữ Văn (hệ số 2), Tiếng Anh, Giáo dục Kinh tế và Pháp luật X78
Ngữ Văn (hệ số 2), Tiếng Anh, Địa lí D15
Ngữ Văn (hệ số 2), Tiếng Anh, Lịch sử D14
Nhóm ngành 2 Toán học, Ngữ văn, Tiếng Anh D01
Toán học, Ngữ văn, Địa lí C04
Toán học, Ngữ văn, Lịch sử C03
Toán học, Ngữ văn, Giáo dục Kinh tế và Pháp luật X01
Nhóm ngành 3 Lịch sử, Ngữ văn, Tiếng Anh D14
Lịch sử, Ngữ văn, Toán học C03
Lịch sử, Địa lí, Toán học A07
Lịch sử, Ngữ văn, Giáo dục Kinh tế và Pháp luật C19
Nhóm ngành 4 Tiếng Anh, Ngữ văn, Toán học D01
Tiếng Anh, Ngữ văn, Giáo dục Kinh tế và Pháp luật X78
Tiếng Anh, Ngữ văn, Địa lí D15
Tiếng Anh, Ngữ văn, Lịch sử D14


3. Quy tắc quy đổi độ lệch điểm ngưỡng đầu vào và điểm trúng tuyển giữa các tổ hợp, phương thức tuyển sinh

Điểm trúng tuyển: Điểm trúng tuyển của các phương thức xét tuyển (trừ xét tuyển thẳng và ưu tiên xét tuyển) xét theo thang điểm 40 đối với nhóm ngành 1 và thang 30 đối với các nhóm ngành còn lại.

Quy tắc và bảng quy đổi độ lệch điểm trúng tuyển giữa các tổ hợp, phương thức tuyển sinh Học viện công bố muộn nhất sau khi thí sinh có kết quả điểm thi tốt nghiệp THPT.

