Thông tin tuyển sinh Phân hiệu Đại học Lâm nghiệp tại Gia Lai 2026

Phân hiệu Trường Đại học Lâm nghiệp tại tỉnh Gia Lai thông báo tuyển sinh đại học năm 2026 120 chỉ tiêu theo 02 phương thức: Xét tuyển kết quả thi tốt nghiệp THPT và xét tuyển kết quả học tập THPT (xét học bạ).

1. Đối tượng, điều kiện dự tuyển

1.1. Đối tượng dự tuyển

a) Đối với hệ đại học chính quy

– Người đã được công nhận tốt nghiệp trung học phổ thông (THPT) của Việt Nam hoặc có bằng tốt nghiệp của nước ngoài được công nhận trình độ tương đương;

– Người đã có bằng tốt nghiệp trung cấp hoặc cao đẳng ngành nghề thuộc cùng nhóm ngành dự tuyển và đã hoàn thành đủ yêu cầu khối lượng kiến thức văn hóa cấp THPT theo quy định của pháp luật.

b) Đối với hệ đại học liên thông chính quy

Người đã tốt nghiệp trung cấp, cao đẳng hoặc đại học.

c) Đối với hệ đào tạo thường xuyên (Đại học VLVH)

– Như điểm a mục 1.1 Đối tượng dự tuyển

– Người đã tốt nghiệp trung cấp, cao đẳng hoặc đại học.

1.2. Điều kiện dự tuyển

– Đạt ngưỡng đầu vào theo quy định;

– Có đủ sức khỏe để học tập theo quy định hiện hành;

– Có đủ thông tin cá nhân, hồ sơ dự tuyển theo quy định.

2. Mô tả phương thức tuyển sinh

2.1. Phương thức tuyển sinh: Xét tuyển

2.2. Các phương thức xét tuyển

– Phương thức 1 (mã 100): Xét kết quả thi tốt nghiệp THPT.

– Phương thức 2 (mã 200): Xét kết quả học tập THPT (Xét học bạ).

– Phương thức xét tuyển khác (mã 500): Xét kết quả học tập bậc trung cấp, cao đẳng, đại học.

3. Quy tắc quy đổi tương đương ngưỡng đầu vào và điểm trúng tuyển giữa các tổ hợp, phương thức tuyển sinh

3.1. Quy tắc quy đổi tương đương

Quy tắc quy đổi tương đương ngưỡng đầu vào và điểm trúng tuyển bảo đảm tuyển chọn được các thí sinh đáp ứng tốt nhất yêu cầu đầu vào của chương trình, ngành, nhóm ngành đào tạo. Trong đó phải dựa trên số liệu phân tích, đánh giá và đối sánh kết quả học tập của sinh viên trúng tuyển các năm trước.

3.2. Ngưỡng đầu vào đối với từng phương thức xét tuyển như sau

a. Xét tuyển theo điểm thi tốt nghiệp THPT (mã 100)

Tổng điểm của tổ hợp 3 môn xét tuyển >= 15,0 điểm.

b. Xét tuyển theo kết quả học tập bậc THPT (mã 200)

Đối với hình thức đào tạo chính quy: Tổng điểm của tổ hợp 3 môn xét tuyển >= 18,0 điểm.

Tổ hợp xét tuyển sử dụng điểm trung bình chung kết quả học tập cả năm các lớp 10, 11, 12 của tối thiểu 03 môn học theo thang điểm 30; trong đó bắt buộc phải có môn Toán hoặc Ngữ văn với trọng số tính điểm xét không thấp hơn 1/3 của tổng điểm theo thang điểm 30 với điều kiện thí sinh có tổng điểm 03 môn thi kỳ thi tốt nghiệp THPT (kỳ thi trung học nghề đối với đối tượng trung học nghề) các năm theo tổ hợp xét tuyển (hoặc sử dụng điểm thi môn Toán, Ngữ văn và một môn thi khác) đạt tối thiểu 15,00 điểm theo thang điểm 30, áp dụng đối với thí sinh thi tốt nghiệp từ năm 2026.

