Đại học Xây dựng miền Trung tuyển sinh năm 2022

Năm 2022, Đại học Xây dựng miền Trung tuyển sinh theo 06 phương thức: Xét tuyển kết quả kỳ thi TN THPT; Xét tuyển kết quả học tập THPT (học bạ); Thi tuyển kết hợp với xét tuyển (dành cho thí sinh chọn tổ hợp V00, V01 để dự tuyển vào ngành Kiến trúc và Kiến trúc nội thất); ...

1. Ngành nghề đào tạo và chỉ tiêu tuyển sinh năm 2022

1.1.Tại trụ sở chính - Phú Yên

TT

Mã ngành

Tên ngành

Chỉ tiêu (dự kiến)

I

Thạc sĩ

50

1

8580201

Kỹ thuật xây dựng (Chuyên ngành Xây dựng Dân dụng và Công nghiệp, thời gian đào tạo 1,5 - 2.0 năm)

25

2

8580101

Kiến trúc (Thời gian đào tạo 1,5 - 2.0 năm)

25

II

 Đại học chính quy

870

1

7580201

Kỹ thuật xây dựng

270

7580201-1

Chuyên ngành Xây dựng Dân dụng và Công nghiệp (Hệ 4,5 năm, tốt nghiệp cấp bằng kỹ sư);

7580201-2

Chuyên ngành Xây dựng Dân dụng và Công nghiệp (Hệ 3,5 năm, tốt nghiệp cấp bằng cử nhân);

7580201-3

Chuyên ngành Kỹ thuật nền móng công trình (Hệ 4,5 năm tốt nghiệp cấp bằng kỹ sư).

7580201-4

Chuyên ngành Công nghệ thi công và an toàn lao động (Hệ 4,5 năm tốt nghiệp cấp bằng kỹ sư)

7580201-5

Chuyên ngành Hệ thống kỹ thuật cơ điện công trình (Hệ 4,5 năm tốt nghiệp cấp bằng kỹ sư)

2

 

7580205

Kỹ thuật xây dựng công trình giao thông

50

7580205-1

Chuyên ngành Xây dựng cầu đường (Hệ 4,5 năm tốt nghiệp cấp bằng kỹ sư);

7580205-2

Chuyên ngành Ứng dụng công nghệ thông tin trong cầu đường (Hệ 4,5 năm tốt nghiệp cấp bằng kỹ sư)

3

7580213

Kỹ thuật cấp thoát nước (Hệ 4,5 năm tốt nghiệp cấp bằng kỹ sư)

60

4

7580101

Kiến trúc (Chuyên ngành Kiến trúc công trình, hệ 5 năm tốt nghiệp cấp bằng kiến trúc sư)

80

5

7580103

Kiến trúc nội thất (Hệ 4,5 năm tốt nghiệp cấp bằng kiến trúc sư)

40

6

7580106

Quản lý đô thị và công trình (Hệ 4,5 năm tốt nghiệp cấp bằng kỹ sư).

40

7

7580301

Kinh tế xây dựng 

80

7580301-1

Chuyên ngành Kinh tế xây dựng công trình dân dụng và công nghiệp (Hệ 4 năm tốt nghiệp cấp bằng cử nhân)

7580301-2

Chuyên ngành Kinh tế xây dựng công trình giao thông (Hệ 4 năm tốt nghiệp cấp bằng cử nhân)

8

7580302

Quản lý xây dựng (Chuyên ngành Quản lý dự án, hệ 4 năm tốt nghiệp cấp bằng cử nhân)

50

9

7340301

Kế toán (Chuyên ngành Kế toán doanh nghiệp, hệ 4 năm tốt nghiệp cấp bằng cử nhân)

90

10

7340101

Quản trị kinh doanh

55

7340101-1

Quản trị kinh doanh du lịch (Hệ 4 năm, tốt nghiệp cấp bằng cử nhân)

7340101-2

Quản trị kinh doanh nhà hàng, khách sạn (Hệ 4 năm, tốt nghiệp cấp bằng cử nhân)

