24/06/2026 14:29 pm
1. Đối tượng, điều kiện dự tuyểnHọc viện Ngân hàng – Phân viện Phú Yên (NHP) tuyển sinh các đối tượng đáp ứng quy định theo Quy chế tuyển sinh của Học viện ban hành kèm theo Quyết định số 1593/QĐ-HVNH ngày 16/03/2026 của Giám đốc Học viện Ngân hàng (sau đây gọi tắt là Quy chế tuyển sinh), cụ thể: Người đã được công nhận tốt nghiệp THPT, trung học nghề của Việt Nam hoặc của nước ngoài được công nhận trình độ tương đương với THPT, trung học nghề của Việt Nam do các đơn vị chức năng xác định; hoặc người đã có bằng tốt nghiệp trung cấp ngành nghề thuộc cùng nhóm ngành dự tuyển và đã hoàn thành đủ yêu cầu khối lượng kiến thức văn hóa cấp THPT theo quy định của pháp luật; Đạt ngưỡng đầu vào theo quy định đối với chương trình đào tạo đăng ký dự tuyển; Có đủ sức khoẻ để học tập theo quy định hiện hành; Có đủ thông tin cá nhân, hồ sơ dự tuyển theo quy định của Học viện. 2. Mô tả phương thức tuyển sinhNguyên tắc chung: Học viện Ngân hàng – Phân viện Phú Yên tổ chức xét tuyển vào đại học chính quy theo 04 phương thức xét tuyển (PTXT) được mô tả chi tiết như bên dưới. Điểm xét đối với từng phương thức xét tuyển (PTXT) được tính toán dựa trên dữ liệu đầu vào ứng với từng PTXT, và đều được cộng với Điểm ưu tiên và Điểm cộng, cụ thể: Điểm xét theo PTXT (i) = Điểm theo dữ liệu đầu vào của PTXT (i) + Điểm cộng + Điểm ưu tiên
Trong đó:
Lưu ý: Học viện chỉ cộng điểm xét thưởng với các thí sinh đạt giải trong cuộc thi chọn HSG cấp tỉnh/thành phố tại các môn: Toán, Vật lý, Hoá học, Tiếng Anh, Ngữ Văn, Lịch sử, Địa lý, Tin học. Điểm khuyến khích: với nhóm thí sinh có các chứng chỉ quốc tế. Một thí sinh có thể thuộc nhiều nhóm đối tượng được cộng điểm khuyến khích, nhưng tổng điểm khuyến khích không được vượt quá 1,5 điểm, cụ thể như sau:
Lưu ý: Chứng chỉ quốc tế phải còn thời hạn tại thời điểm nộp hồ sơ xét tuyển. 2.1 Phương thức xét tuyển 1 (PTXT 1): Xét tuyển thẳng và ưu tiên xét tuyển: Học viện Ngân hàng – Phân viện Phú Yên xét tuyển thẳng vào các ngành đào tạo trình độ đại học hệ chính quy các đối tượng quy định tại Quy chế tuyển sinh hiện hành. Điều kiện nộp hồ sơ xét tuyển: a) Thí sinh đạt giải nhất, nhì, ba trong kỳ thi chọn học sinh giỏi quốc gia, quốc tế; thời gian đạt giải không quá 03 năm tính tới thời điểm xét tuyển thẳng. b) Thí sinh đạt giải nhất, nhì, ba kỳ thi khoa học, kỹ thuật cấp quốc gia, quốc tế do Bộ GDĐT tổ chức, cử tham gia và đạt ngưỡng đảm bảo chất lượng đầu vào của chương trình đào tạo. Thời gian đạt giải không quá 03 năm tính tới thời điểm nếu được xét tuyển thẳng. c) Căn cứ kết quả học tập cấp THPT của thí sinh và yêu cầu đầu vào của chương trình đào tạo, Giám đốc