Thông tin tuyển sinh trường Đại học Sư phạm - ĐH Đà Nẵng 2026

Trường Đại học sư phạm - ĐH Đà Nẵng dự kiến tuyển sinh 2912 chỉ tiêu cho 38 ngành đào tạo. Năm 2026, trường mở thêm 3 ngành đào tạo mới là: Công nghệ Giáo dục, Hỗ trợ giáo dục người khuyết tật và ngành Nông nghiệp (nông nghiệp thông minh)

1. Đối tượng, điều kiện dự tuyển

- Người đã được công nhận tốt nghiệp trung học phổ thông (THPT) của Việt Nam hoặc có bằng tốt nghiệp của nước ngoài được công nhận trình độ tương đương. Đối tượng dự tuyển phải đáp ứng các điều kiện theo Quy chế tuyển sinh hiện hành.

- Người thuộc đối tượng cử tuyển theo quy định tại Nghị định 141/2020/NĐ-CP ngày 08/12/2020 của Chính phủ Quy định chế độ cử tuyển đối với học sinh, sinh viên dân tộc thiểu số.

- Người thuộc đối tượng hoàn thành chương trình dự bị đại học theo quy định tại Thông tư số 44/2021/TT-BGDĐT ngày 31/12/2021 về việc ban hành Quy chế tuyển sinh, bồi dưỡng dự bị đại học; xét chuyển vào học trình độ đại học, trình độ cao đẳng ngành Giáo dục Mầm non đối với học sinh dự bị đại học.

- Tuyển sinh trong cả nước.

2. Mô tả phương thức tuyển sinh

2.1. Phương thức 1: Xét tuyển kết hợp giữa điểm thi tốt nghiệp THPT và kết quả học tập cấp THPT (Học bạ):

- Nhóm 1: Áp dụng cho tất cả các ngành tuyển sinh (ngoại trừ các ngành có môn năng khiếu: GDMN; GDTC, SPAN, SPMT)

Trong đó:

+ Đ1_THPT: Tổng điểm theo tổ hợp xét tuyển môn thi tốt nghiệp THPT năm 2026.

+ Đ1_HB: Tổng điểm trung bình cả năm lớp 10, lớp 11 và lớp 12 của các môn thuộc tổ hợp xét tuyển.

+ X: Hệ số THPT (Ngành thuộc lĩnh vực đào tạo giáo viên: 0.7 và ngành thuộc lĩnh vực còn lại: 0.6).

+ Y: Hệ số Học bạ (Ngành thuộc lĩnh vực đào tạo giáo viên: 0.3 và ngành thuộc lĩnh vực còn lại: 0.4).

+ Điểm cộng: bao gồm điểm thưởng, điểm xét thưởng và điểm khuyến khích tối đa là 02 điểm theo thang điểm 30. Chi tiết về điểm cộng được quy định tại Mục 5.2 của Thông tin tuyển sinh này.

+ Điểm ưu tiên: bao gồm điểm ưu tiên khu vực, đối tượng theo Quy chế tuyển sinh hiện hành.

Lưu ý: Điểm ưu tiên đối với thí sinh đạt tổng điểm từ 22,50 trở lên (khi quy đổi về điểm theo thang 10 và theo thang tổng điểm 03 môn tối đa là 30) được làm tròn đến hàng phần trăm và xác định theo công thức sau:

Điểm ưu tiên = [(30 - Tổng điểm đạt được)/7,50] x Mức điểm ưu tiên quy định tại Quy chế tuyển sinh trình độ đại học hiện hành.

- Nhóm 2: Áp dụng cho các ngành có môn năng khiếu: GDMN; GDTC, SPAN, SPMT

Trong đó:

+ Đ2_THPT: Điểm môn Toán hoặc Ngữ văn kỳ thi tốt nghiệp THPT năm 2026.

+ Đ2_HB: Điểm môn Toán hoặc Ngữ văn trong Học bạ năm lớp 10, lớp 11 và lớp 12.

+ Đ_NK1: Điểm Môn năng khiếu 1.

+ Đ_NK2: Điểm Môn năng khiếu 2.

+ Điểm cộng, Điểm ưu tiên, X, Y xác định như Nhóm 1.

- Ngưỡng xét tuyển:

+ Đối với các ngành đào tạo giáo viên (trừ các ngành Sư phạm Âm nhạc, Sư phạm Mỹ thuật và Giáo dục Thể chất): Thí sinh đã tốt nghiệp THPT; Thí sinh có Kết quả trung bình chung học tập được đánh giá mức tốt (học lực xếp loại từ giỏi trở lên) cả năm lớp 12 (kết quả học tập 02 học kỳ năm cuối cấp đối với đối tượng trung học nghề và tương đương) và tổng điểm 03 môn thi tốt nghiệp THPT theo tổ hợp xét tuyển (hoặc sử dụng điểm thi môn Toán, Ngữ văn và một môn thi khác) đạt 18,00 điểm trở lên hoặc điểm xét tốt nghiệp THPT (điểm thi tốt nghiệp trung học nghề) từ 8,50 trở lên;

+ Đối với các ngành đào tạo giáo viên (Sư phạm Âm nhạc, Sư phạm Mỹ thuật và Giáo dục Thể chất): (Kết quả trung bình chung học tập đánh giá mức khá (học lực xếp loại từ khá trở lên) cả năm lớp 12 (kết quả học tập 02 học kỳ năm cuối cấp đối với đối tượng trung học nghề và tương đương) và tổng điểm 03 môn thi tốt nghiệp THPT đạt 16,50 điểm trở lên hoặc điểm xét tốt nghiệp THPT (trung học nghề) từ 6,50 trở lên.

* Lưu ý: Thí sinh là vận động viên cấp 1, vận động viên kiện tướng, vận động viên đã từng đạt huy chương tại Hội khỏe Phù Đổng, các giải trẻ quốc gia và quốc tế, thí sinh ngành Giáo dục thể chất, Sư phạm Âm nhạc, Mỹ thuật có điểm thi năng khiếu do cơ sở đào tạo tổ chức đạt loại xuất sắc (từ 9,00 trở lên theo thang điểm 10) khi đăng ký xét tuyển vào các chương trình đào tạo phù hợp không phải áp dụng ngưỡng đầu vào.

+ Đối với các ngành đào tạo cử nhân: Thí sinh đã tốt nghiệp THPT; Thí sinh có Tổng điểm 3 môn theo tổ hợp >=15,00.

- Ngành và chỉ tiêu xét tuyển nhóm 1, 2: xem Phụ lục 1.

2.2. Phương thức 2: Kết hợp mở rộng

Kết hợp sử dụng kết quả thi Đánh giá năng lực (ĐHSP Hà Nội hoặc ĐHSP TP.HCM) cùng với điểm thi TN THPT và Học bạ)

- Nhóm 3: Áp dụng cho tất cả các ngành tuyển sinh (ngoại trừ các ngành có môn năng khiếu: GDMN; GDTC, SPAN, SPMT)

Trong đó:

+ Đ3_ĐGNL&THPT: xét tổng điểm của 01 môn chính được lấy kết quả từ kỳ thi đánh giá năng lực của Trường ĐHSP HN/TP HCM năm 2026 và 02 môn còn lại được lấy kết quả thi tốt nghiệp THPT năm 2026.

+ Đ3_HB, Điểm cộng, Điểm ưu tiên, X, Y xác định như Nhóm 1.

- Nhóm 4: Áp dụng cho các ngành có môn năng khiếu: GDMN; GDTC, SPAN, SPMT.

Trong đó:

+ Đ4_ĐGNL: Xét môn Toán/Văn được lấy kết quả từ kỳ thi đánh giá năng lực của Trường ĐHSP HN/TP HCM năm 2026.

+ Đ4_HB, Đ_NK1, Đ_NK2, Điểm cộng, Điểm ưu tiên, X, Y xác định như Nhóm 2;

- Ngưỡng xét tuyển: Xác định như ngưỡng xét tuyển của Nhóm 1 và 2.

- Ngành và chỉ tiêu xét tuyển nhóm 3, 4: xem Phụ lục 2.

2.3. Phương thức 3: Xét tuyển thẳng theo quy chế tuyển sinh của Bộ GDĐT.

- Nhóm 5: Đối tượng xét tuyển, nguyên tắc xét tuyển, các thông tin khác được quy định tại Mục 7 của Thông tin tuyển sinh này.

3. Quy tắc quy đổi độ lệch điểm ngưỡng đầu vào và điểm trúng tuyển giữa các tổ hợp, phương thức tuyển sinh

- Quy tắc quy đổi tương đương ngưỡng đầu vào: Trường sẽ công bố khi công bố ngưỡng đảm bảo chất lượng đầu vào theo kế hoạch của Bộ GDĐT.

- Quy tắc quy đổi tương đương điểm trúng tuyển: Trường sẽ công bố khi công bố ngưỡng đảm bảo chất lượng đầu vào theo kế hoạch của Bộ GDĐT.

4. Số lượng tuyển sinh (dự kiến)

>> XEM THÊM ĐIỂM CHUẨN TRƯỜNG SƯ PHẠM ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG TẠI ĐÂY