4. Chỉ tiêu tuyển sinh

Tổng chỉ tiêu: 2.150

>> XEM THÊM ĐIỂM CHUẨN HỌC VIỆN BÁO CHÍ VÀ TUYÊN TRUYỀN CÁC NĂM TẠI ĐÂY

TT Mã xét tuyển Tên chương trình, ngành, nhóm ngành xét tuyển Mã chương trình, ngành, nhóm ngành Tên chương trình, ngành, nhóm ngành Số lượng tuyển sinh
1 BC602 Báo chí, chuyên ngành Báo in K46.602 Báo in; ngành Báo chí, nhóm ngành Báo chí và truyền thông 50
2 BC604 Báo chí, chuyên ngành Báo phát thanh K46.604 Báo phát thanh; ngành Báo chí, nhóm ngành Báo chí và truyền thông 50
3 BC605 Báo chí, chuyên ngành Báo truyền hình K46.605 Báo truyền hình; ngành Báo chí, nhóm ngành Báo chí và truyền thông 100
4 BC607 Báo chí, chuyên ngành Báo mạng điện tử K46.607 Báo mạng điện tử; ngành Báo chí, nhóm ngành Báo chí và truyền thông 100
5 BC603 Báo chí, chuyên ngành Ảnh báo chí K46.603 Ảnh báo chí; ngành Báo chí, nhóm ngành Báo chí và truyền thông 50
6 BC606 Báo chí, chuyên ngành Quay phim truyền hình K46.606 Quay phim truyền hình; ngành Báo chí, nhóm ngành Báo chí và truyền thông 50
7 BC7320105 Truyền thông đại chúng K46.732 0105 Truyền thông đại chúng, ngành Truyền thông đại chúng 100
8 BC7320104 Truyền thông đa phương tiện K46.732 0104 Truyền thông đa phương tiện, ngành Truyền thông đa phương tiện 150
9 TM7229001 Triết học K46.722 9001 Triết học, nhóm ngành Nhân văn 40
10 CN7229008 Chủ nghĩa xã hội khoa học K46.722 9008 Chủ nghĩa xã hội khoa học, nhóm ngành Nhân văn 40
11 KT7310102 Kinh tế chính trị K46.731 0102 Kinh tế chính trị, nhóm ngành Khoa học xã hội và hành vi 40
12 KT527 Kinh tế, chuyên ngành Quản lý kinh tế K46.527 Quản lý kinh tế, ngành Kinh tế 150
13 TT530 Chính trị học, chuyên ngành Công tác tư tưởng - văn hóa K46.530 Công tác tư tưởng - văn hóa 100
14 CT531 Chính trị học, chuyên ngành Chính trị phát triển K46.531 Chính trị phát triển 50
15 TH533 Chính trị học, chuyên ngành Tư tưởng Hồ Chí Minh K46.533 Tư tưởng Hồ Chí Minh 40
16 TT538 Chính trị học, chuyên ngành Truyền thông chính sách K46.538 Truyền thông chính sách 50
17 NP7310205 Quản lý nhà nước K46.731 0205 Quản lý nhà nước 100
18 XD7310202 Xây dựng Đảng và Chính quyền nhà nước K46.731 0202 Xây dựng Đảng và Chính quyền nhà nước 90
19 XB801 Xuất bản, chuyên ngành Biên tập xuất bản K46.801 Biên tập xuất bản 50
20 XB802 Xuất bản, chuyên ngành Xuất bản điện tử K46.802 Xuất bản điện tử 50
21 XH7310301 Xã hội học K46.731 0301 Xã hội học 50
22 XH7760101 Công tác xã hội K46.776 0101 Công tác xã hội 50
23 CT7340403 Quản lý công K46.734 0403 Quản lý công 100
24 LS7229010 Lịch sử, chuyên ngành Lịch sử Đảng Cộng sản Việt Nam K46.722 9010 Lịch sử Đảng Cộng sản Việt Nam 40
25 QT7320107 Truyền thông quốc tế K46.732 0107 Truyền thông quốc tế 50
26 QT610 Quan hệ quốc tế, chuyên ngành Thông tin đối ngoại K46.610 Thông tin đối ngoại 50
27 QT611 Quan hệ quốc tế, chuyên ngành Quan hệ chính trị và truyền thông quốc tế K46.611 Quan hệ chính trị và truyền thông quốc tế 50
28 QT614 Quan hệ quốc tế, chuyên ngành Quan hệ quốc tế và Truyền thông toàn cầu K46.614 Quan hệ quốc tế và Truyền thông toàn cầu 50
29 QQ615 Quan hệ công chúng, chuyên ngành Quan hệ công chúng chuyên nghiệp K46.615 Quan hệ công chúng chuyên nghiệp 50
30 QQ616 Quan hệ công chúng, chuyên ngành Truyền thông marketing K46.616 Truyền thông marketing 100
31 QQ618 Quan hệ công chúng, chuyên ngành Truyền thông sáng tạo và Quảng cáo K46.618 Truyền thông sáng tạo và Quảng cáo 50
32 NN7220201 Ngôn ngữ Anh K46.722 0201 Ngôn ngữ Anh, nhóm ngành Ngôn ngữ, văn học và văn hóa nước ngoài 60

5. Các thông tin cần thiết khác để thí sinh dự tuyển vào cơ sở đào tạo

5.1. Các điều kiện phụ sử dụng trong xét tuyển

a. Ngưỡng đảm bảo chất lượng đầu vào

Thí sinh dự tuyển các phương thức xét tuyển phải đáp ứng các điều kiện sau:

Có trung bình chung kết quả học tập các môn Toán học, Ngữ văn 6 học kỳ bậc THPT đạt 6,5 trở lên;

Kết quả rèn luyện năm lớp 10, lớp 11 và lớp 12 bậc THPT được đánh giá mức Khá trở lên;

Nguồn xét tuyển vào chương trình đào tạo trình độ đại học là thí sinh có tổng điểm 03 môn thi kỳ thi tốt nghiệp THPT (kỳ thi trung học nghề đối với đối tượng trung học nghề) các năm theo tổ hợp xét tuyển (hoặc sử dụng điểm thi môn Toán, Ngữ văn và một môn thi khác) đạt tối thiểu 18,00 điểm theo thang điểm 30, áp dụng đối với thí sinh thi tốt nghiệp từ năm 2026.

Lưu ý:

Tổng điểm đã bao gồm điểm ưu tiên theo Quy chế tuyển sinh hiện hành.

Có đủ sức khoẻ để học tập theo quy định hiện hành.

Thí sinh dự tuyển các ngành/chuyên ngành đào tạo giảng viên lý luận chính trị (Triết học, Chủ nghĩa xã hội khoa học, Kinh tế chính trị, Lịch sử Đảng Cộng sản Việt Nam...)

Thí sinh dự tuyển chuyên ngành Quay phim truyền hình phải có sức khoẻ tốt, không mắc các bệnh, dị tật về mắt, ngoại hình phù hợp (nam cao 1m62, nữ cao 1m58 trở lên).

Thí sinh chịu trách nhiệm về điều kiện nộp hồ sơ (kết quả học tập, rèn luyện) theo quy định của Học viện. Trong trường hợp thí sinh đạt điểm xét tuyển nhưng không đáp ứng yêu cầu về điều kiện nộp hồ sơ, Học viện không công nhận trúng tuyển.

