Thông tin tuyển sinh trường Đại học Sư phạm Thể dục Thể thao Hà Nội 2026

Năm 2026, Đại học Sư phạm Thể dục Thể thao Hà Nội tuyển sinh 4 chuyên ngành đào tạo với 4 phương thức xét tuyển: xét tuyển thẳng, xét học bạ, xét kết quả thi THPT, xét thi năng khiếu

1. Đối tượng, điều kiện dự tuyển

1.1. Đối tượng, điều kiện chung

(1) Đối tượng dự tuyển được xác định tại thời điểm xét tuyển (trước khi công bố kết quả xét chính thức), bao gồm:

a) Người đã được công nhận tốt nghiệp THPT, trung học nghề của Việt Nam hoặc của nước ngoài được công nhận trình độ tương đương với THPT, trung học nghề của Việt Nam do các đơn vị chức năng xác định;

b) Người đã có bằng tốt nghiệp trung cấp ngành nghề thuộc cùng nhóm ngành dự tuyển và đã hoàn thành đủ yêu cầu khối lượng kiến thức văn hóa cấp THPT theo quy định của pháp luật.

(2) Đối tượng dự tuyển quy định tại khoản 1.1 phải đáp ứng các điều kiện sau:

a) Đạt ngưỡng đầu vào theo quy định tại Điều 9 Quy chế Tuyển sinh các ngành đào tạo trình độ đại học và ngành giáo dục mầm non trình độ cao đẳng được ban hành theo Thông tư 06/2026/TT-BGDĐT ngày 15/2/2026 (gọi tắt là Quy chế tuyển sinh 2026) đối với chương trình đào tạo đăng ký dự tuyển, trừ các đối tượng tại khoản 1, khoản 2 (điểm a, c, d, đ), khoản 3, khoản 4 Điều 8 của Quy chế tuyển sinh 2026;

b) Có đủ sức khỏe để học tập theo quy định hiện hành;

c) Có đủ thông tin cá nhân, hồ sơ dự tuyển theo quy định của Trường.

1.2. Đối tượng, điều kiện cụ thể cho từng phương thức xét tuyển.

Xét tuyển thẳng: Thí sinh đáp ứng điều kiện thuộc đối tượng tại mục 2.1 và khoản 1.2 Điều 8 Quy chế tuyển sinh 2026.

Xét tuyển đối tượng dự bị đại học (nếu có): Thí sinh đáp ứng điều kiện thuộc đối tượng tại mục 2.1 và quy định tại Thông tư 44/2021/TT-BGDĐT ban hành Quy chế tuyển sinh, bồi dưỡng dự bị đại học, xét chuyển vào trình độ đại học, trình độ cao đẳng ngành giáo dục Mầm non đối với học sinh dự bị đại học.

Xét theo kết quả thi tốt nghiệp THPT năm 2026, kết hợp kết quả thi tốt nghiệp THPT với điểm thi năng khiếu thể dục thể thao theo mục 2.2 và đáp ứng ngưỡng đầu vào tại mục 3.

Xét kết quả học tập trung học phổ thông (học bạ), kết hợp kết quả học tập THPT với điểm thi năng khiếu thể dục thể thao theo mục 2.3 và đáp ứng ngưỡng đầu vào tại mục 3.

2. Mô tả phương thức tuyển sinh:

Năm 2026, Trường ĐH Sư phạm TDTT Hà Nội tuyển sinh theo các phương thức như sau:

2.1. Xét tuyển thẳng và ưu tiên xét tuyển

2.1.1. Xét tuyển thẳng:

2.1.1.1. Đối với ngành Giáo dục Thể chất, Huấn luyện thể thao và Quản lý thể dục thể thao:

Đối tượng xét tuyển thẳng: Thí sinh tham gia đội tuyển quốc gia thi đấu tại các giải quốc tế chính thức được Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch xác nhận đã hoàn thành nhiệm vụ, bao gồm: Giải vô địch thế giới, Cúp thế giới, Thế vận hội Olympic, Đại hội Thể thao châu Á (ASIAD), Giải vô địch châu Á, Cúp châu Á, Giải vô địch Đông Nam Á, Đại hội Thể thao Đông Nam Á (SEA Games), Cúp Đông Nam Á; thời gian đoạt giải không quá 4 năm tính tới thời điểm xét tuyển thẳng.

Hiệu trưởng Nhà trường căn cứ kết quả học tập cấp THPT của thí sinh và yêu cầu của ngành Giáo dục Thể chất, Huấn luyện thể thao, Quản lý thể dục thể thao để xem xét, quyết định nhận vào học những trường hợp quy định dưới đây:

Thí sinh là người nước ngoài phải đạt chuẩn năng lực ngôn ngữ Tiếng Việt theo yêu cầu của chương trình, ngành đào tạo phù hợp với quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo.

