Thông tin tuyển sinh trường Đại học Mở Hà Nội 2026

Năm 2026, Trường Đại học Mở Hà Nội tuyển sinh 4.255 chỉ tiêu 22 ngành đào tạo. Các tổ hợp xét tuyển bảo đảm có môn Toán hoặc Ngữ văn với trọng số tính điểm xét môn Toán hoặc Ngữ văn tối thiểu 1/3 theo quy định của Quy chế tuyển sinh của Bộ GDĐT.

1.1. Đối tượng, điều kiện dự tuyển

a) Người dự tuyển được xác định tại thời điểm xét tuyển trước khi công bố kết quả xét tuyển chính thức bao gồm:

  • Người đã được công nhận tốt nghiệp THPT, trung học nghề của Việt Nam hoặc của nước ngoài được công nhận trình độ tương đương với THPT, trung học nghề của Việt Nam do các đơn vị chức năng xác định;
  • Người đã có bằng tốt nghiệp trung cấp ngành nghề thuộc cùng nhóm ngành dự tuyển và đã hoàn thành đủ yêu cầu khối lượng kiến thức văn hóa cấp THPT theo quy định của pháp luật.

b) Người dự tuyển phải đáp ứng các điều kiện sau:

  • Đạt ngưỡng đầu vào theo quy định của từng ngành, chương trình đào tạo (trừ đối tượng xét tuyển thẳng, ưu tiên xét tuyển);
  • Có đủ sức khỏe để học tập theo quy định hiện hành;
  • Có đầy đủ thông tin cá nhân, hồ sơ dự tuyển nộp đúng hạn theo quy định
  • của Trường.

c) Người xét tuyển vào chương trình đào tạo trình độ đại học là thí sinh có tổng điểm 03 môn thi kỳ thi tốt nghiệp THPT (kỳ thi trung học nghề đối với đối tượng trung học nghề) các môn theo tổ hợp xét tuyển (hoặc sử dụng điểm thi môn Toán, Ngữ văn và một môn thi khác) đạt tối thiểu 15,00 điểm theo thang điểm 30, áp dụng đối với thí sinh thi tốt nghiệp từ năm 2026. Quy định này không áp dụng đối với thí sinh được đặc cách xét tốt nghiệp THPT và thí sinh thuộc diện xét tuyển thẳng.

d) Đối với người dự tuyển là người khuyết tật ảnh hưởng khả năng học tập, nhà trường xem xét tạo điều kiện tốt nhất để thí sinh có nguyện vọng được đăng ký dự tuyển vào các chương trình đào tạo phù hợp với năng lực và sức khỏe của thí sinh.

đ) Đối với người dự tuyển là công dân nước ngoài có văn bằng tốt nghiệp THPT hoặc tương đương; đã được dịch công chứng sang tiếng Việt và được công nhận tương đương tương đương do các cơ quan có thẩm quyền xác nhận, có kết quả kiểm tra kiến thức và năng lực Tiếng Việt đáp ứng quy định hiện hành của Bộ GDĐT và đảm bảo các quy định của pháp luật về quản lý người nước ngoài học tập tại Việt Nam.

1.2. Mô tả phương thức tuyển sinh

Năm 2026, Trường Đại học Mở Hà Nội (Trường) tổ chức xét tuyển các phương thức sau:

a) Phương thức tuyển sinh mã 100
Trường xét tuyển tất cả các ngành. Thí sinh đăng ký xét tuyển dựa trên kết quả thi tốt nghiệp THPT năm 2026, căn cứ điều kiện dự tuyển và ngưỡng bảo đảm chất lượng đầu vào (ngưỡng đầu vào) do nhà trường công bố;

Đối với tổ hợp xét tuyển sử dụng kết quả các môn thi tốt nghiệp THPT dùng chứng chỉ ngoại ngữ (chứng chỉ ngoại ngữ áp dụng miễn thi tốt nghiệp THPT theo quy định tại Quy chế thi tốt nghiệp THPT hiện hành), kết quả chứng chỉ ngoại ngữ được quy đổi thành môn ngoại ngữ tương ứng theo thang điểm 10 để đưa vào tổ hợp môn xét tuyển theo Thông báo ngưỡng (bảng quy đổi tại mục 1.5.1.).

b) Phương thức tuyển sinh mã 200

Trường xét tuyển hai ngành Công nghệ sinh học, Công nghệ thực phẩm. Thí sinh đăng ký xét tuyển dựa trên kết quả học tập các môn học cấp THPT, các môn trong tổ hợp xét tuyển tương ứng theo kết quả học tập cả năm lớp 10, 11, 12 (gồm cả điểm ưu tiên khu vực, đối tượng).

c) Phương thức tuyển sinh mã 301

Tổ chức xét tuyển thẳng, ưu tiên xét tuyển các thí sinh thuộc đối tượng quy định tại khoản 1, khoản 2 (điểm a, b, khoản c, d), khoản 5 (điểm b) Điều 8 trong Quy chế tuyển sinh của Bộ GDĐT.

d) Phương thức tuyển sinh mã 402

Thí sinh đăng ký xét tuyển cần có điểm kết quả thi đánh giá năng lực do Đại học Quốc gia Hà Nội, kết quả thi đánh giá tư duy do Đại học Bách khoa Hà Nội tổ chức năm 2026 đáp ứng ngưỡng đầu vào do Trường công bố.