xem xét, quyết định nhận vào học những trường hợp quy định dưới đây (trường hợp cần thiết kèm theo điều kiện thí sinh phải học 01 năm bổ sung kiến thức trước khi vào học chính thức): Thí sinh là người nước ngoài đã đạt chuẩn năng lực ngôn ngữ theo yêu cầu của chương trình đào tạo phù hợp với quy định của Bộ GDĐT; Thí sinh là người Việt Nam học tập cấp THPT, trung học nghề ở nước ngoài hoặc học tập chương trình giáo dục nước ngoài bằng tiếng nước ngoài ở Việt Nam đạt trình độ tương đương với trình độ THPT, trung học nghề của Việt Nam và đạt chuẩn năng lực ngôn ngữ theo yêu cầu của chương trình đào tạo phù hợp với quy định của Bộ GDĐT; Thí sinh là người dân tộc thiểu số rất ít người theo quy định hiện hành của Chính phủ; Thí sinh là người khuyết tật nặng có giấy xác nhận khuyết tật của cơ quan có thẩm quyền cấp theo quy định; có khả năng theo học một số chương trình đào tạo do Học viện quy định nhưng không có khả năng dự tuyển theo phương thức tuyển sinh bình thường. 2.2 Phương thức xét tuyển 2 (PTXT 2): Xét tuyển kết hợp: Phương thức này kết hợp giữa kết quả học tập THPT với các chứng chỉ quốc tế và kết quả bài thi đánh giá năng lực, cụ thể: 2.2.1 Phương thức xét tuyển 2.1 (PTXT 2.1): Kết hợp giữa học bạ THPT với chứng chỉ quốc tế. a) Đối tượng xét tuyển: Thí sinh có một trong các chứng chỉ quốc tế (CCQT) dưới đây: Chứng chỉ IELTS (Academic) từ 5.5 điểm trở lên. Chứng chỉ TOEFL iBT từ 46 điểm trở lên. Chứng chỉ SAT từ 1200 điểm trở lên. Chứng chỉ ACT từ 26 điểm trở lên. b) Cách tính điểm xét: Điểm xét được tính dựa trên kết quả học tập THPT của các môn học trong tổ hợp tương ứng với từng mã xét tuyển và điểm quy đổi của chứng chỉ ngoại ngữ, tính trên thang 30. Lưu ý: Với PTXT 2.1, nếu thí sinh đã dùng CCQT để quy đổi thì sẽ không được tính điểm cộng khuyến khích với CCQT đó. Riêng với chứng chỉ ngoại ngữ quốc tế, thí sinh chỉ có thể chọn lựa quy đổi điểm hoặc cộng điểm khuyến khích với một trong 2 chứng chỉ IELTS (Academic) hoặc TOEFL iBT, tuỳ theo chứng chỉ nào có kết quả tốt hơn. Điểm xét theo PTXT 2.1 = Điểm học bạ THPT * 50% + Điểm CCQT quy đổi * 50% + Điểm cộng + Điểm ưu tiên Điểm học bạ THPT: Tính trên điểm tổ hợp của 03 môn học tương ứng với từng mã xét tuyển (lấy trung bình cộng trong ba năm học THPT), trong đó nhân đôi điểm đối với môn chính và quy đổi về thang 30: Điểm học bạ THPT = (Môn chính × 2 + Môn 2 + Môn 3) × 3 / 4 Điểm CCQT quy đổi: Học viện sẽ công bố sau khi có phổ điểm thi THPT 2026. 