7340101-3

Quản trị kinh doanh tổng hợp (Hệ 4 năm, tốt nghiệp cấp bằng cử nhân)

11

7480201

Công nghệ thông tin (Hệ 4 năm, tốt nghiệp cấp bằng cử nhân)

55

III

 Đại học liên thông chính quy

30

1

7580201-1

Kỹ thuật xây dựng (Chuyên ngành Xây dựng Dân dụng và Công nghiệp)

30

IV

 Đại học vừa làm vừa học

250

1

7580201-1

Kỹ thuật xây dựng (Chuyên ngành Xây dựng Dân dụng và Công nghiệp)

90

2

7580101

Kiến trúc (Chuyên ngành Kiến trúc công trình)

30

3

7580213

Kỹ thuật cấp thoát nước

90

4

7340301

Kế toán

40

V

 Bồi dưỡng nghiệp vụ

400

Tổng chỉ tiêu trình độ thạc sĩ và trình độ đại học

1200

Tổng chỉ tiêu

1600

1.2 Tại Phân hiệu Đà Nẵng

TT

Mã ngành

Tên ngành

Chỉ tiêu (dự kiến)

I

 Đại học chính quy

150

1

7580201

Kỹ thuật xây dựng

60

7580201-1

Chuyên ngành Xây dựng Dân dụng và Công nghiệp (Hệ 4,5 năm, tốt nghiệp cấp bằng kỹ sư);

7580201-3

Chuyên ngành Kỹ thuật nền móng công trình (Hệ 4,5 năm tốt nghiệp cấp bằng kỹ sư).

7580201-4

Chuyên ngành Công nghệ thi công và an toàn lao động (Hệ 4,5 năm tốt nghiệp cấp bằng kỹ sư)

2

7580205-1

Kỹ thuật xây dựng công trình giao thông (Chuyên ngành Xây dựng cầu đường, hệ 4,5 năm tốt nghiệp cấp bằng kỹ sư)

30

3

7580101-1

Kiến trúc (Chuyên ngành Kiến trúc công trình, hệ 5 năm tốt nghiệp cấp bằng kiến trúc sư)

30

4

7580302

Quản lý xây dựng (Chuyên ngành Quản lý dự án, hệ 4 năm tốt nghiệp cấp bằng cử nhân)

30

II

 Đại học liên thông chính quy

30

1

7580201-1

Kỹ thuật xây dựng (Chuyên ngành Xây dựng Dân dụng và Công nghiệp)

30

Tổng chỉ tiêu

180

2. Tổ hợp xét tuyển 

TT

Tên tổ hợp

tổ hợp

 

TT

Tên tổ hợp

tổ hợp

 

Khối ngành kỹ thuật,

kinh tế

 

 

 

Ngành Kiến trúc,

Kiến trúc nội thất

 

1

Toán, Vật lý, Hóa học

A00

 

1

Toán, Vật lý, Vẽ mỹ thuật

V00

2

Toán, Vật lý, Anh văn

A01

 

2

Toán, Ngữ văn, Vẽ mỹ thuật

V01

3

Toán, Vật lý, Ngữ văn

C01

 

3

Toán, Vật lý, Anh văn

A01

4

Toán, Ngữ văn, Anh văn

D01

 

4

Toán, Ngữ văn, Anh văn

D01

>>> XEM THÊM: ĐIỂM CHUẨN ĐẠI HỌC XÂY DỰNG MIỀN TRUNG CÁC NĂM GẦN ĐÂY

3. Phương thức tuyển sinh và tiêu chí xét tuyển trình độ đại học chính quy

Thí sinh có thể đăng ký xét tuyển theo các phương thức sau đây:

- Phương thức 1: Xét tuyển từ kết quả kỳ thi tốt nghiệp THPT;

- Phương thức 2: Xét tuyển từ kết quả học tập THPT (học bạ);

- Phương thức 3: Xét tuyển từ điểm xét tốt nghiệp THPT;