Đối với hình thức đào tạo thường xuyên: Tổng điểm của tổ hợp 3 môn xét tuyển >=15,0 điểm.

c. Xét tuyển theo kết quả học tập bậc trung cấp, cao đẳng, đại học

Điểm TBC học tập bậc trung cấp, cao đẳng, đại học >= 5,0 điểm.

3.3. Điểm trúng tuyển

Điểm trúng tuyển theo từng phương thức xét tuyển $\ge$ điểm ngưỡng đầu vào quy định tại mục 3.2. Điểm trúng tuyển lấy từ cao đến thấp, cho đến khi đủ chỉ tiêu.

Cách xác định điểm trúng tuyển cụ thể như sau:

a) Xét tuyển theo kết quả học tập bậc THPT (học bạ)

Xác định điểm trúng tuyển (thang điểm 30, làm tròn đến 2 chữ số thập phân) xét theo kết quả học tập bậc THPT.

Điểm trúng tuyển được tính theo công thức:

ĐTT = (ĐM1 + ĐM2 + ĐM3) + ĐUT

Trong đó:

– ĐTT: Tổng điểm trúng tuyển theo tổ hợp môn xét tuyển;

– ĐM1: Điểm trung bình chung kết quả học tập cả năm các lớp 10, 11, 12 của môn 1;

– ĐM2: Điểm trung bình chung kết quả học tập cả năm các lớp 10, 11, 12 của môn 2;

– ĐM3: Điểm trung bình chung kết quả học tập cả năm các lớp 10, 11, 12 của môn 3;

ĐUT: Điểm ưu tiên (nếu có).

b) Xét tuyển theo điểm thi tốt nghiệp THPT

Xác định điểm trúng tuyển (thang điểm 30, làm tròn đến 2 chữ số thập phân) xét theo kết quả thi tốt nghiệp THPT theo tổ hợp môn xét tuyển. Điểm trúng tuyển được tính theo công thức:

ĐTT = (ĐM1 + ĐM2 + ĐM3) + ĐUT

Trong đó:

– ĐTT: Tổng điểm trúng tuyển theo tổ hợp môn xét tuyển;

  • – ĐM1: Điểm thi tốt nghiệp THPT Môn 1;

  • – ĐM2: Điểm thi tốt nghiệp THPT Môn 2;

  • – ĐM3: Điểm thi tốt nghiệp THPT Môn 3;

  • ĐUT: Điểm ưu tiên (nếu có).

c) Đối với xét tuyển liên thông, đào tạo thường xuyên

Xét theo kết quả học tập trình độ trung cấp, cao đẳng, đại học:

ĐTT = Đtbc + ĐUT

Trong đó:

– ĐTT: Điểm trúng tuyển;

– Đtbc: Điểm trung bình chung học tập bậc trung cấp, cao đẳng, đại học;

ĐUT: Điểm ưu tiên (nếu có).

Xét điểm trúng tuyển từ cao đến thấp, cho đến khi đủ chỉ tiêu.

3.4. Công thức xác định điểm ưu tiên

Điểm cộng thí sinh được hưởng = [(30 - tổng điểm đạt được của thí sinh)/7,5] x Tổng điểm ưu tiên được xác định thông thường theo quy chế).

3.5. Quy đổi điểm chứng chỉ tiếng Anh theo thang điểm 10

STT Chứng chỉ ngoại ngữ/ Quy đổi Điểm/Cấp độ
1 Chứng chỉ tiếng Anh (IELTS) 5.0 5.5 6.0 6.5 >= 7.0
2 Chứng chỉ tiếng Anh (TOEFL iBT) 35 – 45 46 – 59 60-78 79-93 >= 94
3 Chứng chỉ tiếng Anh (TOEFL PBT) 477 – 510 511 – 520 521-530 531-547 >= 548
4 Chứng chỉ TOEIC 501-700 701-750 751-800 801-900 >= 900
Quy đổi thang điểm 10 8,5 9,0 9,5 9,75 10

3.6. Điểm ưu tiên

Điểm ưu tiên được thực hiện theo quy định tại Điều 7 của Thông tư số 06/2026/TT-BGDĐT ngày 15 tháng 02 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo Ban hành Quy chế tuyển sinh các ngành đào tạo trình độ đại học và ngành Giáo dục Mầm non trình độ cao đẳng.

