29/04/2026 18:50 pm
1. Đối tượng, điều kiện dự tuyểnNgười dự tuyển, điều kiện dự tuyển, nguồn tuyển thực hiện theo Điều 5, Điều 6, Thông tư 06/2026/TT-BGDĐT ngày 15/2/2026 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Quy chế tuyển sinh các ngành đào tạo trình độ đại học và ngành Giáo dục Mầm non trình độ cao đẳng và theo Quy chế tuyển sinh năm 2026 của Học viện Báo chí và Tuyên truyền. 2. Mô tả phương thức tuyển sinhNăm 2026, Học viện Báo chí và Tuyên truyền xét tuyển đại học chính quy theo 3 phương thức với 4 nhóm ngành, cụ thể như sau: 2.1. Các nhóm ngành tuyển sinh tại Học viện Nhóm ngành 1 gồm các ngành: Ngành Báo chí, gồm 6 chuyên ngành: Báo in; Ảnh báo chí; Báo phát thanh; Báo truyền hình; Quay phim truyền hình; Báo mạng điện tử; Ngành Xuất bản, gồm 2 chuyên ngành: Biên tập xuất bản, Xuất bản điện tử. Nhóm ngành 2 gồm các ngành: Ngành Triết học; Ngành Chủ nghĩa xã hội khoa học; Ngành Xây dựng Đảng và Chính quyền Nhà nước; Ngành Quản lý công; Ngành Quản lý nhà nước; Ngành Công tác xã hội; Ngành Xã hội học; Ngành Kinh tế chính trị; Ngành Kinh tế, chuyên ngành Quản lý kinh tế; Ngành Chính trị học, gồm 4 chuyên ngành: Công tác tư tưởng - văn hóa; Chính trị phát triển; Tư tưởng Hồ Chí Minh; Truyền thông chính sách; Nhóm ngành 3: Ngành Lịch sử, chuyên ngành Lịch sử Đảng Cộng sản Việt Nam. Nhóm ngành 4 gồm các ngành: Ngành Truyền thông quốc tế; Ngành Ngôn ngữ Anh; Ngành Truyền thông đại chúng; Ngành Truyền thông đa phương tiện; Ngành Quan hệ quốc tế, gồm 3 chuyên ngành: Thông tin đối ngoại; Quan hệ chính trị và truyền thông quốc tế; Quan hệ quốc tế và Truyền thông toàn cầu; Ngành Quan hệ công chúng, gồm 3 chuyên ngành: Quan hệ công chúng chuyên nghiệp; Truyền thông marketing; Truyền thông sáng tạo và Quảng cáo 2.2. Các phương thức xét tuyển 2.2.1. Xét tuyển thẳng và ưu tiên xét tuyển: Xét tuyển thẳng và ưu tiên xét tuyển thực hiện theo Điều 8, Thông tư 06/2026/TT-BGDĐT ngày 15/2/2026 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Quy chế tuyển sinh các ngành đào tạo trình độ đại học và ngành Giáo dục Mầm non trình độ cao đẳng và Quy định của Học viện về ngành phù hợp với môn thi đạt giải, cụ thể: Các ngành/chuyên ngành thuộc nhóm ngành 1, nhóm ngành 4: Xét tuyển thẳng thí sinh đoạt giải nhất, nhì, ba trong kỳ thi chọn học sinh giỏi quốc gia các môn Ngữ văn, Tiếng Anh, Toán học. Ưu tiên xét tuyển đối với thí sinh (không dùng quyền xét tuyển thẳng) đoạt giải nhất, nhì, ba môn Lịch sử, Địa lí trong kỳ thi chọn học sinh giỏi quốc gia, cuộc thi khoa học, kỹ thuật cấp quốc gia. Các ngành/chuyên ngành thuộc nhóm ngành 2, nhóm ngành 3: Xét tuyển thẳng thí sinh đoạt giải nhất, nhì, ba trong kỳ thi chọn học sinh giỏi