24/06/2026 16:26 pm
1. Đối tượng, điều kiện dự tuyển1.1. Đối tượng dự tuyển: a) Hình thức chính quy Người đã được công nhận tốt nghiệp THPT, trung học nghề của Việt Nam hoặc của nước ngoài được công nhận trình độ tương đương với THPT, trung học nghề của Việt Nam do các đơn vị chức năng xác định; Người đã có bằng tốt nghiệp trung cấp ngành nghề thuộc cùng nhóm ngành dự tuyển và đã hoàn thành đủ yêu cầu khối lượng kiến thức văn hóa cấp THPT theo quy định của pháp luật. b) Hình thức thường xuyên Người đã được công nhận tốt nghiệp THPT, trung học nghề của Việt Nam hoặc của nước ngoài được công nhận trình độ tương đương với THPT, trung học nghề của Việt Nam do các đơn vị chức năng xác định; Người đã có bằng tốt nghiệp trung cấp, cao đẳng hoặc đại học. 1.2. Điều kiện dự tuyển Đạt ngưỡng đầu vào theo quy định; Có đủ sức khỏe để học tập theo quy định hiện hành; Có đủ thông tin cá nhân, hồ sơ dự tuyển theo quy định. 2. Mô tả phương thức tuyển sinh2.1. Phương thức tuyển sinh: Xét tuyển. 2.2. Các phương thức xét tuyển 1. Xét tuyển bằng kết quả thi THPT năm 2026 2. Xét tuyển dựa vào kết quả học tập bậc THPT (Học bạ) 3. Xét tuyển dựa vào kết quả của kỳ thi đánh giá năng lực 2026 của ĐH Quốc Gia TP. HCM 4. Xét tuyển thẳng
3. Quy tắc quy đổi đối tượng tương đương ngưỡng đầu vào và điểm trúng tuyển giữa các tổ hợp, phương thức tuyển sinh3.1. Quy tắc quy đổi đối tượng tương đương Quy tắc quy đổi đối tượng tương đương ngưỡng đầu vào và điểm trúng tuyển bảo đảm tuyển chọn được các thí sinh đáp ứng tốt nhất yêu cầu đầu vào của chương trình, ngành, nhóm ngành đào tạo. Trong đó phải dựa trên số liệu phân tích, đánh giá và đối sánh kết quả học tập của sinh viên trúng tuyển các năm trước. a). Quy đổi điểm kết quả học tập THPT (học bạ) sang điểm thi tốt nghiệp THPT theo công thức sau:
b). Quy đổi điểm đánh giá năng lực, đánh giá tư duy theo phương pháp phân vị tương đương do cơ sở đào tạo tổ chức thi đánh giá năng lực, đánh giá tư duy công bố (Đại học Quốc gia TP HCM).
3.2. Ngưỡng đầu vào đối với từng phương thức xét tuyển như sau: 3.2.1. Đối với hình thức đào tạo chính quy a. Xét tuyển theo điểm thi tốt nghiệp THPT (mã 100) Tổng điểm của tổ hợp 3 môn xét tuyển >= 15,0 điểm (Thang điểm 30). Trong đó, môn Toán hoặc Ngữ văn với trọng số tính điểm xét không thấp hơn 1/3. b. Xét tuyển theo kết quả học tập bậc THPT (mã 200) Tổ hợp xét tuyển sử dụng điểm trung bình chung kết quả học tập cả năm các lớp 10, 11, 12 của 03 môn học theo thang điểm 30; trong đó bắt buộc phải có môn Toán hoặc Ngữ văn với trọng số tính điểm xét không thấp hơn 1/3 của tổng điểm theo thang điểm 30 với điều kiện thí sinh có tổng điểm 03 môn thi kỳ thi tốt nghiệp THPT (kỳ thi trung học nghề đối với đối tượng trung học nghề) các năm theo tổ hợp xét tuyển (hoặc sử dụng điểm thi môn Toán, Ngữ văn và một môn thi khác) đạt tối thiểu 15,00 điểm theo thang điểm 30, áp dụng đối với thí sinh thi tốt nghiệp từ năm 2026. c. Xét kết quả thi đánh giá năng lực của Đại học Quốc gia TP. HCM (mã 402) Tổng điểm xét tuyển >= 600 điểm (Thang điểm 1.200), tương đương với >=15 điểm (Thang điểm 30). 