4. Chỉ tiêu tuyển sinh

Chỉ tiêu tuyển sinh đại học chính quy được linh hoạt điều chuyển với chỉ tiêu liên thông chính quy, đào tạo thường xuyên và ngược lại, đảm bảo không vượt tổng chỉ tiêu đã đăng ký, công bố và năng lực đào tạo của Phân hiệu.

>>> XEM THÊM: ĐIỂM CHUẨN PHÂN HIỆU ĐẠI HỌC LÂM NGHIỆP TẠI GIA LAI CÁC NĂM QUA TẠI ĐÂY

TT Ngành đào tạo Mã ngành Chỉ tiêu Danh sách môn trong Tổ hợp xét tuyển
1 Quản trị kinh doanh 7340101 15 D01; A01; X26; X01; C00 1. Toán, Ngữ văn, Tiếng Anh2. Toán, Vật lí, Tiếng Anh3. Toán, Tin học, Tiếng Anh4. Toán, Ngữ văn, Giáo dục Kinh tế & Pháp luật (GDKT&PL)5. Ngữ văn, Lịch sử, Địa lí
2 Kế toán 7340301 20 X78; D15; D14; X74; X70 1. Ngữ văn, GDKT&PL, Tiếng Anh2. Ngữ văn, Địa lí, Tiếng Anh3. Ngữ văn, Lịch sử, Tiếng Anh4. Ngữ văn, Địa lí, GDKT&PL5. Ngữ văn, Lịch sử, GDKT&PL
3 Khoa học cây trồng 7620110 15 B00; D07; X16 1. Toán, Hoá học, Sinh học2. Toán, Hoá học, Tiếng Anh3. Toán, Sinh học, Công nghệ
4 Bảo vệ thực vật 7620112 15 A00; B02; X12; D01; C04; C03 1. Toán, Vật lí, Hoá học2. Toán, Sinh học, Địa lí3. Toán, Hóa học, Công nghệ4. Toán, Ngữ văn, Tiếng Anh5. Toán, Ngữ văn, Địa lí6. Toán, Ngữ văn, Lịch sử
5 Lâm sinh 7620205 35 B00; B03; C02; X02; X04; D01; X26; A01; X06; X12 1. Toán, Hoá học, Sinh học2. Toán, Ngữ văn, Sinh học3. Toán, Ngữ văn, Hoá học4. Toán, Ngữ văn, Tin học5. Toán, Ngữ văn, Công nghệ6. Toán, Ngữ văn, Tiếng Anh7. Toán, Tin học, Tiếng Anh8. Toán, Vật lí, Tiếng Anh9. Toán, Vật lí, Tin học10. Toán, Hoá học, Công nghệ
6 Quản lý đất đai 7850103 20 C04; D01; X01; X02; X26; D15; D14; X04; X74; X78 1. Toán, Ngữ văn, Địa lí2. Toán, Ngữ văn, Tiếng Anh3. Toán, Ngữ văn, GDKT&PL4. Toán, Ngữ văn, Tin học5. Toán, Tiếng Anh, Tin học6. Ngữ văn, Tiếng Anh, Địa lí7. Ngữ văn, Tiếng Anh, Lịch sử8. Toán, Ngữ văn, Công nghệ9. Ngữ văn, Địa lí, GDKT&PL10. Ngữ văn, Tiếng Anh, GDKT&PL
TỔNG CHÍNH QUY 120

5. Các thông tin cần thiết khác để thí sinh dự tuyển vào cơ sở đào tạo

a. Các điều kiện phụ sử dụng trong xét tuyển: Không

b. Điểm cộng: Không

c. Tiêu chí phân ngành, chương trình đào tạo: Xét theo từng ngành

d. Các thông tin khác: Phụ lục kèm theo.