Xét chuyển vào học trình độ đại học đối với học sinh dự bị đại học:

Là học sinh dự bị đại học của các trường Dự bị đại học;

Các học sinh này thuộc đối tượng và đủ điều kiện tuyển sinh quy định tại Quy chế tuyển sinh, bồi dưỡng dự bị đại học; xét chuyển vào học trình độ đại học, trình độ cao đẳng ngành Giáo dục Mầm non đối với học sinh dự bị đại học ban hành kèm theo Thông tư số 44/2021/TT-BGDĐT ngày 31/12/2021 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo; đã hoàn thành chương trình dự bị đại học, đã được Trường Đại học Sư phạm TDTT Hà Nội phân bổ chỉ tiêu; có kết quả thi tốt nghiệp THPT đạt ngưỡng đầu vào của Bộ Giáo dục và Đào tạo và của kỳ xét tuyển năm 2026.

Đạt ngưỡng đầu vào theo quy định tại mục 3.

2.1.1.2. Đối với Ngành Giáo dục Quốc phòng và An ninh:

Đối tượng xét tuyển thẳng:

Thí sinh là Anh hùng lực lượng vũ trang nhân dân, đã tốt nghiệp THPT

Thí sinh đoạt giải nhất, nhì, ba trong kỳ thi chọn học sinh giỏi quốc gia, quốc tế hoặc thi khoa học, kỹ thuật cấp quốc gia, quốc tế do Bộ GD&ĐT tổ chức, cử tham gia; thời gian đoạt giải không quá 3 năm tính tới thời điểm xét tuyển thẳng. Yêu cầu: Môn thi/nội dung thi của thí sinh phù hợp với bài thi/môn thi trong tổ hợp đăng ký xét tuyển

Xét chuyển vào học trình độ đại học đối với học sinh dự bị đại học:

Là học sinh dự bị đại học của các trường Dự bị đại học;

Các học sinh này thuộc đối tượng và đủ điều kiện tuyển sinh quy định tại Quy chế tuyển sinh, bồi dưỡng dự bị đại học; xét chuyển vào học trình độ đại học, trình độ cao đẳng ngành Giáo dục Mầm non đối với học sinh dự bị đại học ban hành kèm theo Thông tư số 44/2021/TT-BGDĐT ngày 31/12/2021 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo; đã hoàn thành chương trình dự bị đại học, đã được Trường Đại học Sư phạm TDTT Hà Nội phân bổ chỉ tiêu; Có kết quả thi tốt nghiệp THPT đạt ngưỡng đầu vào của Bộ Giáo dục và Đào tạo và của kỳ xét tuyển năm 2026.

Đạt ngưỡng đầu vào theo quy định tại mục 3.

2.1.2. Ưu tiên xét tuyển:

2.1.2.1. Đối với ngành Giáo dục thể chất, Huấn luyện thể thao, Quản lý thể dục thể thao

Đối tượng được ưu tiên xét tuyển:

Thí sinh không dùng quyền xét tuyển thẳng được ưu tiên xét tuyển vào Trường;

Thí sinh đoạt huy chương vàng, bạc, đồng các giải thể dục thể thao cấp quốc gia tổ chức một lần trong năm và thí sinh được Cục Thể dục Thể thao có quyết định công nhận là kiện tướng quốc gia dự tuyển vào các ngành thể dục thể thao phù hợp; thời gian đoạt giải không quá 4 năm tính tới thời điểm xét tuyển.

Quyền lợi của đối tượng được ưu tiên xét tuyển

Đối với thí sinh không dùng quyền xét tuyển thẳng hoặc là kiện tướng, vận động viên đã từng đoạt huy chương tại các giải thể dục thể thao cấp quốc gia tổ chức một lần trong năm (trừ Hội khỏe Phù Đổng toàn quốc):

Thí sinh không dùng quyền xét tuyển thẳng được ưu tiên xét tuyển vào Trường hoặc thí sinh đoạt huy chương vàng các giải thể dục thể thao cấp quốc gia tổ chức một lần trong năm và thí sinh được Cục Thể dục Thể thao có quyết định công nhận là kiện tướng quốc gia: Được hưởng 10 điểm Năng khiếu TDTT (Đối tượng A).

Thí sinh đoạt huy chương bạc các giải thể dục thể thao cấp quốc gia tổ chức một lần trong năm: Được hưởng 9 điểm Năng khiếu TDTT (Đối tượng B).

Thí sinh đoạt huy chương đồng các giải thể dục thể thao cấp quốc gia tổ chức một lần trong năm: Được hưởng 8,5 điểm Năng khiếu TDTT (Đối tượng C).

Đối với thí sinh đoạt giải Hội khỏe Phù Đổng toàn quốc (Đối tượng D):

  • Thí sinh đoạt huy chương vàng: Được hưởng 8,5 điểm Năng khiếu TDTT.
  • Thí sinh đoạt huy chương bạc: Được hưởng 7,5 điểm Năng khiếu TDTT.
  • Thí sinh đoạt huy chương đồng: Được hưởng 7 điểm Năng khiếu TDTT.