BẢNG XÉT TUYỂN KẾT HỢP ĐIỂM THI THPT VÀ HỌC BẠ

TT Tên ngành -Chuyên ngành Mã xét tuyển Tổ hợp xét tuyển (theo điểm thi THPT) Mã tổ hợp xét tuyển Hệ số thi THPT Hệ số Học bạ Ngưỡng đầu vào Ghi chú
1 Sư phạm Mỹ thuật 7140222 1. Ngữ văn + Năng khiếu vẽ NT1 (Hình họa chì) + Năng khiếu vẽ NT2 (Trang trí)
2. Toán + Năng khiếu vẽ NT1 (Hình họa chì) + Năng khiếu vẽ NT2 (Trang trí)
1. H00
2. H07
0,7
0,3
- Thí sinh đã tốt nghiệp THPT;
- Điểm các môn Năng khiếu >=5;
- Thí sinh có Kết quả trung bình chung học tập đánh giá mức khá (học lực xếp loại từ khá trở lên) cả năm lớp 12 (kết quả học tập 02 học kỳ năm cuối cấp đối với đối tượng trung học nghề và tương đương) và tổng điểm 03 môn thi tốt nghiệp THPT đạt 16,50 điểm trở lên hoặc điểm xét tốt nghiệp THPT (trung học nghề) từ 6,50 trở lên.
* Lưu ý: Thí sinh là vận động viên cấp 1, vận động viên kiện tướng, vận động viên đã từng đạt huy chương tại Hội khỏe Phù Đổng, các giải trẻ quốc gia và quốc tế, thí sinh ngành Giáo dục thể chất, Sư phạm Âm nhạc, Mỹ thuật có điểm thi năng khiếu do cơ sở đào tạo tổ chức đạt loại xuất sắc (từ 9,00 trở lên theo thang điểm 10) khi đăng ký xét tuyển vào các chương trình đào tạo phù hợp không phải áp dụng ngưỡng đầu
vào.
- Điểm thưởng;
- Điểm xét thưởng;
- Điểm khuyến khích; thí sinh
theo dõi tại Thông tin tuyển sinh của Trường tại trang Tuyển sinh: tuyensinh.u ed.udn.vn
3 Sư phạm Âm nhạc 7140221 1. Năng khiếu AN1 (Cao độ -Tiết tấu) + Năng khiếu AN2 (Hát) + Ngữ Văn
2. Năng khiếu AN1 (Cao độ -Tiết tấu) + Năng khiếu AN2 (Hát) + Toán
1. N00
2. N01
4 Giáo dục Thể chất 7140206 1. Năng khiếu TDTT1 (Bật xa tại chỗ) + Năng khiếu TDTT2 (Chạy 40m tốc độ cao) + Toán
2. Năng khiếu TDTT1 (Bật xa tại chỗ) + Năng khiếu TDTT2 (Chạy 40m tốc độ cao) + Ngữ Văn
1. T01
2. T08
2 Giáo dục Mầm non 7140201 1. Năng khiếu 1 (Kể chuyện theo tranh) + Năng khiếu 2 (Hát)
+ Toán
2. Năng khiếu 1 (Kể chuyện theo tranh) + Năng khiếu 2 (Hát)
+ Ngữ văn
1. M09
2. M01
0,7 0,3 - Thí sinh đã tốt nghiệp THPT;
- Điểm các môn Năng khiếu >=5;
- Thí sinh có Kết quả trung bình chung học tập được đánh giá mức tốt (học lực xếp loại từ giỏi trở lên) cả năm lớp 12 (kết quả học tập 02 học kỳ năm cuối cấp đối với đối tượng trung học nghề và tương đương) và điểm môn Toán hoặc Văn trong kỳ thi tốt nghiệp THPT đạt từ 6 điểm trở lên hoặc điểm xét tốt nghiệp
THPT (điểm thi tốt nghiệp trung học nghề) từ 8,50 trở lên.
5 Giáo dục Tiểu học 7140202 1. Toán + Ngữ văn + Tiếng Anh
2. Toán + Ngữ văn + Lịch sử
3. Toán + Ngữ văn + Địa lí
4. Toán + Ngữ văn + Tin học
5. Toán + Ngữ văn + Công nghệ công nghiệp
1. D01
2. C03
3. C04
4. X02
5. X03
0,7 0,3 - Thí sinh đã tốt nghiệp THPT;
- Thí sinh có Kết quả trung bình chung học tập được đánh giá mức tốt (học lực xếp loại từ giỏi trở lên) cả năm lớp 12 (kết quả học tập 02 học kỳ năm cuối cấp đối với đối tượng trung học nghề và tương đương) và tổng điểm 03 môn thi tốt nghiệp THPT theo tổ hợp xét tuyển (hoặc sử dụng điểm thi môn Toán, Ngữ văn và một môn thi khác) đạt 18,00 điểm trở lên hoặc điểm xét tốt nghiệp THPT (điểm thi tốt nghiệp trung học nghề) từ 8,50 trở lên;
- Môn Toán (THPT) ≥ 6.5.
6 Giáo dục Chính trị 7140205 1. Ngữ văn + Lịch sử + Địa lý 2a. Ngữ văn + Lịch sử + GDCD 2b. Ngữ văn + Lịch sử + GDKT&PL
3. Ngữ văn + Lịch sử + Toán
1. C00
2a. C19
2b. X70
3. C03
0,7 0,3 - Thí sinh đã tốt nghiệp THPT;
- Thí sinh có Kết quả trung bình chung học tập được đánh giá mức tốt (học lực xếp loại từ giỏi trở lên) cả năm lớp 12 (kết quả học tập 02 học kỳ năm cuối cấp đối với đối tượng trung học nghề và tương đương) và tổng điểm 03 môn thi tốt nghiệp THPT theo tổ hợp xét tuyển (hoặc sử dụng điểm thi môn Toán, Ngữ văn và một môn thi khác) đạt 18,00 điểm trở lên hoặc điểm xét tốt nghiệp THPT (điểm thi tốt nghiệp trung học nghề) từ 8,50 trở lên;
- Môn Ngữ văn (THPT) ≥ 6.5.
7 Sư phạm Toán học 7140209 1. Toán + Vật lý + Hóa học
2. Toán + Vật lý + Tiếng Anh
3. Toán + Vật lý + Tin học
1. A00
2. A01
3. X06
0,7 0,3 - Thí sinh đã tốt nghiệp THPT;
- Thí sinh có Kết quả trung bình chung học tập được đánh giá mức tốt (học lực xếp loại từ giỏi trở lên) cả năm lớp 12 (kết quả học tập 02 học kỳ năm cuối cấp đối với đối tượng trung học nghề và tương đương) và tổng điểm 03 môn thi tốt nghiệp THPT theo tổ hợp xét tuyển (hoặc sử dụng điểm thi môn Toán, Ngữ văn và một môn thi khác) đạt 18,00 điểm trở lên hoặc điểm xét tốt nghiệp THPT (điểm thi tốt nghiệp trung học nghề) từ 8,50 trở lên;
- Môn Toán (THPT) ≥ 6.5.
8 Sư phạm Tin học 7140210 1. Toán + Vật lý + Hóa học
2. Toán + Vật lý + Tin học
3. Toán + Vật lý + Tiếng Anh
1. A00
2. X06
3. A01
0,7 0,3 - Thí sinh đã tốt nghiệp THPT;
- Thí sinh có Kết quả trung bình chung học tập được đánh giá mức tốt (học lực xếp loại từ giỏi trở lên) cả năm lớp 12 (kết quả học tập 02 học kỳ năm cuối cấp đối với đối tượng trung học nghề và tương đương) và tổng điểm 03 môn thi
tốt nghiệp THPT theo tổ hợp xét tuyển (hoặc sử dụng điểm thi môn Toán, Ngữ văn và một môn thi khác) đạt 18,00 điểm trở lên hoặc điểm xét tốt nghiệp THPT (điểm thi tốt nghiệp trung học nghề) từ 8,50 trở lên; Môn Toán (THPT) ≥ 6.5
9 Sư phạm Vật lý 7140211 1. Vật lý + Toán + Tiếng Anh
2. Vật lý + Toán + Hóa học
3. Vật lý + Toán + Tin học
4. Vật lý + Toán + Ngữ văn
1. A01
2. A00
3. X06
4. C01
0,7 0,3 - Thí sinh đã tốt nghiệp THPT;
- Thí sinh có Kết quả trung bình chung học tập được đánh giá mức tốt (học lực xếp loại từ giỏi trở lên) cả năm lớp 12 (kết quả học tập 02 học kỳ năm cuối cấp đối với đối tượng trung học nghề và tương đương) và tổng điểm 03 môn thi tốt nghiệp THPT theo tổ hợp xét tuyển (hoặc sử dụng điểm thi môn Toán, Ngữ văn và một môn thi khác) đạt 18,00 điểm trở lên hoặc điểm xét tốt nghiệp THPT (điểm thi tốt nghiệp trung học nghề) từ 8,50 trở lên;
- Môn Vật lý (THPT) ≥ 6.5.
10 Sư phạm Hóa học 7140212 1. Hóa học + Toán + Vật lý
2. Hóa học + Toán + Sinh học
3. Hóa học + Toán + Tiếng Anh
4. Hóa học + Toán + Ngữ văn
1. A00
2. B00
3. D07
4. C02
0,7 0,3 - Thí sinh đã tốt nghiệp THPT;
- Thí sinh có Kết quả trung bình chung học tập được đánh giá mức tốt (học lực xếp loại từ giỏi trở lên) cả năm lớp 12 (kết quả học tập 02 học kỳ năm cuối cấp đối với đối tượng trung học nghề và tương đương) và tổng điểm 03 môn thi tốt nghiệp THPT theo tổ hợp xét tuyển (hoặc sử dụng điểm thi môn Toán, Ngữ văn và một môn thi khác) đạt 18,00 điểm trở lên hoặc điểm xét tốt nghiệp THPT (điểm thi tốt nghiệp trung học nghề) từ 8,50 trở lên;
- Môn Hóa học (THPT) ≥ 6.5.
11 Sư phạm Sinh học 7140213 1. Sinh học + Toán + Hóa học
2. Sinh học + Toán + Ngữ văn
3. Sinh học + Toán + Tiếng Anh
4. Sinh học + Toán + Công nghệ nông nghiệp
5. Sinh học + Toán + Tin học
1. B00
2. B03
3. B08
4. X16
5. X14
0,7 0,3 - Thí sinh đã tốt nghiệp THPT;
- Thí sinh có Kết quả trung bình chung học tập được đánh giá mức tốt (học lực xếp loại từ giỏi trở lên) cả năm lớp 12 (kết quả học tập 02 học kỳ năm cuối cấp đối với đối tượng trung học nghề và tương đương) và tổng điểm 03 môn thi tốt nghiệp THPT theo tổ hợp xét tuyển (hoặc sử dụng điểm thi môn Toán, Ngữ văn và một môn thi khác) đạt 18,00 điểm trở lên hoặc điểm xét tốt nghiệp THPT (điểm thi tốt nghiệp trung học nghề) từ 8,50 trở lên;
- Môn Sinh học (THPT) ≥ 6.5.
12 Sư phạm Ngữ văn 7140217 1. Ngữ văn + Lịch sử + Địa lý
2. Ngữ văn + Lịch sử + Tiếng Anh
3. Ngữ văn + Lịch sử + Toán
1. C00
2. D14
3. C03
0,7 0,3 - Thí sinh đã tốt nghiệp THPT;
- Thí sinh có Kết quả trung bình chung học tập được đánh giá mức tốt (học lực xếp loại từ giỏi trở lên) cả năm lớp 12 (kết quả học tập 02 học kỳ năm cuối cấp đối với đối tượng trung học nghề và tương đương) và tổng điểm 03 môn thi tốt nghiệp THPT theo tổ hợp xét tuyển (hoặc sử dụng điểm thi môn Toán, Ngữ văn và một môn thi khác) đạt 18,00 điểm trở lên hoặc điểm xét tốt nghiệp THPT (điểm thi tốt nghiệp trung học nghề) từ 8,50 trở lên;
- Môn Ngữ văn (THPT) ≥ 6.5.
13 Sư phạm Lịch sử 7140218 1. Lịch sử + Ngữ văn + Địa lý
2. Lịch sử + Ngữ văn + Tiếng Anh
3a. Lịch sử + Ngữ văn + GDCD 3b. Lịch sử + Ngữ văn + GDKT&PL
1. C00
2. D14
3a. C19
3b. X70
0,7 0,3 - Thí sinh đã tốt nghiệp THPT;
- Thí sinh có Kết quả trung bình chung học tập được đánh giá mức tốt (học lực xếp loại từ giỏi trở lên) cả năm lớp 12 (kết quả học tập 02 học kỳ năm cuối cấp đối với đối tượng trung học nghề và tương đương) và tổng điểm 03 môn thi tốt nghiệp THPT theo tổ hợp xét tuyển (hoặc sử dụng điểm thi môn Toán, Ngữ văn và một môn thi khác) đạt 18,00 điểm trở lên hoặc điểm xét tốt nghiệp THPT (điểm thi tốt nghiệp trung học
nghề) từ 8,50 trở lên; Môn Lịch sử (THPT) ≥ 6.5
14 Sư phạm Địa lý 7140219 1. Địa lý + Ngữ văn + Lịch sử
2. Địa lý + Ngữ văn + Tiếng Anh
3. Địa lý + Ngữ văn + Toán
1. C00
2. D15
3. C04
0,7 0,3 - Thí sinh đã tốt nghiệp THPT;
- Thí sinh có Kết quả trung bình chung học tập được đánh giá mức tốt (học lực xếp loại từ giỏi trở lên) cả năm lớp 12 (kết quả học tập 02 học kỳ năm cuối cấp đối với đối tượng trung học nghề và tương đương) và tổng điểm 03 môn thi tốt nghiệp THPT theo tổ hợp xét tuyển (hoặc sử dụng điểm thi môn Toán, Ngữ văn và một môn thi khác) đạt 18,00 điểm trở lên hoặc điểm xét tốt nghiệp THPT (điểm thi tốt nghiệp trung học nghề) từ 8,50 trở lên;
- Môn Địa lý (THPT) ≥ 6.5.
15 Sư phạm Khoa học tự nhiên 7140247 1. Toán + Hóa học + Vật lý
2. Toán + Hóa học + Sinh học
3. Toán + Hoá học + Tiếng Anh
4. Toán + Hóa học + Ngữ văn
1. A00
2. B00
3. D07
4. C02
0,7 0,3 - Thí sinh đã tốt nghiệp THPT;