6. Tổ chức tuyển sinh

Thời gian các đợt tuyển sinh trong năm:

– Đối với hệ chính quy: theo kế hoạch của Bộ GD&ĐT

– Đối với hệ liên thông, vừa làm vừa học:

Nộp hồ sơ xét tuyển: Liên tục đến tháng 12/2026

7. Chính sách ưu tiên

Chính sách ưu tiên trong tuyển sinh được thực hiện theo Điều 7 của Thông tư số 06/2026/TT-BGDĐT, ngày 15/02/2026 của Bộ GD&ĐT về Ban hành Quy chế tuyển sinh các ngành đào tạo trình độ đại học và ngành Giáo dục mầm non trình độ cao đẳng.

8. Lệ phí xét tuyển: 20.000 đồng/1 nguyện vọng đăng ký xét tuyển điểm thi tốt nghiệp THPT (Theo quy định của Bộ GDĐT).

9. Việc cơ sở đào tạo thực hiện các cam kết đối với thí sinh

Phân hiệu trường Đại học Lâm nghiệp tại tỉnh Gia Lai cam kết giải quyết các khiếu nại, bảo vệ quyền lợi chính đáng của thí sinh trong những trường hợp rủi ro, trách nhiệm giải quyết việc thí sinh được chuyển đến hoặc chuyển đi do sai sót trong tuyển sinh.

10. Các nội dung khác

10.1. Thông tin về thời gian, hình thức đào tạo và học phí

– Thời gian đào tạo: 4 năm (cử nhân); 4,5 năm (kỹ sư)

– Các loại hình đào tạo: Chính quy, vừa làm vừa học.

– Hình thức học:

Học tập tập trung: Đối với hệ đại học chính quy, liên thông chính quy học tại Phân hiệu trường Đại học Lâm nghiệp tại tỉnh Gia Lai.

Học tại địa phương: Đối với hệ vừa làm vừa học học, đào tạo từ xa học tại các địa điểm liên kết đào tạo, trạm đào tạo từ xa của Nhà trường;

– Học phí dự kiến: 7 – 9 triệu/học kỳ (tùy theo ngành học)

Theo TTHN

🔥 2K9 CHÚ Ý! LUYỆN THI TN THPT - ĐÁNH GIÁ NĂNG LỰC - ĐÁNH GIÁ TƯ DUY!

  • Em muốn xuất phát sớm ôn luyện ĐGNL/ĐGTD nhưng chưa biết bắt đầu từ đâu?
  • Em muốn ôn thi TN THPT và ĐGNL/ĐGTD để tăng cơ hội xét tuyển nhưng không biết ôn thế nào, sợ quá tải?
  • Em muốn được luyện đề chất lượng, chuẩn cấu trúc các kì thi?
  • Em muốn ôn thi cùng TOP thầy cô giỏi hàng đầu cả nước?

️🎯 LỘ TRÌNH SUN 2027 - LUYỆN THI TN THPT - ĐGNL - ĐGTD (3IN1)

  • Cá nhân hoá lộ trình học: Bổ sung kiến thức nền tảng/ Luyện thi/ Luyện đề phù hợp với mục tiêu và mức học lực hiện tại.
  • Top thầy cô nổi tiếng cả nước hơn 15 năm kinh nghiệm
  • Ưu đãi học phí lên tới 50%. Xem ngay - TẠI ĐÂY

Group Ôn Thi ĐGNL & ĐGTD Miễn Phí

Viết bình luận: Thông tin tuyển sinh Phân hiệu Đại học Lâm nghiệp tại Gia Lai 2026

  •  
Tra cứu điểm chuẩn Đại học 2025