Chú ý: Thí sinh diện tuyển thẳng và ưu tiên xét tuyển không bị khuyết tật, dị hình và đảm bảo chiều cao theo quy định. Thí sinh đối tượng B, C, D nêu trên có thể đăng ký thi tuyển năng khiếu TDTT để có điểm cao hơn.

2.1.2.2. Đối với ngành Giáo dục Quốc phòng và An ninh:

Đối tượng được ưu tiên xét tuyển: Thí sinh không dùng quyền xét tuyển thẳng được ưu tiên xét tuyển vào Trường hoặc thí sinh đoạt giải khuyến khích trong kỳ thi chọn học sinh giỏi quốc gia; thí sinh đoạt giải tư trong cuộc thi khoa học, kỹ thuật cấp quốc gia dự tuyển vào ngành phù hợp với môn thi hoặc nội dung đề tài dự thi đã đoạt giải; thời gian đoạt giải không quá 3 năm tính tới thời điểm xét tuyển.

Chú ý: Thí sinh diện tuyển thẳng và ưu tiên xét tuyển không bị khuyết tật, dị hình và đảm bảo chiều cao theo quy định.

2.2. Xét kết quả thi tốt nghiệp THPT, kết hợp kết quả thi tốt nghiệp THPT với điểm thi năng khiếu thể dục thể thao (áp dụng với thí sinh có dự thi tốt nghiệp THPT năm 2026)

2.2.1. Quy định chung

Sử dụng kết quả thi tốt nghiệp THPT năm 2026.

Thí sinh đăng ký, thực hiện theo hướng dẫn của trường THPT, Sở Giáo dục và Đào tạo, Bộ Giáo dục và Đào tạo và hướng dẫn trên trang thông tin điện tử của Trường.

2.2.2. Cách tính điểm và điểm ưu tiên xét tuyển

a) Cách tính điểm

Cách tính điểm theo kết quả thi tốt nghiệp THPT và thi Năng khiếu TDTT cho ngành Giáo dục thể chất, Huấn luyện thể thao, Quản lý thể dục thể thao: Xét tuyển theo tổng điểm của bài thi/môn thi tốt nghiệp THPT cộng với điểm thi hai môn Năng khiếu TDTT do Trường ĐHSP TDTT Hà Nội tổ chức.

Thí sinh đăng ký 1 trong 2 tổ hợp xét tuyển:

  • Mã M02: Toán + Năng khiếu TDTT 1 + Năng khiếu TDTT 2
  • Mã M03: Văn + Năng khiếu TDTT 1 + Năng khiếu TDTT 2
  • ĐXT = Điểm Môn 1 + Điểm Môn 2 + Điểm Môn 3 + ĐƯT (nếu có).

Lưu ý: Tổng điểm xét tuyển không vượt quá 30 điểm (theo thang điểm 10).

Cách tính điểm theo kết quả thi tốt nghiệp THPT cho ngành Giáo dục Quốc phòng - An ninh: Xét tuyển theo tổng điểm của ba bài thi/môn thi tốt nghiệp THPT.

Thí sinh đăng ký 1 trong 3 tổ hợp xét tuyển:

  • Mã tổ hợp C00: Ngữ văn + Lịch sử + Địa lý
  • Mã tổ hợp C19: Ngữ văn + GDKTPL + Lịch sử
  • Mã tổ hợp C20: Ngữ văn + GDKTPL + Địa lý

ĐXT = Điểm Môn 1 + Điểm Môn 2 + Điểm Môn 3 + ĐƯT (nếu có).

Lưu ý:

Đối với thí sinh tốt nghiệp từ năm 2024 trở về trước môn GDKTPL = môn Giáo dục công dân.

Điểm khuyến khích theo quy định của Trường tối đa là 2 điểm.

Tổng điểm xét tuyển không vượt quá 30 điểm (theo thang điểm 10).

b) Điểm ưu tiên xét tuyển

ĐƯT = ĐƯT theo đối tượng chính sách + ĐƯT theo khu vực.

ĐƯT đối với thí sinh đạt tổng điểm từ 22,5 trở lên (khi quy đổi về điểm theo thang 10 và tổng điểm 3 môn tối đa là 30) được xác định theo công thức sau:

Điểm ưu tiên = [(30 - Tổng điểm đạt được) / 7,5] x Mức điểm ưu tiên theo quy định

2.2.3. Nguyên tắc xét tuyển

Điểm xét tuyển lấy từ cao xuống đến hết chỉ tiêu của ngành xét tuyển. Điểm xét tuyển lấy đến 2 chữ số thập phân (đã được làm tròn) để xét tuyển. Nếu nhiều hồ sơ có điểm xét tuyển bằng nhau thì sử dụng tiêu chí phụ xét theo thứ tự nguyện vọng từ cao xuống thấp. Các chương trình đào tạo giáo viên chỉ xét tuyển thí sinh đăng ký ở các nguyện vọng có thứ tự từ 01 đến 05 (nguyện vọng 1 là nguyện vọng cao nhất).