- Thí sinh có Kết quả trung bình chung học tập được đánh giá mức tốt (học lực xếp loại từ giỏi trở lên) cả năm lớp 12 (kết quả học tập 02 học kỳ năm cuối cấp đối với đối tượng trung học nghề và tương đương) và tổng điểm 03 môn thi tốt nghiệp THPT theo tổ hợp xét tuyển (hoặc sử dụng điểm thi môn Toán, Ngữ văn và một môn thi khác) đạt 18,00 điểm trở lên hoặc điểm xét tốt nghiệp THPT (điểm thi tốt nghiệp trung học nghề) từ 8,50 trở lên;
- Môn Toán (THPT) ≥ 6.5.
16 Sư phạm Lịch sử - Địa lý 7140249 1. Ngữ văn + Lịch sử + Địa lý
2. Ngữ văn + Lịch sử + Tiếng Anh
3a. Ngữ văn + Lịch sử + GDCD
3b. Ngữ văn + Lịch sử + GDKT&PL
1. C00
2. D143
a. C19
3b. X70
0,7 0,3 - Thí sinh đã tốt nghiệp THPT;
- Thí sinh có Kết quả trung bình chung học tập được đánh giá mức tốt (học lực xếp loại từ giỏi trở lên) cả năm lớp 12 (kết quả học tập 02 học kỳ năm cuối cấp đối với đối tượng trung học nghề và tương đương) và tổng điểm 03 môn thi tốt nghiệp THPT theo tổ hợp xét tuyển (hoặc sử dụng điểm thi môn Toán, Ngữ văn và một môn thi khác) đạt 18,00 điểm trở lên hoặc điểm xét tốt nghiệp THPT (điểm thi tốt nghiệp trung học nghề) từ 8,50 trở lên;
- Môn Ngữ văn (THPT) ≥ 6.5.
17 Giáo dục Công dân 7140204 1. Ngữ văn + Lịch sử + Địa lý 2a. Ngữ văn + Lịch sử + GDCD 2b. Ngữ văn + Lịch sử + GDKT&PL
3. Ngữ văn + Lịch sử + Toán
1. C00
2a. C19
2b. X70
3. C03
0,7 0,3 - Thí sinh đã tốt nghiệp THPT;
- Thí sinh có Kết quả trung bình chung học tập được đánh giá mức tốt (học lực xếp loại từ giỏi trở lên) cả năm lớp 12 (kết quả học tập 02 học kỳ năm cuối cấp đối với đối tượng trung học nghề và tương đương) và tổng điểm 03 môn thi tốt nghiệp THPT theo tổ hợp xét tuyển (hoặc sử dụng điểm thi môn Toán, Ngữ văn và một môn thi khác) đạt 18,00 điểm trở lên hoặc điểm xét tốt nghiệp THPT (điểm thi tốt nghiệp trung học nghề) từ 8,50 trở lên;
- Môn Ngữ văn (THPT) ≥ 6.5.
18 Giáo dục pháp luật 7140248 1. Ngữ văn + Toán+ Lịch sử 2a. Ngữ văn + Toán + GDCD 2b. Ngữ văn + Toán + GDKT&PL
3. Ngữ văn + Toán + Địa lý
1. C03
2a. C14
2b. X01
3. C04
0,7 0,3 - Thí sinh đã tốt nghiệp THPT;
- Thí sinh có Kết quả trung bình chung học tập được đánh giá mức tốt (học lực xếp loại từ giỏi trở lên) cả năm lớp 12 (kết quả học tập 02 học kỳ năm cuối cấp đối với đối tượng trung học nghề và xếp loại từ giỏi trở lên) cả năm lớp 12 (kết quả học tập 02 học kỳ năm cuối cấp đối với đối tượng trung học nghề và tương đương) và tổng điểm 03 môn thi tốt nghiệp THPT theo tổ hợp xét tuyển (hoặc sử dụng điểm thi môn Toán, Ngữ văn và một môn thi khác) đạt 18,00 điểm trở lên hoặc điểm xét tốt nghiệp THPT (điểm thi tốt nghiệp trung học nghề) từ 8,50 trở lên;
- Môn Ngữ văn (THPT) ≥ 6.5.
19 Sư phạm Tin học và Công nghệ Tiểu học 7140250 1. Toán + Ngữ văn - Tiếng Anh
2. Toán + Ngữ văn- Vật lí
3. Toán + Ngữ văn- Hoá học
4. Toán + Ngữ văn + Tin học
5. Toán + Ngữ văn + Công nghệ công nghiệp
1. D01
2. C01
3. C02
4. X02
5. X03
0,7 0,3 - Thí sinh đã tốt nghiệp THPT;
- Thí sinh có Kết quả trung bình chung học tập được đánh giá mức tốt (học lực xếp loại từ giỏi trở lên) cả năm lớp 12 (kết quả học tập 02 học kỳ năm cuối cấp đối với đối tượng trung học nghề và tương đương) và tổng điểm 03 môn thi tốt nghiệp THPT theo tổ hợp xét tuyển (hoặc sử dụng điểm thi môn Toán, Ngữ văn và một môn thi khác) đạt 18,00 điểm trở lên hoặc điểm xét tốt nghiệp THPT (điểm thi tốt nghiệp trung học nghề) từ 8,50 trở lên;
- Môn Toán (THPT) ≥ 6.5.
20 Công nghệ giáo dục 7140103 1. Toán + Ngữ văn - Tiếng Anh
2. Toán + Ngữ văn- Vật lí
3. Toán + Ngữ văn- Hoá học
4. Toán + Ngữ văn + Tin học
5. Toán + Ngữ văn + Công nghệ công nghiệp
1. D01
2. C01
3. C02
4. X02
5. X03
0,6 0,4 - Thí sinh đã tốt nghiệp THPT;
- Thí sinh có Tổng điểm 3 môn theo tổ hợp >=15,00;
- Môn Toán (THPT) ≥ 6.5.
21 Công nghệ sinh học 7420201 1. Sinh học + Toán + Hóa học
2. Sinh học + Toán + Ngữ văn
3. Sinh học + Toán + Tiếng Anh
4. Sinh học + Toán + Tin học
5. Sinh học + Toán + Vật lý
1. B00
2. B03
3. B08
4. X14
5. A02
0,6 0,4 - Thí sinh đã tốt nghiệp THPT;
- Thí sinh có Tổng điểm 3 môn theo tổ hợp >=15,00;
- Môn Sinh học (THPT) ≥ 5.0.
22
Hóa học Chuyên ngành Hóa Dược 7440112
A
1. Hóa học + Toán + Vật lý
2. Hóa học + Toán + Sinh học
3. Hóa học + Toán + Tiếng Anh
4. Hóa học + Toán + Ngữ văn
5. Hóa học + Toán + Công nghệ công nghiệp
1. A00
2. B00
3. D07
4. C02
5. X11
0,6 0,4 - Thí sinh đã tốt nghiệp THPT;
- Thí sinh có Tổng điểm 3 môn theo tổ hợp >=15,00;
- Môn Hóa học (THPT) ≥ 5.0.
Hóa học Chuyên ngành Hóa phân tích -Ứng dụng 7440112
B
1. Hóa học + Toán + Vật lý
2. Hóa học + Toán + Sinh học
3. Hóa học + Toán + Tiếng Anh
4. Hóa học + Toán + Ngữ văn
5. Hóa học + Toán + Công nghệ công nghiệp
1. A00
2. B00
3. D07
4. C02
5. X11
0,6 0,4 - Thí sinh đã tốt nghiệp THPT;
- Thí sinh có Tổng điểm 3 môn theo tổ hợp >=15,00;
- Môn Hóa học (THPT) ≥ 5.0.
23 Công nghệ thông tin 7480201 1. Toán + Vật lý + Hóa học
2. Toán + Vật lý + Tin học
3. Toán + Vật lý + Tiếng Anh
1. A00
2. X06
3. A01
0,6 0,4 - Thí sinh đã tốt nghiệp THPT;
- Thí sinh có Tổng điểm 3 môn theo tổ hợp >=15,00;
- Môn Toán (THPT) ≥ 5.0.
24 Văn học 7229030 1. Ngữ văn + Lịch sử + Địa lý
2. Ngữ văn + Lịch sử + Tiếng Anh
3. Ngữ văn + Lịch sử + Toán
1. C00
2. D14
3. C03
0,6 0,4 - Thí sinh đã tốt nghiệp THPT;
- Thí sinh có Tổng điểm 3 môn theo tổ hợp >=15,00;
- Môn Ngữ văn (THPT) ≥ 5.0.
25 Lịch sử (chuyên ngành Quan hệ quốc
tế)
7229010 1. Lịch sử + Ngữ văn + Địa lý
2. Lịch sử + Ngữ văn + Tiếng Anh
3a. Lịch sử + Ngữ văn + GDCD
1. C00
2. D14
3a. C19
3b. X70
0,6 0,4 - Thí sinh đã tốt nghiệp THPT;
- Thí sinh có Tổng điểm 3 môn theo tổ hợp >=15,00;
- Môn Lịch sử (THPT) ≥ 5.0.
26 Địa lý học (chuyên ngành Địa lý du lịch) 7310501 1. Địa lý + Ngữ văn + Lịch sử 2a. Địa lý + Ngữ văn + GDCD 2b. Địa lý + Ngữ văn + GDKT&PL
3. Địa lý + Ngữ văn + Toán
1. C00
2a. C20
2b. X74
3. C04
0,6 0,4 - Thí sinh đã tốt nghiệp THPT;
- Thí sinh có Tổng điểm 3 môn theo tổ hợp >=15,00;
- Môn Địa lý (THPT) ≥ 5.0.
27 Việt Nam học (chuyên ngành Văn hóa du lịch) 7310630 1. Lịch sử + Ngữ văn + Địa lý
2. Lịch sử + Ngữ văn + Tiếng Anh
3a. Lịch sử + Ngữ văn + GDCD
3b. Lịch sử + Ngữ văn + GDKT&PL
1. C00
2. D14
3a. C19
3b. X70
0,6 0,4 - Thí sinh đã tốt nghiệp THPT;
- Thí sinh có Tổng điểm 3 môn theo tổ hợp >=15,00;
- Môn Lịch sử (THPT) ≥ 5.0.
28 Văn hóa học 7229040 1. Ngữ văn + Lịch sử + Địa lý
2. Ngữ văn + Lịch sử + Tiếng Anh
3. Ngữ văn + Lịch sử + Toán
1. C00
2. D14
3. C03
0,6 0,4 - Thí sinh đã tốt nghiệp THPT;
- Thí sinh có Tổng điểm 3 môn theo tổ hợp >=15,00;
- Môn Ngữ văn (THPT) ≥ 5.0.
29 Tâm lý học, gồm các định hướng:
1. Tâm lý học trường học và tổ chức
2. Tâm lý học
lâm sàng
7310401 1. Toán + Ngữ Văn + Hóa
2. Toán + Ngữ văn + Tiếng Anh
3. Toán + Ngữ văn + Sinh học
4. Toán + Ngữ văn + Lịch sử
5. Toán + Ngữ văn + Địa lý 6a. Toán + Ngữ văn + GDCD 6b. Toán + Ngữ văn +
GDKT&PL
1. C02
2. D01
3. B03
4. C03
5. C04
6a. C14
6b. X01
0,6 0,4 - Thí sinh đã tốt nghiệp THPT;
- Thí sinh có Tổng điểm 3 môn theo tổ hợp >=15,00;
- Môn Toán (THPT) ≥ 5.0.
30 Công tác xã hội 7760101 1. Toán + Ngữ văn + Tiếng Anh
2. Toán + Ngữ văn + Sinh học
3. Toán + Ngữ văn + Lịch sử
4. Toán + Ngữ văn + Địa lý
5. Toán + Ngữ văn + Hóa
6a. Toán + Ngữ văn + GDCD
6b. Toán + Ngữ văn + GDKT&PL
1. D01
2. B03
3. C03
4. C04
5. C02
6a. C14
6b. X01
0,6 0,4 - Thí sinh đã tốt nghiệp THPT;
- Thí sinh có Tổng điểm 3 môn theo tổ hợp >=15,00;
- Môn Ngữ văn (THPT) ≥ 5.0.
31 Hỗ trợ giáo dục người khuyết tật 7760103 1. Toán + Ngữ văn + Tiếng Anh
2. Toán + Ngữ văn + Sinh học
3. Toán + Ngữ văn + Lịch sử
4. Toán + Ngữ văn + Địa lý
5. Toán + Ngữ văn + Hóa
6a. Toán + Ngữ văn + GDCD
6b. Toán + Ngữ văn + GDKT&PL
1. D01
2. B03
3. C03
4. C04
5. C02
6a. C14
6b. X01
0,6 0,4 - Thí sinh đã tốt nghiệp THPT;
- Thí sinh có Tổng điểm 3 môn theo tổ hợp >=15,00;
- Môn Toán (THPT) ≥ 5.0.
32 Báo chí 7320101 1. Ngữ văn + Lịch sử + Địa lý
2. Ngữ văn + Lịch sử + Tiếng Anh
3. Ngữ văn + Lịch sử + Toán
1. C00
2. D14
3. C03
0,6 0,4 - Thí sinh đã tốt nghiệp THPT;
- Thí sinh có Tổng điểm 3 môn theo tổ hợp >=15,00;
- Môn Ngữ văn (THPT) ≥ 5.0.
33 Quản lý tài nguyên và môi trường 7850101 1. Toán + Ngữ văn + Sinh học
2. Toán + Ngữ văn + Địa lý
3. Toán + Ngữ văn + Công nghệ nông nghiệp
4. Toán + Ngữ văn + Tiếng Anh
5. Toán + Ngữ văn + Hóa học
1. B03
2. C04
3. X04
4. D01
5. C02
0,6 0,4 - Thí sinh đã tốt nghiệp THPT;
- Thí sinh có Tổng điểm 3 môn theo tổ hợp >=15,00;
- Môn Toán (THPT) ≥ 5.0.
34 Nông nghiệp (Chuyên ngành Nông nghiệp thông minh) 7620101 1. Toán + Ngữ văn + Sinh học
2. Toán + Ngữ văn + Địa lý
3. Toán + Ngữ văn + Công nghệ nông nghiệp
4. Toán + Ngữ văn + Tiếng Anh
5. Toán + Ngữ văn + Vật lí
1. B03
2. C04
3. X04
4. D01
5. C01
0,6 0,4 - Thí sinh đã tốt nghiệp THPT;
- Thí sinh có Tổng điểm 3 môn theo tổ hợp >=15,00;
- Môn Toán (THPT) ≥ 5.0.
35 Vật lý kỹ thuật 7520401 1. Vật lý + Toán + Hóa học
2. Vật lý + Toán + Tiếng Anh
3. Vật lý + Toán + Tin học
4. Vật lý + Toán + Ngữ văn
1. A00
2. A01
3. X06
4. C01
0,6 0,4 - Thí sinh đã tốt nghiệp THPT;
- Thí sinh có Tổng điểm 3 môn theo tổ hợp >=15,00;
- Môn Vật lý (THPT) ≥ 5.0.
36 Khoa học dữ liệu 7460108 1. Toán + Ngữ văn + Vật lý
2. Toán + Ngữ văn + Tiếng Anh
3. Toán + Ngữ văn + Tin học
1. C01
2. D01
3. X02
0,6 0,4 - Thí sinh đã tốt nghiệp THPT;
- Thí sinh có Tổng điểm 3 môn theo tổ hợp >=15,00;
- Môn Toán (THPT) ≥ 5.0.
37 Quan hệ công chúng 7320108 1. Ngữ văn + Tiếng Anh + Lịch sử
2. Ngữ văn + Tiếng Anh + Địa lý
3. Ngữ văn + Tiếng Anh + Toán
1. D14
2. D15
3. D01
0,6 0,4 - Thí sinh đã tốt nghiệp THPT;
- Thí sinh có Tổng điểm 3 môn theo tổ hợp >=15,00;
- Môn Ngữ văn (THPT) ≥ 5.0.