- Phương thức 4: Xét tuyển dựa vào điểm thi đánh giá năng lực Đại học Quốc gia TP. Hồ Chí Minh;

- Phương thức 5: Thi tuyển kết hợp với xét tuyển (dành cho thí sinh chọn tổ hợp V00, V01 để dự tuyển vào ngành Kiến trúc và Kiến trúc nội thất);

- Phương thức 6: Xét tuyển thẳng và ưu tiên xét tuyển thẳng theo quy định riêng của Nhà trường và Quy chế của Bộ Giáo dục và Đào tạo.

3.1. Xét tuyển từ kết quả kỳ thi tốt nghiệp THPT

3.1.1. Chỉ tiêu: Nhà trường dành 30% chỉ tiêu để xét tuyển theo hình thức này

3.1.2. Ngưỡng đảm bảo chất lượng đầu vào và điều kiện nhận hồ sơ

a) Ngưỡng đảm bảo chất lượng đầu vào (điểm sàn) đối với trình độ đại học do Nhà trường quy định và công bố sau khi có kết quả thi tốt nghiệp THPT (dự kiến tổng điểm 3 môn thuộc tổ hợp xét tuyển cộng với điểm ưu tiên phải lớn hơn hoặc bằng 15,0 điểm).

b) Điều kiện nhận hồ sơ:

- Thí sinh đã tốt nghiệp THPT;

- Tổng điểm 3 môn thuộc tổ hợp xét tuyển cộng với điểm ưu tiên phải lớn hơn hoặc bằng điểm sàn;

- Điểm của từng môn trong tổ hợp xét tuyển phải > 1,0 điểm.

3.1.3. Nguyên tắc xét tuyển

a) Điểm xét tuyển = Điểm môn 1 + Điểm môn 2 + Điểm môn 3 + Điểm ưu tiên;

b) Xét tuyển từ thí sinh có tổng điểm cao nhất xuống các thí sinh có tổng điểm thấp hơn cho đến khi đủ chỉ tiêu đã xác định;

c) Trường hợp có nhiều thí sinh bằng điểm nhau thì ưu tiên xét thí sinh có điểm môn Toán cao nhất, sau đó lần lượt ưu tiên đến các môn tiếp theo theo thứ tự sắp xếp trong từng tổ hợp.

3.2. Xét tuyển từ kết quả học tập THPT (học bạ)

3.2.1.  Ngưỡng đảm bảo chất lượng đầu vào và điều kiện nhận hồ sơ

a) Thí sinh sinh đã tốt nghiệp THPT;

b) Hạnh kiểm 3 năm THPT từ khá trở lên;

c) Và đạt một trong các điều kiện sau đây:

- Tổng điểm 3 môn thuộc tổ hợp xét tuyển (điểm trung bình của 3 năm THPT), cộng với điểm ưu tiên phải ≥18,0 điểm;

- Tổng điểm 3 môn thuộc tổ hợp xét tuyển (điểm trung bình của năm lớp 12), cộng với điểm ưu tiên phải ≥18,0 điểm;

- Tổng điểm 3 môn thuộc tổ hợp xét tuyển (điểm trung bình của 5 học kỳ: lớp 10, 11 và học kỳ I lớp 12), cộng với điểm ưu tiên phải ≥18,0 điểm.

- Đối với thí sinh đã tốt nghiệp trình độ trung cấp: Tổng điểm 3 môn thuộc tổ hợp xét tuyển (trong học bạ hoặc bảng điểm tổng kết phần văn hóa THPT), cộng với điểm ưu tiên phải ≥18,0 điểm.

3.2.2. Nguyên tắc xét tuyển

a) Điểm xét tuyển = ĐTB môn 1 + ĐTB môn 2 +ĐTB môn 3 + Điểm ưu tiên;

b) Xét tuyển từ thí sinh có tổng điểm cao nhất xuống các thí sinh có tổng điểm thấp hơn cho đến khi đủ chỉ tiêu đã xác định;

c) Trường hợp có nhiều thí sinh bằng điểm nhau thì ưu tiên xét thí sinh có điểm môn Toán cao nhất, sau đó lần lượt ưu tiên đến các môn tiếp theo theo thứ tự sắp xếp trong từng tổ hợp.