3.3. Điểm trúng tuyển: Điểm trúng tuyển theo từng phương thức xét tuyển $\ge$ điểm ngưỡng đầu vào quy định tại mục 3.2. Điểm trúng tuyển lấy từ cao đến thấp, cho đến khi đủ chỉ tiêu. 3.3.1. Cách xác định điểm trúng tuyển: a) Xét tuyển theo kết quả học tập bậc THPT Xác định điểm trúng tuyển (thang điểm 30, làm tròn đến 2 chữ số thập phân) xét theo kết quả học bạ THPT. Điểm trúng tuyển được tính theo công thức: ĐTT = (ĐM1 + ĐM2 + ĐM3) + ĐU
Trong đó:
b) Xét tuyển theo điểm thi tốt nghiệp THPT Xác định điểm trúng tuyển (thang điểm 30, làm tròn đến 2 chữ số thập phân) xét theo kết quả thi tốt nghiệp THPT. Điểm trúng tuyển được tính theo công thức: ĐTT= (ĐM1 + ĐM2 + ĐM3) +ĐƯ
Trong đó:
c) Xét tuyển dựa vào kết quả bài thi đánh giá năng lực: Điểm trúng tuyển được tính theo công thức. Quy đổi theo thang điểm 30 như sau: ĐTT= Điểm ĐGNLx30/1.200 + ĐƯ
Trong đó:
3.3.2. Quy đổi điểm, cấp độ chứng chỉ Ngoại ngữ theo thang điểm 10
3.3. Điểm ưu tiên: Điểm ưu tiên được thực hiện theo quy định tại điều 7 của Thông tư số 06/2026/TT-BGDĐT ngày 15/02/2026 của Bộ GD&ĐT về Ban hành Quy chế tuyển sinh các ngành đào tạo trình độ đại học và ngành Giáo dục Mầm non trình độ cao đẳng. Công thức xác định điểm ưu tiên, điểm cộng thí sinh được hưởng (Khi tổng điểm >=25,5) = [(30 - tổng điểm đạt được của thí sinh)/7,5] x (Tổng điểm ưu tiên) 4. Chỉ tiêu tuyển sinhChỉ tiêu tuyển sinh đại học chính quy được linh hoạt điều chuyển với chỉ tiêu đào tạo đại học vừa làm vừa học và ngược lại, đảm bảo không vượt tổng chỉ tiêu đã đăng ký, công bố và năng lực đào tạo của Nhà trường. >> XEM ĐIỂM CHUẨN PHÂN HIỆU TRƯỜNG ĐẠI HỌC LÂM NGHIỆP TẠI ĐỒNG NAI CÁC NĂM TẠI ĐÂY
5. Các thông tin cần thiết khác để thí sinh dự tuyển vào cơ sở đào tạoa. Các điều kiện phụ sử dụng trong xét tuyển: Không. b. Điểm cộng: Không. c. Tiêu chí phân ngành, chương trình đào tạo: Xét theo từng ngành. d. Các thông tin khác: thông tin tuyển sinh 2 năm gần nhất tại phụ lục kèm theo. 6. Tổ chức tuyển sinhThời gian các đợt tuyển sinh trong năm: Đối với hệ chính quy: theo kế hoạch của Bộ Giáo dục và Đào tạo Đối với hệ vừa làm vừa học Nộp hồ sơ xét tuyển: Liên tục đến tháng 12/2026 Tổ chức xét tuyển: Xét tuyển 2 tháng/lần 7. Chính sách ưu tiênChính sách ưu tiên trong tuyển sinh được thực hiện theo thực hiện theo Thông tư số 06/2026/TT-BGDĐT ngày 15/02/2026 của Bộ GD&ĐT về Ban hành Quy chế tuyển sinh các ngành đào tạo trình độ đại học và ngành Giáo dục Mầm non trình độ cao đẳng. 8. Lệ phí xét tuyển:20.000 đồng/1 nguyện vọng đăng ký xét tuyển.9. Việc cơ sở đào tạo thực hiện các cam kết đối với thí sinhPhân hiệu Trường Đại học Lâm nghiệp tại tỉnh Đồng Nai cam kết giải quyết các khiếu nại, bảo vệ quyền lợi chính đáng của thí sinh trong những trường hợp rủi ro, trách nhiệm giải quyết việc thí sinh được chuyển đến hoặc chuyển đi do sai sót trong tuyển sinh. Theo TTHN 🔥 2K9 CHÚ Ý! LUYỆN THI TN THPT - ĐÁNH GIÁ NĂNG LỰC - ĐÁNH GIÁ TƯ DUY!
️🎯 LỘ TRÌNH SUN 2027 - LUYỆN THI TN THPT - ĐGNL - ĐGTD (3IN1)
|
||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||