BẢNG XÉT TUYỂN KẾT HỢP THI ĐÁNH GIÁ NĂNG LỰC ĐẠI HỌC SƯ PHẠM HÀ NỘI HOẶC ĐẠI HỌC SƯ PHẠM HCM VỚI KẾT QUẢ THPT VÀ HỌC BẠ

TT Mã trường Tên ngành
- Chuyên ngành
Mã xét tuyển Tổ hợp Mã tổ hợp xét tuyển Cách tính điểm xét tuyển Ngưỡng đầu vào Ghi chú
1 DDS Sư phạm Mỹ thuật 7140222 1. Ngữ văn + Năng khiếu vẽ NT1 (Hình họa chì) + Năng khiếu vẽ NT2 (Trang trí)
2. Toán + Năng khiếu vẽ NT1 (Hình họa chì) +
Năng khiếu vẽ NT2 (Trang trí)
1. H00
2. H07
Điểm xét tuyển (ĐXT) = (Đ4_ĐGN L * X + Đ4_HB
*Y) Toán/Ngữ văn + Đ_NK1 + Đ_NK2 +
Điểm cộng
+ Điểm ưu tiên khu vực, đối tượng (quy đổi) theo Quy chế tuyển sinh hiện hành
- Thí sinh đã tốt nghiệp THPT;
- Điểm các môn Năng khiếu
>=5;
- Thí sinh có Kết quả trung bình chung học tập đánh giá mức khá (học lực xếp loại từ khá trở lên) cả năm lớp 12 (kết quả học tập 02 học kỳ năm cuối cấp đối với đối tượng trung học nghề và tương đương) và tổng điểm 03 môn thi tốt nghiệp THPT đạt 16,50 điểm trở lên hoặc điểm xét tốt nghiệp THPT (trung học nghề) từ 6,50 trở lên.
* Lưu ý: Thí sinh là vận động viên cấp 1, vận động viên kiện tướng, vận động viên đã từng đạt huy chương tại Hội khỏe Phù Đổng, các giải trẻ quốc gia và quốc tế, thí sinh ngành Giáo dục thể chất, Sư phạm Âm nhạc, Mỹ thuật có điểm thi năng khiếu do cơ sở đào tạo tổ chức đạt loại xuất sắc (từ 9,00 trở lên theo thang điểm 10) khi đăng ký xét tuyển vào các chương trình đào tạo phù hợp không phải áp dụng ngưỡng đầu vào.
- Nhóm 1: Xét kết hợp điểm thi Đánh giá NL của Trường Đại học Sư phạm Hà Nội (môn Toán hoặc Ngữ văn) với điểm học bạ THPT;
- Nhóm 2: Xét kết hợp điểm thi Đánh giá NL của Trường Đại học Sư phạm thành phố Hồ Chí Minh (môn Toán hoặc Ngữ văn) với điểm học bạ THPT.
2 DDS Sư phạm Âm nhạc 7140221 1. Năng khiếu AN1 (Cao độ -Tiết tấu) + Năng khiếu AN2 (Hát) + Ngữ Văn
2. Năng khiếu AN1 (Cao độ -Tiết tấu) + Năng khiếu AN2 (Hát) +
Toán
1. N00
2. N01
3 DDS Giáo dục Thể chất 7140206 1. Năng khiếu TDTT1 (Bật xa tại chỗ) + Năng khiếu TDTT2 (Chạy 40m tốc độ cao) + Toán
2. Năng khiếu TDTT1 (Bật xa tại chỗ) + Năng khiếu TDTT2 (Chạy 40m tốc độ cao) + Ngữ văn
1. T01
2. T08
4 DDS Giáo dục Mầm non 7140201 1. Năng khiếu 1 (Kể chuyện theo tranh) + Năng khiếu 2 (Hát) + Toán
2. Năng khiếu 1 (Kể chuyện theo tranh) + Năng khiếu 2 (Hát) + Ngữ văn
1. M09
2. M01
- Thí sinh đã tốt nghiệp THPT;
- Điểm các môn Năng khiếu >=5;
- Thí sinh có Kết quả trung bình chung học tập được đánh giá mức tốt (học lực xếp loại từ giỏi trở lên) cả năm lớp 12 (kết quả học tập 02 học kỳ năm cuối cấp đối với đối tượng trung học nghề và tương đương) và điểm môn Toán hoặc Văn trong kỳ thi tốt nghiệp THPT đạt từ 6 điểm trở lên hoặc điểm xét tốt nghiệp
THPT (điểm thi tốt nghiệp trung học nghề) từ 8,50 trở lên.
5 DDS Giáo dục Tiểu học 7140202 1. Toán + Ngữ văn + Tiếng Anh
2. Toán + Ngữ văn + Lịch sử
3. Toán + Ngữ văn + Địa lí
4. Toán + Ngữ văn+ Tin học
5. Toán + Ngữ văn + Công nghệ công nghiệp
1. D01
2. C03
3. C04
4. X02
5. X03
Điểm xét tuyển (ĐXT) = Đ3_ĐGNL
&THPT * X + Đ3_HB *Y
+ Điểm
cộng + Điểm ưu tiên khu vực, đối tượng (quy đổi) theo Quy chế tuyển sinh hiện hành
- Thí sinh đã tốt nghiệp THPT;
- Thí sinh có Kết quả trung bình chung học tập được đánh giá mức tốt (học lực xếp loại từ giỏi trở lên) cả năm lớp 12 (kết quả học tập 02 học kỳ năm cuối cấp đối với đối tượng trung học nghề và tương đương) và tổng điểm 03 môn thi tốt nghiệp
THPT theo tổ hợp xét tuyển (hoặc sử dụng điểm thi môn Toán, Ngữ văn và một môn thi khác) đạt 18,00 điểm trở lên hoặc điểm xét tốt nghiệp THPT (điểm thi tốt nghiệp trung học nghề) từ 8,50 trở lên;
- Môn Toán hoặc Ngữ văn
(ĐGNL) ≥ 6.5.
- Nhóm 1: Xét kết hợp điểm thi Đánh giá NL của Trường Đại học Sư phạm Hà Nội (môn chính: Toán hoặc Ngữ văn) với điểm thi tốt nghiệp THPT các môn còn lại trong tổ hợp và điểm học bạ THPT;
- Nhóm 2: Xét kết hợp điểm thi Đánh giá NL của Trường Đại học Sư phạm thành phố Hồ Chí Minh (môn chính: Toán hoặc Ngữ văn) với điểm thi tốt nghiệp THPT các môn còn lại trong tổ hợp và điểm học bạ THPT.
6 DDS Giáo dục Chính trị 7140205 1. Ngữ văn + Lịch sử + Địa lý
2a. Ngữ văn + Lịch sử + GDCD
2b. Ngữ văn + Lịch sử + GDKT&PL
3. Ngữ văn + Lịch sử + Toán
1. C00
2a. C19
2b. X70
3. C03
- Thí sinh đã tốt nghiệp THPT;
- Thí sinh có Kết quả trung bình chung học tập được đánh giá mức tốt (học lực xếp loại từ giỏi trở lên) cả năm lớp 12 (kết quả học tập 02 học kỳ năm cuối cấp đối với đối tượng trung học nghề và tương đương) và tổng điểm 03 môn thi tốt nghiệp THPT theo tổ hợp xét tuyển (hoặc sử dụng điểm thi môn Toán, Ngữ văn và một môn thi khác) đạt 18,00 điểm trở lên hoặc điểm xét tốt nghiệp THPT (điểm thi tốt nghiệp trung học nghề) từ 8,50 trở lên;
- Môn Lịch sử hoặc Ngữ văn (ĐGNL) ≥ 6.5.
- Nhóm 1: Xét kết hợp điểm thi Đánh giá NL của Trường Đại học Sư phạm Hà Nội (môn chính: Lịch sử hoặc Ngữ văn) với điểm thi tốt nghiệp THPT các môn còn lại trong tổ hợp và điểm học bạ THPT.
- Nhóm 2: Xét kết hợp điểm thi Đánh giá NL của Trường Đại học Sư phạm thành phố Hồ Chí Minh (môn chính: Ngữ văn) với điểm thi tốt nghiệp THPT các môn còn lại trong tổ hợp và điểm học bạ THPT.
7 DDS Sư phạm Toán học 7140209 1. Toán + Vật lý + Hóa học
2. Toán + Vật lý + Tiếng Anh
3. Toán + Vật lý + Tin học
1. A00
2. A01
3. X06
- Thí sinh đã tốt nghiệp THPT;
- Thí sinh có Kết quả trung bình chung học tập được đánh giá mức tốt (học lực xếp loại từ giỏi trở lên) cả năm lớp 12 (kết quả học tập 02 học kỳ năm cuối cấp đối với đối tượng trung học nghề và tương đương) và tổng điểm 03 môn thi tốt nghiệp THPT theo tổ hợp xét tuyển (hoặc sử dụng điểm thi môn Toán, Ngữ văn và một môn thi khác) đạt 18,00 điểm trở lên hoặc điểm xét tốt nghiệp THPT (điểm thi tốt nghiệp trung học nghề) từ 8,50 trở lên;
- Môn Toán (ĐGNL) ≥ 6.5.
- Nhóm 1: Xét kết hợp điểm thi Đánh giá NL của Trường Đại học Sư phạm Hà Nội (môn chính: Toán) với điểm thi tốt nghiệp THPT các môn còn lại trong tổ hợp và điểm học bạ THPT;
- Nhóm 2: Xét kết hợp điểm thi Đánh giá NL của Trường Đại học Sư phạm thành phố Hồ Chí Minh (môn chính: Toán) với điểm thi tốt nghiệp THPT các môn còn lại trong tổ hợp và điểm học bạ THPT.
8 DDS Sư phạm Tin học 7140210 1. Toán + Vật lý + Hóa học
2. Toán + Vật lý + Tin học
3. Toán + Vật lý + Tiếng Anh
1. A00
2. X06
3. A01
- Thí sinh đã tốt nghiệp THPT;
- Thí sinh có Kết quả trung bình chung học tập được đánh giá mức tốt (học lực xếp loại từ giỏi trở lên) cả năm lớp 12 (kết quả học tập 02 học kỳ năm cuối cấp đối với đối tượng trung học nghề và tương đương) và tổng điểm 03 môn thi tốt nghiệp THPT theo tổ hợp xét tuyển (hoặc sử dụng điểm thi môn Toán, Ngữ văn và một môn thi
khác) đạt 18,00 điểm trở lên hoặc điểm xét tốt nghiệp THPT (điểm thi tốt nghiệp trung học nghề) từ 8,50 trở lên;
Môn Toán (ĐGNL) ≥ 6.5
- Nhóm 1: Xét kết hợp điểm thi Đánh giá NL của Trường Đại học Sư phạm Hà Nội (môn chính: Toán) với điểm thi tốt nghiệp THPT các môn còn lại trong tổ hợp và điểm học bạ THPT;
- Nhóm 2: Xét kết hợp điểm thi Đánh giá NL của Trường Đại học Sư phạm thành phố Hồ Chí Minh (môn chính: Toán) với điểm thi tốt nghiệp THPT các môn còn lại trong
tổ hợp và điểm học bạ THPT.
9 DDS Sư phạm Vật lý 7140211 1. Vật lý + Toán + Tiếng Anh
2. Vật lý + Toán + Hóa học
3. Vật lý + Toán + Tin học
4. Vật lý + Toán + Ngữ văn
1. A01
2. A00
3. X06
4. C01
- Thí sinh đã tốt nghiệp THPT;
- Thí sinh có Kết quả trung bình chung học tập được đánh giá mức tốt (học lực xếp loại từ giỏi trở lên) cả năm lớp 12 (kết quả học tập 02 học kỳ năm cuối cấp đối với đối tượng trung học nghề và tương đương) và tổng điểm 03 môn thi tốt nghiệp THPT theo tổ hợp xét tuyển (hoặc sử dụng điểm thi môn Toán, Ngữ văn và một môn thi khác) đạt 18,00 điểm trở lên hoặc điểm xét tốt nghiệp THPT (điểm thi tốt nghiệp trung học nghề) từ 8,50 trở lên;
- Môn Vật lý (ĐGNL) ≥ 6.5.
- Nhóm 1: Xét kết hợp điểm thi Đánh giá NL của Trường Đại học Sư phạm Hà Nội (môn chính: Vật lý) với điểm thi tốt nghiệp THPT các môn còn lại trong tổ hợp và điểm học bạ THPT;
- Nhóm 2: Xét kết hợp điểm thi Đánh giá NL của Trường Đại học Sư phạm thành phố Hồ Chí Minh (môn chính: Vật lý) với điểm thi tốt nghiệp THPT các môn còn lại trong tổ hợp và điểm học bạ THPT.
10 DDS Sư phạm Hóa học 7140212 1. Hóa học + Toán
+ Vật lý
2. Hóa học + Toán
+ Sinh học
3. Hóa học + Toán
+ Tiếng Anh
4. Hóa học + Toán
+ Ngữ văn
1. A00
2. B00
3. D07
4. C02
- Thí sinh đã tốt nghiệp THPT;
- Thí sinh có Kết quả trung bình chung học tập được đánh giá mức tốt (học lực xếp loại từ giỏi trở lên) cả năm lớp 12 (kết quả học tập 02 học kỳ năm cuối cấp đối với đối tượng trung học nghề và tương đương) và tổng điểm 03 môn thi tốt nghiệp THPT theo tổ hợp xét tuyển
(hoặc sử dụng điểm thi môn Toán, Ngữ văn và một môn thi khác) đạt 18,00 điểm trở lên hoặc điểm xét tốt nghiệp THPT (điểm thi tốt nghiệp trung học nghề) từ 8,50 trở lên;
- Môn Hóa học (ĐGNL) ≥ 6.5.
- Nhóm 1: Xét kết hợp điểm thi Đánh giá NL của Trường Đại học Sư phạm Hà Nội (môn chính: Hóa học) với điểm thi tốt nghiệp THPT các môn còn lại trong tổ hợp và điểm học bạ THPT;
- Nhóm 2: Xét kết hợp điểm thi Đánh giá NL của Trường Đại học Sư phạm thành phố
Hồ Chí Minh (môn chính: Hóa học) với điểm thi tốt nghiệp THPT các môn còn lại trong tổ hợp và điểm học bạ THPT.
11 DDS Sư phạm Sinh học 7140213 1. Sinh học + Toán
+ Hóa học
2. Sinh học + Toán
+ Ngữ văn
3. Sinh học + Toán
+ Tiếng Anh
4. Sinh học + Toán
+ Công nghệ nông nghiệp
5. Sinh học + Toán
+ Tin học
1. B00
2. B03
3. B08
4. X16
5. X14
- Thí sinh đã tốt nghiệp THPT;
- Thí sinh có Kết quả trung bình chung học tập được đánh giá mức tốt (học lực xếp loại từ giỏi trở lên) cả năm lớp 12 (kết quả học tập 02 học kỳ năm cuối cấp đối với đối tượng trung học nghề và tương đương) và tổng điểm 03 môn thi tốt nghiệp THPT theo tổ hợp xét tuyển (hoặc sử dụng điểm thi môn Toán, Ngữ văn và một môn thi khác) đạt 18,00 điểm trở lên hoặc điểm xét tốt nghiệp THPT (điểm thi tốt nghiệp trung học nghề) từ 8,50 trở lên;
- Môn Sinh học (ĐGNL) ≥ 6.5.
- Nhóm 1: Xét kết hợp điểm thi Đánh giá NL của Trường Đại học Sư phạm Hà Nội (môn chính: Sinh học) với điểm thi tốt nghiệp THPT các môn còn lại trong tổ hợp và điểm học bạ THPT;
- Nhóm 2: Xét kết hợp điểm thi Đánh giá NL của Trường Đại học Sư phạm thành phố Hồ Chí Minh (môn chính: Sinh học) với điểm thi tốt nghiệp THPT các môn còn lại trong tổ hợp và điểm học bạ THPT.
12 DDS Sư phạm Ngữ văn 7140217 1. Ngữ văn + Lịch sử + Địa lý
2. Ngữ văn + Lịch sử + Tiếng Anh
3. Ngữ văn + Lịch sử + Toán
1. C00
2. D14
3. C03