3.3. Xét tuyển từ điểm xét tốt nghiệp THPT

3.3.1. Ngưỡng đảm bảo chất lượng đầu vào và điều kiện nhận hồ sơ

a) Học sinh đã tốt nghiệp THPT;

b) Điểm trung bình tốt nghiệp THPT ≥ 6,0 điểm.

3.3.2. Nguyên tắc xét tuyển

a) Xét tuyển từ thí sinh có điểm trung bình tốt nghiệp THPT từ cao đến thấp cho đến khi đủ chỉ tiêu đã xác định;

b) Trường hợp có nhiều thí sinh bằng điểm nhau thì ưu tiên xét thí sinh có điểm môn Toán cao nhất, sau đó đến môn Ngữ văn.

3.4. Xét tuyển dựa vào điểm thi đánh giá năng lực Đại học Quốc gia TP Hồ Chí Minh

3.4.1. Ngưỡng đảm bảo chất lượng đầu vào và điều kiện nhận hồ sơ

a) Thí sinh phải dự thi và có kết quả thi kỳ kiểm tra năng lực do ĐHQG Thành phố Hồ Chí Minh tổ chức đợt 1 hoặc đợt 2 năm 2022 (không sử dụng kết quả năm 2021);

b) Điểm thi Đánh giá năng lực ĐHQG TP. Hồ Chí Minh phải ≥ 600 điểm.

3.4.2. Nguyên tắc xét tuyển

Xét tuyển từ thí sinh có điểm cao nhất xuống các thí sinh có điểm thấp hơn cho đến khi đủ chỉ tiêu đã xác định.

3.4.3. Thời gian xét tuyển

Sau khi Đại học Quốc gia Tp.HCM thông báo kết quả, Trường Đại học Xây dựng Miền Trung sẽ thông báo thời gian nhận hồ sơ đăng ký xét tuyển.

3.5. Thi tuyển kết hợp với xét tuyển (dành cho thí sinh chọn tổ hợp V00, V01 để dự tuyển vào ngành Kiến trúc và Kiến trúc nội thất)

3.5.1. Ngưỡng đảm bảo chất lượng đầu vào và điều kiện nhận hồ sơ

a) Xét tuyển từ kết quả kỳ thi tốt nghiệp THPT:

- Học sinh đã tốt nghiệp THPT;

- Tổng điểm 3 môn thuộc tổ hợp xét tuyển (2 môn văn hóa và môn Vẽ mỹ thuật) cộng với điểm ưu tiên phải lớn hơn hoặc bằng điểm sàn do Nhà trường quy định;

- Điểm của từng môn trong tổ hợp xét tuyển phải > 1,0 điểm.

b) Xét tuyển từ kết quả học tập THPT (học bạ):

- Học sinh đã tốt nghiệp THPT;

- Hạnh kiểm 3 năm THPT từ khá trở lên;

- Và đạt một trong các điều kiện sau đây:

+ Tổng điểm 3 môn thuộc tổ hợp xét tuyển (điểm trung bình 2 môn văn hóa của 3 năm THPT và điểm môn Vẽ mỹ thuật), cộng với điểm ưu tiên phải ≥18,0 điểm;

+ Tổng điểm 3 môn thuộc tổ hợp xét tuyển (điểm trung bình 2 môn văn hóa của năm lớp 12 và điểm môn Vẽ mỹ thuật), cộng với điểm ưu tiên phải ≥18,0 điểm;

+ Tổng điểm 3 môn thuộc tổ hợp xét tuyển (điểm trung bình 2 môn văn hóa của 5 học kỳ: lớp 10, 11, học kỳ I lớp 12 và điểm môn Vẽ mỹ thuật), cộng với điểm ưu tiên phải ≥18,0 điểm;

+ Đối với thí sinh đã tốt nghiệp trình độ trung cấp: Tổng điểm 3 môn thuộc tổ hợp xét tuyển (điểm trung bình 2 môn văn hóa trong học bạ hoặc bảng điểm tổng kết phần văn hóa THPT và điểm môn Vẽ mỹ thuật), cộng với điểm ưu tiên phải ≥18,0 điểm.

