Đại học Đồng Tháp xét bổ sung đợt 2 năm 2026

Trường Đại học Đồng Tháp thông báo tuyển bổ sung đợt 2 với 506 chỉ tiêu ở 34 ngành đào tạo trình độ đại học.

Quảng cáo

Hội đồng tuyển sinh Trường Đại học Đồng Tháp (ĐHĐT) thống nhất tiếp tục nhận hồ sơ xét tuyển bổ sung theo các phương thức sau:

1. Ngành và phương thức xét tuyển đợt bổ sung

Năm 2026, Trường Đại học Đồng Tháp tuyển sinh với tổng 6.388 chỉ tiêu. Sau đợt tuyển sinh chính, Nhà trường tiếp tục tuyển bổ sung 506 chỉ tiêu tại 34 ngành đào tạo trình độ đại học, nhằm hoàn thiện chỉ tiêu còn thiếu; đồng thời tổ chức tuyển sinh theo 05 phương thức phù hợp với từng ngành.

STT

Phương thức

Tên phương thức

1

100

Xét kết quả thi tốt nghiệp THPT năm 2026

2

200

Xét tuyển theo kết quả học tập cấp THPT (học bạ)

3

301

Xét tuyển thẳng theo Quy chế tuyển sinh của Bộ GD&ĐT

4

416

Xét tuyển theo kết quả kỳ thi V-SAT năm 2026

5

402

Xét tuyển theo kết quả kỳ thi đánh giá năng lực 2026 của ĐHQG TP.HCM

Lưu ý:

- Đối với Phương thức 200, chỉ áp dụng cho thí sinh đã tốt nghiệp THPT các năm 2023, 2024, 2025 và năm 2026. Các trường hợp khác có thể tham gia xét tuyển theo các phương thức khác do Trường quy định.

Ngành tuyển sinh bổ sung

Stt

Mã xét

tuyển

Tên ngành và chuyên ngành

Tổ hợp xét tuyển

Chỉ tiêu

Phương thức tuyển sinh

1

7140103

Công nghệ Giáo dục

X26, A00, C01, X03, X27, D01, NL1

12

PT 100

PT 200

PT 301

PT 416

PT 402

2

7140201

Giáo dục Mầm non

X70, X74, X01, M05, M00, NL1

11

PT 100

PT 301

PT 416

PT 402

3

7140202

Giáo dục Tiểu học

C03, C01, C04, B03, D01, NL1

17

PT 100

PT 301

PT 416

PT 402

4

7140204

Giáo dục Công dân

C00, X70, D01, X01, X74, D14, NL1

11

PT 100

PT 301

PT 416

PT 402

5

7140210

Sư phạm Tin học

X06, A00, X02, A01, C01, D01, NL1

13

PT 100

PT 301

PT 416

PT 402

6

7140231

Sư phạm Tiếng Anh

D14, D01, D15, D13, NL1

12

PT 100

PT 301

PT 416

PT 402

Stt

Mã xét

tuyển

Tên ngành và chuyên ngành

Tổ hợp xét tuyển

Chỉ tiêu

Phương thức tuyển sinh

7

7140246

Sư phạm Công nghệ

X07, A00, X08, X27, A02, X03,

X28, X04, A01, NL1

8

PT 100

PT 301

PT 416

PT 402

8

7220201

Ngôn ngữ Anh

Có 03 chuyên ngành:

- Biên-phiên dịch

- Tiếng Anh kinh doanh

- Tiếng Anh du lịch

D14, D01, D15, D13, NL1

17

PT 100

PT 200

PT 301

PT 416

PT 402

9

7220204

Ngôn ngữ Trung Quốc Có 02 chuyên ngành:

- Ngôn ngữ Trung Quốc

- Ngôn ngữ Trung - Anh

C00, C03, C04, D01, D14, D15, NL1

17

PT 100

PT 200

PT 301

PT 416

PT 402

10

7229042

Quản lý văn hóa (Tổ chức sự kiện)

C00, C03, X70, X74, C04, D14, NL1

13

PT 100

PT 200

PT 301

PT 416

PT 402

11

7310110

Quản lý kinh tế

X01, A00, D10, D01, A01, NL1

13

PT 100

PT 200

PT 301

PT 416

PT 402

12

7310403

Tâm lý học giáo dục

C00, X70, C04, C03, X74, D01, NL1

10

PT 100

PT 200

PT 301

PT 416

PT 402

13

7310501

Địa lý học (Địa lý du lịch)