- Thí sinh đã tốt nghiệp THPT;
- Thí sinh có Kết quả trung bình chung học tập được đánh giá mức tốt (học lực xếp loại từ giỏi trở lên) cả năm lớp 12 (kết quả học tập 02 học kỳ năm cuối cấp đối với đối tượng trung học nghề và tương đương) và tổng điểm 03 môn thi tốt nghiệp THPT theo tổ hợp xét tuyển (hoặc sử dụng điểm thi môn Toán, Ngữ văn và một môn thi khác) đạt 18,00 điểm trở lên hoặc điểm xét tốt nghiệp THPT (điểm thi tốt nghiệp trung học nghề) từ 8,50 trở lên;
- Môn Ngữ văn (ĐGNL) ≥ 6.5.
- Nhóm 1: Xét kết hợp điểm thi Đánh giá NL của Trường Đại học Sư phạm Hà Nội (môn chính: Ngữ văn) với điểm thi tốt nghiệp THPT các môn còn lại trong tổ hợp và điểm học bạ THPT.
- Nhóm 2: Xét kết hợp điểm thi Đánh giá NL của Trường Đại học Sư phạm thành phố Hồ Chí Minh (môn chính: Ngữ văn) với điểm thi tốt nghiệp THPT các môn còn lại trong tổ hợp và điểm học bạ THPT.
13 DDS Sư phạm Lịch sử 7140218 1. Lịch sử + Ngữ văn + Địa lý
2. Lịch sử + Ngữ văn + Tiếng Anh 3a. Lịch sử + Ngữ văn + GDCD
3b. Lịch sử + Ngữ văn + GDKT&PL
1. C00
2. D14
3a. C19
3b. X70
- Thí sinh đã tốt nghiệp THPT;
- Thí sinh có Kết quả trung bình chung học tập được đánh giá mức tốt (học lực xếp loại từ giỏi trở lên) cả năm lớp 12 (kết quả học tập 02 học kỳ năm cuối cấp đối với đối tượng trung học nghề và tương đương) và tổng điểm 03 môn thi tốt nghiệp THPT theo tổ hợp xét tuyển (hoặc sử dụng điểm thi môn Toán, Ngữ văn và một môn thi
khác) đạt 18,00 điểm trở lên hoặc điểm xét tốt nghiệp THPT (điểm thi tốt nghiệp trung học nghề) từ 8,50 trở lên;
Môn Toán (ĐGNL) ≥ 6.5
- Nhóm 1: Xét kết hợp điểm thi Đánh giá NL của Trường Đại học Sư phạm Hà Nội (môn chính: Lịch sử) với điểm thi tốt nghiệp THPT các môn còn lại trong tổ hợp và điểm học bạ THPT.
14 DDS Sư phạm Địa lý 7140219 1. Địa lý + Ngữ văn + Lịch sử
2. Địa lý + Ngữ văn + Tiếng Anh
3. Địa lý + Ngữ văn + Toán
1. C00
2. D15
3. C04
- Thí sinh đã tốt nghiệp THPT;
- Thí sinh có Kết quả trung bình chung học tập được đánh giá mức tốt (học lực xếp loại từ giỏi trở lên) cả năm lớp 12 (kết quả học tập 02 học kỳ năm cuối cấp đối với đối tượng trung học nghề và tương đương) và tổng điểm 03 môn thi tốt nghiệp THPT theo tổ hợp xét tuyển (hoặc sử dụng điểm thi môn Toán, Ngữ văn và một môn thi khác) đạt 18,00 điểm trở lên hoặc điểm xét tốt nghiệp THPT (điểm thi tốt nghiệp trung học nghề) từ 8,50 trở lên;
- Môn Địa lý (ĐGNL) ≥ 6.5.
- Nhóm 1: Xét kết hợp điểm thi Đánh giá NL của Trường Đại học Sư phạm Hà Nội (môn chính: Địa lý) với điểm thi tốt nghiệp THPT các môn còn lại trong tổ hợp và điểm học bạ THPT.
15 DDS Sư phạm Khoa học tự nhiên 7140247 1. Toán + Hóa học
+ Vật lý
2. Toán + Hóa học
+ Sinh học
3. Toán + Hoá học
+ Tiếng Anh
4. Toán + Hóa học
+ Ngữ văn
1. A00
2. B00
3. D07
4. C02
- Thí sinh đã tốt nghiệp THPT;
- Thí sinh có Kết quả trung bình chung học tập được đánh giá mức tốt (học lực xếp loại từ giỏi trở lên) cả năm lớp 12 (kết quả học tập 02 học kỳ năm cuối cấp đối với đối tượng trung học nghề và tương đương) và tổng điểm 03 môn thi tốt nghiệp THPT theo tổ hợp xét tuyển
(hoặc sử dụng điểm thi môn Toán, Ngữ văn và một môn thi khác) đạt 18,00 điểm trở lên hoặc điểm xét tốt nghiệp THPT (điểm thi tốt nghiệp trung học nghề) từ 8,50 trở lên;
- Môn Toán hoặc Hóa học (ĐGNL) ≥ 6.5.
- Nhóm 1: Xét kết hợp điểm thi Đánh giá NL của Trường Đại học Sư phạm Hà Nội (môn chính: Toán hoặc Hóa học) với điểm thi tốt nghiệp THPT các môn còn lại trong tổ hợp và điểm học bạ THPT;
- Nhóm 2: Xét kết hợp điểm thi Đánh giá NL của Trường
Đại học Sư phạm thành phố Hồ Chí Minh (môn chính: Toán hoặc Hóa học) với điểm thi tốt nghiệp THPT các môn còn lại trong tổ hợp và điểm học bạ THPT.
16 DDS Sư phạm Lịch sử -Địa lý 7140249 1. Ngữ văn + Lịch sử + Địa lý
2. Ngữ văn + Lịch sử + Tiếng Anh
3a. Ngữ văn + Lịch sử + GDCD
3b. Ngữ văn + Lịch sử + GDKT&PL
1. C00
2. D14
3a. C19
3b. X70
- Thí sinh đã tốt nghiệp THPT;
- Thí sinh có Kết quả trung bình chung học tập được đánh giá mức tốt (học lực xếp loại từ giỏi trở lên) cả năm lớp 12 (kết quả học tập 02 học kỳ năm cuối cấp đối với đối tượng trung học nghề và tương đương) và tổng điểm 03 môn thi tốt nghiệp THPT theo tổ hợp xét tuyển (hoặc sử dụng điểm thi môn Toán, Ngữ văn và một môn thi khác) đạt 18,00 điểm trở lên hoặc điểm xét tốt nghiệp THPT (điểm thi tốt nghiệp trung học nghề) từ 8,50 trở lên;
- Môn Ngữ văn hoặc Lịch sử (ĐGNL) ≥ 6.5.
- Nhóm 1: Xét kết hợp điểm thi Đánh giá NL của Trường Đại học Sư phạm Hà Nội (môn chính: Lịch sử hoặc Ngữ văn) với điểm thi tốt nghiệp THPT các môn còn lại trong tổ hợp và điểm học bạ THPT.
- Nhóm 2: Xét kết hợp điểm thi Đánh giá NL của Trường Đại học Sư phạm thành phố Hồ Chí Minh (môn chính: Ngữ văn) với điểm thi tốt nghiệp THPT các môn còn lại trong tổ hợp và điểm học bạ THPT.
17 DDS Giáo dục Công dân 7140204 1. Ngữ văn + Lịch sử + Địa lý
2a. Ngữ văn + Lịch sử + GDCD
2b. Ngữ văn + Lịch sử + GDKT&PL
3. Ngữ văn + Lịch sử + Toán
1. C00
2a. C19
2b. X70
3. C03
- Thí sinh đã tốt nghiệp THPT;
- Thí sinh có Kết quả trung bình chung học tập được đánh giá mức tốt (học lực xếp loại từ giỏi trở lên) cả năm lớp 12 (kết quả học tập 02 học kỳ năm cuối cấp đối với đối tượng trung học nghề và tương đương) và tổng điểm 03 môn thi tốt nghiệp THPT theo tổ hợp xét tuyển (hoặc sử dụng điểm thi môn Toán, Ngữ văn và một môn thi khác) đạt 18,00 điểm trở lên hoặc điểm xét tốt nghiệp THPT (điểm thi tốt nghiệp trung học nghề) từ 8,50 trở lên;
- Môn Ngữ văn hoặc Lịch sử (ĐGNL) ≥ 6.5.
- Nhóm 1: Xét kết hợp điểm thi Đánh giá NL của Trường Đại học Sư phạm Hà Nội (môn chính: Lịch sử hoặc Ngữ văn) với điểm thi tốt nghiệp THPT các môn còn lại trong tổ hợp và điểm học bạ THPT.
- Nhóm 2: Xét kết hợp điểm thi Đánh giá NL của Trường Đại học Sư phạm thành phố Hồ Chí Minh (môn chính: Ngữ văn) với điểm thi tốt nghiệp THPT các môn còn lại trong tổ hợp và điểm học bạ THPT.
18 DDS Giáo dục pháp luật 7140248 1. Ngữ văn + Toán+ Lịch sử 2a. Ngữ văn + Toán + GDCD 2b. Ngữ văn + Toán + GDKT&PL
3. Ngữ văn + Toán
+ Địa lý
1. C03
2a. C14
2b. X01
3. C04
- Thí sinh đã tốt nghiệp THPT;
- Thí sinh có Kết quả trung bình chung học tập được đánh giá mức tốt (học lực xếp loại từ giỏi trở lên) cả năm lớp 12 (kết quả học tập 02 học kỳ năm cuối cấp đối với đối tượng trung học nghề và tương đương) và tổng điểm 03 môn thi tốt nghiệp THPT theo tổ hợp xét tuyển (hoặc sử dụng điểm thi môn Toán, Ngữ văn và một môn thi
khác) đạt 18,00 điểm trở lên hoặc điểm xét tốt nghiệp THPT (điểm thi tốt nghiệp trung học nghề) từ 8,50 trở lên;
- Môn Toán hoặc Ngữ văn (ĐGNL) ≥ 6.5.
- Nhóm 1: Xét kết hợp điểm thi Đánh giá NL của Trường Đại học Sư phạm Hà Nội (môn chính: Toán hoặc Ngữ văn) với điểm thi tốt nghiệp THPT các môn còn lại trong tổ hợp và điểm học bạ THPT;
- Nhóm 2: Xét kết hợp điểm thi Đánh giá NL của Trường Đại học Sư phạm thành phố Hồ Chí Minh (môn chính: Toán hoặc Ngữ văn) với điểm thi tốt nghiệp THPT các môn còn lại trong tổ hợp và điểm học bạ THPT.
19 DDS Sư phạm Tin học và Công nghệ Tiểu học 7140250 1. Toán + Ngữ văn
- Tiếng Anh
2. Toán + Ngữ văn- Vật lí
3. Toán + Ngữ văn- Hoá học
4. Toán + Ngữ văn
+ Tin học
5. Toán + Ngữ văn
+ Công nghệ công nghiệp
1. D01
2. C01
3. C02
4. X02
5. X03
- Thí sinh đã tốt nghiệp THPT;
- Thí sinh có Kết quả trung bình chung học tập được đánh giá mức tốt (học lực xếp loại từ giỏi trở lên) cả năm lớp 12 (kết quả học tập 02 học kỳ năm cuối cấp đối với đối tượng trung học nghề và tương đương) và tổng điểm 03 môn thi tốt nghiệp THPT theo tổ hợp xét tuyển (hoặc sử dụng điểm thi môn Toán, Ngữ văn và một môn thi khác) đạt 18,00 điểm trở lên hoặc điểm xét tốt nghiệp THPT (điểm thi tốt nghiệp trung học nghề) từ 8,50 trở lên;
- Môn Toán hoặc Ngữ văn (ĐGNL) ≥ 6.5.
- Nhóm 1: Xét kết hợp điểm thi Đánh giá NL của Trường Đại học Sư phạm Hà Nội (môn chính:Toán hoặc Ngữ văn) với điểm thi tốt nghiệp THPT các môn còn lại trong tổ hợp và điểm học bạ THPT;
- Nhóm 2: Xét kết hợp điểm thi Đánh giá NL của Trường Đại học Sư phạm thành phố Hồ Chí Minh (môn chính: Toán hoặc Ngữ văn) với điểm thi tốt nghiệp THPT các môn còn lại trong tổ hợp và điểm học bạ THPT.
20 DDS Công nghệ giáo dục 7140103 1. Toán + Ngữ văn
- Tiếng Anh
2. Toán + Ngữ văn- Vật lí
3. Toán + Ngữ văn- Hoá học
4. Toán + Ngữ văn
+ Tin học
5. Toán + Ngữ văn
+ Công nghệ công nghiệp
1. D01
2. C01
3. C02
4. X02
5. X03
Điểm xét tuyển (ĐXT) = Đ3_ĐGNL
&THPT * X + Đ3_HB *Y
+ Điểm cộng + Điểm ưu tiên khu vực, đối tượng (quy đổi) theo Quy chế tuyển sinh hiện hành
- Thí sinh đã tốt nghiệp THPT;
- Thí sinh có Tổng điểm 3 môn theo tổ hợp >=15,00;
- Môn Toán hoặc Ngữ văn (ĐGNL) ≥ 6.5.
- Nhóm 1: Xét kết hợp điểm thi Đánh giá NL của Trường Đại học Sư phạm Hà Nội (môn chính: Toán hoặc Ngữ văn) với điểm thi tốt nghiệp THPT các môn còn lại trong tổ hợp và điểm học bạ THPT;
- Nhóm 2: Xét kết hợp điểm thi Đánh giá NL của Trường Đại học Sư phạm thành phố Hồ Chí Minh (môn chính: Toán hoặc Ngữ văn) với điểm thi tốt nghiệp THPT các môn còn lại trong tổ hợp
và điểm học bạ THPT.
21 DDS Công nghệ sinh học 7420201 1. Sinh học + Toán
+ Hóa học
2. Sinh học + Toán
+ Ngữ văn
3. Sinh học + Toán
+ Tiếng Anh
4. Sinh học + Toán
+ Tin học
5. Sinh học + Toán
+ Vật lý
1. B00
2. B03
3. B08
4. X14
5. A02
- Thí sinh đã tốt nghiệp THPT;
- Thí sinh có Tổng điểm 3 môn theo tổ hợp >=15,00;
- Môn Toán hoặc Sinh học (ĐGNL) ≥ 5.0.
- Nhóm 1: Xét kết hợp điểm thi Đánh giá NL của Trường Đại học Sư phạm Hà Nội (môn chính: Toán hoặc Sinh học) với điểm thi tốt nghiệp THPTcác môn còn lại trong tổ hợp và điểm học bạ THPT;
- Nhóm 2: Xét kết hợp điểm thi Đánh giá NL của Trường Đại học Sư phạm thành phố Hồ Chí Minh (môn chính: Toán hoặc Sinh học) với
điểm thi tốt nghiệp THPT các môn còn lại trong tổ hợp và điểm học bạ THPT.
22 Hóa học Chuyên ngành Hóa Dược 7440112A 1. Hóa học + Toán
+ Vật lý
2. Hóa học + Toán
+ Sinh học
3. Hóa học + Toán
+ Tiếng Anh
4. Hóa học + Toán
+ Ngữ văn
5. Hóa học + Toán
+ Công nghệ công nghiệp
1. A00
2. B00
3. D07
4. C02
5. X11
- Thí sinh đã tốt nghiệp THPT;
- Thí sinh có Tổng điểm 3 môn theo tổ hợp >=15,00;
- Môn Toán hoặc Hóa học (ĐGNL) ≥ 5.0.
- Nhóm 1: Xét kết hợp điểm thi Đánh giá NL của Trường Đại học Sư phạm Hà Nội (môn chính: Toán hoặc Hóa học) với điểm thi tốt nghiệp THPT các môn còn lại trong tổ hợp và điểm học bạ THPT;
- Nhóm 2: Xét kết hợp điểm thi Đánh giá NL của Trường Đại học Sư phạm thành phố Hồ Chí Minh (môn chính: Toán hoặc Hóa học) với điểm thi tốt nghiệp THPT các môn còn lại trong tổ hợp
và điểm học bạ THPT.