đ) Phương thức tuyển sinh mã 405

Trường xét tuyển bốn ngành Thiết kế đồ họa, Thiết kế thời trang, Thiết kế nội thất, Kiến trúc. Thí sinh dự tuyển sử dụng kết quả thi tốt nghiệp THPT năm 2026 các môn theo tổ hợp xét tuyển của ngành dự tuyển kết hợp với kết quả thi các môn năng khiếu, có tổng điểm các môn đáp ứng ngưỡng đầu vào do Trường công bố.

Thí sinh cần đăng ký dự thi môn năng khiếu do nhà trường tổ chức hoặc sử dụng kết quả thi năng khiếu do các trường đại học khác trên cả nước tổ chức (chi tiết xem tại mục 1.6.1).

e) Phương thức tuyển sinh mã 406

Trường xét tuyển bốn ngành Thiết kế đồ họa, Thiết kế thời trang, Thiết kế nội thất, Kiến trúc. Thí sinh đăng ký xét tuyển căn cứ điểm trung bình chung kết quả học tập cả năm các lớp 10, 11, 12 của các môn theo tổ hợp xét tuyển của ngành dự tuyển kết hợp điểm thi năng khiếu về trang THXT (gồm cả điểm ưu tiên khu vực, đối tượng), trong đó THXT không có môn văn hóa nào có kết quả

g) Phương thức tuyển sinh mã 500 (xét tuyển dự bị đại học)

Thí sinh đăng ký xét tuyển phải hoàn thành chương trình dự bị đại học và có tổng điểm các môn trong THXT (gồm cả điểm ưu tiên khu vực, đối tượng) đạt ngưỡng đầu vào do Trường công bố áp dụng theo phương thức tuyển sinh mã 100.

TT Ngành/Nhóm ngành xét tuyển Xét kết quả thi tốt nghiệp THPT - Mã 100 Xét kết quả học tập cấp THPT (học bạ) - Mã 200 Xét tuyển thẳng theo quy định của Quy chế tuyển sinh (Điều 8) - Mã 301 Sử dụng kết quả thi đánh giá năng lực, đánh giá tư duy do đơn vị khác tổ chức để xét tuyển - Mã 402 Kết hợp kết quả thi tốt nghiệp THPT với điểm thi năng khiếu để xét tuyển - Mã 405 Kết hợp kết quả học tập cấp THPT với điểm thi năng khiếu để xét tuyển - Mã 406 Sử dụng phương thức khác - Mã 500 (đối với xét tuyển dự bị đại học)
1 Nhóm ngành: Mỹ thuật ứng dụng
1.1 Ngành Thiết kế đồ họa x x x
1.2 Ngành Thiết kế thời trang x x x
2 Nhóm ngành: Ngôn ngữ, văn học và văn hóa nước ngoài
2.1 Ngành Ngôn ngữ Anh x x x x
2.2 Ngành Ngôn ngữ Trung Quốc x x x
3 Nhóm ngành: Kinh doanh
3.1 Ngành Quản trị kinh doanh x x x
3.2 Ngành Thương mại điện tử x x x
4 Nhóm ngành: Tài chính - Ngân hàng - Bảo hiểm
4.1 Ngành Tài chính - Ngân hàng x x x
4.2 Ngành Bảo hiểm x x
5 Nhóm ngành: Kế toán - kiểm toán
5.1 Ngành Kế toán x x
6 Nhóm ngành: Luật
6.1 Ngành Luật x x
6.2 Ngành Luật quốc tế x x
6.3 Ngành Luật kinh tế x x x
7 Nhóm ngành: Sinh học ứng dụng
7.1 Ngành Công nghệ sinh học x x x x x
8 Máy tính
8.1 Kỹ thuật máy tính x x x
9 Nhóm ngành: Công nghệ thông tin
9.1 Ngành Công nghệ thông tin x x x x
10 Nhóm ngành: Công nghệ kỹ thuật điện, điện tử và viễn thông
10.1 Ngành Công nghệ kỹ thuật điện tử - viễn thông x x x
10.2 Ngành Công nghệ kỹ thuật điều khiển và tự động hóa x x x
11 Nhóm ngành: Chế biến lương thực, thực phẩm và đồ uống
11.1 Ngành Công nghệ thực phẩm x x x x x
12 Nhóm ngành: Kiến trúc và quy hoạch
12.1 Ngành Kiến trúc x x
12.2 Ngành Thiết kế nội thất x x x
13 Nhóm ngành: Du lịch
13.1 Ngành Quản trị dịch vụ du lịch và lữ hành x x
14 Nhóm ngành: Khách sạn, nhà hàng
14.1 Ngành Quản trị khách sạn x x

Ghi chú:

  • Ô tích dấu “x” là có áp dụng phương thức xét tuyển;
  • Phương thức xét tuyển mã 402: Sử dụng kết quả thi đánh giá năng lực, đánh giá tư duy do Đại học Quốc gia Hà Nội, Đại học Bách khoa Hà Nội tổ chức thi năm 2026.