3.5.2. Nguyêntắc xét tuyển

a) Điểm xét tuyển = Điểm môn 1 + Điểm môn 2 + Điểm môn 3 + Điểm ưu tiên;

b) Xét tuyển từ thí sinh có tổng điểm cao nhất xuống các thí sinh có tổng điểm thấp hơn cho đến khi đủ chỉ tiêu đã xác định;

c) Trường hợp có nhiều thí sinh bằng điểm nhau thì ưu tiên xét thí sinh có điểm môn Vẽ mỹ thuật cao nhất, sau đó đến môn Toán.

3.6. Thời gian, hình thức nhận hồ sơ đăng ký xét tuyển, thi tuyển

3.6.1. Hình thức nhận hồ sơ đăng ký xét tuyển, thi tuyển

- Nhận hồ sơ và lệ phí xét tuyển trực tiếp tại trường;

- Nhận hồ sơ và lệ phí xét tuyển qua đường bưu điện;

- Đăng ký xét tuyển trực tuyến tại địa chỉ: http://tuyensinh.muce.edu.vn/ và nộp lệ phí xét tuyển qua tài khoản:

+ Tên tài khoản: TRUONG DAI HOC XAY DUNG MIEN TRUNG;

+ Số tài khoản: 116000079714;

+ Tại ngân hàng: Ngân hàng Thương mại cổ phần Công Thương Việt Nam, chi nhánh Phú Yên (Vietinbank Phú Yên).

3.6.2. Thời gian nhận hồ sơ đăng ký xét tuyển và thời gian xét tuyển

a) Xét từ kết quả kỳ thi tốt nghiệp THPT 

 (Theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo)

b) Xét từ các hình thức khác (học bạ, điểm xét tốt nghiệp THPT)

- Đợt 1

+ Thời gian nhận hồ sơ từ ngày 01/3/2022 đến hết ngày 30/7/2022

+ Công bố kết quả trúng tuyển đợt 1: Ngày 31/7/2022 (Sau khi công bố kết quả tốt nghiệp THPT).

- Nhà trường tiếp tục tuyển sinh các đợt tiếp theo từ ngày 31/7/2022 cho đến khi đủ chỉ tiêu, các đợt tuyển sinh cụ thể như sau:

+ Công bố kết quả trúng tuyển các đợt còn lại: Vào ngày 15/8/2022; 05/9/2022; 30/9/2022; 01/11/2022; 15/11/2022 và 30/11/2022.

3.6.3. Thời gian, địa điểm và hình thức thi tuyển Vẽ mỹ thuật:

a) Đợt 1, nhận hồ sơ từ ngày có thông báo đến ngày 10/7/2022, thi tuyển ngày 15/7/2022;

b) Đợt 2, nhận hồ sơ từ ngày 16/7/2022 đến ngày 31/7/2022, thi tuyển ngày 05/8/2022;

c) Môn Vẽ mỹ thuật lấy từ kết quả thi tuyển tại Trường Đại học Xây dựng Miền Trung hoặc từ điểm thi ở các trường đại học khác;

d) Địa điểm thi tuyển: tại Trường Đại học Xây dựng Miền Trung;

e) Môn Vẽ mỹ thuật: Thi vẽ tĩnh vật hoặc vẽ đầu tượng.

3.7. Xét tuyển thẳng và ưu tiên xét tuyển thẳng

Thực hiện theo quy định của Nhà trường và Quy chế của Bộ Giáo dục và Đào tạo (Nhà trường có thông báo chi tiết riêng).