quốc gia các môn Ngữ văn, Tiếng Anh, Toán học, Lịch sử, Địa lí. Ưu tiên xét tuyển đối với thí sinh (không dùng quyền xét tuyển thẳng) đoạt giải nhất, nhì, ba cuộc thi khoa học, kỹ thuật cấp quốc gia. Căn cứ kết quả dự án, đề tài nghiên cứu khoa học, kỹ thuật cấp quốc gia của thí sinh đoạt giải, Hội đồng tuyển sinh Học viện ưu tiên xét tuyển vào ngành học phù hợp với kết quả dự án hoặc đề tài mà thí sinh đoạt giải. Kết quả xét tuyển thẳng sẽ được cập nhật vào cơ sở dữ liệu của Cổng thông tin tuyển sinh của Bộ Giáo dục và Đào tạo và được thông báo trên Cổng thông tin điện tử Học viện: https://ajc.hcma.vn/; Cổng thông tin điện tử Học viện - Chuyên trang đào tạo - tuyển sinh:https://daotaajc.edu.vn/ Thí sinh sắp xếp theo thứ tự ưu tiên các nguyện vọng. Các hồ sơ đủ điều kiện sẽ được Hội đồng tuyển sinh xét tuyển trên nguyên tắc xét tuyển vào ngành phù hợp; xét từ cao xuống thấp theo mức giải mà thí sinh đạt được. 2.2.2. Xét tuyển kết hợp Xét tuyển kết hợp chứng chỉ tiếng Anh với kết quả học tập cấp THPT: Đối với các ngành thuộc nhóm ngành 1, nhóm ngành 2, nhóm ngành 4: Xét tuyển kết hợp chứng chỉ quốc tế tiếng Anh tương đương IELTS 6.0 trở lên, chứng chỉ Khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc dùng cho Việt Nam VSTEP bậc 3 trở lên với kết quả trung bình chung học tập 6 học kỳ cấp THPT các môn như sau: Điểm quy đổi Chứng chỉ tiếng Anh + Ngữ văn + Toán học + Điểm cộng (nếu có) + điểm ưu tiên (nếu có) Đối với ngành Lịch sử thuộc nhóm ngành 3: Xét tuyển kết hợp chứng chỉ quốc tế tiếng Anh tương đương IELTS 6.0 trở lên, chứng chỉ VSTEP bậc 3 trở lên với kết quả học tập trung bình chung 6 học kỳ cấp THPT các môn như sau: Điểm quy đổi Chứng chỉ tiếng Anh + Ngữ văn + Lịch sử + Điểm cộng (nếu có) + điểm ưu tiên (nếu có) Lưu ý: Điểm cộng (không dùng điểm cộng cho xét tuyển thẳng và ưu tiên xét tuyển) gồm thành phần: điểm thưởng, điểm xét thưởng, điểm khuyến khích. Trong đó tổng điểm cộng không vượt quá 10% điểm tối đa của thang điểm xét tuyển. Cụ thể: Điểm thưởng: đối với thí sinh đoạt giải nhất, nhì, ba cấp quốc gia nhưng không dùng quyền xét tuyển thẳng và ưu tiên xét tuyển Điểm xét thưởng: đối với thí sinh đạt giải các kỳ thi học sinh đoạt giải khuyến khích cấp quốc gia và học sinh giỏi các môn văn hóa cấp tỉnh. Điểm khuyến khích: Cộng điểm cho thí sinh có chứng chỉ SAT tối thiểu 1200/1600. Kết quả học tập 6 học kỳ bậc THPT được tính bằng trung bình chung từng học kỳ của từng môn cộng lại (không nhân hệ số điểm học kỳ). Điểm quy đổi chứng chỉ được quy định cụ thể ở Mục 5.2, Bảng 1. 