1.3. Quy tắc quy đổi và lệch điểm ngưỡng đầu vào và điểm trúng tuyển giữa các tổ hợp, phương thức tuyển sinh

1.3.1. Ngưỡng đầu vào sinh

  • Trường công bố ngưỡng đầu vào chính thức của các phương thức sau khi có kết quả thi tốt nghiệp THPT 2026 và ngưỡng bảo đảm chất lượng đầu vào do Bộ GDĐT công bố.
  • Tổng điểm ngưỡng bảo đảm chất lượng đầu vào các môn trong THXT của các phương thức tuyển sinh được tính hệ số 1.

1.3.2. Quy tắc quy đổi lệch điểm ngưỡng đầu vào và độ lệch điểm trúng tuyển

Trường thực hiện quy đổi độ lệch điểm ngưỡng bảo đảm chất lượng đầu vào và độ lệch điểm trúng tuyển giữa các phương thức tuyển sinh, tổ hợp xét tuyển và mã xét tuyển theo một quy tắc bảo đảm tương đương về mức độ đáp ứng yêu cầu đầu vào của chương trình đào tạo tương ứng. Việc quy đổi tương đương (độ lệch điểm) được thực hiện trên cơ sở các nguyên tắc sau:

a) Tuân thủ các quy định và hướng dẫn thống nhất của Bộ GDĐT về quy đổi tương đương giữa các phương thức tuyển sinh, tổ hợp xét tuyển;

b) Bảo đảm tính công bằng, minh bạch và tương đương về mức độ đáp ứng yêu cầu đầu vào của chương trình đào tạo giữa các phương thức tuyển sinh, tổ hợp xét tuyển;

c) Được xác định trên cơ sở phân tích, đánh giá và đối sánh kết quả học tập của sinh viên trúng tuyển các năm trước, đồng thời bảo đảm quyền lợi của thí sinh trong trường hợp có thay đổi, sự cố trong khâu tổ chức kỳ thi hoặc kết quả xét tuyển;

d) Phù hợp với đặc điểm của từng ngành, chương trình đào tạo và từng phương thức tuyển sinh;

đ) Căn cứ hướng dẫn của Bộ GDĐT và tình hình thực tế, Trường xác định và công bố ngưỡng bảo đảm chất lượng đầu vào và bảng quy đổi tương đương giữa các phương thức tuyển sinh, tổ hợp xét tuyển sau khi có kết quả kỳ thi tốt nghiệp THPT.

e) Quy tắc quy đổi và xác định độ lệch điểm được công bố cùng thời điểm với ngưỡng bảo đảm chất lượng đầu vào.

1.4. Số lượng tuyển sinh

Năm 2026, Trường Đại học Mở Hà Nội tuyển sinh 22 ngành đào tạo. Các tổ hợp xét tuyển bảo đảm có môn Toán hoặc Ngữ văn với trọng số tính điểm xét tuyển môn Toán hoặc Ngữ văn tối thiểu 1/3 theo quy định của Quy chế tuyển sinh của Bộ GDĐT. Trường thực hiện số lượng tuyển sinh là 4.255. Cụ thể như sau:

>> XEM THÊM ĐIỂM CHUẨN ĐẠI HỌC MỞ HÀ NỘI CÁC NĂM TẠI ĐÂY

TT Tên chương trình/Ngành/Nhóm ngành xét tuyển Mã ngành Văn bằng tốt nghiệp Mã THXT Mã phương thức tuyển sinh Số lượng tuyển sinh Thang điểm
1 Nhóm ngành: Mỹ thuật ứng dụng
1.1 Thiết kế đồ họa 7210403 Cử nhân/ Kỹ sư H00; H01; H06 301, 405, 406 160 Thang 50 quy đổi về thang 30
1.2 Thiết kế thời trang 7210404 55
2 Nhóm ngành: Ngôn ngữ, văn học và văn hóa nước ngoài
2.1 Ngôn ngữ Anh 7220201 Cử nhân D01 100, 301, 500 290 Thang 50 quy đổi về thang 30
Q21 402 150
2.2 Ngôn ngữ Trung Quốc 7220204 Cử nhân D01; D04 100, 301, 500 280 Thang 50 quy đổi về thang 30
3 Nhóm ngành: Kinh doanh
3.1 Quản trị kinh doanh 7340101 Cử nhân A00; A01; D01; X26 100, 500 290 30
Q00; K00 402 150/ 100
3.2 Thương mại điện tử 7340122 Cử nhân A00; A01; D01; X26 100, 500 130 30
Q00; K00 402 150/ 100
4 Nhóm ngành: Tài chính - Ngân hàng - Bảo hiểm
4.1 Tài chính - Ngân hàng 7340201 Cử nhân A00; A01; D01 100, 500 375 30
Q00; K00 402 150/ 100
4.2 Bảo hiểm 7340204 Cử nhân A00; A01; D01 100, 500 45 30
5 Nhóm ngành: Kế toán - kiểm toán
5.1 Kế toán 7340301 Cử nhân A00A01D01X26 100, 500 260 30
6 Nhóm ngành: Luật
6.1 Luật 7380101 Cử nhân D01; C01; C00 100, 500 230 30
6.2 Luật quốc tế 7380108 Cử nhân X01 100 30
6.3 Luật kinh tế 7380107 Cử nhân D01; C01; C03; X01 100, 500 230 30
Q00; K00 402 150/ 100
7 Nhóm ngành: Sinh học ứng dụng
7.1 Công nghệ sinh học 7420201 Cử nhân/ Kỹ sư B00; A00;D07; A01 100, 200, 301, 500 120 30
Q00; K00 402 150/ 100
8 Nhóm ngành: Máy tính
8.1 Kỹ thuật máy tính 7480106 Cử nhân/ Kỹ sư A00; A01; D01; X26 100, 301, 500 75 30
Q00; K00 402 150/ 100
9 Nhóm ngành: Công nghệ thông tin
9.1 Công nghệ thông tin 7480201 Cử nhân/ Kỹ sư A00; A01; D01; X26 100, 301, 500 385 30
Q00; K00 402 150/ 100
10 Nhóm ngành: Công nghệ kỹ thuật điện, điện tử và viễn thông
10.1 Công nghệ kỹ thuật điện tử - viễn thông 7510302 Cử nhân/ Kỹ sư A00; A01; D01; X26 100, 500 200 30
Q00; K00 402 150/ 100
10.2 Công nghệ kỹ thuật điều khiển và tự động hóa 7510303 Cử nhân/ Kỹ sư A00; A01; D01; X26 100, 500 290 30
Q00; K00 402 150/ 100
11 Nhóm ngành: Chế biến lương thực, thực phẩm và đồ uống
11.1 Công nghệ thực phẩm 7540101 Cử nhân/ Kỹ sư B00; A00; D07; A01 100, 200, 301, 500 180 30
Q00; K00 402 150/ 100
12 Nhóm ngành: Kiến trúc và quy hoạch
12.1 Kiến trúc 7580101 Kiến trúc sư V00; V01; V02 405, 406 85 Thang 50 quy đổi về thang 30
21.2 Thiết kế nội thất 7580108 Cử nhân/ Kỹ sư H00; H01; H06 301, 405, 406 100 Thang 50 quy đổi về thang 30
13 Nhóm ngành: Du lịch
13.1 Quản trị dịch vụ du lịch và lữ hành 7810103 Cử nhân D01; D09; D10 100, 500 225 30
14 Nhóm ngành: Khách sạn, nhà hàng
14.1 Quản trị khách sạn 7810201 Cử nhân D01; D09; D10 100, 500 150 30

Ghi chú:

  • Mã phương thức xét tuyển được quy định tại Bảng của Mục 1.3;
  • Các môn xét tuyển HÓA, in ĐẬM được tính hệ số 2;
  • Q00: Tổ hợp xét tuyển được sử dụng kết quả bài thi đánh giá năng lực do Đại học Quốc gia Hà Nội tổ chức gồm các bài thi: Tư duy định lượng, Tư duy định tính, Khoa học/Tiếng Anh;
  • K00: Tổ hợp xét tuyển được sử dụng kết quả bài thi đánh giá tư duy do Đại học Bách khoa Hà Nội tổ chức gồm các bài thi: Tư duy Toán học, Tư duy đọc hiểu, Tư duy Khoa học/Giải quyết vấn đề;
  • Riêng đối với ngành Ngôn ngữ Anh, chỉ sử dụng kết quả thi HSA tổ hợp xét tuyển là Q21 gồm: Phần 1 - Tư duy định lượng; Phần 2 - Tư duy định tính; Phần 3 - Tiếng Anh.