Sau khi trúng tuyển, nhà trường sẽ tổ chức khám sức khỏe cho sinh viên. Sinh viên trúng tuyển nếu không đáp ứng các quy định nêu trên sẽ được chuyển sang ngành khác của Học viện có điểm trúng tuyển tương đương.

Ngưỡng đầu vào của trường có thể được điều chỉnh trên cơ sở phổ điểm thi tốt nghiệp THPT năm 2026. (Nếu có điều chỉnh, Học viện sẽ thông báo trên website của Học viện sau khi thí sinh có điểm thi tốt nghiệp THPT).

Học viện nhận hồ sơ xét tuyển kết hợp chứng chỉ tiếng Anh với kết quả học tập cấp THPT đối với thí sinh đã tốt nghiệp THPT các năm 2024, 2025, 2026. Không nhận hồ sơ xét tuyển kết hợp với các thí sinh đã tốt nghiệp THPT các năm trước đó.

Lưu ý: Trung bình chung kết quả học tập các môn Toán học, Ngữ văn 6 học kỳ bậc THPT đạt 6,5 trở lên, được tính cụ thể:

Trung bình chung kết quả học tập các môn Toán học, Ngữ văn 6 học kỳ bậc THPT = (trung bình chung kết quả học tập 6 học kỳ môn Toán học + trung bình chung kết quả học tập 6 học kỳ môn Ngữ văn)/2.

b. Tiêu chí phụ xét trúng tuyển áp dụng cho tất cả các phương thức xét tuyển

Theo Quy chế của Bộ Giáo dục và Đào tạo.

Trường hợp thí sinh có điểm xét tuyển bằng nhau cuối danh sách đối với phương thức xét tuyển kết hợp, xét tuyển căn cứ điểm thi tốt nghiệp THPT; trường hợp thí sinh có cùng giải mà vượt mức chỉ tiêu trong 1 ngành/chuyên ngành xét tuyển đối với phương thức xét tuyển thẳng và ưu tiên xét tuyển thì sẽ ưu tiên thí sinh có điểm trung bình chung học tập 6 học kỳ môn Toán học, Ngữ văn bậc THPT cao hơn (không nhân đôi hệ số điểm học kỳ), cụ thể:

Điểm tiêu chí phụ = (trung bình chung kết quả học tập 6 học kỳ môn Toán học + trung bình chung kết quả học tập 6 học kỳ môn Ngữ văn)/2

5.2. Điểm cộng, điểm ưu tiên, điểm quy đổi

a. Điểm cộng (không dùng điểm cộng cho xét tuyển thẳng và ưu tiên xét tuyển)

gồm thành phần: điểm thưởng, điểm xét thưởng, điểm khuyến khích. Trong đó tổng điểm cộng không vượt quá 10% điểm tối đa của thang điểm xét tuyển, cụ thể:

Điểm khuyến khích: Cộng điểm khuyến khích với thí sinh có chứng chỉ SAT tối thiểu 1200/1600. Mức cộng điểm khuyến khích quy định cụ thể trong Bảng 2.

Điểm thưởng: đối với thí sinh đoạt giải nhất, nhì, ba cấp quốc gia nhưng không dùng quyền xét tuyển thẳng. Mức cộng điểm thưởng quy định cụ thể trong Bảng 3.

Điểm xét thưởng: đối với thí sinh đạt giải khuyến khích trong kỳ thi chọn học sinh giỏi quốc gia và học sinh giỏi cấp tỉnh các môn văn hóa. Mức cộng điểm xét thưởng quy định cụ thể trong Bảng 3.

b. Cộng điểm ưu tiên theo khu vực, theo đối tượng chính sách

(theo Quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo)

c. Quy đổi điểm đối với thí sinh có chứng chỉ quốc tế Tiếng Anh

chứng chỉ Khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc dùng cho Việt Nam (VSTEP). Mức quy đổi điểm đối với thí sinh có chứng chỉ Tiếng Anh để xét tuyển căn cứ điểm thi tốt nghiệp THPT, xét kết hợp chứng chỉ Tiếng Anh với kết quả học tập cấp THPT được quy định cụ thể trong Bảng 1.