2.2.3. Xét tuyển căn cứ kết quả thi tốt nghiệp THPT Xét tuyển điểm thi tốt nghiệp THPT theo tổ hợp của từng nhóm ngành đào tạo, cụ thể như sau: Đối với các ngành, chuyên ngành thuộc nhóm ngành 2, nhóm ngành 3, nhóm ngành 4 không có môn nhân hệ số: Điểm xét tuyển (thang điểm 30) được xác định như sau: Điểm xét tuyển (làm tròn đến 2 chữ số thập phân) = Tổng điểm 3 môn thi/bài thi theo tổ hợp đã đăng ký + Điểm cộng (nếu có) + Điểm ưu tiên (nếu có) Đối với các ngành/chuyên ngành thuộc nhóm ngành 1 có môn Ngữ văn nhân hệ số 2: Điểm xét tuyển (thang điểm 40) được xác định như sau: *Điểm xét tuyển (làm tròn đến 2 chữ số thập phân) = Tổng điểm 3 môn thi sau khi nhân hệ số theo tổ hợp đã đăng ký + [Điểm cộng (nếu có) + Điểm ưu tiên (nếu có)]4/3. Học viện chấp nhận quy đổi điểm môn tiếng Anh đối với những thí sinh có chứng chỉ tiếng Anh và được quy định mức quy đổi cụ thể tại Mục 5.2. Điểm tiếng Anh quy đổi sẽ được kết hợp với điểm thi tốt nghiệp THPT thành tổ hợp môn xét tuyển. Phương thức xét tuyển căn cứ điểm thi tốt nghiệp THPT gồm các tổ hợp môn xét tuyển theo tổ hợp như sau: Bảng 1: Tổ hợp môn xét tuyển dành cho phương thức xét tuyển điểm thi tốt nghiệp THPT
3. Quy tắc quy đổi độ lệch điểm ngưỡng đầu vào và điểm trúng tuyển giữa các tổ hợp, phương thức tuyển sinh Điểm trúng tuyển: Điểm trúng tuyển của các phương thức xét tuyển (trừ xét tuyển thẳng và ưu tiên xét tuyển) xét theo thang điểm 40 đối với nhóm ngành 1 và thang 30 đối với các nhóm ngành còn lại. Quy tắc và bảng quy đổi độ lệch điểm trúng tuyển giữa các tổ hợp, phương thức tuyển sinh Học viện công bố muộn nhất sau khi thí sinh có kết quả điểm thi tốt nghiệp THPT. 4. Chỉ tiêu tuyển sinh Tổng chỉ tiêu: 2.150 >> XEM THÊM ĐIỂM CHUẨN HỌC VIỆN BÁO CHÍ VÀ TUYÊN TRUYỀN CÁC NĂM TẠI ĐÂY
5. Các thông tin cần thiết khác để thí sinh dự tuyển vào cơ sở đào tạo5.1. Các điều kiện phụ sử dụng trong xét tuyển a. Ngưỡng đảm bảo chất lượng đầu vào Thí sinh dự tuyển các phương thức xét tuyển phải đáp ứng các điều kiện sau: Có trung bình chung kết quả học tập các môn Toán học, Ngữ văn 6 học kỳ bậc THPT đạt 6,5 trở lên; Kết quả rèn luyện năm lớp 10, lớp 11 và lớp 12 bậc THPT được đánh giá mức Khá trở lên; Nguồn xét tuyển vào chương trình đào tạo trình độ đại học là thí sinh có tổng điểm 03 môn thi kỳ thi tốt nghiệp THPT (kỳ thi trung học nghề đối với đối tượng trung học nghề) các năm theo tổ hợp xét tuyển (hoặc sử dụng điểm thi môn Toán, Ngữ văn và một môn thi khác) đạt tối thiểu 18,00 điểm theo thang điểm 30, áp dụng đối với thí sinh thi tốt nghiệp từ năm 2026. Lưu ý: Tổng điểm đã bao gồm điểm ưu tiên theo Quy chế tuyển sinh hiện hành. Có đủ sức khoẻ để học tập theo quy định hiện hành. Thí sinh dự tuyển các ngành/chuyên ngành đào tạo giảng viên lý luận chính trị (Triết học, Chủ nghĩa xã hội khoa học, Kinh tế chính trị, Lịch