1.5. Các thông tin cần thiết khác

1.5.1. Quy đổi điểm ngoại ngữ

Chứng chỉ ngoại ngữ được sử dụng để quy đổi điểm môn ngoại ngữ trong tổ hợp xét tuyển theo bảng quy đổi sau:

Chứng chỉ ngoại ngữ
Điểm ngoại ngữ quy đổi sang thang điểm 10
8 8,5 9 9,5 10
Tiếng Anh
IELTS (Academic) 4.5 5.0 5.5 6.0 Từ 6.5
TOEFL iBT 32-34 35-45 46-59 60-78 Từ 79
Tiếng Trung Quốc HSK3 (180-239) HSK3 (240-300) HSK4 (180-239) HSK4 (240-300) HSK5-6 (180-300)

Lưu ý:

Đối với ngành Ngôn ngữ Anh, nhà trường chỉ thực hiện quy đổi đối với thí sinh có IELTS (Academic) từ 5.5 trở lên (hoặc chứng chỉ tương đương).

  • Yêu cầu về đơn vị cấp chứng chỉ HSK:
  • Văn phòng Hán ngữ đối ngoại Trung Quốc (Han ban);
  • Uỷ ban Khảo thí trình độ Hán ngữ quốc gia (The National Committee for the Test of Proficiency in Chinese)
  • Tổng bộ Viện Khổng tử (Trung Quốc);
  • Trung tâm hợp tác giao lưu ngôn ngữ giữa Trung Quốc và nước ngoài (Center for Language Education and Cooperation).

Chứng chỉ của thí sinh đang trong thời hạn có giá trị tính đến ngày 14/07/2026;

Nhà trường căn cứ dữ liệu, minh chứng hồ sơ về chứng chỉ ngoại ngữ quốc tế của thí sinh trên Hệ thống hỗ trợ tuyển sinh của Bộ GDĐT, cập nhật điểm quy đổi theo bảng trên lên Hệ thống tuyển sinh của Trường đại học Mở Hà Nội để phục vụ công tác xét tuyển;

Khi nhập học thí sinh phải nộp bản gốc chứng chỉ để Trường kiểm tra, thí sinh phải chịu hoàn toàn trách nhiệm nếu chứng chỉ không hợp lệ;

Mức quy đổi điểm này chỉ có giá trị khi tham gia xét tuyển ở Trường Đại học Mở Hà Nội.

1.5.2. Ưu tiên xét tuyển

Trường dành tối đa 5% số lượng tuyển sinh cho xét tuyển thẳng, ưu tiên xét tuyển;

Trường áp dụng chính sách ưu tiên trong xét tuyển thẳng, ưu tiên xét tuyển được thực hiện theo quy định của Bộ GDĐT. Trường có thông báo hướng dẫn riêng, thí sinh xem chi tiết trên Cổng thông tin tuyển sinh của Trường tại địa chỉ https://tuyensinh.hou.edu.vn.

1.6. Tổ chức tuyển sinh

1.6.1. Tổ chức xét tuyển các phương thức

Trường Đại học Mở Hà Nội tổ chức xét tuyển trên phạm vi toàn quốc tất cả các phương thức tuyển sinh (mã 100, 200, 301, 402, 405, 406 và 500) theo kế hoạch chung của Bộ GDĐT. Thời gian đăng ký, hồ sơ xét tuyển của các phương thức như sau:

a) Xét tuyển dựa trên kết quả các môn thi tốt nghiệp THPT năm 2026 (Mã 100) và xét tuyển kết hợp kết quả thi tốt nghiệp THPT năm 2026 với điểm thi năng khiếu vẽ (Mã 405)

Thí sinh đăng ký, điều chỉnh nguyện vọng xét tuyển theo kế hoạch chung của Bộ GDĐT qua Cổng thông tin tuyển sinh của Bộ GDĐT hoặc qua Cổng dịch vụ công quốc gia từ ngày 02/07/2026 đến 17h00 ngày 14/07/2026. Nhà trường tổ chức xét tuyển theo kế hoạch chung của Bộ GDĐT.

Thí sinh đăng ký xét tuyển kết hợp kết quả thi tốt nghiệp THPT năm 2026 với điểm thi năng khiếu vẽ (mã 405) thực hiện theo hướng dẫn tại mục e.

b) Xét tuyển thẳng và ưu tiên xét tuyển (Mã 301)

Thí sinh đăng ký xét tuyển nộp hồ sơ về Trường Đại học Mở Hà Nội trước 17h00 ngày 20/06/2026 (hồ sơ tải tại https://tuyensinh.hou.edu.vn, Trường có hướng dẫn riêng cho thí sinh đăng ký xét tuyển thẳng và ưu tiên xét tuyển);

Trường Đại học Mở Hà Nội công bố kết quả trúng tuyển trước ngày 30/06/2026;

Sau khi nhà trường công bố kết quả trúng tuyển, thí sinh đã trúng tuyển đăng ký nguyện vọng theo kế hoạch chung của Bộ GDĐT qua Cổng thông tin tuyển sinh của Bộ GDĐT hoặc Cổng dịch vụ công quốc gia từ ngày 02/07/2026 đến 17h00 ngày 14/07/2026. Nhà trường tổ chức xét tuyển theo kế hoạch chung của Bộ GDĐT.