C00, X74, C04, C03, D15, NL1

9

PT 100

PT 200

PT 301

PT 416

PT 402

14

7310630

Việt Nam học

(Hướng dẫn viên du lịch; Quản lý Nhà hàng và Khách sạn)

C00, X70, C04, C03, X74, D01, NL1

17

PT 100

PT 200

PT 301

PT 416

PT 402

15

7320104

Truyền thông đa phương tiện

C00, X70, C03, X74, C04, X78, NL1

14

PT 100

PT 200

PT 301

PT 416

PT 402

16

7340101

Quản trị kinh doanh Có 02 chuyên ngành:

- Quản trị kinh doanh

- Quản trị Marketing

X01, A00, D10, D01, A01, NL1

30

PT 100

PT 200

PT 301

PT 416

PT 402

17

7340120

Kinh doanh quốc tế

X01, D01, A00, A01, D10, NL1

12

PT 100

PT 200

PT 301

PT 416

PT 402

Stt

Mã xét

tuyển

Tên ngành và chuyên ngành

Tổ hợp xét tuyển

Chỉ tiêu

Phương thức tuyển sinh

18

7340201

Tài chính - Ngân hàng Có 02 chuyên ngành:

- Tài chính - Ngân hàng

- Tài chính doanh nghiệp

X01, A00, D10, D01, A01, NL1

15

PT 100

PT 200

PT 301

PT 416

PT 402

19

7340301

Kế toán

Có 02 chuyên ngành:

- Kế toán

- Kế toán doanh nghiệp

X01, A00, D01, D10, A01, NL1

30

PT 100

PT 200

PT 301

PT 416

PT 402

20

7340403

Quản lý công

C03, X01, A00, A01, D01, NL1

16

PT 100

PT 200

PT 301

PT 416

PT 402

21

7380101

Luật

C00, C03, C04, X01, D01, NL1

17

PT 100

PT 200

PT 301

PT 416

PT 402

22

7440301

Khoa học môi trường

(Môi trường; An toàn sức khỏe môi trường)

B03, C02, B00, D08, A00, D07, NL1

17

PT 100

PT 200

PT 301

PT 416

PT 402

23

7480201

Công nghệ thông tin

C01, X02, A00, D01, A02, A01, NL1

17

PT 100

PT 200

PT 301

PT 416

PT 402

24

7480208

An ninh mạng

(mới tuyển năm 2026)

C01, D01, X02, A00, A01, A02, NL1

17

PT 100

PT 200

PT 301

PT 416

PT 402

25

7510205

Công nghệ kỹ thuật ô tô

X06, C01, A00, X07, A01, NL1

11

PT 100

PT 200

PT 301

PT 416

PT 402

26

7510605

Logistics và Quản lý chuỗi cung ứng

C01, A00, D01, C02, A01, X27, NL1

11

PT 100

PT 200

PT 301

PT 416

PT 402

27

7520215

Kỹ thuật điện, điện tử (Vi mạch bán dẫn)

(mới tuyển năm 2026)

C01, D01, X02, A00, A01, A02, NL1

13

PT 100

PT 200

PT 301

PT 416

PT 402

28

7540101

Công nghệ thực phẩm

B00, A00, B03, C02, D08, D07, NL1

10

PT 100

PT 200

PT 301

PT 416

PT 402

Stt

Mã xét

tuyển

Tên ngành và chuyên ngành

Tổ hợp xét tuyển

Chỉ tiêu

Phương thức tuyển sinh

29

7580205

Kỹ thuật xây dựng công trình giao thông

(mới tuyển năm 2026)

X03, C01, D01, C02, A00, A01, NL1

17

PT 100

PT 200

PT 301

PT 416

PT 402

30

7620103

Khoa học đất

(Công nghệ phân bón và sản xuất sạch)

B03, C02, B00, A00, B08, D07, NL1

17

PT 100

PT 200

PT 301

PT 416

PT 402

31

7620302

Bệnh học thủy sản

(Chẩn đoán, phòng trị bệnh và quản lý sức khỏe thủy sản)

B03, A00, C02, B00, D08, D07, NL1

17

PT 100

PT 200

PT 301

PT 416

PT 402

32

7760101

Công tác xã hội

C00, X70, X74, D14, X01, NL1

13

PT 100

PT 200

PT 301

PT 416

PT 402

33

7810302

Huấn luyện Thể thao

T03, T06, T15, T00, T01, T02

17

PT 100

PT 200

PT 301

PT 416

34

7850103

Quản lý đất đai

C01, B00, C02, A01, A00, D07, NL1

15

PT 100

PT 200

PT 301

PT 416

PT 402

Các ngành đào tạo giáo viên không áp dụng phương thức xét học bạ (PT 200).