Không quy định chênh lệch điểm xét tuyển giữa các tổ hợp trong các phương thức xét tuyển.

2.3. Xét kết quả học tập trung học phổ thông (học bạ), Kết hợp kết quả học tập THPT với điểm thi năng khiếu thể dục thể thao

2.3.1. Đối tượng: Thí sinh đã tốt nghiệp THPT theo mục 1.1.

2.3.2. Cách tính điểm và điểm ưu tiên xét tuyển

a) Cách tính điểm

Cách tính điểm cho ngành Giáo dục thể chất, Huấn luyện thể thao, Quản lý thể dục thể thao: Xét tuyển theo tổng điểm trung bình 3 năm của một môn học cấp THPT cộng với điểm thi 2 môn Năng khiếu TDTT do Trường ĐHSP TDTT Hà Nội tổ chức.

Thí sinh đăng ký 1 trong 2 tổ hợp xét tuyển:

  • Mã M02: Toán + Năng khiếu TDTT 1 + Năng khiếu TDTT 2
  • Mã M03: Văn + Năng khiếu TDTT 1 + Năng khiếu TDTT 2

ĐXT = Điểm Môn 1 + Điểm Môn 2 + Điểm Môn 3 + ĐƯT (nếu có).

Lưu ý:

Tổng điểm xét tuyển không vượt quá 30 điểm (theo thang điểm 10).

  • ĐTB Môn 1 hoặc ĐTB Môn 2 hoặc ĐTB Môn 3 = (điểm HK 1 + điểm HK 2)/2.

Cách tính điểm cho ngành Giáo dục Quốc phòng - An ninh: Xét tuyển theo tổng điểm trung bình 3 năm của 1 môn học cấp THPT. Thí sinh đăng ký 1 trong 3 tổ hợp xét tuyển: C00, C19, C20.

ĐTB Môn 1 hoặc ĐTB Môn 2 hoặc ĐTB Môn 3 = (điểm TBCN lớp 10, 11, 12)/3.

b) Điểm ưu tiên xét tuyển: (Tương tự quy định tại mục 2.2.2).

c) Nguyên tắc xét tuyển: (Tương tự quy định tại mục 2.2.3).

2.4. Thi tuyển năng khiếu thể dục thể thao

2.4.1. Quy định chung

Thí sinh xét tuyển các ngành GDTC, HLTT, QL TDTT phải dự thi năng khiếu tại Trường ĐHSP TDTT Hà Nội. Điểm thi năng khiếu TDTT phải đạt > 5,0 điểm/môn thi.

Môn năng khiếu: Bật xa tại chỗ + Chạy cự ly 100m. Kiểm tra điều kiện: Thể hình.

2.4.2. Nội dung, yêu cầu thi năng khiếu

Kiểm tra thể hình: Thí sinh đủ sức khỏe, không bị khuyết tật, dị hình. Chiều cao nam từ 1m65, nữ từ 1m55 trở lên (đối với ngành GDTC); Chiều cao nam từ 1m62, nữ từ 1m52 trở lên (đối với ngành HLTT và QL TDTT). Không tuyển thí sinh có hình xăm phản cảm, hình xăm diện tích rộng phủ kín tay, chân, mặt, cổ.

Bật xa tại chỗ: Chấm theo thang điểm 10. Mỗi thí sinh được bật 3 lần, lấy thành tích cao nhất.

Chạy 100m: Chấm theo thang điểm 10. Thực hiện kỹ thuật xuất phát cao.

3. Quy tắc quy đổi tương đương ngưỡng đầu vào và điểm trúng tuyển giữa các tổ hợp, phương thức tuyển sinh

3.1. Ngưỡng đầu vào:

3.1.1. Đối với ngành giáo dục thể chất

Phương thức 405: Theo thông báo ngưỡng đầu vào (điểm sàn) của Bộ GD&ĐT sau khi có kết quả thi THPT 2026.

Phương thức 406: Thí sinh đã tốt nghiệp THPT. Kết quả TB chung học tập đánh giá mức Khá năm lớp 12 và tổng điểm 3 môn đạt 16,50 điểm trở lên hoặc điểm xét tốt nghiệp từ 6,50 trở lên. Chiều cao nam từ 1m65, nữ từ 1m55.

Các trường hợp không áp dụng ngưỡng đầu vào: Anh hùng lao động, Anh hùng lực lượng vũ trang nhân dân, VĐV cấp 1, kiện tướng, VĐV đoạt huy chương Hội khỏe Phù Đổng, giải trẻ quốc gia và quốc tế, thí sinh đạt điểm năng khiếu từ 9,00 trở lên.

3.1.2. Đối với ngành Huấn luyện thể thao, Quản lý thể dục thể thao

Phương thức 405: Theo điểm sàn của Bộ GD&ĐT.