4.  Hình thức tuyển sinh và tiêu chí xét tuyển đại học hệ liên thông chính quy

4.1. Đối tượng tuyển sinh

-  Thí sinh dự tuyển liên thông hệ chính quy từ trung cấp, cao đẳng lên đại học phải có bằng tốt nghiệp trung cấp, cao đẳng ngành đúng hoặc ngành phù hợp với ngành đăng ký dự tuyển;

- Những thí sinh đã có bằng tốt nghiệp trung cấp, cao đẳng ngành gần hoặc ngành khác với ngành đăng ký dự tuyển phải học bổ sung phần kiến thức chuyển đổi trước khi dự tuyển.

(Có danh mục ngành phù hợp, ngành gần kèm theo - Danh mục các môn học và đề cương chi tiết của từng môn sẽ được thông báo khi thí sinh đăng ký hồ sơ dự tuyển)

- Thí sinh tốt nghiệp trình độ trung cấp phải bảo đảm đã học và thi đạt yêu cầu đủ khối lượng kiến thức văn hóa trung học phổ thông theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo.

4.2. Xét tuyển

4.2.1. Xét tuyển từ kết quả kỳ thi tốt nghiệp THPT, các tiêu chí xét tuyển như hệ chính quy

4.2.2. Xét tuyển từ kết quả học tập THPT (học bạ), tiêu chí xét tuyển như hệ chính quy

4.2.3. Xét tuyển từ kết quả tốt nghiệp trung cấp, cao đẳng trở lên

a) Điều kiện nhận hồ sơ

- Thí sinh đã có bằng tốt nghiệp trình độ trung cấp, cao đẳng trở lên;

- Thí sinh có bằng tốt nghiệp trình độ trung cấp nhưng chưa tốt nghiệp THPT phải đảm bảo đã học và thi đạt yêu cầu đủ khối lượng kiến thức văn hóa THPT theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo.

b) Ngưỡng đảm bảo chất lượng đầu vào

- Đối với thí sinh học theo phương thức tích lũy mô đun hoặc tín chỉ: Điểm trung bình chung tích lũy toàn khóa học ở trình độ đã đào tạo theo thang điểm 4 phải ≥ 2,0 điểm;

- Đối với thí sinh học theo niên chế: Điểm trung bình tốt nghiệp ở trình độ đã đào tạo ≥ 5,0 điểm.

c) Nguyên tắc xét tuyển

- Xét tuyển từ thí sinh có tổng điểm cao nhất xuống các thí sinh có tổng điểm thấp hơn cho đến khi đủ chỉ tiêu đã xác định;

- Trường hợp có nhiều thí sinh bằng điểm nhau đối với thi sinh học theo niên chế thì ưu tiên xét thí sinh có điểm môn thực hành nghề nghiệp cao nhất;

- Trường hợp có nhiều thí sinh bằng điểm nhau đối với thi sinh học theo phương thức tích lũy môn đun hoặc tín chỉ thì Chủ tịch hội đồng tuyển sinh sẽ xem xét quyết định cho từng trường hợp cụ thể.

5. Hình thức tuyển sinh và tiêu chí xét tuyển đại học hệ vừa làm vừa học

5.1. Đối tượng tuyển sinh

- Thí sinh đã tốt nghiệp THPT;

- Thí sinh đã tốt nghiệp trình độ trung cấp, cao đẳng trở lên;

- Thí sinh đã có bằng tốt nghiệp trung cấp nhưng chưa tốt nghiệp THPT phải bảo đảm đã học và thi đạt yêu cầu đủ khối lượng kiến thức văn hóa trung học phổ thông theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo.