Tổ hợp xét tuyển

Stt

Tổ hợp

Tên tổ hợp

Tổ hợp dùng cho phương thức

1

A00

Toán, Vật lí, Hóa học

PT 100; PT 200; PT 416

2

A01

Toán, Vật lí, Tiếng Anh

PT 100; PT 200; PT 416

3

A02

Toán, Vật lí, Sinh học

PT 100; PT 200; PT 416

4

A07

Toán, Lịch sử, Địa lí

PT 100; PT 200; PT 416

5

B00

Toán, Hóa học, Sinh học

PT 100; PT 200; PT 416

6

B03

Toán, Sinh học, Ngữ văn

PT 100; PT 200; PT 416

7

B08

Toán, Sinh học, Tiếng Anh

PT 100; PT 200; PT 416

8

C00

Ngữ văn, Lịch sử, Địa lí

PT 100; PT 200; PT 416

9

C01

Ngữ văn, Toán, Vật lí

PT 100; PT 200; PT 416

10

C02

Ngữ văn, Toán, Hóa học

PT 100; PT 200; PT 416

11

C03

Ngữ văn, Toán, Lịch sử

PT 100; PT 200; PT 416

12

C04

Ngữ văn, Toán, Địa lí

PT 100; PT 200; PT 416

13

D01

Ngữ văn, Toán, Tiếng Anh

PT 100; PT 200; PT 416

14

D04

Ngữ văn, Toán, Tiếng Trung

PT 100

15

D07

Toán, Hóa học, Tiếng Anh

PT 100; PT 200; PT 416

16

D08

Toán, Sinh học, Tiếng Anh

PT 100; PT 200; PT 416

17

D09

Toán, Lịch sử, Tiếng Anh

PT 100; PT 200; PT 416

18

D10

Toán, Địa lí, Tiếng Anh

PT 100; PT 200; PT 416

Stt

Tổ hợp

Tên tổ hợp

Tổ hợp dùng cho phương thức

19

D13

Ngữ văn, Sinh học, Tiếng Anh

PT 100; PT 200; PT 416

20

D14

Ngữ văn, Lịch sử, Tiếng Anh

PT 100; PT 200; PT 416

21

D15

Ngữ văn, Địa lí, Tiếng Anh

PT 100; PT 200; PT 416

22

D45

Ngữ văn, Địa lí, Tiếng Trung

PT 100

23

D65

Ngữ văn, Lịch sử, Tiếng Trung

PT 100

24

M00

Ngữ văn, Toán, NK GDMN

(PT 100; PT 416) + NK

25

M05

Ngữ văn, Lịch sử, NK GDMN

(PT 100; PT 416) + NK

26

T00

Toán, Sinh học, NK TDTT

(PT 100; PT 416) + NK

27

T01

Ngữ văn, Toán, NK TDTT

(PT 100; PT 416) + NK

28

T02

Ngữ văn, Sinh học, NK TDTT

(PT 100; PT 416) + NK

29

T03

Ngữ văn, Địa lí, NK TDTT

(PT 100; PT 416) + NK

30

T06

Toán, Địa lí, NK TDTT

(PT 100; PT 416) + NK

31

T15

Ngữ văn, Giáo dục Kinh tế và pháp luật, NK TDTT

PT 100 + NK

32

X01

Toán, Ngữ văn, Giáo dục Kinh tế và pháp luật

PT 100; PT 200

33

X02

Toán, Ngữ văn, Tin học

PT 100; PT 200

34

X03

Toán, Ngữ văn, Công nghệ công nghiệp

PT 100; PT 200

35

X04

Toán, Ngữ văn, Công nghệ nông nghiệp

PT 100; PT 200

36

X06

Toán, Vật lí, Tin học

PT 100; PT 200

37

X07

Toán, Vật lí, Công nghệ công nghiệp

PT 100; PT 200

38

X08

Toán, Vật lí, Công nghệ nông nghiệp

PT 100; PT 200

39

X10

Toán, Hóa học, Tin học

PT 100; PT 200

40

X11

Toán, Hóa học, Công nghệ công nghiệp

PT 100; PT 200

41

X14