Yêu cầu hồ sơ đăng ký xét tuyển gồm có:

  • Phiếu đăng ký xét tuyển thẳng/ưu tiên xét tuyển (mẫu Phiếu và hướng dẫn tải tại Cổng thông tin tuyển sinh của Trường địa chỉ https://tuyensinh.hou.edu.vn);
  • Bản sao y có chứng thực các giấy tờ liên quan phù hợp với đối tượng tuyển thẳng, ưu tiên xét tuyển;
  • Bản sao y có chứng thực học bạ THPT;
  • Bản sao y có chứng thực CCCD/Căn cước.

c) Xét tuyển dựa trên kết quả học tập cấp THPT (học bạ - Mã 200) và xét tuyển kết hợp kết quả học tập cấp THPT (học bạ) với điểm thi năng khiếu vẽ (Mã 406)

Đối với thí sinh tốt nghiệp THPT năm 2026

Thí sinh đăng ký, điều chỉnh nguyện vọng xét tuyển theo kế hoạch chung của Bộ GDĐT qua Cổng thông tin tuyển sinh của Bộ GDĐT hoặc Cổng dịch vụ công quốc gia từ ngày 02/07/2026 đến 17h00 ngày 14/07/2026. Thí sinh đăng ký xét tuyển có thể đăng ký tại Trường tư vấn tại địa chỉ: https://tuyensinh.hou.edu.vn/tuvan. Nhà trường tổ chức xét tuyển theo kế hoạch chung của Bộ GDĐT;

Nhà trường căn cứ dữ liệu kết quả học tập cấp THPT (trung học phổ thông) của thí sinh trên Hệ thống hỗ trợ tuyển sinh của Bộ GDĐT, chủ động tải dữ liệu để tổ chức rà soát các điều kiện đăng ký sau đó cập nhật dữ liệu đã rà soát lên hệ thống tuyển sinh.

Đối với thí sinh tốt nghiệp THPT năm 2025 trở về trước

Thí sinh tham gia xét tuyển đăng ký và tải hồ sơ trên hệ thống của Trường tại https://xettuyen.hou.edu.vn/, hạn cuối nhận hồ sơ trước 17h00 ngày …

Thí sinh chưa đăng ký mở tài khoản để truy cập hệ thống tuyển sinh của Bộ GDĐT phải làm thủ tục đăng ký cấp tài khoản từ ngày 01/05/2026 đến … truy cập vào hệ thống tuyển sinh (Cổng thông tin tuyển sinh của Bộ GDĐT hoặc Cổng dịch vụ công quốc gia);

Sau khi đăng ký, nộp hồ sơ về Trường Đại học Mở Hà Nội và được truy cập hệ thống tuyển sinh của Bộ GDĐT, thí sinh tiếp tục thực hiện đăng ký, điều chỉnh nguyện vọng xét tuyển theo kế hoạch chung của Bộ GDĐT qua Cổng thông tin tuyển sinh của Bộ GDĐT hoặc Cổng dịch vụ công quốc gia từ ngày 02/07/2026 đến 17h00 ngày 14/07/2026. Nhà trường tổ chức xét tuyển theo kế hoạch chung của Bộ GDĐT.

Thí sinh đăng ký xét tuyển kết hợp kết quả học tập cấp THPT với điểm thi năng khiếu vẽ (mã 406) thực hiện theo hướng dẫn tại mục e.

Yêu cầu hồ sơ đăng ký xét tuyển gồm có:

  • Phiếu đăng ký xét tuyển học bạ (mẫu Phiếu và hướng dẫn tải tại Cổng thông tin tuyển sinh của Trường địa chỉ https://xettuyen.hou.edu.vn);
  • Bản sao y có chứng thực học bạ THPT;
  • Bản sao y có chứng thực các giấy tờ liên quan phù hợp chứng minh đối tượng được hưởng điểm ưu tiên khu vực, đối tượng (nếu có);
  • Bảng gốc Phiếu điểm năng khiếu vẽ năm 2026 (trường hợp thí sinh đăng ký xét tuyển);
  • Bản sao y có chứng thực CCCD/Căn cước.

d) Xét tuyển sử dụng kết quả thi đánh giá năng lực, đánh giá tư duy (do Đại học Quốc gia Hà Nội, Đại học Bách khoa Hà Nội tổ chức - Mã 402)

Thí sinh xét tuyển bằng phương thức mã 402 phải tham dự bài thi HSA năm 2026, thời gian thi theo lịch của Đại học Quốc gia Hà Nội, Đại học Bách khoa Hà Nội công bố và quy định để lấy kết quả xét tuyển;

