28/03/2026 11:50 am
|
Thông tin tuyển sinh chi tiết tuyển sinh lớp 10 THPT Hải Phòng I. TUYỂN SINH LỚP 10 THPT CÔNG LẬP KHÔNG CHUYÊN1. Đối tượng tuyển sinh 1.1. Đối tượng dự tuyển Người học đã tốt nghiệp/hoàn thành chương trình Giáo dục phổ thông, chương trình Giáo dục thường xuyên (GDTX) bậc THCS. 1.2. Độ tuổi dự tuyển - Tuổi của học sinh vào học lớp 10 THPT là 15 tuổi (sinh năm 2011). Đối với những học sinh được học vượt lớp ở cấp học trước hoặc học sinh vào cấp học ở độ tuổi cao hơn tuổi quy định thì tuổi vào lớp 10 được giảm hoặc tăng căn cứ vào tuổi của năm tốt nghiệp cấp học trước. - Học sinh là người dân tộc thiểu số, học sinh là người khuyết tật, học sinh có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn, học sinh ở nước ngoài về nước có thể vào cấp học ở tuổi cao hơn 03 tuổi so với tuổi quy định. Các trường hợp khác, Sở GDĐT sẽ xem xét cụ thể để giải quyết. 2. Chỉ tiêu tuyển sinh: (Thực hiện giao chỉ tiêu trước 31/3/2026) 3. Phương thức tuyển sinh: Thi tuyển. Sở GDĐT tổ chức một kỳ thi chung vào lớp 10 THPT cho tất cả các trường THPT công lập. 3.1. Bài thi, hình thức bài thi và thời gian làm bài >> XEM THÊM ĐIỂM CHUẨN VÀO LỚP 10 THPT HẢI PHÒNG CÁC NĂM TẠI ĐÂY Thí sinh phải làm 03 bài thi:
Đối với bài thi môn Ngoại ngữ, thí sinh được đăng ký một trong các môn ngoại ngữ: Tiếng Anh, Tiếng Pháp, Tiếng Nhật, Tiếng Hàn. 3.2. Đề thi Nội dung đề thi được xây dựng theo cấu trúc đề thi tuyển sinh vào lớp 10 THPT ban hành kèm theo Quyết định số 7008/QĐ-SGDĐT ngày 24/9/2025 của Sở GDĐT thành phố Hải Phòng. 3.3. Đăng ký nguyện vọng dự tuyển Học sinh đăng ký tối đa 02 nguyện vọng vào trường THPT công lập không chuyên (gọi là: NVCL1, NVCL2). Học sinh không được thay đổi nguyện vọng dự tuyển khi đã đăng ký sau thời gian quy định. 3.4. Xét tuyển a) Điểm xét tuyển (ĐXT) - Điểm các bài thi được tính theo thang điểm 10,0 và được làm tròn (nếu có) sau dấu phẩy hai chữ số. - Điểm ưu tiên, điểm khuyến khích được quy định trong mục II.5. b) Nguyên tắc xét tuyển Nguyên tắc: Chỉ xét tuyển những thí sinh đủ điều kiện dự thi, không vi phạm Quy chế thi đến mức hủy bài thi, dự thi đủ các bài thi theo quy định và không có bài thi nào từ 1,0 điểm trở xuống. Quá trình xét trúng tuyển, trong trường hợp xét đến chỉ tiêu cuối cùng có nhiều học sinh có ĐXT bằng nhau thì chọn học sinh trúng tuyển theo thứ tự ưu tiên: Điểm trung bình cả năm lớp 9 các môn học đánh giá bằng điểm số lớn hơn; điểm trung bình cả năm lớp 9 của 3 môn: Toán, Ngữ văn và môn Ngoại ngữ 1 lớn hơn. - Xét tuyển NVCL1: + Căn cứ ĐXT và chỉ tiêu được giao, Sở GDĐT xác định điểm chuẩn nguyện vọng 1 (NVCL1) đảm bảo xét tuyển ít nhất 80% chỉ tiêu của trường. Trong trường hợp số đăng ký NVCL1 thấp hơn 80% chỉ tiêu hoặc điểm xét tuyển NVCL1 đến 80% quá thấp, căn cứ vào tình hình thực tế Sở GDĐT có thể điều chỉnh điểm chuẩn xét tuyển NVCL1 cho phù hợp. + Thí sinh đã trúng tuyển nguyện vọng 1 không được xét nguyện vọng 2 (NVCL2). - Xét tuyển NVCL2: + Căn cứ vào ĐXT và chỉ tiêu được giao, Sở GDĐT xét tuyển NVCL2 tới đủ chỉ tiêu. + Điều kiện được xét NVCL2: Thí sinh có ĐXT cao hơn điểm chuẩn nguyện vọng 1 của trường đăng ký nguyện vọng 2 ít nhất là 0,5 điểm. + Trong trường hợp xét NVCL2 vẫn không đủ chỉ tiêu, căn cứ vào tình hình thực tế, Sở GDĐT có thể điều chỉnh điểm chuẩn xét tuyển bảo đảm chỉ tiêu. 4. Lịch thi và lịch công tác của kỳ thi 4.1. Lịch thi các trường công lập không chuyên