sử Đảng Cộng sản Việt Nam...) Thí sinh dự tuyển chuyên ngành Quay phim truyền hình phải có sức khoẻ tốt, không mắc các bệnh, dị tật về mắt, ngoại hình phù hợp (nam cao 1m62, nữ cao 1m58 trở lên). Thí sinh chịu trách nhiệm về điều kiện nộp hồ sơ (kết quả học tập, rèn luyện) theo quy định của Học viện. Trong trường hợp thí sinh đạt điểm xét tuyển nhưng không đáp ứng yêu cầu về điều kiện nộp hồ sơ, Học viện không công nhận trúng tuyển. Sau khi trúng tuyển, nhà trường sẽ tổ chức khám sức khỏe cho sinh viên. Sinh viên trúng tuyển nếu không đáp ứng các quy định nêu trên sẽ được chuyển sang ngành khác của Học viện có điểm trúng tuyển tương đương. Ngưỡng đầu vào của trường có thể được điều chỉnh trên cơ sở phổ điểm thi tốt nghiệp THPT năm 2026. (Nếu có điều chỉnh, Học viện sẽ thông báo trên website của Học viện sau khi thí sinh có điểm thi tốt nghiệp THPT). Học viện nhận hồ sơ xét tuyển kết hợp chứng chỉ tiếng Anh với kết quả học tập cấp THPT đối với thí sinh đã tốt nghiệp THPT các năm 2024, 2025, 2026. Không nhận hồ sơ xét tuyển kết hợp với các thí sinh đã tốt nghiệp THPT các năm trước đó. Lưu ý: Trung bình chung kết quả học tập các môn Toán học, Ngữ văn 6 học kỳ bậc THPT đạt 6,5 trở lên, được tính cụ thể: Trung bình chung kết quả học tập các môn Toán học, Ngữ văn 6 học kỳ bậc THPT = (trung bình chung kết quả học tập 6 học kỳ môn Toán học + trung bình chung kết quả học tập 6 học kỳ môn Ngữ văn)/2. b. Tiêu chí phụ xét trúng tuyển áp dụng cho tất cả các phương thức xét tuyển Theo Quy chế của Bộ Giáo dục và Đào tạo. Trường hợp thí sinh có điểm xét tuyển bằng nhau cuối danh sách đối với phương thức xét tuyển kết hợp, xét tuyển căn cứ điểm thi tốt nghiệp THPT; trường hợp thí sinh có cùng giải mà vượt mức chỉ tiêu trong 1 ngành/chuyên ngành xét tuyển đối với phương thức xét tuyển thẳng và ưu tiên xét tuyển thì sẽ ưu tiên thí sinh có điểm trung bình chung học tập 6 học kỳ môn Toán học, Ngữ văn bậc THPT cao hơn (không nhân đôi hệ số điểm học kỳ), cụ thể: Điểm tiêu chí phụ = (trung bình chung kết quả học tập 6 học kỳ môn Toán học + trung bình chung kết quả học tập 6 học kỳ môn Ngữ văn)/2 5.2. Điểm cộng, điểm ưu tiên, điểm quy đổi a. Điểm cộng (không dùng điểm cộng cho xét tuyển thẳng và ưu tiên xét tuyển) gồm thành phần: điểm thưởng, điểm xét thưởng, điểm khuyến khích. Trong đó tổng điểm cộng không vượt quá 10% điểm tối đa của thang điểm xét tuyển, cụ thể: Điểm khuyến khích: Cộng điểm khuyến khích với thí sinh có chứng chỉ SAT tối thiểu 1200/1600. Mức cộng điểm khuyến khích quy định cụ thể trong Bảng 2. Điểm thưởng: đối với thí sinh đoạt giải nhất, nhì, ba cấp quốc gia nhưng không dùng quyền xét tuyển thẳng. Mức cộng điểm thưởng quy