Toán, Sinh học, Tin học

PT 100; PT 200

42

X16

Toán, Sinh học, Công nghệ nông nghiệp

PT 100; PT 200

43

X26

Toán, Tin học, Tiếng Anh

PT 100; PT 200

44

X27

Toán, Công nghệ công nghiệp, Tiếng Anh

PT 100; PT 200

45

X28

Toán, Công nghệ nông nghiệp, Tiếng Anh

PT 100; PT 200

46

X70

Ngữ văn, Lịch sử, Giáo dục Kinh tế và pháp luật

PT 100; PT 200

47

X74

Ngữ văn, Địa lí, Giáo dục Kinh tế và pháp luật

PT 100; PT 200

48

X78

Ngữ văn, Giáo dục Kinh tế và pháp luật, Tiếng Anh

PT 100; PT 200

49

NL1

Điểm đánh giá năng lực ĐHQG HCM năm 2026

PT 402

>> XEM ĐIỂM CHUẨN ĐH ĐỒNG THÁP 2026 TẠI ĐÂY

2. Điều kiện nhận hồ sơ đăng ký xét tuyển:

- Đạt từ ngưỡng bảo đảm chất lượng đầu vào theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào

tạo trở lên.

- Có điểm xét tuyển từ bằng trở lên so với điểm trúng tuyển tại thông báo số 4797/TB-ĐHĐT-HĐTS ngày 10/8/2026 về Điểm trúng tuyển các ngành trình độ đại học, cao đẳng hệ chính quy năm 2026. Xem tại https://tuyensinh.dthu.edu.vn/thong-bao-diem-trung-tuyen-cac-nganh-trinh-do-dai-hoc-cao-dang-he-chinh-quy-nam-2026-074715.html

3. Điểm xét tuyển

(1) Cách tính điểm xét tuyển theo kết quả thi tốt nghiệp THPT năm 2026: là tổng điểm các môn thi (thang điểm 10) của tổ hợp xét tuyển ứng với ngành do thí sinh đăng ký; cộng với điểm ưu tiên đối tượng, khu vực (Điều 7, Thông tư 06/2026/TT-BGDĐT) và được làm tròn đến hai chữ số thập phân.

Điểm xét tuyển = [(Điểm môn 1 + Điểm môn 2 + Điểm Môn 3)] (làm tròn đến hai chữ số thập phân) + điểm ưu tiên (xem mục 2.2. và mục 2.3.).

(2) Cách tính điểm xét tuyển theo kết quả học tập cấp THPT (học bạ): là tổng điểm trung bình chung kết quả học tập cả năm các lớp 10, 11, 12 của 03 môn học theo tổ hợp xét tuyển (thang điểm 30); cộng với Điểm cộng thành tích; cộng với điểm ưu tiên đối tượng, khu vực (Điều 7, Thông tư 06/2026/TT-BGDĐT) và được làm tròn đến hai chữ số thập phân.

Điểm xét tuyển = (Điểm môn 1 + Điểm môn 2 + Điểm môn 3 + Điểm cộng thành tích)

(làm tròn đến hai chữ số thập phân) + điểm ưu tiên (xem mục 2.2. và mục 2.3.).

(3) Cách tính điểm xét tuyển theo kết quả kỳ thi V-SAT năm 2026: là tổng điểm các môn thi V-SAT (thang điểm 150) của tổ hợp xét tuyển ứng với ngành do thí sinh đăng ký hoặc kết hợp với điểm thi năng khiếu do Trường ĐHĐT tổ chức có điểm từ 6,0 trở lên; cộng với Điểm cộng thành tích; cộng với điểm ưu tiên đối tượng, khu vực (Điều 7, Thông tư 06/2026/TT-BGDĐT) và được làm tròn đến hai chữ số thập phân.