2.2.2 Phương thức xét tuyển 2.2 (PTXT 2.2): Kết hợp giữa học bạ THPT với kết quả bài thi Đánh giá năng lực của Đại học Quốc gia Hà Nội (HSA) a) Đối tượng xét tuyển: Thí sinh có điểm bài thi HSA từ 70 điểm trở lên. b) Cách tính điểm xét: Điểm xét được tính dựa trên kết quả học tập THPT của các môn học trong tổ hợp tương ứng với từng mã xét tuyển và điểm quy đổi của kết quả bài thi HSA, tính trên thang 30. Điểm xét theo PTXT 2.2 = Điểm học bạ THPT * 50% + Điểm HSA quy đổi * 50% + Điểm cộng + Điểm ưu tiên Điểm học bạ THPT:(Môn chính × 2 + Môn 2 + Môn 3) × 3 / 4 Điểm HSA quy đổi: sẽ được Nhà trường công bố sau khi có phổ điểm HSA và phổ điểm thi THPT 2026. 2.2.3 Phương thức xét tuyển 2.3 (PTXT 2.3): Kết hợp giữa học bạ THPT với kết quả bài thi Đánh giá năng lực đầu vào đại học (V-SAT) a) Đối tượng xét tuyển: Thí sinh có điểm bài thi V-SAT năm 2026 theo tổ hợp của chương trình đăng ký xét tuyển đạt từ 200 điểm trở lên. b) Cách tính điểm xét: Điểm xét được tính dựa trên kết quả học tập THPT của các môn học trong tổ hợp tương ứng với từng mã xét tuyển và điểm quy đổi của kết quả bài thi V-SAT, tính trên thang 30. Điểm xét theo PTXT 2.3 = Điểm học bạ THPT * 50% + Điểm V-SAT quy đổi * 50% + Điểm cộng + Điểm ưu tiên Điểm học bạ THPT:(Môn chính × 2 + Môn 2 + Môn 3) × 3 / 4 Điểm V-SAT quy đổi:sẽ được Nhà trường công bố sau khi có phổ điểm V-SAT và phổ điểm thi THPT 2026. 2.3 Phương thức xét tuyển 3 (PTXT 3): Xét tuyển dựa trên kết quả học tập THPT (học bạ THPT) a) Đối tượng xét tuyển: Thí sinh tốt nghiệp THPT. b) Cách tính điểm xét: Điểm xét theo PTXT 3 được tính trên điểm học bạ THPT của 03 môn học tương ứng với các tổ hợp của mã xét tuyển (lấy trung bình cộng trong ba năm học THPT), trong đó nhân đôi điểm đối với môn chính và quy đổi về thang 30: Điểm xét theo PTXT 3 (Điểm học bạ THPT) = (Môn chính × 2 + Môn 2 + Môn 3) × 3 / 4 + Điểm cộng + Điểm ưu tiên 2.4 Phương thức xét tuyển 4 (PTXT 4): Xét tuyển dựa trên kết quả thi tốt nghiệp THPT năm 2026 a) Đối tượng xét tuyển: Thí sinh có tổng điểm thi tốt nghiệp THPT 2026 của 03 môn trong tổ hợp của ngành đăng ký xét tuyển đạt ngưỡng bảo đảm chất lượng của Học viện. b) Cách tính điểm xét: Điểm xét theo PTXT 4 được tính trên điểm thi tốt nghiệp THPT 2026 của 03 môn học tương ứng với các tổ hợp của ngành đăng ký xét tuyển, trong đó nhân đôi điểm đối với môn chính và quy đổi về thang 30: Điểm xét theo PTXT 4 (Điểm thi THPT 2026) = (Môn chính × 2 + Môn 2 + Môn 3) × 3 / 4 + Điểm cộng + Điểm ưu tiên
Với thí sinh có CCQT có thể sử dụng để quy đổi thay thế điểm môn Tiếng Anh trong kỳ thi tốt nghiệp THPT 2026 theo bảng quy đổi dưới đây:
Lưu ý: Chứng chỉ ngoại ngữ quốc tế phải còn thời hạn tại thời điểm nộp hồ sơ xét tuyển 3. Quy tắc quy đổi tương đương ngưỡng đầu vào và điểm trúng tuyển giữa các tổ hợp, phương thức tuyển sinh3.1 Về ngưỡng bảo đảm chất lượng đầu vào: Ngưỡng đảm bảo chất lượng đầu vào được căn cứ theo các quy định trong Quy chế tuyển sinh hiện hành và các điều kiện cụ thể theo từng phương thức như sau: Đối với thí sinh tốt nghiệp năm 2026: Ngưỡng đảm bảo chất lượng là thí sinh có tổng điểm 03 môn thi kỳ thi tốt nghiệp THPT của một trong các tổ hợp của chương trình đăng ký xét tuyển (hoặc sử dụng điểm thi môn Toán, Ngữ văn và một môn thi khác) đạt tối thiểu 15,00 theo thang điểm 30 (điểm sàn là 15,00 điểm) Đối với thí sinh tốt nghiệp từ năm 2025 trở về trước:
3.2 Về quy tắc quy đổi tương đương Học viện sử dụng PTXT 4 (Xét tuyển dựa trên kết quả thi tốt nghiệp THPT 2026) làm phương thức gốc; và sẽ công bố Quy tắc quy đổi tương đương ngưỡng đầu vào của PTXT 2, PTXT 3 về PTXT 4 (phương thức gốc) sau khi có kết quả thi tốt nghiệp THPT năm 2026 theo kế hoạch chung của Bộ GD&ĐT. 4. Số lượng tuyển sinh>> XEM THÊM ĐIỂM CHUẨN HỌC VIỆN NGÂN HÀNG PHÂN VIỆN PHÚ YÊN CÁC NĂM TẠI ĐÂY
5. Các thông tin cần thiết khác để thí sinh dự tuyển vào Học việna. Các điều kiện phụ sử dụng trong xét tuyển: Học viện Ngân hàng không sử dụng các tiêu chí phụ trong xét tuyển ngoài các tiêu chí được quy định trong quy chế tuyển sinh. b. Điểm cộng và điểm xét:
6.Tổ chức tuyển sinhNguyên tắc xét tuyển: Học viện xét tuyển theo mã xét tuyển (ứng với các chương trình đào tạo), lấy điểm từ cao xuống thấp cho đến hết chỉ tiêu, không phân biệt thứ tự nguyện vọng giữa các thí sinh. Điểm xét được tính theo thang 30 và làm tròn đến hai chữ số thập phân. Điểm xét tuyển thực hiện theo quy định tại Mục 2 trong Thông tin tuyển sinh. Đối với PTXT 2 và PTXT 3, Học viện sẽ triển khai thu hồ sơ để thu thập dữ liệu, tính toán điểm cộng (bao gồm điểm thưởng, điểm xét thưởng và điểm khuyến khích) và điểm xét do nhiều dữ liệu đầu vào của PTXT 2 và PTXT 3 không thuộc nhóm dữ liệu chung và được chia sẻ từ Hệ thống. Đồng thời, Nhà trường sẽ hỗ trợ rà soát hồ sơ của các thí sinh và tối ưu điểm cộng, điểm xét dựa trên hồ sơ thí sinh nộp trên hệ thống của Nhà trường. Thời gian thu hồ sơ dự kiến từ ngày 18/5/2026 đến hết ngày 30/5/2026 trên Cổng thông tin tuyển sinh của Nhà trường tại địa chỉ: Lưu ý: Thí sinh chịu trách nhiệm với hồ sơ gửi trên Cổng thông tin tuyển sinh của Học viện và Nhà trường sử dụng các thông tin trên, cùng với dữ liệu từ Hệ thống xét tuyển chung của Bộ Giáo dục và Đào tạo để tiến hành tính toán điểm xét và chạy xét tuyển. Với những thí sinh cung cấp thông tin không đầy đủ hoặc kê khai sai thông tin, Nhà trường có quyền loại bỏ các dữ liệu và điểm PTXT, kết quả trúng tuyển liên quan đến dữ liệu đó của thí sinh và không chịu trách nhiệm về những sai sót của thí sinh.