5.2. Xét tuyển

5.2.1. Xét tuyển từ kết quả học tập THPT (học bạ), tiêu chí xét tuyển như hệ chính quy, điểm sàn xét tuyển ≥ 15,0 điểm.

5.2.2. Xét tuyển dựa vào kết quả học tập trung cấp, cao đẳng trở lên

a) Điều kiện nhận hồ sơ

- Thí sinh đã có bằng tốt nghiệp trình độ trung cấp, cao đẳng trở lên;

- Thí sinh có bằng tốt nghiệp trình độ trung cấp phải đảm bảo đã học và thi đạt yêu cầu đủ khối lượng kiến thức văn hóa THPT theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo.

b) Ngưỡng đảm bảo chất lượng đầu vào

- Đối với thí sinh học theo phương thức tích lũy mô đun hoặc tín chỉ: Điểm trung bình chung tích lũy toàn khóa học ở trình độ đã đào tạo theo thang điểm 4 phải ≥ 2,0 điểm;

- Đối với thí sinh học theo niên chế: Điểm trung bình tốt nghiệp ở trình độ đã đào tạo  ≥ 5,0 điểm.

c) Nguyên tắc xét tuyển

- Xét tuyển từ thí sinh có tổng điểm cao nhất xuống các thí sinh có tổng điểm thấp hơn cho đến khi đủ chỉ tiêu đã xác định;

- Trường hợp có nhiều thí sinh bằng điểm nhau đối với thi sinh học theo niên chế thì ưu tiên xét thí sinh có điểm môn thực hành nghề nghiệp cao nhất;

-  Trường hợp có nhiều thí sinh bằng điểm nhau đối với thi sinh học theo phương thức tích lũy môn đun hoặc tín chỉ thì Chủ tịch hội đồng tuyển sinh sẽ xem xét quyết định cho từng trường hợp cụ thể.

6. Lệ phí xét tuyển/thi tuyển

- Lệ phí xét tuyển (cho tất cả các phương thức xét tuyển): 25.000đ/1 nguyện vọng. 

- Lệ phí thi tuyển môn Vẽ Mỹ thuật ngành Kiến trúc : 200.000đ/thí sinh.

7. Vùng tuyển sinh và chế độ ưu tiên

7.1. Vùng tuyển sinh: Tuyển sinh trong cả nước.

7.2. Chế độ ưu tiên trong tuyển sinh: thực hiện theo Quy chế tuyển sinh hiện hành của Bộ Giáo dục và Đào tạo.

8. Số chỗ ở trong ký túc xá nhận khóa tuyển sinh 2022: 350 chỗ.

9. Học phí dự kiến với sinh viên đại học chính quy, lộ trình tăng học phí tối đa cho từng năm

9.1. Nhà trường thực hiện thu học phí và các chính sách miễn, giảm học phí theo Nghị định số 86/2015/NĐ-CP ngày 02 tháng 10 năm 2015 của Chính phủ, cụ thể Mức trần học phí đối với các chương trình đào tạo đại trà trình độ đại học như sau:

Đơn vị: 1.000 đồng/tháng/sinh viên

Khối ngành

Năm học

2018-2019

2019-2020

2020-2021

2021-2022

2022-2023

2023-2024

Khối ngành III

810

890

980

1.080

1.190

1.190

Khối ngành V

960

1060

1170

1.290

1.420

1.420

9.2.Học phí dự kiến đối với sinh viên đại học chính quy năm 2022 trung bình của 1 sinh viên/ năm

- Khối ngành III (gồm 02 ngành: Kế toán, Quản trị kinh doanh) học phí dự kiến là: 9.800.000 đồng/1 sinh viên/năm;

- Khối ngành V: (gồm 09 ngành: Kỹ thuật xây dựng, Kiến trúc, Kiến trúc nội thất, Kỹ thuật xây dựng công trình giao thông, Kỹ thuật cấp thoát nước, Kinh tế xây dựng, Quản lý xây dựng, Quản lý đô thị và công trình, Công nghệ thông tin) học phídự kiến là: 11.700.000 đồng/1 sinh viên/năm.

Theo TTHN

Viết bình luận: Đại học Xây dựng miền Trung tuyển sinh năm 2022

  •  
Điểm chuẩn tất cả các trường Đại học