Phương thức 406: Học lực lớp 12 từ Trung bình trở lên và tổng điểm 3 môn đạt 15,00 điểm trở lên hoặc điểm xét tốt nghiệp từ 5,00 trở lên. Chiều cao nam từ 1m62, nữ từ 1m52.

3.1.3. Đối với ngành Giáo dục Quốc phòng và An ninh

Phương thức 100: Theo điểm sàn của Bộ GD&ĐT.

Phương thức 200: Học lực lớp 12 xếp loại Giỏi và tổng điểm 3 môn đạt 18,00 điểm trở lên hoặc điểm xét tốt nghiệp từ 8,50 trở lên. Chiều cao nam từ 1m62, nữ từ 1m52.

Không áp dụng ngưỡng đầu vào cho thí sinh đoạt giải HSG quốc gia, quốc tế hoặc khoa học kỹ thuật cấp quốc gia, quốc tế.

3.2. Điểm trúng tuyển:

Điểm trúng tuyển phương thức học bạ cao hơn ít nhất 1 điểm so với phương thức điểm thi THPT.

Điểm xét tuyển = Điểm tổ hợp + Điểm ưu tiên.

  • Điểm tổ hợp = Điểm văn hóa + Điểm NK 1 + Điểm NK 2.

4. Chỉ tiêu tuyển sinh

Năm 2026, Trường Đại học Sư phạm TDTT Hà Nội tuyển sinh 04 mã ngành:

>> XEM THÊM ĐIỂM CHUẨN ĐẠI HỌC SƯ PHẠM TDTT CÁC NĂM TẠI ĐÂY

TT Mã xét tuyển Tên ngành xét tuyển Mã ngành Chỉ tiêu Phương thức tuyển sinh
1 7140206 Giáo dục Thể chất 7140206 300 Tuyển thẳng, Xét thi THPT + NK, Xét học bạ + NK
2 7140208 Giáo dục Quốc phòng - An ninh 7140208 50 Tuyển thẳng, Xét thi THPT, Xét học bạ
3 7810302 Huấn luyện Thể thao 7810302 500 Tuyển thẳng, Xét thi THPT + NK, Xét học bạ + NK
4 7810301 Quản lý Thể dục Thể thao 7810301 30 Tuyển thẳng, Xét thi THPT + NK, Xét học bạ + NK

(*) Chỉ tiêu phân đều cho các tổ hợp. Nếu tổ hợp nào ít thí sinh sẽ chuyển sang tổ hợp/phương thức khác có nhiều thí sinh hơn.

5. Các thông tin cần thiết khác để thí sinh dự tuyển vào các ngành của Trường

5.1. Các điều kiện phụ sử dụng trong xét tuyển:

Trường Đại học Sư phạm TDTT Hà Nội không tổ chức sơ tuyển, thực hiện theo các quy định theo Quy chế tuyển sinh của Bộ Giáo dục và Đào tạo.

5.2. Tiêu chí phân ngành, chương trình đào tạo đối với các mã tuyển sinh theo nhóm ngành:

Trường Đại học Sư phạm TDTT Hà Nội tuyển sinh ngay từ đầu đối với 04 chương trình đào tạo đại học với 04 mã tuyển sinh chương trình đào tạo đại học. Các mã tuyển sinh bao gồm các chương trình đào tạo ở các nhóm ngành khác nhau. Việc lựa chọn các chương trình đào tạo vào các tổ hợp xét tuyển dựa trên căn cứ sau:

(i) Việc tổ chức thực hiện tuyển sinh đảm bảo nguyên tắc tối ưu hóa quyền lợi và mở rộng cơ hội cho thí sinh.

(ii) Các chương trình đào tạo có mức quan tâm của các thí sinh trong các khóa tuyển sinh trong những năm gần đây.

5.3. Các thông tin khác:

5.3.1. Trường Đại học Sư phạm TDTT Hà Nội xét tuyển (đối với từng thí sinh) theo mức độ ưu tiên từ cao xuống thấp trong các nguyện vọng đã đăng ký (NV1 là nguyện vọng cao nhất). Thí sinh được đăng ký tối đa 15 nguyện vọng (NV) theo mã ngành/chương trình của đại học và chỉ trúng tuyển 01 (một) NV có ưu tiên cao hơn. Đối với ngành GDTC và GDQPAN chỉ xét từ NV1 đến NV5.

5.3.2. Trường Đại học Sư phạm TDTT Hà Nội xét tuyển theo mã ngành/chương trình, lấy điểm từ cao xuống thấp cho đến hết chỉ tiêu, không phân biệt thứ tự nguyện vọng giữa các thí sinh.

5.3.3. Điểm xét tuyển theo thang 30 và làm tròn đến hai chữ số thập phân.

5.3.4. Chỉ tiêu đại học chính quy bao gồm: Hệ đại học chính quy/hệ chuẩn, liên thông chính quy được linh hoạt điều chuyển đảm bảo tổng chỉ tiêu không vượt chỉ tiêu đã đăng ký và công bố.