23 DDS Công nghệ thông tin 7480201 1. Toán + Vật lý + Hóa học
2. Toán + Vật lý + Tin học
3. Toán + Vật lý + Tiếng Anh
1. A00
2. X06
3. A01
- Thí sinh đã tốt nghiệp THPT;
- Thí sinh có Tổng điểm 3 môn theo tổ hợp >=15,00;
- Môn Toán hoặc Vật lý (ĐGNL) ≥ 5.0.
- Nhóm 1: Xét kết hợp điểm thi Đánh giá NL của Trường Đại học Sư phạm Hà Nội (môn chính: Toán hoặc Vật lý) với điểm thi tốt nghiệp THPT các môn còn lại trong tổ hợp và điểm học bạ THPT;
- Nhóm 2: Xét kết hợp điểm thi Đánh giá NL của Trường Đại học Sư phạm thành phố Hồ Chí Minh (môn chính: Toán hoặc Vật lý) với điểm thi tốt nghiệp THPT các môn còn lại trong tổ hợp và điểm
học bạ THPT.
24 DDS Văn học 7229030 1. Ngữ văn + Lịch sử + Địa lý
2. Ngữ văn + Lịch sử + Tiếng Anh
3. Ngữ văn + Lịch sử + Toán
1. C00
2. D14
3. C03
- Thí sinh đã tốt nghiệp THPT;
- Thí sinh có Tổng điểm 3 môn theo tổ hợp >=15,00;
- Môn Lịch sử hoặc Ngữ văn (ĐGNL) ≥ 5.0.
- Nhóm 1: Xét kết hợp điểm thi Đánh giá NL của Trường Đại học Sư phạm Hà Nội (môn chính: Lịch sử hoặc Ngữ văn) với điểm thi tốt nghiệp THPT các môn còn lại trong tổ hợp và điểm học bạ THPT.
- Nhóm 2: Xét kết hợp điểm thi Đánh giá NL của Trường Đại học Sư phạm thành phố Hồ Chí Minh (môn chính: Ngữ văn) với điểm thi tốt nghiệp THPT các môn còn lại trong tổ hợp và điểm học bạ THPT.
25 DDS Lịch sử (chuyên ngành Quan hệ quốc tế) 7229010 1. Lịch sử + Ngữ văn + Địa lý
2. Lịch sử + Ngữ văn + Tiếng Anh 3a. Lịch sử + Ngữ văn + GDCD
3b. Lịch sử + Ngữ văn + GDKT&PL
1. C00
2. D14
3a. C19
3b. X70
- Thí sinh đã tốt nghiệp THPT;
- Thí sinh có Tổng điểm 3 môn theo tổ hợp >=15,00;
- Môn Lịch sử hoặc Ngữ văn (ĐGNL) ≥ 5.0.
- Nhóm 1: Xét kết hợp điểm thi Đánh giá NL của Trường Đại học Sư phạm Hà Nội (môn chính: Lịch sử hoặc Ngữ văn) với điểm thi tốt nghiệp THPT các môn còn lại trong tổ hợp và điểm học bạ THPT.
- Nhóm 2: Xét kết hợp điểm thi Đánh giá NL của Trường Đại học Sư phạm thành phố Hồ Chí Minh (môn chính: Ngữ văn) với điểm thi tốt nghiệp THPT các môn còn lại trong tổ hợp và điểm học
bạ THPT.
26 DDS Địa lý học (chuyên ngành Địa lý du lịch) 7310501 1. Địa lý + Ngữ văn + Lịch sử 2a. Địa lý + Ngữ văn + GDCD 2b. Địa lý + Ngữ
văn + GDKT&PL
3. Địa lý + Ngữ văn + Toán
1. C00
2a. C20
2b. X74
3. C04
- Thí sinh đã tốt nghiệp THPT;
- Thí sinh có Tổng điểm 3 môn theo tổ hợp >=15,00;
- Môn Địa lý hoặc Ngữ văn (ĐGNL) ≥ 5.0.
- Nhóm 1: Xét kết hợp điểm thi Đánh giá NL của Trường Đại học Sư phạm Hà Nội (môn chính: Địa lý hoặc Ngữ văn) với điểm thi tốt nghiệp THPT các môn còn lại trong tổ hợp và điểm học bạ THPT.
- Nhóm 2: Xét kết hợp điểm thi Đánh giá NL của Trường Đại học Sư phạm thành phố Hồ Chí Minh (môn chính: Ngữ văn) với điểm thi tốt nghiệp THPT các môn còn lại trong tổ hợp và điểm học bạ THPT.
27 DDS Việt Nam học (chuyên ngành Văn hóa du lịch) 7310630 1. Lịch sử + Ngữ văn + Địa lý
2. Lịch sử + Ngữ văn + Tiếng Anh 3a. Lịch sử + Ngữ văn + GDCD
3b. Lịch sử + Ngữ văn + GDKT&PL
1. C00
2. D14
3a. C19
3b. X70
- Thí sinh đã tốt nghiệp THPT;
- Thí sinh có Tổng điểm 3 môn theo tổ hợp >=15,00;
- Môn Lịch sử hoặc Ngữ văn (ĐGNL) ≥ 5.0.
- Nhóm 1: Xét kết hợp điểm thi Đánh giá NL của Trường Đại học Sư phạm Hà Nội (môn chính: Lịch sử hoặc Ngữ văn) với điểm thi tốt nghiệp THPT các môn còn lại trong tổ hợp và điểm học bạ THPT.
- Nhóm 2: Xét kết hợp điểm thi Đánh giá NL của Trường Đại học Sư phạm thành phố Hồ Chí Minh (môn chính: Ngữ văn) với điểm thi tốt nghiệp THPT các môn còn lại trong tổ hợp và điểm học
bạ THPT.
28 DDS Văn hóa học 7229040 1. Ngữ văn + Lịch sử + Địa lý
2. Ngữ văn + Lịch sử + Tiếng Anh
3. Ngữ văn + Lịch sử + Toán
1. C00
2. D14
3. C03
- Thí sinh đã tốt nghiệp THPT;
- Thí sinh có Tổng điểm 3 môn theo tổ hợp >=15,00;
- Môn Lịch sử hoặc Ngữ văn (ĐGNL) ≥ 5.0.
- Nhóm 1: Xét kết hợp điểm thi Đánh giá NL của Trường Đại học Sư phạm Hà Nội (môn chính: Lịch sử hoặc Ngữ văn) với điểm thi tốt nghiệp THPT các môn còn lại trong tổ hợp và điểm học bạ THPT.
- Nhóm 2: Xét kết hợp điểm thi Đánh giá NL của Trường Đại học Sư phạm thành phố Hồ Chí Minh (môn chính: Ngữ văn) với điểm thi tốt nghiệp THPT các môn còn lại trong tổ hợp và điểm học
bạ THPT.
29 DDS Tâm lý học, gồm các định hướng:
1. Tâm lý học trường học và tổ chức
2. Tâm lý học lâm sàng
7310401 1. Toán + Ngữ văn
+ Hóa
2. Toán + Ngữ văn
+ Tiếng Anh
3. Toán + Ngữ văn
+ Sinh học
4. Toán + Ngữ văn
+ Lịch sử
5. Toán + Ngữ văn
+ Địa lý
6a. Toán + Ngữ văn + GDCD 6b. Toán + Ngữ
văn + GDKT&PL
1. C02
2. D01
3. B03
4. C03
5. C04
6a. C14
6b. X01
- Thí sinh đã tốt nghiệp THPT;
- Thí sinh có Tổng điểm 3 môn theo tổ hợp >=15,00;
- Môn Toán hoặc Ngữ văn (ĐGNL) ≥ 5.0.
- Nhóm 1: Xét kết hợp điểm thi Đánh giá NL của Trường Đại học Sư phạm Hà Nội (môn chính: Toán hoặc Ngữ văn) với điểm thi tốt nghiệp THPT các môn còn lại trong tổ hợp và điểm học bạ THPT;
- Nhóm 2: Xét kết hợp điểm thi Đánh giá NL của Trường Đại học Sư phạm thành phố Hồ Chí Minh (môn chính: Toán hoặc Ngữ văn) với điểm thi tốt nghiệp THPT các môn còn lại trong tổ hợp
và điểm học bạ THPT.
30 DDS Công tác xã hội 7760101 1. Toán + Ngữ văn
+ Tiếng Anh
2. Toán + Ngữ văn
+ Sinh học
3. Toán + Ngữ văn
+ Lịch sử
4. Toán + Ngữ văn
1. D01
2. B03
3. C03
4. C04
5. C02
6a. C14
6b. X01
- Thí sinh đã tốt nghiệp THPT;
- Thí sinh có Tổng điểm 3 môn theo tổ hợp >=15,00;
- Môn Toán hoặc Ngữ văn (ĐGNL) ≥ 5.0.
- Nhóm 1: Xét kết hợp điểm thi Đánh giá NL của Trường Đại học Sư phạm Hà Nội (môn chính: Toán hoặc Ngữ văn) với điểm thi tốt nghiệp THPT các môn còn lại trong
tổ hợp và điểm học bạ THPT;
- Nhóm 2: Xét kết hợp điểm thi Đánh giá NL của Trường Đại học Sư phạm thành phố Hồ Chí Minh (môn chính: Toán hoặc Ngữ văn) với điểm thi tốt nghiệp THPT
các môn còn lại trong tổ hợp và điểm học bạ THPT.
31 DDS Hỗ trợ giáo dục người khuyết tật 7760103 1. Toán + Ngữ văn
+ Tiếng Anh
2. Toán + Ngữ văn
+ Sinh học
3. Toán + Ngữ văn
+ Lịch sử
4. Toán + Ngữ văn
+ Địa lý
5. Toán + Ngữ văn
+ Hóa
6a. Toán + Ngữ văn + GDCD 6b. Toán + Ngữ
văn + GDKT&PL
1. D01
2. B03
3. C03
4. C04
5. C02
6a. C14
6b. X01
- Nhóm 1: Xét kết hợp điểm thi Đánh giá NL của Trường Đại học Sư phạm Hà Nội (môn chính: Toán hoặc Ngữ văn) với điểm thi tốt nghiệp THPT các môn còn lại trong tổ hợp và điểm học bạ THPT;
- Nhóm 2: Xét kết hợp điểm thi Đánh giá NL của Trường Đại học Sư phạm thành phố Hồ Chí Minh (môn chính: (môn Toán hoặc Ngữ văn) với điểm thi tốt nghiệp THPT các môn còn lại trong tổ hợp
và điểm học bạ THPT.
32 DDS Báo chí 7320101 1. Ngữ văn + Lịch sử + Địa lý
2. Ngữ văn + Lịch sử + Tiếng Anh
3. Ngữ văn + Lịch
sử + Toán
1. C00
2. D14
3. C03
- Thí sinh đã tốt nghiệp THPT;
- Thí sinh có Tổng điểm 3 môn theo tổ hợp >=15,00;
- Môn Ngữ văn hoặc Lịch sử (ĐGNL) ≥ 5.0.
- Nhóm 1: Xét kết hợp điểm thi Đánh giá NL của Trường Đại học Sư phạm Hà Nội (môn chính: Ngữ văn hoặc Lịch sử) với điểm thi tốt
nghiệp THPT các môn còn lại trong tổ hợp và điểm học bạ THPT.
- Nhóm 2: Xét kết hợp điểm thi Đánh giá NL của Trường Đại học Sư phạm thành phố Hồ Chí Minh (môn chính: Ngữ văn) với điểm thi tốt nghiệp THPT các môn còn lại trong tổ hợp và điểm học
bạ THPT.
33 DDS Quản lý tài nguyên và môi trường 7850101 1. Toán + Ngữ văn
+ Sinh học
2. Toán + Ngữ văn
+ Địa lý
3. Toán + Ngữ văn
+ Công nghệ nông nghiệp
4. Toán + Ngữ văn
+ Tiếng Anh
5. Toán + Ngữ văn
+ Hóa học
1. B03
2. C04
3. X04
4. D01
5. C02
- Thí sinh đã tốt nghiệp THPT;
- Thí sinh có Tổng điểm 3 môn theo tổ hợp >=15,00;
- Môn Toán hoặc Ngữ văn (ĐGNL) ≥ 5.0.
- Nhóm 1: Xét kết hợp điểm thi Đánh giá NL của Trường Đại học Sư phạm Hà Nội (môn chính: Toán hoặc Ngữ văn) với điểm thi tốt nghiệp THPT các môn còn lại trong tổ hợp và điểm học bạ THPT;
- Nhóm 2: Xét kết hợp điểm thi Đánh giá NL của Trường Đại học Sư phạm thành phố Hồ Chí Minh (môn chính: Toán hoặc Ngữ văn) với điểm thi tốt nghiệp THPT
các môn còn lại trong tổ hợp và điểm học bạ THPT.
34 DDS Nông nghiệp 7620101 1. Toán + Ngữ văn
+ Sinh học
2. Toán + Ngữ văn
+ Địa lý
3. Toán + Ngữ văn
1. B03
2. C04
3. X04
4. D01
5. C01
- Thí sinh đã tốt nghiệp THPT;
- Thí sinh có Tổng điểm 3 môn theo tổ hợp >=15,00;
- Môn Toán hoặc Ngữ văn
(ĐGNL) ≥ 5.0.
- Nhóm 1: Xét kết hợp điểm thi Đánh giá NL của Trường Đại học Sư phạm Hà Nội (môn chính: Toán hoặc Ngữ văn) với điểm thi tốt nghiệp THPT các môn còn lại trong tổ hợp và điểm học bạ THPT;
- Nhóm 2: Xét kết hợp điểm thi Đánh giá NL của Trường Đại học Sư phạm thành phố Hồ Chí Minh (môn chính: Toán hoặc Ngữ văn) với điểm thi tốt nghiệp THPT các môn còn lại trong tổ hợp
và điểm học bạ THPT.
35 DDS Vật lý kỹ thuật 7520401 1. Vật lý + Toán + Hóa học
2. Vật lý + Toán + Tiếng Anh
3. Vật lý + Toán + Tin học
4. Vật lý + Toán + Ngữ văn
1. A00
2. A01
3. X06
4. C01
- Thí sinh đã tốt nghiệp THPT;
- Thí sinh có Tổng điểm 3 môn theo tổ hợp >=15,00;
- Môn Toán hoặc Vật lý (ĐGNL) ≥ 5.0.
- Nhóm 1: Xét kết hợp điểm thi Đánh giá NL của Trường Đại học Sư phạm Hà Nội (môn chính: Toán hoặc Vật lý) với điểm thi tốt nghiệp THPT các môn còn lại trong tổ hợp và điểm học bạ THPT;
- Nhóm 2: Xét kết hợp điểm thi Đánh giá NL của Trường Đại học Sư phạm thành phố Hồ Chí Minh (môn chính: Toán hoặc Vật lý) với điểm thi tốt nghiệp THPT các môn còn lại trong tổ hợp và điểm
học bạ THPT.
36 DDS Khoa học dữ liệu 7460108 1. Toán + Ngữ văn+ Vật lý
2. Toán + Ngữ văn+ Tiếng Anh
3. Toán + Ngữ văn+ Tin học
1. C01
2. D01
3. X02
- Thí sinh đã tốt nghiệp THPT;
- Thí sinh có Tổng điểm 3 môn theo tổ hợp >=15,00;
- Môn Toán hoặc Ngữ văn (ĐGNL) ≥ 5.0.
- Nhóm 1: Xét kết hợp điểm thi Đánh giá NL của Trường Đại học Sư phạm Hà Nội (môn chính: Toán hoặc Ngữ văn) với điểm thi tốt nghiệp THPT các môn còn lại trong tổ hợp và điểm học bạ THPT;
- Nhóm 2: Xét kết hợp điểm thi Đánh giá NL của Trường Đại học Sư phạm thành phố Hồ Chí Minh (môn chính: Toán hoặc Ngữ văn) với điểm thi tốt nghiệp THPT các môn còn lại trong tổ hợp
và điểm học bạ THPT.
37 DDS Quan hệ công chúng 7320108 1. Ngữ văn + Tiếng Anh + Lịch sử
2. Ngữ văn + Tiếng Anh + Địa lý
3. Ngữ văn + Tiếng Anh + Toán
1. D14
2. D15
3. D01
- Thí sinh đã tốt nghiệp THPT;
- Thí sinh có Tổng điểm 3 môn theo tổ hợp >=15,00;
- Môn Ngữ văn hoặc Tiếng Anh (ĐGNL) ≥ 5.0.
- Nhóm 1: Xét kết hợp điểm thi Đánh giá NL của Trường Đại học Sư phạm Hà Nội (môn chính: Tiếng Anh hoặc Ngữ văn) với điểm thi tốt nghiệp THPT các môn còn lại trong tổ hợp và điểm học bạ THPT;
- Nhóm 2: Xét kết hợp điểm thi Đánh giá NL của Trường Đại học Sư phạm thành phố Hồ Chí Minh (môn chính: Tiếng Anh hoặc Ngữ văn) với điểm thi tốt nghiệp THPT
các môn còn lại trong tổ hợp và điểm học bạ THPT.

