1. Đối tượng, điều kiện, chỉ tiêu tuyển sinh:
-
Thí sinh đã tốt nghiệp THPT, chưa xác nhận nhập học vào bất kỳ cơ sở đào tạo nào và có điểm xét tuyển (đã bao gồm điểm thường, điểm ưu tiên) không thấp hơn điểm trúng tuyển đại học hệ chính quy đợt 1 năm 2026. Cụ thể như sau:
| TT |
Mã ngành |
Tên ngành |
Phương thức xét tuyển |
Mã tổ hợp xét tuyển |
Ngưỡng điểm |
Chỉ tiêu (dự kiến) |
| 1 |
7720110 |
Y học dự phòng |
100 |
A00; A01; B00; D07; D08 |
18,00 |
60 |
| 2 |
7720110 |
Y học dự phòng |
200 |
A00; A01; B00; D07; D08 |
23,00 |
|
| 3 |
7720201 |
Dược học |
100 |
A00; A01; B00; D07; D08 |
20,00 |
25 |
| 4 |
7720201 |
Dược học |
200 |
A00; A01; B00; D07; D08 |
24,34 |
|
>> XEM ĐIỂM CHUẨN ĐH Y DƯỢC HẢI PHÒNG NĂM 2026 TẠI ĐÂY
Tổng cộng: 85
| TT |
Ngành |
Điều kiện dự tuyển |
| 1 |
Y học dự phòng |
1. Thí sinh tốt nghiệp THPT các năm: 2025, 2026; có kết quả học tập cả năm lớp 12 được đánh giá mức khá (học lực xếp loại từ khá trở lên);
2. Có tổng điểm 03 môn thi tốt nghiệp THPT theo tổ hợp xét tuyển đạt 16,50 điểm trở lên hoặc điểm xét tốt nghiệp THPT từ 6,50 trở lên (xét theo kết quả thi tốt nghiệp THPT năm 2025 hoặc 2026).
|
| 2 |
Dược học |
1. Thí sinh tốt nghiệp THPT các năm: 2025, 2026; có kết quả học tập cả năm lớp 12 được đánh giá mức khá (học lực xếp loại từ khá trở lên);
2. Có tổng điểm 03 môn thi tốt nghiệp THPT theo tổ hợp xét tuyển đạt 16,50 điểm trở lên hoặc điểm xét tốt nghiệp THPT từ 6,50 trở lên (xét theo kết quả thi tốt nghiệp THPT năm 2025 hoặc 2026).
|
Lưu ý: Đối với phương thức xét kết quả học tập cấp THPT (học bạ), Trường không xét thí sinh theo học chương trình giáo dục thường xuyên.
>> XEM DANH SÁCH CÁC TRƯỜNG XÉT TUYỂN BỔ SUNG NĂM 2026 TẠI ĐÂY
2. Mô tả phương thức tuyển sinh:
a. Phương thức tuyển sinh: Trường Đại học Y Dược Hải Phòng tuyển sinh đợt 2 năm 2026 theo các phương thức sau:
| STT |
Tên phương thức |
Mã phương thức |
| 1 |
Xét tuyển dựa vào kết quả thi tốt nghiệp THPT năm 2026 |
|
| 2 |
Xét kết quả học tập cấp THPT (học bạ) |
200 |
-
Điểm xét tuyển đối với phương thức xét kết quả thi tốt nghiệp THPT năm 2026: là tổng điểm thi tốt nghiệp THPT năm 2026 của các môn thuộc tổ hợp xét tuyển cộng với điểm ưu tiên (nếu có) và được làm tròn đến 2 chữ số thập phân.
-
Điểm xét tuyển đối với phương thức xét kết quả học tập THPT (học bạ): là điểm trung bình chung học tập 3 năm THPT (bao gồm điểm trung bình cả năm của các năm lớp 10, lớp 11, lớp 12) của các môn thuộc tổ hợp xét tuyển cộng với điểm ưu tiên (nếu có) và được làm tròn đến 2 chữ số thập phân.