5. Tuyển thẳng, chế độ ưu tiên, khuyến khích 5.1. Tuyển thẳng a) Đối tượng tuyển thẳng * Đối tượng 1: - Học sinh trường phổ thông dân tộc nội trú cấp THCS; - Học sinh là người dân tộc thiểu số rất ít người (theo khoản 1 Điều 2 Nghị định số 57/2017/NĐ-CP ngày 09/5/2017 của Chính phủ); - Học sinh là người khuyết tật. * Đối tượng 2: Học sinh THCS đạt giải cấp quốc gia do Bộ GDĐT tổ chức hoặc phối hợp với các Bộ và cơ quang ngang Bộ tổ chức trên quy mô toàn quốc đối với các cuộc thi, kỳ thi, hội thi (gọi chung là cuộc thi) về văn hóa, văn nghệ, thể thao; cuộc thi nghiên cứu khoa học, kỹ thuật; đạt giải trong các cuộc thi quốc tế do Bộ trưởng Bộ GDĐT quyết định chọn cử. Sở Giáo dục và Đào tạo căn cứ Điều 14 Quy chế tuyển sinh THCS và tuyển sinh THPT ban hành kèm theo Thông tư số 30/2024/TT-BGDĐT ngày 30/12/2024 của Bộ trưởng Bộ GDĐT tạo hướng dẫn và tổ chức xét duyệt đảm bảo công khai, minh bạch, đúng quy định và chịu trách nhiệm trước Ủy ban nhân dân thành phố về nội dung này. b) Đăng ký tuyển thẳng - Học sinh thuộc Đối tượng 1 chỉ được đăng ký xét tuyển thẳng vào các trường THPT công lập phù hợp với điều kiện sinh hoạt của học sinh. - Học sinh thuộc Đối tượng 2 được đăng ký nguyện vọng tuyển thẳng vào tối đa 03 trường THPT công lập không chuyên lần lượt theo thức tự ưu tiên NVCL1, NVCL2, NVCL3. c) Hồ sơ đăng ký tuyển thẳng gồm: - Đơn xin tuyển thẳng (theo mẫu của Sở GDĐT); - Bản sao Bằng tốt nghiệp THCS (đối với học sinh tốt nghiệp trước năm 2026); - Học bạ (được xác nhận trong học bạ đã hoàn thành chương trình đối với học sinh tốt nghiệp năm 2026) hoặc Kế hoạch giáo dục cá nhân (đối với học sinh khuyết tật) cấp THCS (bản chính); - Minh chứng đối tượng tuyển thẳng: + Đối với học sinh là người dân tộc thiểu số rất ít người: Bản sao chứng thực Giấy khai sinh; + Đối với học sinh là người khuyết tật: Bản sao có chứng thực Giấy chứng nhận khuyết tật và bản sao có chứng thực hồ sơ theo dõi học tập, rèn luyện. + Học sinh thuộc Đối tượng 2: Bản sao có chứng thực Giấy chứng nhận/Quyết định công nhận đạt giải. d) Thời gian, địa điểm nộp hồ sơ tuyển thẳng - Thời gian nộp hồ sơ: Từ ngày 18/5/2026 đến hết ngày 20/5/2026. - Địa điểm: Học sinh nộp hồ sơ tuyển thẳng tại trường THPT công lập không chuyên đăng ký NVCL1 trong hồ sơ tuyển thẳng. e) Nguyên tắc xét tuyển thẳng - Mỗi trường THPT công lập không chuyên được xét tuyển thẳng tối đa không quá 5% số học sinh theo chỉ tiêu tuyển sinh vào lớp 10 THPT năm học 2026-2027 (không bao gồm số học sinh được tuyển thẳng thuộc Đối tượng 1). - Xét