định cụ thể trong Bảng 3. Điểm xét thưởng: đối với thí sinh đạt giải khuyến khích trong kỳ thi chọn học sinh giỏi quốc gia và học sinh giỏi cấp tỉnh các môn văn hóa. Mức cộng điểm xét thưởng quy định cụ thể trong Bảng 3. b. Cộng điểm ưu tiên theo khu vực, theo đối tượng chính sách (theo Quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo) c. Quy đổi điểm đối với thí sinh có chứng chỉ quốc tế Tiếng Anh chứng chỉ Khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc dùng cho Việt Nam (VSTEP). Mức quy đổi điểm đối với thí sinh có chứng chỉ Tiếng Anh để xét tuyển căn cứ điểm thi tốt nghiệp THPT, xét kết hợp chứng chỉ Tiếng Anh với kết quả học tập cấp THPT được quy định cụ thể trong Bảng 1. Bảng 1: Quy đổi điểm đối với thí sinh có chứng chỉ tiếng Anh
Bảng 2: Bảng quy đổi điểm chứng chỉ SAT
Bảng 3: Điểm thưởng và điểm xét thưởng
Thí sinh có các chứng chỉ tiếng Anh TOEFL ITP (do tổ chức Educational Testing Service cấp), chứng chỉ IELTS, chứng chỉ SAT (do tổ chức Educational Testing Service cấp), chứng chỉ APTIS (do tổ chức British Council cấp), chứng chỉ Khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc dùng cho Việt Nam (VSTEP) do các cơ sở được Bộ Giáo dục và Đào tạo cho phép cấp, còn hiệu lực đến thời điểm nộp hồ sơ xét tuyển đại học (tính đến ngày cuối cùng nhận hồ sơ xét tuyển) phải nộp bản sao công chứng chứng chỉ TOEFL ITP/ IELTS/ APTIS/ SAT/ VSTEP về Học viện để phục vụ xét tuyển. Thí sinh đạt giải cần nộp các minh chứng kèm hồ sơ đăng ký xét tuyển. Lưu ý: Tổng điểm cộng (điểm thưởng, điểm xét thưởng, điểm khuyến khích) đối với thí sinh đạt giải các kỳ thi học sinh giỏi quốc gia, giải học sinh giỏi các môn văn hóa cấp tỉnh, chứng chỉ SAT không vượt quá 10% mức điểm tối đa của thang điểm xét (tối đa 3 điểm đối với thang điểm 30 và tối đa 4 điểm đối với thang điểm 40). Mỗi thí sinh đều có cơ hội đạt mức điểm tối đa của thang điểm xét, nhưng không thí sinh nào có điểm xét (tính cả các loại điểm cộng, điểm ưu tiên) vượt quá mức điểm tối đa này. Cách tính điểm ưu tiên được xác định và thực hiện theo Điều 7, Thông tư 06/2026/TT-BGDĐT ngày 15/2/2026 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Quy chế tuyển sinh. 6. Tổ chức tuyển sinh6.1. Thời gian nhận hồ sơ ĐKXT Đối với thí sinh xét tuyển căn cứ kết quả thi THPT: theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo. Đối với các phương thức xét tuyển thẳng và ưu tiên xét tuyển, xét tuyển kết hợp, quy đổi điểm chứng chỉ tiếng Anh: có Thông báo nộp hồ sơ xét tuyển riêng. 