Bảng 1: Quy đổi điểm đối với thí sinh có chứng chỉ tiếng Anh

TT TOEFL ITP IELTS APTIS (General) APTIS (Advanced) VSTEP Điểm quy đổi Ghi chú
1 485 - 499 5.0 131 110 5.5 (Bậc 3) 7.0 Quy đổi dùng cho xét điểm thi tốt nghiệp THPT
2 500 - 542 5.5 153 126 6.0 – 6.5 (Bậc 4) 8.0
3 543 - 560 6.0 160 153 7.0 – 7.5 (Bậc 4) 9.0 Quy đổi dùng cho xét tuyển kết hợp và xét điểm thi tốt nghiệp THPT
4 561 - 589 6.5 170 160 8.0 (Bậc 4) 9.5
5 ≥ 590 ≥ 7.0 ≥ 180 ≥ 165 ≥ 8.5 (Bậc 5) 10.0

Bảng 2: Bảng quy đổi điểm chứng chỉ SAT

TT Chứng chỉ SAT Điểm khuyến khích
1 1200 - 1270 0,3
2 1280 - 1350 0,4
3 1360 - 1430 0,5
4 1440 - 1510 0,6
5 ≥1520 0,7

Bảng 3: Điểm thưởng và điểm xét thưởng

Loại giải Điểm thưởng Loại giải Điểm xét thưởng
Giải nhất HSG quốc gia 2.0 Giải khuyến khích HSG quốc gia 1.0
Giải nhì HSG quốc gia 1.5 Giải nhất, nhì HSG cấp tỉnh 0.5
Giải ba HSG quốc gia 1.25 Giải ba HSG cấp tỉnh 0.4
Giải KHKT quốc gia (nhất, nhì) 0.6 Giải khuyến khích cấp tỉnh 0.3
Giải ba KHKT quốc gia 0.5

Thí sinh có các chứng chỉ tiếng Anh TOEFL ITP (do tổ chức Educational Testing Service cấp), chứng chỉ IELTS, chứng chỉ SAT (do tổ chức Educational Testing Service cấp), chứng chỉ APTIS (do tổ chức British Council cấp), chứng chỉ Khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc dùng cho Việt Nam (VSTEP) do các cơ sở được Bộ Giáo dục và Đào tạo cho phép cấp, còn hiệu lực đến thời điểm nộp hồ sơ xét tuyển đại học (tính đến ngày cuối cùng nhận hồ sơ xét tuyển) phải nộp bản sao công chứng chứng chỉ TOEFL ITP/ IELTS/ APTIS/ SAT/ VSTEP về Học viện để phục vụ xét tuyển.

Thí sinh đạt giải cần nộp các minh chứng kèm hồ sơ đăng ký xét tuyển.

Lưu ý:

Tổng điểm cộng (điểm thưởng, điểm xét thưởng, điểm khuyến khích) đối với thí sinh đạt giải các kỳ thi học sinh giỏi quốc gia, giải học sinh giỏi các môn văn hóa cấp tỉnh, chứng chỉ SAT không vượt quá 10% mức điểm tối đa của thang điểm xét (tối đa 3 điểm đối với thang điểm 30 và tối đa 4 điểm đối với thang điểm 40).

Mỗi thí sinh đều có cơ hội đạt mức điểm tối đa của thang điểm xét, nhưng không thí sinh nào có điểm xét (tính cả các loại điểm cộng, điểm ưu tiên) vượt quá mức điểm tối đa này.

Cách tính điểm ưu tiên được xác định và thực hiện theo Điều 7, Thông tư 06/2026/TT-BGDĐT ngày 15/2/2026 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Quy chế tuyển sinh.

6. Tổ chức tuyển sinh

6.1. Thời gian nhận hồ sơ ĐKXT

Đối với thí sinh xét tuyển căn cứ kết quả thi THPT: theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo.

Đối với các phương thức xét tuyển thẳng và ưu tiên xét tuyển, xét tuyển kết hợp, quy đổi điểm chứng chỉ tiếng Anh: có Thông báo nộp hồ sơ xét tuyển riêng.

6.2. Hình thức nhận hồ sơ

Thí sinh đăng ký hồ sơ trực tuyến (sẽ có đường Link cụ thể trong thông báo nộp hồ sơ xét tuyển).

Học viện chỉ thu hồ sơ trực tiếp tại Học viện đối với các thí sinh trúng tuyển để thực hiện công tác hậu kiểm tại Ban Quản lý đào tạo, bồi dưỡng - Bộ phận Đại học, phòng 306 - 307, tầng 3, nhà A1 Học viện Báo chí và Tuyên truyền, số 36 đường Xuân Thủy, phường Cầu Giấy, thành phố Hà Nội.