tuyển thẳng theo nguyện vọng của học sinh cho đến hết chỉ tiêu tuyển thẳng của trường THPT theo thứ tự từ cao đến thấp của giải quốc gia, trong trường hợp xét đến chỉ tiêu cuối cùng có nhiều học sinh cùng giải thì xét chọn học sinh trúng tuyển theo thứ tự ưu tiên sau: Điểm trung bình cả năm lớp 9 các môn học đánh giá bằng điểm số lớn hơn; điểm trung bình cả năm lớp 9 của 3 môn: Toán, Ngữ văn và môn Ngoại ngữ 1 lớn hơn. 5.2. Chế độ ưu tiên Điểm ưu tiên được cộng vào tổng điểm xét tuyển: a) Diện ưu tiên 1 (Cộng 2,0 điểm): - Con liệt sĩ; - Con thương binh mất sức lao động/tỷ lệ tổn thương cơ thể 81% trở lên; - Con bệnh binh mất sức lao động/tỷ lệ tổn thương cơ thể 81% trở lên; - Con của người được cấp “Giấy chứng nhận người hưởng chính sách như thương binh mà người được cấp Giấy chứng nhận người hưởng chính sách như thương binh bị suy giảm khả năng lao động/tỷ lệ tổn thương cơ thể 81% trở lên”; - Con của người hoạt động kháng chiến bị nhiễm chất độc hóa học; - Con của người hoạt động cách mạng trước ngày 01/01/1945; - Con của người hoạt động cách mạng từ ngày 01/01/1945 đến ngày khởi nghĩa tháng Tám năm 1945. b) Diện ưu tiên 2 (Cộng 1,5 điểm): - Con của Anh hùng lực lượng vũ trang, con của Anh hùng lao động, con của Bà mẹ Việt Nam anh hùng; - Con thương binh mất sức lao động/tỷ lệ tổn thương cơ thể dưới 81%; - Con bệnh binh mất sức lao động/tỷ lệ tổn thương cơ thể dưới 81%; - Con của người được cấp “Giấy chứng nhận người hưởng chính sách như thương binh mà người được cấp Giấy chứng nhận người hưởng chính sách như thương binh bị suy giảm khả năng lao động/tỷ lệ tổn thương cơ thể dưới 81%”. c) Diện ưu tiên 3 (Cộng 1,0 điểm): - Người có cha hoặc mẹ là người dân tộc thiểu số; - Người dân tộc thiểu số; - Người học đang sinh sống, học tập ở các vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn. 5.3. Chế độ khuyến khích a) Học sinh THCS đạt giải nhất, nhì, ba (hoặc huy chương vàng, huy chương bạc, huy chương đồng) trong các cuộc thi cấp tỉnh do Sở GDĐT tổ chức hoặc phối hợp với các Sở, ngành tổ chức trên quy mô toàn tỉnh đối với các cuộc thi có tổ chức ở cấp quốc gia về văn hóa, văn nghệ, thể thao, nghiên cứu khoa học, kỹ thuật. b) Điểm khuyến khích được cộng vào tổng điểm xét tuyển: - Giải nhất (hoặc huy chương vàng): 1,5 điểm. - Giải nhì (hoặc huy chương bạc): 1,0 điểm. - Giải ba (hoặc huy chương đồng): 0,5 điểm. c) Trong trường hợp học sinh đạt nhiều giải trong một hoặc nhiều cuộc thi chỉ được hưởng một mức cộng điểm khuyến khích của loại giải cao nhất. 6. Đăng ký dự thi 6.1. Hệ thống phần mềm - Sở GDĐT sử dụng một phần mềm phục vụ Kỳ thi tuyển sinh vào lớp 10 THPT năm học 2026-2027 (phần mềm quản lý thi). Các trường THPT, trung tâm GDTX trang bị phần mềm quản lý thi phù hợp, đồng bộ, đảm bảo kết nối dữ liệu chính xác với phần mềm quản lý thi của Sở GDĐT để sử dụng đúng quy trình, cấu trúc, thời hạn xử lý dữ liệu và chế độ báo cáo theo quy định của Sở GDĐT. - Các trường THPT, trung tâm GDTX dùng phần mềm quản lý thi phải đảm bảo đáp ứng các yêu cầu kỹ thuật. Kinh phí thực hiện bằng nguồn chi thường xuyên tại đơn vị theo quy định. 6.2. Địa điểm thi của thí sinhThí sinh đăng ký vào lớp 10 THPT công lập không chuyên dự thi tại Hội đồng coi thi của trường THPT công lập đăng ký NVCL1. 