7. Chính sách ưu tiên7.1 Chính sách ưu tiên chung: Học viện Ngân hàng áp dụng chính sách ưu tiên chung theo quy chế tuyển sinh hiện hành theo khu vực và đối tượng. Điểm ưu tiên đối với thí sinh đạt tổng điểm từ 22,50 trở lên (khi quy đổi về điểm theo thang 10 và theo thang tổng điểm 03 môn tối đa là 30) được làm tròn đến hàng phần trăm và xác định theo công thức sau (trong đó Tổng điểm đạt được đã bao gồm điểm cộng và chưa tính điểm ưu tiên): Điểm ưu tiên = [(30 - (Tổng điểm đạt được)/7,5] \ (Mức điểm ưu tiên quy định)
Thí sinh chỉ được hưởng chính sách ưu tiên khu vực theo quy định trong năm tốt nghiệp THPT và một năm kế tiếp. 7.2 Xét tuyển thẳng và ưu tiên xét tuyển:
8. Mức thu dịch vụ tuyển sinhVới lệ phí xét tuyển trên hệ thống chung của Bộ GD&ĐT, Học viện thực hiện mức thu theo quy định và thống nhất giữa các cơ sở GDĐH. Đối với PTXT 2 và PTXT 3 nộp hồ sơ trên Cổng thông tin tuyển sinh của Nhà trường, nếu thí sinh có nguyện vọng được rà soát dữ liệu và lựa chọn tối ưu PTXT ứng với dữ liệu đang có, Nhà trường thu mức lệ phí hỗ trợ 200,000 đồng đối với mỗi hồ sơ thí sinh. 9. Cam kết của Học viện đối với thí sinhHọc viện cam kết giải quyết khiếu nại, bảo vệ quyền lợi chính đáng của thí sinh trong những trường hợp rủi ro, có trách nhiệm giải quyết việc thí sinh được chuyển đến hoặc chuyển đi do sai sót trong tuyển sinh theo hướng dẫn của Bộ GD&ĐT. 10. Các thông tin khác10.1 Học phí dự kiến với sinh viên chính quy và lộ trình tăng học phí tối đa cho từng năm: Học phí dự kiến cho năm học 2026–2027 của các chương trình là: 825.000 đồng/tín chỉ, tương đương khoảng 27,8 triệu đồng/năm học theo tiến độ học tập thông thường. Đối với các năm học còn lại của khóa học, Học viện dự kiến tăng học phí theo lộ trình được quy định tại Nghị định số 238/2025/NĐ-CP ngày 03/09/2025 của Chính phủ với mức tăng không quá 15%/năm học và tuân thủ các quy định pháp luật, văn bản hướng dẫn của các cơ quan nhà nước có thẩm quyền tại từng năm học. 10.2 Thông tin về học bổng và miễn giảm học phí. Tổng quỹ học bổng (dự kiến) năm học 2026 - 2027 của Học viện là khoảng 40 tỷ đồng, trong đó học bổng khuyến khích học tập khoảng trên 30 tỷ đồng và học bổng của Ngành ngân hàng, của các doanh nghiệp, tổ chức tài trợ khoảng gần 10 tỷ đồng. Về chế độ chính sách đối với người học, Học viện thực hiện theo các quy định của cơ quan quản lý và tạo điều kiện thuận lợi tối đa cho sinh viên. 10.3 Cơ hội việc làm sau tốt nghiệp Với các chương trình đào tạo tại Học viện, tỷ lệ sinh viên có việc làm sau tốt nghiệp 6 tháng là 97,09%; sau tốt nghiệp 1 năm là 97,73%. 10.4 Về điều chuyển linh hoạt chỉ tiêu tuyển sinh đại học chính quy Chỉ tiêu tuyển sinh đại học chính quy được linh hoạt điều chuyển với chỉ tiêu giữa các chương trình đào tạo (chương trình chuẩn, chất lượng cao và liên kết quốc tế). Trường hợp tuyển sinh ở chương trình này không đủ thì được điều chuyển cho chương trình và ngược lại, đảm bảo không vượt tổng chỉ tiêu đã đăng ký và công bố. 10.5 Các chương trình trao đổi sinh viên trong nước và quốc tế Sinh viên Học viện Ngân hàng có cơ hội tham gia các chương trình trao đổi học tập tại 10 cơ sở giáo dục đại học đối tác uy tín thuộc mạng lưới ICYREB trong lĩnh vực kinh tế trong nước. Bên cạnh đó, Học viện triển khai các Chương trình trao đổi sinh viên quốc tế nhằm tạo cơ hội cho sinh viên học tập và trải nghiệm tại các môi trường giáo dục tiên tiến. Sinh viên có thể tham gia học tập tại các đại học đối tác ở Nhật Bản, Hàn Quốc, Nga, Đức, Hà Lan, Phần Lan,... trong thời gian ngắn hạn từ 01 kỳ học đến 01 năm học. Đây là dịp để người học mở rộng kiến thức chuyên môn, tiếp cận nền văn hóa đa dạng và nâng cao kỹ năng hội nhập quốc tế. Theo TTHN 🔥 2K9 CHÚ Ý! LUYỆN THI TN THPT - ĐÁNH GIÁ NĂNG LỰC - ĐÁNH GIÁ TƯ DUY!
️🎯 LỘ TRÌNH SUN 2027 - LUYỆN THI TN THPT - ĐGNL - ĐGTD (3IN1)
|
||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||