- Đối với dùng điểm các môn thi V-SAT (thang điểm 150) của tổ hợp xét tuyển:

Điểm xét tuyển = (VS1 + VS2 + VS3 + (Điểm cộng thành tích x 15)) (làm tròn đến hai chữ số thập phân) + điểm ưu tiên (xem mục 2.2. và mục 2.3.).

- Đối với dùng điểm các môn thi V-SAT (thang điểm 150) và kết hợp với điểm thi năng khiếu của tổ hợp xét tuyển:

+ Tổ hợp có 01 môn năng khiếu:

Điểm xét tuyển = (VS1 + VS2 + (NK2 x 15) + (Điểm cộng thành tích x 15)) (làm tròn đến hai chữ số thập phân) + điểm ưu tiên (xem mục 2.2. và mục 2.3.).

+ Tổ hợp có 2 môn năng khiếu:

Điểm xét tuyển = (VS1 + (NK1 x 15) + (NK2 x 15) + (Điểm cộng thành tích x 15)) (làm tròn đến hai chữ số thập phân) + điểm ưu tiên (xem mục 2.2. và mục 2.3.).

(4) Cách tính điểm xét tuyển theo kết quả kỳ thi đánh giá năng lực 2026 của ĐHQG TP.HCM:

Điểm xét tuyển = Điểm ĐGNL + điểm ưu tiên (xem mục 2.2.).

4. Chính sách ưu tiên (đối tượng và khu vực) trong tuyển sinh

4.1. Đối tượng hưởng ưu tiên:

- Thực hiện theo khoản 1, 2 Điều 7 của của Thông tư 06/2026/TT-BGDĐT.

- Thí sinh được hưởng chính sách ưu tiên khu vực theo quy định trong năm tốt nghiệp THPT (hoặc trung cấp) 2025 và 2026.

- Thí sinh xem tại: https://qao.dthu.edu.vn/post/id-1419

4.2. Mức điểm cộng ưu tiên:

4.2.1. Đối với phương thức Xét tuyển theo kết quả thi tốt nghiệp THPT năm 2026 và phương thức Xét tuyển theo kết quả học tập cấp THPT (học bạ)

- Mức điểm ưu tiên áp dụng cho khu vực 1 (KV1) là 0,75 điểm, khu vực 2 nông thôn (KV2-NT) là 0,5 điểm, khu vực 2 (KV2) là 0,25 điểm; khu vực 3 (KV3) không được tính điểm ưu tiên.

- Mức điểm ưu tiên áp dụng cho nhóm đối tượng ƯT1 (gồm các đối tượng 01 đến 04) là 2.0 điểm và cho nhóm đối tượng ƯT2 (gồm các đối tượng 05 đến 07) là 1,0 điểm.

4.2.2. Đối với Phương thức Xét tuyển theo kết quả kỳ thi V-SAT năm 2026

- Mức điểm ưu tiên áp dụng cho KV1 là 11,25 điểm, KV2-NT là 7,5 điểm, KV2 là 3,75 điểm; KV3 không được tính điểm ưu tiên.

- Mức điểm ưu tiên áp dụng cho nhóm đối tượng ƯT1 (gồm các đối tượng 01 đến 04) là 30 điểm và cho nhóm đối tượng ƯT2 (gồm các đối tượng 05 đến 07) là 15 điểm.

4.2.3. Đối với Phương thức Xét tuyển theo kết quả kỳ thi đánh giá năng lực 2026 của

ĐHQG TP.HCM

- Mức điểm ưu tiên áp dụng cho KV1 là 30 điểm, KV2-NT là 20 điểm, KV2 là 10 điểm; KV3 không được tính điểm ưu tiên.

- Mức điểm ưu tiên áp dụng cho nhóm đối tượng ƯT1 (gồm các đối tượng 01 đến 04) là 80 điểm và cho nhóm đối tượng ƯT2 (gồm các đối tượng 05 đến 07) là 40 điểm.