5. Các thông tin cần thiết khác để thí sinh dự tuyển vào cơ sở đào tạo

5.1. Các điều kiện phụ sử dụng trong xét tuyển

- Trường hợp nhiều thí sinh có cùng điểm xét ở cuối danh sách, thứ tự xét ưu tiên đối với các thí sinh có điểm cộng thấp hơn; trường hợp nhiều thí sinh có cùng

điểm xét ở cuối danh sách và có điểm cộng bằng nhau, thứ tự xét ưu tiên đối với các thí sinh có thứ tự ưu tiên nguyện vọng cao hơn.

- Phương thức Xét tuyển thẳng: Trường hợp có nhiều thí sinh đồng hạng vượt quá chỉ tiêu sẽ xét đến điểm trung bình chung lớp 12 đối với 2 môn chính (trong tổ hợp xét tuyển vào ngành theo phương thức xét kết hợp của Trường).

5.2. Điểm cộng

Nguyên tắc xét điểm cộng: Đối với mỗi ngành xét tuyển, thí sinh chỉ được lựa chọn nhóm đối tượng có mức điểm cộng cao nhất.

5.2.1. Điểm thưởng

Dành cho các đối tượng thí sinh được xét tuyển thẳng nhưng không sử dụng quyền xét tuyển thẳng theo quy định tại khoản 2, Điều 8 của Quy chế tuyển sinh hiện hành.

5.2.1.1. Nhóm 1: đối tượng được cộng 2,00 điểm

- Thí sinh đạt giải Nhất trong kỳ thi HSG QG/KHKT QG với môn/lĩnh vực phù hợp với ngành dự tuyển quy định tại Phụ lục 3; Xét giải các năm 2024, 2025, 2026;

- Thí sinh đạt giải Nhất (hoặc tương đương) trong các cuộc thi nghệ thuật quốc tế về ca, múa, nhạc, mỹ thuật được Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch công nhận. Xét giải các năm 2023, 2024, 2025, 2026;

- Thí sinh tham gia đội tuyển quốc gia thi đấu tại các giải quốc tế chính thức được Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch xác nhận đã hoàn thành nhiệm vụ, gồm có: Giải vô địch thế giới, Cúp thế giới, Thế vận hội Olympic, Đại hội Thể thao châu Á (ASIAD), Giải vô địch châu Á, Cúp châu Á, Giải vô địch Đông Nam Á, Đại hội Thể thao Đông Nam Á (SEA Games), Cúp Đông Nam Á. Xét giải các năm 2023, 2024, 2025, 2026.

5.2.1.2. Nhóm 2: đối tượng được cộng 1,50 điểm

- Thí sinh đạt giải Nhì trong kỳ thi HSG QG/KHKT QG với môn/lĩnh vực phù hợp với ngành dự tuyển quy định tại Phụ lục 3; Xét giải các năm 2024, 2025, 2026;

- Thí sinh đạt giải Nhì (hoặc tương đương) trong các cuộc thi nghệ thuật quốc tế về ca, múa, nhạc, mỹ thuật được Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch công nhận. Xét giải các năm 2023, 2024, 2025, 2026.

5.2.1.3. Nhóm 3: đối tượng được cộng 1,25 điểm

- Thí sinh đạt giải Ba trong kỳ thi HSG QG/KHKT QG với môn/lĩnh vực phù hợp với ngành dự tuyển quy định tại Phụ lục 3; Xét giải các năm 2024, 2025, 2026;

- Thí sinh đạt giải Ba (hoặc tương đương) trong các cuộc thi nghệ thuật quốc tế về ca, múa, nhạc, mỹ thuật được Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch công nhận. Xét giải các năm 2023, 2024, 2025, 2026.

5.2.2. Điểm xét thưởng

5.2.2.1. Nhóm 4: đối tượng được cộng 1,00 điểm

- Thí sinh đạt giải Khuyến khích/giải Tư trong kỳ thi HSG QG/KHKT QG với môn/lĩnh vực phù hợp với ngành dự tuyển quy định tại Phụ lục 3; Xét giải các năm 2024, 2025, 2026.

- Thí sinh đoạt huy chương vàng các giải Thể dục thể thao cấp quốc gia tổ chức một lần trong năm và thí sinh được Tổng cục Thể dục thể thao có quyết định công nhận là kiện tướng quốc gia xét tuyển vào ngành Giáo dục thể chất; Xét giải các năm 2023, 2024, 2025, 2026.

- Thí sinh đoạt giải chính thức (Nhất hoặc tương đương) trong các cuộc thi nghệ thuật chuyên nghiệp chính thức toàn quốc về ca, múa, nhạc, dự tuyển vào ngành Sư phạm Âm nhạc; mỹ thuật dự tuyển vào ngành Sư phạm Mỹ thuật; Xét giải các năm 2023, 2024, 2025, 2026.

5.2.2.2. Nhóm 5: đối tượng được cộng 0,75 điểm

- Thí sinh đạt giải Nhất trong kỳ thi HSG cấp tỉnh/thành phố với môn phù hợp với ngành dự tuyển (áp dụng cho tất các các ngành tuyển sinh) hoặc thí sinh đạt giải Nhất kỳ thi KHKT cấp tỉnh/thành phố với lĩnh vực phù hợp với ngành dự tuyển (không áp dụng với các ngành thuộc lĩnh vực đào tạo giáo viên). Danh mục môn/lĩnh vực với ngành dự tuyển quy định tại Phụ lục 3; Xét giải các năm 2024, 2025, 2026.

- Thí sinh đoạt huy chương bạc các giải Thể dục thể thao cấp quốc gia tổ chức một lần trong năm xét tuyển vào ngành Giáo dục thể chất. Xét giải các năm 2023, 2024, 2025, 2026.

- Thí sinh đoạt giải chính thức (Nhì hoặc tương đương) trong các cuộc thi nghệ thuật chuyên nghiệp chính thức toàn quốc về ca, múa, nhạc, dự tuyển vào ngành Sư phạm Âm nhạc; mỹ thuật dự tuyển vào ngành Sư phạm Mỹ thuật. Xét giải các năm 2023, 2024, 2025, 2026.

5.2.2.3. Nhóm 6: đối tượng được cộng 0,50 điểm

- Thí sinh đạt giải Nhì trong kỳ thi HSG/KHKT cấp tỉnh/thành phố với môn/lĩnh vực phù hợp với ngành dự tuyển quy định tại Phụ lục 3 (không áp dụng với các ngành thuộc lĩnh vực đào tạo giáo viên); Xét giải các năm 2024, 2025, 2026.