6. Tổ chức tuyển sinh

(Thời gian; hình thức, điều kiện nhận hồ sơ dự tuyển/thi tuyển; các điều kiện xét tuyển/thi tuyển)

6.1. Thời gian thi tuyển/xét tuyển:

6.1.1. Đối với ngành Giáo dục thể chất và Huấn luyện Thể thao, Quản lý thể dục thể thao:

Dự kiến thi Năng khiếu TDTT trực tiếp tại Trường Đại học Sư phạm TDTT Hà Nội:

Đợt 1: Các ngày 15 - 17/6/2026.

Đợt 2: Các ngày 18 - 20/9/2026 (nếu còn chỉ tiêu).

Ghi chú:

Trong mỗi đợt: Ngày đầu phổ biến quy chế thi, làm thủ tục thi; ngày thứ 2 thi năng khiếu TDTT (nếu do thời tiết, thiên tai hoặc các điều kiện bất khả kháng nhà trường sẽ bổ sung thời gian thi năng khiếu sang buổi sáng hôm sau).

Nhà trường có Video hướng dẫn nội dung thi năng khiếu TDTT đối với đăng ký xét tuyển ngành Giáo dục Thể chất và Huấn luyện thể thao, Quản lý thể dục thể thao trên Website của Trường.

Thí sinh được sử dụng kết quả thi năng khiếu TDTT hệ chính quy do Nhà trường tổ chức trong tuyển sinh năm 2026 để xét tuyển đại học Vừa làm vừa học cùng năm.

6.1.2. Đối với ngành Giáo dục Quốc phòng - An ninh:

Hội đồng Tuyển sinh Nhà trường họp xét tuyển ngay sau khi kết thúc các đợt tuyển sinh và công bố kết quả xét tuyển vào thời gian sớm nhất:

Đối với thí sinh đăng ký dự thi, căn cứ theo kết quả học tập THPT (Học bạ) hoặc Giấy chứng nhận kết quả thi THPT Quốc gia.

Đối với sinh viên đăng ký học cùng lúc 2 chương trình (đào tạo song bằng), Nhà trường căn cứ kết quả học tập.

6.1.3. Ghi chú chung:

Nếu sau mỗi đợt thi, Nhà trường tuyển sinh đủ chỉ tiêu thì sẽ không tổ chức các đợt thi tiếp theo. Nếu còn chỉ tiêu, có đợt thi bổ sung tiếp theo, Nhà trường sẽ thông báo trên Website https://hupes.edu.vn/tuyensinh.

6.2. Hình thức nhận đăng ký xét tuyển:

6.2.1. Hình thức nhận đăng ký xét tuyển:

Thông tin tuyển sinh trên Website: https://hupes.edu.vn/tuyensinh/

Thí sinh đăng ký xét tuyển trực tuyến trên trang: https://tuyensinhdaihoc.hupes.edu.vn/

Thí sinh gửi Hồ sơ đăng ký xét tuyển qua Bưu điện về địa chỉ: Phòng Quản lý Đào tạo - Khoa học và Hợp tác quốc tế, Trường Đại học Sư phạm TDTT Hà Nội. Tổ dân phố Phượng Đồng, phường Phụng Châu, huyện Chương Mỹ, Tp. Hà Nội.

6.2.2. Hồ sơ đăng ký xét tuyển:

Đơn đăng ký xét tuyển (tải về sau khi đăng ký trực tuyến thành công tại địa chỉ https://tuyensinhdaihoc.hupes.edu.vn/).

Bản sao công chứng Học bạ THPT (hoặc tương đương).

Bản sao công chứng Bằng tốt nghiệp THPT (hoặc tương đương) với thí sinh tốt nghiệp trước 2026. Giấy chứng nhận tốt nghiệp THPT tạm thời đối với thí sinh tốt nghiệp 2026 (hoặc bản sao công chứng Bằng tốt nghiệp THPT, nếu đã có). Giấy chứng nhận kết quả thi THPT Quốc gia.

Thí sinh phải nộp 2 ảnh chân dung cỡ 4x6 (chụp không quá 06 tháng tính đến thời điểm nộp hồ sơ).

Bản sao công chứng Giấy chứng nhận là đối tượng ưu tiên (nếu có).

Bản sao công chứng Căn cước công dân.

Lưu ý: Việc nộp hồ sơ bản cứng chỉ áp dụng với thí sinh diện tuyển thẳng, ưu tiên xét tuyển và thí sinh tốt nghiệp THPT trước năm 2026.

6.2.3. Lệ phí xét tuyển, thi Năng khiếu:

Hình thức nộp: Chuyển khoản.

Lệ phí thi năng khiếu TDTT: 500.000đ + Lệ phí hồ sơ xét tuyển: 30.000đ/ngành.

Số tài khoản: 45016656669. Tên ngân hàng: BIDV chi nhánh Hà Đông.

Tên người nhận: Trường Đại học Sư phạm TDTT Hà Nội.