Dữ liệu kết quả thi HSA và TSA năm 2026 của thí sinh trên Hệ thống tuyển sinh của Bộ GDĐT sau khi được Nhà trường rà soát là căn cứ để xét tuyển theo quy định;

Thí sinh đăng ký, điều chỉnh nguyện vọng xét tuyển theo kế hoạch chung của Bộ GDĐT qua Cổng thông tin tuyển sinh của Bộ GDĐT hoặc Cổng dịch vụ công quốc gia từ ngày 02/07/2026 đến 17h00 ngày 14/07/2026. Nhà trường tổ chức xét tuyển theo kế hoạch chung của Bộ GDĐT.

d) Xét tuyển đề án dự bị học (Mã 500)

Thí sinh đăng ký xét tuyển nộp hồ sơ về Trường Đại học Mở Hà Nội theo thông báo chi tiết tại http://tuyensinh.hou.edu.vn, hạn cuối nhận hồ sơ trước 17h00 ngày 09/07/2026.

Yêu cầu hồ sơ đăng ký xét tuyển gồm có:

  • Đơn đăng ký xét tuyển (thí sinh lấy mẫu tại các trường dự bị đại học nơi thí sinh theo học);
  • Giấy chứng nhận kết quả thi THPT năm 2025;
  • Giấy chứng nhận tốt nghiệp năm 2025;
  • Giấy báo nhập học vào trường dự bị đại học năm 2025;
  • Bảng gốc, bản sao y có chứng thực học bạ THPT;
  • Bản sao y có chứng thực Giấy khai sinh;
  • Lý lịch học sinh, sinh viên;
  • Kết quả học tập, rèn luyện của trường dự bị đại học;
  • Bản sao y có chứng thực các giấy tờ liên quan phù hợp chứng minh thí sinh được hưởng điểm ưu tiên khu vực, đối tượng (nếu có);
  • Bản sao y có chứng thực CCCD.

e) Đối với thí sinh dự thi môn năng khiếu vẽ

Các ngành có thi môn năng khiếu vẽ gồm: Thiết kế nội thất, Thiết kế thời trang, Thiết kế đồ họa và Kiến trúc. Nhà trường tổ chức thi môn Hình họa và môn Bố cục màu. Các môn năng khiếu được công nhận tương đương: Trang trí màu tương đương Bố cục màu (vẽ bảng màu); Hình họa tương đương Vẽ mỹ thuật (vẽ bằng chì đen);

Để đủ điều kiện tham gia xét tuyển vào các ngành có môn năng khiếu vẽ, thí sinh phải tham dự kỳ thi tuyển sinh môn năng khiếu vẽ do Trường Đại học Mở Hà Nội tổ chức, ngày tập trung dự thi theo thông báo tại Cổng thông tin tuyển sinh https://tuyensinh.hou.edu.vn/. Trường Đại học Mở Hà Nội sẽ chủ động sử dụng kết quả thi năng khiếu vẽ của thí sinh, kết hợp với kết quả các môn văn hóa để xét tuyển. Kết quả thi năng khiếu vẽ được Nhà trường tải lên hệ thống tuyển sinh của Bộ GDĐT;

Nếu không kịp tham dự kỳ thi năng khiếu vẽ do Trường Đại học Mở Hà Nội tổ chức, thí sinh có thể dự thi tại các trường đại học khác trên cả nước, sau đó nộp kết quả điểm năng khiếu để tham gia xét tuyển, thời hạn nộp phiếu điểm năng khiếu tại trường đại học khác về Trường Đại học Mở Hà Nội trước 17h00 ngày 17/06/2026.

1.6.2. Nguyên tắc xét tuyển

a) Điểm trúng tuyển được xác định để số lượng tuyển theo từng chương trình đào tạo phù hợp với số lượng tuyển sinh đã công bố theo nguồn tuyển và không thấp hơn ngưỡng đầu vào;

b) Đối với mỗi chương trình đào tạo, tất cả thí sinh được xét chọn bình đẳng dựa trên điểm xét và điểm trúng tuyển quy đổi tương đương theo từng phương thức xét tuyển, tổ hợp xét tuyển, không phụ thuộc thứ tự ưu tiên của nguyện vọng đăng ký trừ trường hợp quy định tại điểm d của mục này;

c) Điểm xét tuyển là tổng điểm các môn trong cùng một tổ hợp (có tính điểm ưu tiên khu vực, đối tượng) được làm tròn đến hai chữ số thập phân theo từng ngành/chuyên ngành, lấy từ cao xuống thấp đến khi đủ số lượng tuyển sinh;

d) Thí sinh được đăng ký tối đa 15 nguyện vọng vào các chương trình đào tạo, các cơ sở giáo dục đại học khác nhau; nguyện vọng phải được sắp xếp theo thứ tự ưu tiên từ cao xuống thấp. Trường hợp thí sinh có cùng điểm xét ở cuối danh sách, thứ tự xét trúng tuyển sẽ dựa vào tiêu chí phụ; trường hợp nhiều thí sinh có cùng điểm xét ở cuối danh sách và có điểm cộng bằng nhau, thứ tự xét trúng tuyển có thể căn cứ vào thời gian đăng ký nguyện vọng.