7. Chính sách ưu tiên trong tuyển sinh

Xét tuyển thẳng và ưu tiên xét tuyển đối với thí sinh đoạt giải nhất, nhì, ba, khuyến khích trong kỳ thi chọn học sinh giỏi quốc gia, cuộc thi khoa học, kỹ thuật cấp quốc gia được quy định cụ thể tại mục 2.2.1.

Chính sách ưu tiên theo khu vực và theo đối tượng chính sách thực hiện theo Điều 7, Thông tư 06/2026/TT-BGDĐT ngày 15/2/2026.

8. Mức thu dịch vụ tuyển sinh

Lệ phí xét tuyển theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo và theo Thông báo nộp hồ sơ tuyển sinh của Học viện.

9. Cam kết của Học viện Báo chí và Tuyên truyền đối với thí sinh

Cung cấp đầy đủ, đúng định dạng và bảo đảm tính xác thực của thông tin, dữ liệu tuyển sinh lên hệ thống theo hướng dẫn của Bộ GDĐT;

Quy định về mức thu, phương thức thu và sử dụng lệ phí dịch vụ tuyển sinh; mức học phí đối với các ngành/chuyên ngành và các khoản thu khác (nếu có);

Cung cấp đầy đủ thông tin, tư vấn và hướng dẫn thí sinh;

Bảo đảm quy trình xét tuyển chính xác, công bằng, khách quan;

Để đảm bảo thực hiện công tác xét tuyển, lọc ảo theo quy định, thí sinh bắt buộc phải đăng ký trực tuyến tất cả các nguyện vọng xét tuyển trên hệ thống xét tuyển của Bộ Giáo dục và Đào tạo.

Trường hợp thí sinh đăng ký xét tuyển trên hệ thống của Học viện nhưng không đăng ký nguyện vọng trên hệ thống của Bộ Giáo dục và Đào tạo, Học viện sẽ không tiến hành xét tuyển.

Thí sinh tự do đã nộp hồ sơ xét tuyển theo phương thức xét kết hợp bắt buộc phải có tài khoản và đăng ký các nguyện vọng xét tuyển trực tuyến trên Cổng thông tin tuyển sinh của Bộ Giáo dục và Đào tạo hoặc trên Cổng dịch vụ công quốc gia.

10. Các nội dung khác

10.1. Học phí dự kiến với sinh viên chính quy khóa 46 (2026 – 2030)

Các chương trình đào tạo giảng viên lý luận chính trị: Triết học, Chủ nghĩa xã hội khoa học, Kinh tế chính trị, Lịch sử Đảng Cộng sản Việt Nam, Tư tưởng Hồ Chí Minh: miễn học phí.

Các chương trình đào tạo hệ chuẩn, dự kiến: 558.800đ/tín chỉ

Các chương trình đào tạo đạt kiểm định chất lượng, dự kiến: 1.175.400đ/tín chỉ

10.2. Thời gian dự kiến tuyển sinh

Đợt 1: Theo kế hoạch của Bộ GDĐT

Đợt 2: Tháng 9/2026 đến tháng 12/2026

10.3. Tài chính

Tổng nguồn thu hợp pháp/năm: 232.289.000.000 đồng

Chi phí đào tạo trung bình: 26.842.000 đồng/sinh viên/năm

Theo TTHN

🔥 2K9 CHÚ Ý! LUYỆN THI TN THPT - ĐÁNH GIÁ NĂNG LỰC - ĐÁNH GIÁ TƯ DUY!

  • Em muốn xuất phát sớm ôn luyện ĐGNL/ĐGTD nhưng chưa biết bắt đầu từ đâu?
  • Em muốn ôn thi TN THPT và ĐGNL/ĐGTD để tăng cơ hội xét tuyển nhưng không biết ôn thế nào, sợ quá tải?
  • Em muốn được luyện đề chất lượng, chuẩn cấu trúc các kì thi?
  • Em muốn ôn thi cùng TOP thầy cô giỏi hàng đầu cả nước?

️🎯 LỘ TRÌNH SUN 2027 - LUYỆN THI TN THPT - ĐGNL - ĐGTD (3IN1)

  • Cá nhân hoá lộ trình học: Bổ sung kiến thức nền tảng/ Luyện thi/ Luyện đề phù hợp với mục tiêu và mức học lực hiện tại.
  • Top thầy cô nổi tiếng cả nước hơn 15 năm kinh nghiệm
  • Ưu đãi học phí lên tới 50%. Xem ngay - TẠI ĐÂY

Group 2K8 ôn Thi ĐGNL & ĐGTD Miễn Phí

Viết bình luận: Thông tin tuyển sinh Học viện Báo chí và tuyên truyền 2026

  •  
Tra cứu điểm chuẩn Đại học 2025