Cú pháp nội dung nộp lệ phí: Họ và tên - căn cước công dân - LPTS 2026. Ví dụ: Nguyen Van A 001075008500 LPTS 2026.

6.3. Các điều kiện xét tuyển:

6.3.1. Thí sinh phải có đủ các điều kiện sau để được xét trúng tuyển: Tốt nghiệp THPT và tương đương (hình thức giáo dục thường xuyên).

6.3.2. Thí sinh đủ sức khỏe, không bị khuyết tật, dị hình. Chiều cao nam từ 1m65, nữ từ 1m55 trở lên (đối với ngành Giáo dục thể chất); Chiều cao nam từ 1m62, nữ từ 1m52 trở lên (đối với ngành Giáo dục Quốc phòng - An ninh, Huấn luyện thể thao và Quản lý thể dục thể thao). Thí sinh có chiều cao không đạt theo quy định thì bị loại. Các trường hợp đặc biệt do Hội đồng tuyển sinh quyết định.

6.3.3. Đối với ngành Giáo dục Thể chất:

Yêu cầu đối với thí sinh đăng ký xét theo Học bạ THPT: Kết quả trung bình chung học tập đánh giá mức khá cả năm lớp 12 và tổng điểm 03 môn thi tốt nghiệp THPT đạt 16.50 điểm trở lên hoặc điểm xét tốt nghiệp THPT từ 6.50 trở lên. (Các trường hợp VĐV đặc biệt hoặc điểm năng khiếu từ 9.00 trở lên không áp dụng ngưỡng này).

Yêu cầu với thí sinh xét theo điểm thi tốt nghiệp THPT: Theo ngưỡng đầu vào của Bộ GD&ĐT công bố hàng năm.

6.3.4. Đối với ngành Giáo dục Quốc phòng - An ninh:

Yêu cầu đối với thí sinh đăng ký xét theo Học bạ THPT: Kết quả trung bình chung học tập được đánh giá mức tốt (giỏi trở lên) cả năm lớp 12 và tổng điểm 03 môn theo tổ hợp xét tuyển đạt 18.00 điểm trở lên hoặc điểm xét tốt nghiệp THPT từ 8.50 trở lên.

Yêu cầu với thí sinh xét theo điểm thi tốt nghiệp THPT: Theo ngưỡng đầu vào của Bộ GD&ĐT công bố hàng năm.

6.3.5. Đối với ngành Huấn luyện Thể thao và Quản lý thể dục thể thao:

Yêu cầu đối với thí sinh đăng ký xét theo Học bạ THPT: Kết quả trung bình chung học tập đánh giá mức trung bình trở lên cả năm lớp 12 và tổng điểm 03 môn đạt 15.00 điểm trở lên hoặc điểm xét tốt nghiệp THPT từ 5.00 trở lên. (Các trường hợp VĐV đặc biệt hoặc điểm năng khiếu từ 9.00 trở lên không áp dụng ngưỡng này).

Yêu cầu với thí sinh xét theo điểm thi tốt nghiệp THPT: Theo ngưỡng đầu vào của Bộ GD&ĐT công bố hàng năm.

7. Chính sách ưu tiên

(Xét tuyển thẳng; ưu tiên xét tuyển)

7.1. Chính sách ưu tiên chung:

Trường Đại học Sư phạm TDTT Hà Nội áp dụng chính sách ưu tiên chung theo quy chế tuyển sinh hiện hành theo khu vực và đối tượng, cụ thể:

Mức điểm ưu tiên áp dụng cho khu vực 1 (KV1) là 0,75 điểm, khu vực 2 nông thôn (KV2-NT) là 0,5 điểm, khu vực 2 (KV2) là 0,25 điểm; khu vực 3 (KV3) không được tính điểm ưu tiên.

Mức điểm ưu tiên áp dụng cho nhóm đối tượng UT1 (gồm các đối tượng từ 01 đến 04) là 2,0 điểm và cho nhóm đối tượng UT2 (gồm các đối tượng từ 05 đến 07) là 1,0 điểm.

Các mức ưu tiên được quy định nêu trên tương ứng với tổng điểm 3 môn (trong tổ hợp xét tuyển) theo thang điểm 10 đối với từng môn thi.

Điểm ưu tiên đối với thí sinh đạt tổng điểm từ 22,5 trở lên (khi quy đổi về điểm theo thang 10 và tổng điểm 3 môn tối đa là 30 điểm) được xác định theo công thức sau:

Điểm ưu tiên = [(30 - Tổng điểm đạt được) / 7,5] x mức điểm ưu tiên theo quy định.

Thí sinh chỉ được hưởng chính sách ưu tiên khu vực theo quy định.

7.2. Xét tuyển thẳng:

Nhà trường xét tuyển thẳng cho các đối tượng tại Điều 8 Quy chế tuyển sinh của Bộ Giáo dục và Đào tạo và theo quy định của Trường Đại học Sư phạm TDTT Hà Nội, cụ thể tại mục 2.1.