6.2. Hình thức nhận hồ sơ Thí sinh đăng ký hồ sơ trực tuyến (sẽ có đường Link cụ thể trong thông báo nộp hồ sơ xét tuyển). Học viện chỉ thu hồ sơ trực tiếp tại Học viện đối với các thí sinh trúng tuyển để thực hiện công tác hậu kiểm tại Ban Quản lý đào tạo, bồi dưỡng - Bộ phận Đại học, phòng 306 - 307, tầng 3, nhà A1 Học viện Báo chí và Tuyên truyền, số 36 đường Xuân Thủy, phường Cầu Giấy, thành phố Hà Nội. 7. Chính sách ưu tiên trong tuyển sinhXét tuyển thẳng và ưu tiên xét tuyển đối với thí sinh đoạt giải nhất, nhì, ba, khuyến khích trong kỳ thi chọn học sinh giỏi quốc gia, cuộc thi khoa học, kỹ thuật cấp quốc gia được quy định cụ thể tại mục 2.2.1. Chính sách ưu tiên theo khu vực và theo đối tượng chính sách thực hiện theo Điều 7, Thông tư 06/2026/TT-BGDĐT ngày 15/2/2026. 8. Mức thu dịch vụ tuyển sinhLệ phí xét tuyển theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo và theo Thông báo nộp hồ sơ tuyển sinh của Học viện. 9. Cam kết của Học viện Báo chí và Tuyên truyền đối với thí sinhCung cấp đầy đủ, đúng định dạng và bảo đảm tính xác thực của thông tin, dữ liệu tuyển sinh lên hệ thống theo hướng dẫn của Bộ GDĐT; Quy định về mức thu, phương thức thu và sử dụng lệ phí dịch vụ tuyển sinh; mức học phí đối với các ngành/chuyên ngành và các khoản thu khác (nếu có); Cung cấp đầy đủ thông tin, tư vấn và hướng dẫn thí sinh; Bảo đảm quy trình xét tuyển chính xác, công bằng, khách quan; Để đảm bảo thực hiện công tác xét tuyển, lọc ảo theo quy định, thí sinh bắt buộc phải đăng ký trực tuyến tất cả các nguyện vọng xét tuyển trên hệ thống xét tuyển của Bộ Giáo dục và Đào tạo. Trường hợp thí sinh đăng ký xét tuyển trên hệ thống của Học viện nhưng không đăng ký nguyện vọng trên hệ thống của Bộ Giáo dục và Đào tạo, Học viện sẽ không tiến hành xét tuyển. Thí sinh tự do đã nộp hồ sơ xét tuyển theo phương thức xét kết hợp bắt buộc phải có tài khoản và đăng ký các nguyện vọng xét tuyển trực tuyến trên Cổng thông tin tuyển sinh của Bộ Giáo dục và Đào tạo hoặc trên Cổng dịch vụ công quốc gia. 10. Các nội dung khác10.1. Học phí dự kiến với sinh viên chính quy khóa 46 (2026 – 2030) Các chương trình đào tạo giảng viên lý luận chính trị: Triết học, Chủ nghĩa xã hội khoa học, Kinh tế chính trị, Lịch sử Đảng Cộng sản Việt Nam, Tư tưởng Hồ Chí Minh: miễn học phí. Các chương trình đào tạo hệ chuẩn, dự kiến: 558.800đ/tín chỉ Các chương trình đào tạo đạt kiểm định chất lượng, dự kiến: 1.175.400đ/tín chỉ 10.2. Thời gian dự kiến tuyển sinh Đợt 1: Theo kế hoạch của Bộ GDĐT Đợt 2: Tháng 9/2026 đến tháng 12/2026 10.3. Tài chính Tổng nguồn thu hợp pháp/năm: 232.289.000.000 đồng Chi phí đào tạo trung bình: 26.842.000 đồng/sinh viên/năm Theo TTHN 🔥 2K9 CHÚ Ý! LUYỆN THI TN THPT - ĐÁNH GIÁ NĂNG LỰC - ĐÁNH GIÁ TƯ DUY!
️🎯 LỘ TRÌNH SUN 2027 - LUYỆN THI TN THPT - ĐGNL - ĐGTD (3IN1)
|
||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||