-
Mỗi thí sinh đều có cơ hội đạt mức điểm tối đa theo thang điểm xét 30 điểm đối với tổ hợp xét tuyển theo 03 môn, nhưng không thí sinh nào có điểm xét tuyển (bao gồm cả điểm cộng và điểm ưu tiên) vượt quá mức điểm 30 điểm.
b. Nguyên tắc xét tuyển:
-
Thí sinh đăng ký xét tuyển đợt 2 năm 2026 chỉ được đăng ký 01 nguyện vọng duy nhất.
-
Điểm trúng tuyển được xác định theo từng ngành dựa vào điểm xét tuyển sau khi được quy đổi tương đương giữa các phương thức xét tuyển (xét điểm từ cao xuống thấp cho đến hết số lượng chỉ tiêu tuyển sinh của ngành) và không thấp hơn điểm trúng tuyển đợt 1.
3. Các thông tin cần thiết khác để thí sinh dự tuyển vào cơ sở đào tạo:
a. Các điều kiện phụ sử dụng trong xét tuyển:
Trường hợp nhiều thí sinh có cùng điểm xét tuyển ở cuối danh sách, Trường xét trúng tuyển dựa trên tiêu chí ưu tiên thí sinh có điểm thi tốt nghiệp THPT năm 2026 môn Toán cao hơn.
b. Điểm cộng:
-
Thí sinh được cộng điểm ưu tiên khu vực, đối tượng theo quy chế tuyển sinh của Bộ Giáo dục và Đào tạo và điểm thưởng, điểm xét thưởng, điểm khuyến khích theo quy định tuyển sinh riêng của Trường.
-
Trường hợp thí sinh thuộc nhiều nhóm đối tượng được cộng điểm thưởng, điểm xét thưởng, điểm khuyến khích theo quy định tuyển sinh riêng của Trường, thí sinh chỉ được hưởng một mức điểm thưởng cao nhất.
- Tổng điểm cộng bao gồm điểm thưởng, điểm xét thưởng, điểm khuyến khích không vượt quá 10% mức điểm tối đa của thang điểm xét tuyển (tối đa 3 điểm đối với thang điểm 30)
- Điểm ưu tiên khu vực, đối tượng theo quy chế tuyển sinh của Bộ Giáo dục và Đào tạo đối với thí sinh đạt tổng điểm từ 22,50 trở lên (khi quy đổi về điểm theo thang 10 và tổng điểm 3 môn tối đa là 30 (đã bao gồm điểm thưởng, điểm xét thưởng, điểm khuyến khích) được xác định theo công thức sau:
- Điểm ưu tiên = [(30 – Tổng điểm đạt được)/7,5] x Mức điểm ưu tiên quy định tại khoản 1, 2 Điều 7 - Quy chế tuyển sinh.
c. Yêu cầu đối với thí sinh trúng tuyển:
-
-
Thí sinh trúng tuyển cần xác nhận nhập học và đến trường làm thủ tục nhập học trong thời hạn quy định. Quá thời hạn này, thí sinh không đến nhập học nếu không có lý do chính đáng được xem như từ chối nhập học.
-
Thí sinh cần nộp đầy đủ hồ sơ, giấy tờ theo thông báo của nhà trường khi đến nhập học, đặc biệt là các giấy tờ liên quan đến ngưỡng điều kiện nộp hồ sơ, chế độ hưởng ưu tiên của thí sinh. Trường có quyền từ chối tiếp nhận nếu thí sinh không đảm bảo các điều kiện trúng tuyển khi đối chiếu thông tin hồ sơ nhập học.
-
Sau khi thí sinh nhập học, Trường sẽ tổ chức xác minh hồ sơ nhập học của thí sinh. Thí sinh chịu trách nhiệm về tính xác thực của các thông tin đăng ký xét tuyển với nhà trường và trên cổng thông tin tuyển sinh của Bộ GD&ĐT. Trường hợp phát hiện sai sót (nếu có), Trường có quyền buộc thôi học thí sinh hoặc xử lý theo các quy định tuyển sinh hiện hành.