4.3. Cách tính điểm ưu tiên đối với phương thức xét tuyển theo kết quả thi tốt nghiệp THPT và phương thức xét tuyển theo kết quả học tập cấp THPT (học bạ)

Điểm ưu tiên đối với thí sinh đạt tổng điểm từ 22,5 trở lên (khi quy đổi về điểm theo thang 10 và tổng điểm 3 môn tối đa là 30) được xác định theo công thức sau:

Điểm ưu tiên = [(30 – Tổng điểm đạt được)/7,5] × Tổng điểm ưu tiên được xác định theo mục 4.2.1

4.4. Cách tính điểm ưu tiên đối với phương thức xét tuyển theo kết quả kỳ thi V-SAT năm 2026

Điểm ưu tiên đối với thí sinh đạt tổng điểm từ 337,5 trở lên (khi quy đổi về điểm theo thang 150 và tổng điểm 3 môn tối đa là 450) được xác định theo công thức sau:

Điểm ưu tiên = [(450 - Tổng điểm đạt được)/112,5] x Tổng điểm ưu tiên được xác định theo mục 4.2.2

4.5. Cách tính điểm ưu tiên đối với phương thức Xét tuyển theo kết quả kỳ thi đánh giá năng lực 2026 của ĐHQG TP.HCM

Điểm ưu tiên đối với thí sinh đạt tổng điểm từ 900 trở lên được xác định theo công thức sau:

Điểm ưu tiên = [(1200 - Tổng điểm đạt được)/300] x Tổng điểm ưu tiên được xác định theo mục 4.2.3

5. Nguyên tắc xét tuyển chung

- Tốt nghiệp THPT hoặc tương đương.

- Đạt ngưỡng đảm bảo chất lượng đầu vào theo quy định của phương thức xét tuyển tương ứng (xem tại https://tuyensinh.dthu.edu.vn/thong-bao-nguong-bao-dam-chat-luong-dau-vao-dai-hoc-cao-dang-chinh-quy-theo-phuong-thuc-ket-qua-thi-tot-nghiep-thpt-nam-2026-va-cac-dieu-kien-dang-ky-072818.html).

- Hồ sơ đăng ký xét tuyển chuyển qua trạng thái DUYỆT.

- Thí sinh được đăng ký tối đa 04 nguyện vọng vào các chương trình đào tạo; nguyện vọng phải được sắp xếp theo thứ tự ưu tiên từ cao xuống thấp. Trong trường hợp nhiều nguyện vọng đủ điều kiện trúng tuyển, thí sinh chỉ được công nhận trúng tuyển và gọi nhập học theo nguyện vọng cao nhất.

- Đối với mỗi nguyện vọng, Trường sẽ xét tất cả các phương thức mà Trường sử dụng cho ngành đã đăng ký (với điều kiện thí sinh phải đăng ký trên Hệ thống Trường ĐHĐT, gửi kèm các hồ sơ, điểm xét tuyển các phương thức và được Duyệt). Các phương thức được xét theo thứ tự ưu tiên do trường quy định, cụ thể theo thứ tự: kết quả thi tốt nghiệp THPT năm 2026, kết quả học tập cấp THPT (học bạ), tuyển thẳng theo Quy chế tuyển sinh của Bộ GD&ĐT, kết quả kỳ thi V-SAT năm 2026, kết quả kỳ thi đánh giá năng lực 2026 của ĐHQG TP.HCM. Nếu thí sinh đủ điều kiện trúng tuyển theo bất kỳ phương thức nào thì sẽ được xác nhận trúng tuyển vào ngành đó.

- Trong từng phương thức, phần mềm lần lượt xét qua các tổ hợp môn (nếu có) của thí sinh. Đối với mỗi phương thức xét tuyển, điểm xét tuyển/điểm trúng tuyển giữa các tổ hợp môn (nếu có) trong cùng 01 ngành là bằng nhau và được xác định theo ngành.

- Tất cả thí sinh đăng ký vào cùng một ngành đều được xét bình đẳng theo điểm xét tuyển, không phân biệt là nguyện vọng mấy. Người có điểm cao hơn sẽ được xét trúng tuyển trước. Điểm chuẩn trúng tuyển là điểm của thí sinh cuối cùng đủ điều kiện vào ngành đó, sau khi đã quy đổi tương đương giữa tổ hợp tối ưu của phương thức tương ứng.

- Thí sinh chỉ cần đăng ký ngành, không cần chọn tổ hợp hay phương thức khi khai báo nguyện vọng trên hệ thống Trường ĐHĐT nhưng phải gửi kèm về Trường như: học bạ, điểm tốt nghiệp từ 2023 đến 2025, chứng chỉ, đánh giá năng lực….

- Đối với những ngành có chuyên ngành, sau khi trúng tuyển và nhập học theo ngành, thí sinh được chọn chuyên ngành theo học.