Hồ sơ đăng ký tuyển thẳng: Đơn đăng ký xét tuyển; Phiếu đăng ký tuyển thẳng; Giấy chứng nhận huy chương; Công văn giới thiệu VĐV; Giấy chứng nhận tốt nghiệp; Bản sao giấy khai sinh; 02 ảnh 4x6; Giấy chứng nhận ưu tiên; Bản sao CCCD; Lệ phí 30.000đ/ngành.

7.3. Ưu tiên xét tuyển:

Nhà trường xét ưu tiên xét tuyển cho các đối tượng theo mục 2.1.

Hồ sơ ưu tiên xét tuyển: Đơn đăng ký; Phiếu đăng ký tuyển thẳng; Quyết định công nhận đẳng cấp Kiện tướng hoặc Huy chương quốc gia (không quá 4 năm); Giấy chứng nhận tốt nghiệp; Học bạ; Giấy khai sinh; 02 ảnh 4x6; Giấy chứng nhận kết quả thi THPT (nếu có); CCCD; Lệ phí 30.000đ/ngành.

Chú ý: Thí sinh diện tuyển thẳng và ưu tiên xét tuyển không bị khuyết tật, dị hình và đảm bảo chiều cao theo quy định. Thí sinh ưu tiên xét tuyển được quy đổi sang 9 điểm thi năng khiếu trở xuống có thể đăng ký thi tuyển năng khiếu TDTT để có điểm cao hơn.

8. Lệ phí xét tuyển, thi tuyển

8.1. Lệ phí thi năng khiếu và xét tuyển đối với ngành Giáo dục Thể chất, Huấn luyện Thể thao, Quản lý thể dục thể thao: 530.000đ (bao gồm Hồ sơ xét tuyển + thi tuyển).

8.2. Lệ phí xét tuyển đối với ngành Giáo dục Quốc phòng - An ninh: 30.000đ / Hồ sơ xét tuyển.

9. Việc Trường thực hiện các cam kết đối với thí sinh

9.1. Chính sách học phí:

Học phí dự kiến với sinh viên chính quy; lộ trình tăng học phí tối đa cho từng năm thực hiện theo Nghị định số 81/2021/NĐ-CP và Nghị định số 97/2023/NĐ-CP.

Bảng học phí dự kiến (nghìn đồng/sinh viên/tháng):

Khối ngành Năm học 2024-2025 Năm học 2025-2026 Năm học 2026-2027
9.1.1. Khối ngành I: Khoa học giáo dục và đào tạo giáo viên 1.410 1.590 1.790
9.1.2. Khối ngành VII: Thể thao, An ninh quốc phòng... 1.500 1.690 1.910

10. Các nội dung khác (không trái quy định hiện hành)

10.1. Thông tin về học phí và hỗ trợ:

Sinh viên sư phạm hệ Đại học Chính quy ngành Giáo dục thể chất, Giáo dục Quốc phòng và An ninh được Nhà nước hỗ trợ tiền đóng học phí bằng mức thu học phí của Nhà trường và được Nhà nước hỗ trợ 3.630.000đ/tháng để chi trả chi phí sinh hoạt (không quá 10 tháng/năm học). Nhà trường có đủ chỗ ở trong Ký túc xá sau khi thí sinh đỗ vào trường.

10.2. Thông tin về học bổng:

Sinh viên được thụ hưởng đầy đủ các chế độ chính sách và học bổng khuyến khích học tập theo quy định của Nhà nước và Nhà trường.

Theo TTHN

🔥 2K9 CHÚ Ý! LUYỆN THI TN THPT - ĐÁNH GIÁ NĂNG LỰC - ĐÁNH GIÁ TƯ DUY!

  • Em muốn xuất phát sớm ôn luyện ĐGNL/ĐGTD nhưng chưa biết bắt đầu từ đâu?
  • Em muốn ôn thi TN THPT và ĐGNL/ĐGTD để tăng cơ hội xét tuyển nhưng không biết ôn thế nào, sợ quá tải?
  • Em muốn được luyện đề chất lượng, chuẩn cấu trúc các kì thi?
  • Em muốn ôn thi cùng TOP thầy cô giỏi hàng đầu cả nước?

️🎯 LỘ TRÌNH SUN 2027 - LUYỆN THI TN THPT - ĐGNL - ĐGTD (3IN1)

  • Cá nhân hoá lộ trình học: Bổ sung kiến thức nền tảng/ Luyện thi/ Luyện đề phù hợp với mục tiêu và mức học lực hiện tại.
  • Top thầy cô nổi tiếng cả nước hơn 15 năm kinh nghiệm
  • Ưu đãi học phí lên tới 50%. Xem ngay - TẠI ĐÂY

Group 2K8 ôn Thi ĐGNL & ĐGTD Miễn Phí

Viết bình luận: Thông tin tuyển sinh trường Đại học Sư phạm Thể dục Thể thao Hà Nội 2026

  •  
Tra cứu điểm chuẩn Đại học 2025