6.3. Nhận tài khoản, đăng ký trực tuyến a) Nhận tài khoản đăng ký trực tuyến - Thí sinh nhận tài khoản đăng ký tại trường THCS nơi học lớp 9 năm học 2025-2026; trường THCS tổ chức hướng dẫn thí sinh đăng ký dự tuyển trên phần mềm quản lý thi của Sở GDĐT. - Thí sinh tự do nhận tài khoản đăng ký dự thi tại trường THCS thuộc địa bàn thí sinh hoặc cha mẹ hoặc người giám hộ của thí sinh đăng ký cư trú. - Thời gian hoàn thành: Trước ngày 19/4/2026. b) Đăng ký dự thi trực tuyến - Thí sinh dùng tài khoản được cấp đăng nhập vào phần mềm quản lý thi để tự đăng ký nguyện vọng, kiểm tra thông tin cá nhân, thông tin đăng ký dự thi, nguyện vọng xét tuyển, địa điểm thi, kết quả trúng tuyển… - Từ 21/4/2026 đến 02/5/2026: Thí sinh đăng ký dự tuyển trực tuyến trên hệ thống phần mềm quản lý thi. - Từ 03/5/2026 đến 17h00’ ngày 05/5/2026: Thí sinh được thay đổi nguyện vọng đăng ký dự thi và đăng ký nguyện vọng xét tuyển. Sau 17h00’, ngày 05/5/2026 thí sinh không được phép thay đổi nguyện vọng đăng ký dự tuyển. 6.4. Hồ sơ đăng ký dự thi a) Hồ sơ đăng ký dự thi gồm: - Học bạ chính THCS (được xác nhận trong học bạ đã hoàn thành chương trình đối với học sinh tốt nghiệp năm 2026) và bản sao Giấy khai sinh hợp lệ. - Bằng tốt nghiệp THCS (đối với học sinh tốt nghiệp trước năm 2026). - Ảnh chân dung 4x6 (03 ảnh); ảnh chụp trước ngày đăng ký dự thi không quá 06 tháng. - Giấy xác nhận chế độ ưu tiên, khuyến khích (nếu có). - Giấy xác nhận của địa phương về việc không trong thời gian thi hành án phạt tù, cải tạo không giam giữ hoặc không vi phạm pháp luật (đối với thí sinh đã tốt nghiệp THCS trước năm 2026). b) Thời gian, địa điểm nộp hồ sơ - Từ ngày 18/5/2026 đến 20/5/2026: Thí sinh tốt nghiệp THCS năm 2026 nộp hồ sơ đăng ký dự thi tại trường THCS, nơi học lớp 9. Thí sinh tự do nộp hồ sơ đăng ký dự thi tại trường THCS thuộc địa bàn thí sinh hoặc cha mẹ hoặc người giám hộ của thí sinh đăng ký cư trú. - Trường THCS (nơi học sinh nộp hồ sơ dự thi) in 03 phiếu trên hệ thống phần mềm tuyển sinh: 01 phiếu nộp về Sở GDĐT, 01 phiếu gửi học sinh, 01 phiếu lưu tại trường. Phiếu đăng ký dự thi phải có dấu, chữ ký của Hiệu trưởng nhà trường, chữ ký của thí sinh. II. TUYỂN SINH LỚP 10 THPT NGOÀI CÔNG LẬP VÀ LỚP 10 CHƯƠNG TRÌNH GIÁO DỤC THƯỜNG XUYÊN CẤP THPT1. Chỉ tiêu tuyển sinh: (Thực hiện giao chỉ tiêu trước 31/3/2026) 2. Phương thức tuyển sinh: Xét tuyển Hội đồng tuyển sinh nhà trường xây dựng phương án tuyển sinh năm học 2026-2027 căn cứ vào kết quả của thí sinh tham dự kỳ thi tuyển sinh vào lớp 10 THPT công lập năm học 2026-2027; kết quả rèn luyện, học tập của học sinh ở cấp THCS để xây dựng phương án tuyển sinh của đơn vị mình. 3. Xây dựng kế hoạch tuyển