4. Tổ chức tuyển sinh:
-
Thời gian nộp hồ sơ: Từ ngày 22/8/2026 đến trước 17h00 ngày 27/8/2026
-
Hình thức nộp hồ sơ: Nộp trực tiếp tại trường.
-
Địa chỉ nộp hồ sơ: Phòng Quản lý Đào tạo Đại học (Phòng A104, Tầng 1, Nhà A) - Trường Đại học Y Dược Hải Phòng, số 72A Nguyễn Bỉnh Khiêm, Phường Gia Viên, Thành phố Hải Phòng.
- Hồ sơ gồm:
-
Đơn đăng ký xét tuyển (theo mẫu của Trường).
-
Bản gốc và bản sao công chứng học bạ THPT.
-
Bản gốc và bản sao công chứng giấy chứng nhận kết quả thi tốt nghiệp THPT năm 2025 hoặc năm 2026.
-
Bản gốc và bản sao công chứng giấy chứng nhận tốt nghiệp THPT tạm thời hoặc bằng tốt nghiệp THPT.
-
Bản gốc và bản sao công chứng giấy chứng nhận đoạt giải kỳ thi chọn học sinh giỏi THPT cấp quốc gia hoặc cấp tỉnh/thành phố (đối với các thí sinh đăng ký ưu tiên xét tuyển theo giải học sinh giỏi THPT cấp quốc gia, cấp tỉnh/thành phố).
-
Bản gốc và bản sao công chứng chứng chỉ ngoại ngữ quốc tế (đối với các thí sinh đăng ký ưu tiên xét tuyển theo chứng chỉ ngoại ngữ quốc tế).
-
Bản sao công chứng các giấy tờ chứng nhận ưu tiên (nếu có).
-
Bản sao công chứng căn cước công dân.
-
Công bố kết quả trúng tuyển: Dự kiến trước 17h00 ngày 28/8/2026 trên website của trường (địa chỉ: http://hpmu.edu.vn/hpmu/).
-
Tổ chức nhập học: Dự kiến ngày 03/9/2026.
5. Chính sách ưu tiên:
-
Ưu tiên khu vực và đối tượng: Theo quy định tại điều 7 - Chương I - Quy chế tuyển sinh đại học; tuyển sinh cao đẳng ngành Giáo dục Mầm non (Ban hành kèm theo Thông tư số 08/2022/TT-BGDĐT ngày 06/06/2022 của Bộ Giáo dục và Đào tạo).
- Thí sinh đoạt giải nhất, nhì, ba, khuyến khích trong kỳ thi chọn học sinh giỏi quốc gia các môn: Toán học, Hóa học, Sinh học, Vật lý do Bộ GD&ĐT tổ chức; thời gian đoạt giải không quá 3 năm tính tới thời điểm xét ưu tiên được cộng điểm thưởng vào tổng điểm xét tuyển với mức điểm cộng như sau:
- Giải nhất, nhì, ba: cộng 3,0 điểm
- Giải khuyến khích: cộng 1,5 điểm
- Thí sinh đoạt giải nhất, nhì, ba trong kỳ thi chọn học sinh giỏi cấp tỉnh/thành phố các môn: Toán học, Hóa học, Sinh học, Vật lý do Sở GD&ĐT các tỉnh/thành phố tổ chức; thời gian đoạt giải không quá 3 năm tính tới thời điểm xét ưu tiên được cộng điểm thưởng vào tổng điểm xét tuyển với mức điểm cộng như sau:
- Giải nhất: cộng 1,5 điểm
- Giải nhì: cộng 1,0 điểm
- Giải ba: cộng 0,5 điểm
- Thí sinh có chứng chỉ ngoại ngữ quốc tế trong thời hạn (tính đến ngày 31/8/2026) được cộng điểm thưởng vào tổng điểm xét tuyển với mức điểm cộng như sau:
-
|
TT
|
IELTS (Do British Council hoặc International Development Program cấp)
|
TOEFL iBT (Do Educational Testing Service cấp)
|
DELF/DALF (Do Bộ Giáo dục Pháp cấp)
|
Điểm cộng
|
|
1
|
7.0 trở lên
|
94 - 120
|
DALF C1 trở lên
|
1,5
|
|
2
|
6.0 - 6.5
|
71 - 93
|
DELF B2 (60-100)
|
1,0
|
|
3
|
5.5
|
46 - 70
|
DELF B2 (50-59)
|
0,5
|
-
Lưu ý: Trường không chấp nhận chứng chỉ ngoại ngữ quốc tế thi theo hình thức Home Edition.