- Thí sinh đoạt huy chương đồng các giải Thể dục thể thao cấp quốc gia tổ chức một lần trong năm xét tuyển vào ngành Giáo dục thể chất; Xét giải các năm 2023, 2024, 2025, 2026.

- Thí sinh đoạt giải chính thức (Ba hoặc tương đương) trong các cuộc thi nghệ thuật chuyên nghiệp chính thức toàn quốc về ca, múa, nhạc, dự tuyển vào ngành Sư phạm Âm nhạc; mỹ thuật dự tuyển vào ngành Sư phạm Mỹ thuật; Xét giải các năm 2023, 2024, 2025, 2026.

5.2.2.4. Nhóm 7: đối tượng được cộng 0,25 điểm

- Thí sinh đạt giải Ba trong kỳ thi HSG/KHKT cấp tỉnh/thành phố với môn/lĩnh vực phù hợp với ngành dự tuyển quy định tại Phụ lục 3 (không áp dụng với các ngành thuộc lĩnh vực đào tạo giáo viên); Xét giải các năm 2024, 2025, 2026.

5.2.3. Điểm Khuyến khích

5.2.3.1. Nhóm 8: đối tượng được cộng 0,25 điểm

- Thí sinh có chứng chỉ Tiếng Anh (tương đương bậc 4 theo Khung năng lực ngoại ngữ Việt Nam):

+ IELTS: 5.5 - 6.5;

+ TOEFL iBT: 46 - 93;

+ TOEIC: Nghe: 400 - 489, Đọc: 385 - 454, Nói: 160 - 179, Viết: 150 - 179;

5.2.3.2. Nhóm 9: đối tượng được cộng 0,5 điểm

- Thí sinh có chứng chỉ Tiếng Anh (tương đương bậc 4 theo Khung năng lực ngoại ngữ Việt Nam):

+ IELTS: Từ 7.0 trở lên;

+ TOEFL iBT: Từ 94 trở lên;

+ TOEIC: Từ (Nghe: ≥ 490, Đọc ≥ 455, Nói ≥ 180, Viết ≥ 180) trở lên.

Lưu ý:
- Đối với mỗi ngành xét tuyển, thí sinh chỉ được lựa chọn đối tượng, nhóm đối tượng có mức điểm cộng cao nhất.

- Thông báo nhận hồ sơ, minh chứng không thay thế cho việc đăng ký nguyện vọng vào ngành của thí sinh. Thí sinh phải thực hiện đăng ký nguyện vọng xét tuyển trên Hệ thống hỗ trợ tuyển sinh chung của Bộ GDĐT.

- Các chứng chỉ quốc tế phải được cấp bởi các đơn vị được Bộ GDĐT cho phép liên kết tổ chức thi và cấp chứng chỉ quốc tế và có hiệu lực trong vòng 02 năm kể từ ngày cấp đến ngày kết thúc nộp hồ sơ.

5.3. Tiêu chí phân ngành, chương trình đào tạo (CSĐT tuyển sinh theo nhóm ngành)không.

5.4. Các thông tin khác

5.4.1. Thu hồ sơ xét tuyển thẳng

- Thí sinh xem thông báo tại đường link: https://tuyensinh.ued.udn.vn/index.php/category/tuyen-sinh/dai-hoc-chinh-quy/thong-tin-tuyen-sinh/

- Thời gian nộp hồ sơ: dự kiến từ ngày ban hành thông báo đến 17h00 ngày 20/6/2026 (tính theo dấu bưu điện).

- Thí sinh nộp hồ sơ theo hướng dẫn của Trường tại Thông báo tuyển sinh.
5.4.2. Thu hồ sơ minh chứng cộng điểm đối với thí sinh đăng ký xét tuyển vào Trường

- Thí sinh đăng ký và nộp minh chứng trực tuyến trên trang tuyển sinh của Trường: Trường sẽ công bố đường link sau khi ban hành thông báo chính thức.

- Thời gian: từ ngày ban hành Thông báo tuyển sinh đến hết ngày 20/6/2026. Lưu ý:

- Thí sinh chịu trách nhiệm về tính xác thực của minh chứng cung cấp trong quá trình tuyển sinh. Sau khi thí sinh trúng tuyển và nhập học, Trường tổ chức hậu kiểm tuyển sinh, bao gồm hậu kiểm khu vực ưu tiên, đối tượng ưu tiên và xử lý theo quy định.

- Thí sinh không cung cấp đủ minh chứng hợp lệ trong thời gian quy định sẽ không được xét tuyển hoặc không được cộng điểm tùy theo loại minh chứng.

6. Tổ chức tuyển sinh

6.1. Thời gian

- Thời gian dự kiến các phương thức tuyển sinh được thực hiện theo kế hoạch, hướng dẫn chung và thông báo của Bộ GDĐT, ĐHĐN và Trường Đại học Sư phạm- ĐHĐN.

- Thời gian đăng ký nguyện vọng xét tuyển: Theo Kế hoạch của Bộ GDĐT.

- Kỳ thi năng khiếu: Đăng ký hồ sơ dự thi các môn Năng khiếu dự kiến từ ngày 24/3 đến ngày 20/4/2026.

- Thi tuyển các môn Năng khiếu (Giáo dục Mầm non, Giáo dục thể chất, Sư phạm Âm nhạc, Sư phạm Mỹ thuật): dự kiến ngày 15-17/5/2026.

6.2. Hình thức

- Thí sinh đăng ký nguyện vọng xét tuyển bằng hình thức trực tuyến trên Hệ thống hỗ trợ tuyển sinh chung của Bộ GDĐT: https://thisinh.thitotnghiepthpt.edu.vn/.

- Thí sinh đăng ký xét tuyển thẳng theo quy chế tuyển sinh của Bộ GDĐT: Sau khi có kết quả xét tuyển thẳng, thí sinh trúng tuyển thực hiện đăng ký nguyện vọng trên Hệ thống hỗ trợ tuyển sinh chung theo kế hoạch của Bộ GDĐT.

- Đăng ký hồ sơ dự thi các môn Năng khiếu: Thí sinh đăng ký trực tuyến và nộp hồ sơ theo hướng dẫn trên trang web tuyển sinh của Trường: https://qlht.ued.udn.vn/dknk (thời gian từ 24/3 đến ngày 20/4/2026).

6.3. Điều kiện xét tuyển/thi tuyển

- Xét tuyển thí sinh đã tốt nghiệp THPT; điểm xét tuyển dựa trên kết quả thi tốt nghiệp THPT năm 2026; kết quả học tập cấp THPT đối với thí sinh đã tốt nghiệp THPT; kết quả kỳ thi ĐGNL của Trường ĐHSP Hà Nội năm 2026; kết quả kỳ thi ĐGNL của Trường ĐHSP thành phố Hồ Chí Minh năm 2026; kết quả kỳ thi năng khiếu do Trường Đại học Sư phạm - ĐHĐN tổ chức năm 2026.

- Điểm xét trúng tuyển theo ngành.

- Điểm môn học dùng để xét tuyển theo kết quả học tập THPT là điểm trung bình cộng của điểm trung bình môn học cả năm lớp 10, lớp 11 và lớp 12 theo tổ hợp xét tuyển tương ứng.
- Các thông tin khác:

+ Trường hợp tổng số thí sinh trúng tuyển của một ngành

+ Trường hợp tổng số thí sinh đăng ký dự thi năng khiếu của một ngành

- Các nội dung khác theo Quy định chung của Bộ GDĐT và ĐHĐN.

7. Chính sách ưu tiên, xét tuyển thẳng

Nguyên tắc xét tuyển: Thí sinh có thể đăng ký tuyển thẳng vào nhiều ngành khác nhau của cùng trường và theo thứ tự ưu tiên, mỗi thí sinh trúng tuyển một nguyện vọng sẽ không được xét tuyển các nguyện vọng tiếp theo. Thí sinh chỉ được lựa chọn 01 trong những nhóm xét tuyển để đăng ký. Xét theo thứ tự giải hoặc tương đương từ cao xuống thấp cho đến đủ chỉ tiêu và ưu tiên từ nguyện vọng 1 cho đến hết. Trường hợp có nhiều thí sinh đồng hạng vượt quá chỉ tiêu tuyển thẳng sẽ xét điểm trung bình chung lớp 12 đối với 2 môn chính trong tổ hợp xét tuyển vào ngành theo phương thức xét kết hợp của Trường.

7.1. Xét tuyển thẳng vào ngành Sư phạm Âm nhạc, Sư phạm Mỹ thuật

Thí sinh đã tốt nghiệp THPT và đoạt giải chính thức trong các cuộc thi nghệ thuật quốc tế về ca, múa, nhạc, mỹ thuật được Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch công nhận. Xét các giải các năm 2023, 2024, 2025, 2026.

7.2. Xét tuyển thẳng vào ngành Giáo dục thể chất

Thí sinh đã tốt nghiệp THPT và tham gia đội tuyển quốc gia thi đấu tại các giải quốc tế chính thức được Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch xác nhận đã hoàn thành nhiệm vụ, bao gồm: Giải vô địch thế giới, Cúp thế giới, Thế vận hội Olympic, Đại hội Thể thao châu Á (ASIAD), Giải vô địch châu Á, Cúp châu Á, Giải vô địch Đông Nam Á, Đại hội Thể thao Đông Nam Á (SEA Games), Cúp Đông Nam Á. Xét giải các năm 2023, 2024, 2025, 2026.

7.3. Xét tuyển thẳng đối với thí sinh đoạt giải HSG quốc gia, quốc tế

Thí sinh đã tốt nghiệp THPT và đạt giải nhất, nhì, ba trong kỳ thi chọn học sinh giỏi quốc gia, quốc tế. Xét các giải các năm 2024, 2025, 2026.
Thông tin cụ thể xem tại Phụ lục 2.

7.4. Các trường hợp khác theo quy định của Bộ GDĐT

Hội đồng tuyển sinh Trường ĐHSP căn cứ kết quả học tập THPT của thí sinh và yêu cầu của ngành đào tạo để xem xét, quyết định nhận vào học những trường hợp quy định dưới đây (trường hợp cần thiết kèm theo điều kiện thí sinh phải học 01 năm bổ sung kiến thức trước khi vào học chính thức) của thí sinh, bao gồm:

- Anh hùng lao động, Anh hùng lực lượng vũ trang nhân dân, Chiến sĩ thi đua toàn quốc;

- Thí sinh là người nước ngoài đã đạt chuẩn năng lực ngôn ngữ theo yêu cầu của chương trình đào tạo phù hợp với quy định của Bộ GDĐT;

- Thí sinh là người Việt Nam học tập cấp THPT, trung học nghề ở nước ngoài hoặc học tập chương trình giáo dục nước ngoài bằng tiếng nước ngoài ở Việt Nam đạt trình độ tương đương với trình độ THPT, trung học nghề của Việt Nam và đạt chuẩn năng lực ngôn ngữ theo yêu cầu của chương trình đào tạo phù hợp với quy định của Bộ GDĐT;

- Thí sinh là người dân tộc thiểu số rất ít người theo quy định hiện hành của Chính phủ.

- Thí sinh đã tốt nghiệp THPT là người khuyết tật nặng có giấy xác nhận khuyết tật của cơ quan có thẩm quyền cấp theo quy định; có khả năng theo học một số chương trình đào tạo do cơ sở đào tạo quy định nhưng không có khả năng dự tuyển theo phương thức tuyển sinh bình thường.

- Thông tin cụ thể xem tại Phụ lục 2.

8. Mức thu dịch vụ tuyển sinh (xét tuyển, thi tuyển

Thời gian nộp lệ phí xét tuyển chính thức trên Hệ thống của Bộ GDĐT: Theo Kế hoạch của Bộ GDĐT. Thí sinh nộp lệ phí xét tuyển theo số lượng nguyện vọng xét tuyển bằng hình thức trực tuyến theo hướng dẫn của Bộ GDĐT.

Các khoản thu khác do Trường chủ trì: Thực hiện theo quy định của Nhà nước, của ĐHĐN, gồm các khoản phí sau:

Lệ phí thi các môn năng khiếu: cập nhật sau.

Lệ phí xét tuyển đối với thí sinh có điều kiện được cộng điểm: cập nhật sau.

Lệ phí xét tuyển theo phương thức tuyển thẳng: Miễn phí.

Theo TTHN

🔥 2K9 CHÚ Ý! LUYỆN THI TN THPT - ĐÁNH GIÁ NĂNG LỰC - ĐÁNH GIÁ TƯ DUY!

  • Em muốn xuất phát sớm ôn luyện ĐGNL/ĐGTD nhưng chưa biết bắt đầu từ đâu?
  • Em muốn ôn thi TN THPT và ĐGNL/ĐGTD để tăng cơ hội xét tuyển nhưng không biết ôn thế nào, sợ quá tải?
  • Em muốn được luyện đề chất lượng, chuẩn cấu trúc các kì thi?
  • Em muốn ôn thi cùng TOP thầy cô giỏi hàng đầu cả nước?

️🎯 LỘ TRÌNH SUN 2027 - LUYỆN THI TN THPT - ĐGNL - ĐGTD (3IN1)

  • Cá nhân hoá lộ trình học: Bổ sung kiến thức nền tảng/ Luyện thi/ Luyện đề phù hợp với mục tiêu và mức học lực hiện tại.
  • Top thầy cô nổi tiếng cả nước hơn 15 năm kinh nghiệm
  • Ưu đãi học phí lên tới 50%. Xem ngay - TẠI ĐÂY

Group 2K8 ôn Thi ĐGNL & ĐGTD Miễn Phí

Viết bình luận: Thông tin tuyển sinh trường Đại học Sư phạm - ĐH Đà Nẵng 2026

  •  
Tra cứu điểm chuẩn Đại học 2025