sinh - Trên cơ sở Quy chế tuyển sinh THCS và tuyển sinh THPT, Quy chế tổ chức và hoạt động của trường tiểu học, trường THCS, trường THPT và trường phổ thông có nhiều cấp học loại hình tư thục ban hành kèm theo Thông tư số 40/2021/TT-BGDĐT ngày 30/12/2021 của Bộ trưởng Bộ GDĐT và điều kiện đảm bảo chất lượng giáo dục, các cơ sở giáo dục xây dựng kế hoạch tuyển sinh lớp 10 THPT năm học 2026-2027, trình Sở GDĐT phê duyệt trước ngày 30/4/2026. - Cơ sở giáo dục thực hiện nghiêm túc việc công khai phương án tuyển sinh (theo mẫu chung) trên cổng thông tin điện tử của đơn vị bao gồm: Đội ngũ, số lớp, số học sinh, cơ sở vật chất, điều kiện đảm bảo chất lượng giáo dục, chỉ tiêu tuyển sinh, tổ hợp các môn học lựa chọn, học phí, điều kiện và phương thức xét tuyển (phương thức xét tuyển như quy định ở trên). 4. Đăng ký dự tuyển - Mỗi thí sinh được lựa chọn đăng ký tối đa 03 (ba) nguyện vọng vào trường THPT ngoài công lập và cơ sở giáo dục thực hiện chương trình Giáo dục thường xuyên theo thứ tự ưu tiên nguyện vọng 1 (NVNCL1), nguyện vọng 2 (NVNCL2), nguyện vọng 3 (NVNCL3). - Thí sinh đăng ký dự tuyển trực tuyến trên hệ thống quản lý thi cùng thời điểm đăng ký thi tuyển sinh lớp 10 THPT công lập năm học 2026-2027. 5. Xét tuyển - Các cơ sở giáo dục căn cứ phương án tuyển sinh và danh sách học sinh đăng ký trên hệ thống phần mềm để xét tuyển. - Các cơ sở giáo dục xác nhận danh sách trúng tuyển của nhà trường trên hệ thống phần mềm tuyển sinh theo thời gian quy định của Sở GDĐT. - Học sinh đã trúng tuyển nguyện vọng trước thì không được xét nguyện vọng kế tiếp. III. TUYỂN SINH LỚP 10 THPT CHUYÊN NGUYỄN TRÃI, THPT CHUYÊN TRẦN PHÚ1. Đối tượng, điều kiện dự thi - Học sinh thuộc đối tượng quy định tại mục II.1 của Kế hoạch này; - Học sinh có kết quả rèn luyện và kết quả học tập cả năm học của các lớp 6, 7, 8 từ Khá trở lên, riêng lớp 9 phải là Tốt. 2. Chỉ tiêu tuyển sinh: (Phụ lục 1 kèm theo). 3. Phương thức tuyển sinh: Thi tuyển. 3.1. Bài thi Thí sinh dự tuyển vào trường THPT chuyên đăng ký dự thi đủ các bài thi như thí sinh dự thi vào trường THPT công lập không chuyên (cùng đề thi và thời gian như thi vào trường THPT công lập không chuyên) và bài thi môn chuyên (tối đa 02 bài thi môn chuyên, không cùng buổi thi). 3.2. Đề thi, hình thức bài thi và thời gian làm bài Nội dung đề thi, hình thức bài thi và thời gian làm bài được xây dựng theo cấu trúc đề thi tuyển sinh vào lớp 10 THPT chuyên ban hành kèm theo Quyết định số 7009/QĐ-SGDĐT ngày 24/9/2025 của Sở GDĐT thành phố Hải Phòng. 3.3. Đăng ký nguyện vọng dự tuyển a) Đăng ký nguyện vọng
Thí sinh đăng ký dự thi vào Trường THPT chuyên Nguyễn Trãi, Trường THPT chuyên Trần Phú được đăng ký tối đa 08 nguyện vọng xét tuyển: 03 nguyện vọng vào các lớp chuyên, 02 nguyện vọng vào các trường THPT công lập, 03 nguyện vọng các trường tư thục và cơ sở GDTX. b) Đăng ký xét tuyển các lớp chuyên Trường THPT chuyên Nguyễn Trãi:
- Lớp chuyên Tin học tuyển sinh tối đa không quá 75% chỉ tiêu bằng bài thi môn Tin học chuyên, chỉ tiêu còn lại tuyển sinh bằng bài thi môn Toán chuyên. - Lưu ý: Từ năm học 2027-2028, các lớp chuyên Tiếng Pháp, Tiếng Nga sẽ có điều chỉnh tỉ lệ tuyển sinh bằng các môn chuyên phù hợp với tình hình thực tế. c) Đăng ký xét tuyển các lớp chuyên Trường THPT chuyên Trần Phú:
- Lớp chuyên Tin học tuyển sinh tối đa không quá 75% chỉ tiêu bằng bài thi môn Tin học chuyên, chỉ tiêu còn lại tuyển sinh bằng bài thi môn Toán chuyên. - Lớp chuyên Tiếng Pháp tuyển sinh 02 lớp: 01 lớp tuyển sinh 100% chỉ tiêu bằng bài thi Tiếng Pháp chuyên; 01 lớp tuyển sinh không quá 25% chỉ tiêu bằng bài thi Tiếng Pháp chuyên, chỉ tiêu còn lại tuyển sinh bằng bài thi Tiếng Anh chuyên. - Lớp chuyên Tiếng Hàn tuyển sinh tối đa không quá 50% chỉ tiêu bằng bài thi môn Tiếng Hàn chuyên, chỉ tiêu còn lại tuyển sinh bằng bài thi môn Tiếng Anh chuyên. - Lưu ý: Từ năm học 2027-2028, các lớp chuyên Tiếng Pháp, Tiếng Nhật sẽ có điều chỉnh tỉ lệ tuyển sinh bằng các môn chuyên phù hợp với tình hình thực tế. 3.4. Xét tuyển
a) Điểm xét tuyển chuyên (ĐXTC) Điểm các bài thi được tính theo thang điểm 10,0 và được làm tròn (nếu có) sau dấu phẩy hai chữ số. b) Nguyên tắc xét tuyển - Xét tuyển theo nguyên tắc lấy ĐXTC từ cao xuống thấp đến đủ chỉ tiêu. Trường hợp xét đến chỉ tiêu cuối cùng có nhiều học sinh có ĐXTC bằng nhau thì xét theo thứ tự ưu tiên: Có điểm bài thi môn chuyên cao hơn, có điểm trung bình cả năm lớp 9 các môn đánh giá bằng điểm số lớn hơn, có thành tích cao hơn trong các cuộc thi cấp quốc gia theo quy định. - Việc xét học sinh trúng tuyển vào lớp 10 đối với thí sinh đăng ký thi Trường THPT chuyên Nguyễn Trãi, Trường THPT chuyên Trần Phú năm học 2026-2027 theo thứ tự: Nguyện vọng các lớp chuyên (NVC1, NVC2, NVC3), trường THPT công lập (NVCL1, NVCL2), trường THPT ngoài công lập hoặc cơ sở giáo dục thực hiện chương trình Giáo dục thường xuyên cấp THPT (NVNCL1, NVNCL2, NVNCL3). - Thí sinh đã trúng tuyển nguyện vọng trước thì không được xét nguyện vọng kế tiếp. - Chỉ xét tuyển những thí sinh đủ điều kiện dự thi, không vi phạm Quy chế thi đến mức hủy bài thi, dự thi đủ các bài thi theo quy định và không có điểm bài thi môn không chuyên từ 1,0 điểm trở xuống, điểm bài thi môn chuyên đạt trên 2,0 điểm. 4. Lịch thi và lịch công tác của kỳ thi 4.1. Lịch thi các trường chuyên
4.2. Lịch công tác của kỳ thi: (Phụ lục 2 kèm theo) 5. Đăng ký dự thi 5.1. Đăng ký dự thi - Như quy định đối với thi tuyển sinh THPT công lập không chuyên (mục II.6). - Sử dụng phần mềm như quy định đối với các trường THPT công lập không chuyên. 5.2. Địa điểm thi của thí sinh: Thí sinh đăng ký vào trường chuyên dự thi bài thi chung và bài thi chuyên tại Hội đồng coi thi trường chuyên nơi đăng ký nguyện vọng dự tuyển. DÀNH CHO 2K11 - LỘ TRÌNH ÔN THI VÀO LỚP 10 Tham khảo Khoá học lớp 9 - Lộ trình UP10 tại Tuyensinh247: Xem thêm thông tin và nhận tư vấn miễn phí - TẠI ĐÂY |
||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||