6. Lệ phí xét tuyển:
-
Lệ phí đăng ký xét tuyển: 100.000 đồng/hồ sơ.
-
Hình thức nộp: Thí sinh nộp lệ phí trực tiếp tại điểm tiếp nhận hồ sơ hoặc chuyển khoản theo thông tin sau:Số tài khoản: 110.402.6666 tại ngân hàng Vietcombank chi nhánh Đông Hải Phòng.Chủ tài khoản: Trường Đại học Y Dược Hải Phòng.Nội dung chuyển khoản: "Số CCCD Họ tên của thí sinh (viết in hoa không dấu)".
7. Các nội dung khác:Học phí dự kiến năm học 2026-2027 như sau:
-
Y học dự phòng: 5.000.000 đồng/tháng/sinh viên.
-
Dược học: 6.500.000 đồng/tháng/sinh viên.
8. Giải đáp thắc mắc tuyển sinh:Mọi thắc mắc về tuyển sinh liên hệ: Phòng Quản lý Đào tạo Đại học - Trường Đại học Y Dược Hải Phòng.Địa chỉ: Số 72A Nguyễn Bỉnh Khiêm, phường Gia Viên, Thành phố Hải Phòng.ĐT: 0225.3731.168Email: phongdaotao@hpmu.edu.vn
Nơi nhận:
- Website Trường;
- Lưu: VT, QLĐTĐH.
Theo TTHN
🔥 2K9 LUYỆN THI TN THPT, ĐÁNH GIÁ NĂNG LỰC & ĐGTD TRÊN TUYENSINH247
- Lộ trình xuất phát sớm ôn TN THPT, các bài thi ĐGNL, ĐGTD chuẩn sát. Học thử ngay
- Luyện thi chuyên biệt, chuyên sâu theo từng chuyên đề có trong các kì thi TN THPT, ĐGNL/ĐGTD.
- Đề luyện thi chất lượng, bám sát cấu trúc các kỳ thi TN THPT, ĐGNL, ĐGTD. Phòng thi online mô phỏng thi thật.
- Học chủ động, nhanh, chậm theo tốc độ cá nhân
🔥 2K9 CHÚ Ý! LUYỆN THI TN THPT - ĐÁNH GIÁ NĂNG LỰC - ĐÁNH GIÁ TƯ DUY!
- Em muốn xuất phát sớm ôn luyện ĐGNL/ĐGTD nhưng chưa biết bắt đầu từ đâu?
- Em muốn ôn thi TN THPT và ĐGNL/ĐGTD để tăng cơ hội xét tuyển nhưng không biết ôn thế nào, sợ quá tải?
- Em muốn được luyện đề chất lượng, chuẩn cấu trúc các kì thi?
- Em muốn ôn thi cùng TOP thầy cô giỏi hàng đầu cả nước?
️🎯 LỘ TRÌNH SUN 2027 - LUYỆN THI TN THPT - ĐGNL - ĐGTD (3IN1)
- Cá nhân hoá lộ trình học: Bổ sung kiến thức nền tảng/ Luyện thi/ Luyện đề phù hợp với mục tiêu và mức học lực hiện tại.
- Top thầy cô nổi tiếng cả nước hơn 15 năm kinh nghiệm
- Ưu đãi học phí lên tới 50%. Xem ngay - TẠI ĐÂY
Group Ôn Thi ĐGNL & ĐGTD Miễn Phí
|