6. Hồ sơ xét tuyển gồm:

- Phiếu đăng ký xét tuyển (xuất ra khi đăng ký trên hệ thống https://xettuyen.dthu.edu.vn);

- 01 Bản photocopy giấy chứng nhận kết quả thi THPT năm 2026;

- 01 Bản photocopy giấy chứng nhận kết quả thi V-SAT năm 2026 (nếu có);

- 01 Bản photocopy giấy chứng nhận kết quả thi ĐGNL-HCM năm 2026 (nếu có);

- 01 Bản photocopy 2 mặt CD/CCCD;

- 01 bản photocopy công chứng các giấy tờ hưởng ưu tiên (đối tượng; thành tích;…).

Lưu ý: Muốn xét phương thức nào thì gửi kèm kết quả phương thức tương tứng.

7. Lệ phí xét tuyển

Lệ phí xét tuyển: 100.000 đồng (thí sinh có thể lựa chọn tối đa 04 nguyện vọng và được lựa chọn xét tuyển các phương thức đủ điều kiện xét tuyển).

8. Cách thức đăng ký xét tuyển từ ngày 21/8/2026 đến 17 giờ ngày 30/8/2026

Bước 1: Đăng ký xét tuyển trực tuyến trên hệ thống của Trường qua website:

https://xettuyen.dthu.edu.vn/

Bước 2: Lệ phí đăng ký: 100.000 đồng.

Thí sinh có thể nộp phí xét tuyển bằng 02 hình thức:

- Nộp phí xét tuyển trực tiếp tại Trường Đại học Đồng Tháp

- Thanh toán phí xét tuyển qua hệ thống https://xettuyen.dthu.edu.vn/

Bước 3: Nộp hồ sơ đăng ký xét tuyển trực tiếp tại Trường Đại học Đồng Tháp hoặc gửi hồ sơ đăng ký xét tuyển qua đường bưu điện theo địa chỉ: Phòng Bảo đảm chất lượng, Tầng 3 nhà Khát Vọng, Trường Đại học Đồng Tháp; 783 đường Phạm Hữu Lầu, Phường Cao Lãnh, Đồng Tháp; điện thoại 0277.3882258.

Lưu ý: Phải thực hiện đủ 3 bước trên thí sinh mới được DUYỆT hồ sơ và xét tuyển

9. Thời gian tổ chức tuyển sinh

Nội dung

Thời gian

Nhận hồ sơ đăng ký xét tuyển

Đến 17 giờ ngày 30/8/2026

Công bố kết quả trúng tuyển

Trước 17 giờ ngày 04/9/2026

Thí sinh xác nhận nhập học và làm thủ tục nhập học

Trước 17 giờ ngày 9/9/2026

Theo TTHN

🔥 2K9 CHÚ Ý! LUYỆN THI TN THPT - ĐÁNH GIÁ NĂNG LỰC - ĐÁNH GIÁ TƯ DUY!

  • Em muốn xuất phát sớm ôn luyện ĐGNL/ĐGTD nhưng chưa biết bắt đầu từ đâu?
  • Em muốn ôn thi TN THPT và ĐGNL/ĐGTD để tăng cơ hội xét tuyển nhưng không biết ôn thế nào, sợ quá tải?
  • Em muốn được luyện đề chất lượng, chuẩn cấu trúc các kì thi?
  • Em muốn ôn thi cùng TOP thầy cô giỏi hàng đầu cả nước?

️🎯 LỘ TRÌNH SUN 2027 - LUYỆN THI TN THPT - ĐGNL - ĐGTD (3IN1)

  • Cá nhân hoá lộ trình học: Bổ sung kiến thức nền tảng/ Luyện thi/ Luyện đề phù hợp với mục tiêu và mức học lực hiện tại.
  • Top thầy cô nổi tiếng cả nước hơn 15 năm kinh nghiệm
  • Ưu đãi học phí lên tới 50%. Xem ngay - TẠI ĐÂY

Group Ôn Thi ĐGNL & ĐGTD Miễn Phí

Quảng cáo

Viết bình luận: Đại học Đồng Tháp xét bổ sung đợt 2 năm 2026

  •  
Quảng cáo
Quảng cáo
Tra cứu điểm chuẩn Đại học 2026