1.6.3. Thời gian xác nhận nhập học

Trường Đại học Mở Hà Nội tổ chức xác nhận nhập học theo lịch chung quy định của Bộ GDĐT, thí sinh trúng tuyển xác nhận nhập học trước 17h00 ngày 21/08/2026 (kể cả thí sinh trúng tuyển thẳng) trên Cổng thông tin tuyển sinh của Bộ GDĐT hoặc qua Cổng dịch vụ công quốc gia. Căn cứ kế hoạch tuyển sinh chung của Bộ GDĐT trong thời gian tới, thời hạn điều chỉnh (nếu có) Trường sẽ thông báo trên Cổng thông tin tuyển sinh https://tuyensinh.hou.edu.vn.

1.6.4. Thời gian dự kiến tuyển sinh các đợt trong năm

  • Đợt 1, Trường thực hiện theo kế hoạch của Bộ GDĐT;
  • Sau khi xét tuyển đợt 1, nếu chưa đủ số lượng tuyển sinh, Trường sẽ xét tuyển bổ sung cho đến khi đủ số lượng. Thông báo về xét tuyển bổ sung sẽ được công bố trên Cổng thông tin tuyển sinh của Trường tại địa chỉ https://tuyensinh.hou.edu.vn.

1.7. Chính sách ưu tiên

  • Chính sách ưu tiên theo khu vực, theo đối tượng chính sách theo quy chế tuyển sinh hiện hành của Bộ GDĐT;
  • Thí sinh được hưởng chính sách ưu tiên khu vực theo quy định trong năm tốt nghiệp THPT (hoặc trung cấp) và một năm kế tiếp;
  • Điểm ưu tiên đối với thí sinh đạt tổng điểm từ 22,5 trở lên (khi quy đổi về thang điểm 10 và tổng điểm 3 môn tối đa là 30) được xác định theo công thức sau:
    Điểm ưu tiên = [(30 - Tổng điểm đạt được)/7,5] × Mức điểm ưu tiên. Đối với thang điểm khác thang 30, điểm ưu tiên được quy đổi tương đương;
  • Trường xét tuyển đảm bảo công bằng, bình đẳng và minh bạch giữa các thí sinh; không phân biệt thứ tự nguyện vọng (trừ trường hợp quy định tại điểm d mục 1.6.2).

1.8. Mức thu dịch vụ tuyển sinh

Mức thu dịch vụ tuyển sinh theo quy định của Bộ GDĐT; Lệ phí thi tuyển môn năng khiếu vẽ thí sinh xem chi tiết tại Cổng thông tin tuyển sinh của Trường (Đề án tổ chức thi năng khiếu vẽ) tại địa chỉ https://tuyensinh.hou.edu.vn.

1.9. Cam kết của cơ sở đào tạo đối với thí sinh

Trường Đại học Mở Hà Nội thực hiện xem xét đảm bảo quyền lợi chính đáng của thí sinh khi có rủi ro trong công tác tuyển sinh theo quy định pháp luật, quy chế tuyển sinh của Bộ GDĐT và quy chế tuyển sinh của Trường.

Theo TTHN

.


🔥 2K9 CHÚ Ý! LUYỆN THI TN THPT - ĐÁNH GIÁ NĂNG LỰC - ĐÁNH GIÁ TƯ DUY!

  • Em muốn xuất phát sớm ôn luyện ĐGNL/ĐGTD nhưng chưa biết bắt đầu từ đâu?
  • Em muốn ôn thi TN THPT và ĐGNL/ĐGTD để tăng cơ hội xét tuyển nhưng không biết ôn thế nào, sợ quá tải?
  • Em muốn được luyện đề chất lượng, chuẩn cấu trúc các kì thi?
  • Em muốn ôn thi cùng TOP thầy cô giỏi hàng đầu cả nước?

️🎯 LỘ TRÌNH SUN 2027 - LUYỆN THI TN THPT - ĐGNL - ĐGTD (3IN1)

  • Cá nhân hoá lộ trình học: Bổ sung kiến thức nền tảng/ Luyện thi/ Luyện đề phù hợp với mục tiêu và mức học lực hiện tại.
  • Top thầy cô nổi tiếng cả nước hơn 15 năm kinh nghiệm
  • Ưu đãi học phí lên tới 50%. Xem ngay - TẠI ĐÂY

Group 2K8 ôn Thi ĐGNL & ĐGTD Miễn Phí

Viết bình luận: Thông tin tuyển sinh trường Đại học Mở Hà Nội 2026

  •  
Tra cứu điểm chuẩn Đại học 2025