Quy định cộng điểm ưu tiên tuyển sinh Đại học 2026

Quy định cộng điểm ưu tiên tuyển sinh đại học được áp dụng nhằm tạo điều kiện cho thí sinh thuộc khu vực và đối tượng ưu tiên. Những nội dung cần lưu ý về cách tính và mức điểm cộng sẽ được cập nhật trong bài viết này.

Các mức điểm ưu tiên trong tuyển sinh Đại học như sau:

Ưu tiên theo khu vực

a) Mức điểm ưu tiên áp dụng cho khu vực 1 (KV1) là 0,75 điểm, khu vực 2 nông thôn (KV2-NT) là 0,50 điểm, khu vực 2 (KV2) là 0,25 điểm; khu vực 3 (KV3) không được tính điểm ưu tiên;

b) Khu vực tuyển sinh của mỗi thí sinh được xác định theo địa điểm trường THPT (hoặc trung cấp, trung học nghề) mà thí sinh đã học tập kéo dài nhất tính theo đơn vị ngày. Trường hợp thí sinh học tập tại các trường học có thời gian bằng nhau tại các khu vực khác nhau thì xác định theo khu vực của trường thí sinh năm tốt nghiệp;

c) Thí sinh được hưởng chính sách ưu tiên khu vực theo quy định trong năm tốt nghiệp THPT (hoặc trung cấp, trung học nghề) và một năm kế tiếp.

Ưu tiên theo đối tượng chính sách

a) Mức điểm ưu tiên áp dụng cho nhóm đối tượng UT1 (gồm các đối tượng 01 đến 03) là 2,00 điểm và cho nhóm đối tượng UT2 (gồm các đối tượng 04 đến 06) là 1,00 điểm;

b) Mức điểm ưu tiên cho những đối tượng chính sách khác được quy định trong các văn bản pháp luật hiện hành do Bộ trưởng Bộ GDĐT quyết định;

c) Thí sinh thuộc nhiều diện đối tượng chính sách quy định tại các điểm a, b khoản này chỉ được hưởng một mức điểm ưu tiên cao nhất.

3. Các mức điểm ưu tiên được quy định trong Điều này tương ứng với tổng điểm 03 môn (trong tổ hợp xét tuyển) theo thang điểm 30 đối với từng bài thi/môn thi (không nhân hệ số)

Điểm ưu tiên đối với thí sinh đạt tổng điểm từ 22,50 trở lên (khi quy đổi về điểm theo thang 10 và theo thang tổng điểm 03 môn tối đa là 30) được làm tròn đến hàng phần trăm và xác định theo công thức sau:

Điểm ưu tiên = [(30 - Tổng điểm đạt được)/7,50] x Mức điểm ưu tiên quy định

Theo dự thảo Quy chế tuyển sinh năm 2026, công thức tính điểm ưu tiên mới được áp dụng nhằm đảm bảo sự công bằng, tránh tình trạng "mưa điểm 10" vẫn trượt đại học do điểm ưu tiên quá cao.

Công thức này chỉ áp dụng đối với những thí sinh đạt tổng điểm từ 22,50 trở lên (trên thang điểm 30).

Công thức tính cụ thể

Điểm ưu tiên của thí sinh sẽ giảm dần khi điểm xét tuyển càng tiến gần đến mức điểm tuyệt đối (30 điểm). Công thức xác định như sau:

Điểm ưu tiên = [(30 - Tổng điểm đạt được) / 7,50] x Mức điểm ưu tiên quy định.

Trong đó:

Tổng điểm đạt được: Là tổng điểm 03 môn trong tổ hợp xét tuyển, không nhân hệ số.

Mức điểm ưu tiên quy định: Là tổng mức điểm ưu tiên khu vực và ưu tiên đối tượng mà thí sinh được hưởng theo quy chế.

Kết quả: Được làm tròn đến hai chữ số thập phân (hàng phần trăm).

Ví dụ minh họa

Nếu một thí sinh thuộc Khu vực 1 (mức ưu tiên quy định là 0,75) và đạt tổng điểm thi là 27,00 điểm:

• Theo quy định cũ: Thí sinh nhận đủ 0,75 điểm ưu tiên → Tổng điểm xét tuyển là 27,75.

• Theo công thức mới: Điểm ưu tiên = [(30 - 27,00) / 7,50] x 0,75 = 0,30 điểm.

• Tổng điểm xét tuyển cuối cùng: 27,00 + 0,30 = 27,30 điểm.

KHU VỰC ƯU TIÊN

(Kèm theo Quy chế tuyển sinh đại học, tuyển sinh cao đẳng ngành Giáo dục Mầm non)

Khu vực

Mô tả khu vực và điều kiện

Sửa đổi bổ sung

Khu vực 1 (KV1)

Các xã khu vực I, II, III và các xã có thôn đặc biệt khó khăn thuộc vùng dân tộc và miền núi; các xã đặc biệt khó khăn vùng bãi ngang ven biển và hải đảo; các xã đặc biệt khó khăn, xã biên giới, xã an toàn khu vào diện đầu tư của Chương trình 135 theo quy định của Thủ tướng Chính phủ.

Các xã/phường khu vực I, II, III và các xã/phường có thôn đặc biệt khó khăn thuộc vùng dân tộc và miền núi; các xã/phường đặc khu; các xã biên giới

Khu vực 2 nông thôn (KV2-NT)

Các địa phương không thuộc KV1, KV2, KV3;

Các địa phương không thuộc KV1, KV2, KV3;

Khu vực 2 (KV2)

Các thị xã, thành phố trực thuộc tỉnh; các thị xã, huyện ngoại thành của thành phố trực thuộc Trung ương (trừ các xã thuộc KV1).

Các xã/phường trực thuộc tỉnh; các thị xã, huyện ngoại thành của thành phố trực thuộc Trung ương (trừ các xã thuộc KV1).

Khu vực 3 (KV3)

Các quận nội thành của thành phố trực thuộc Trung ương.

Các phường của thành phố trực thuộc Trung ương.


ĐỐI TƯỢNG CHÍNH SÁCH ƯU TIÊN

Đối tượng

Mô tả đối tượng, điều kiện

Nhóm 1

01

Công dân Việt Nam là người dân tộc thiểu số học THPT hoặc trung cấp trên 18 tháng tại Khu vực 1.

02

a) Thương binh, bệnh binh, người có "Giấy chứng nhận người được hưởng chính sách như thương binh;

b) Quân nhân; sĩ quan, hạ sĩ quan, chiến sĩ nghĩa vụ trong công an nhân dân tại ngũ được cử đi học hoặc đã xuất ngũ và được công nhận hoàn thành nghĩa vụ phục vụ tại ngũ theo quy định.

03

a) Thân nhân liệt sĩ;

b) Con thương binh, con bệnh binh, con của người được hưởng chính sách như thương binh bị suy giảm khả năng lao động từ 81% trở lên;

c) Con của người hoạt động kháng chiến bị nhiễm chất độc hóa học bị suy giảm khả năng lao động 81% trở lên;

d) Con của Anh hùng Lực lượng vũ trang nhân dân; con của Anh hùng Lao động trong thời kỳ kháng chiến;

đ) Con của người hoạt động kháng chiến bị dị dạng, dị tật do hậu quả của chất độc hóa học đang hưởng trợ cấp hàng tháng.

Nhóm 2

04

a) Thanh niên xung phong tập trung được cử đi học trên 18 tháng tính theo ngày;

b) Quân nhân; sĩ quan, hạ sĩ quan, chiến sĩ nghĩa vụ trong Công an nhân dân tại ngũ được cử đi học có thời gian phục vụ trên 18 tháng tính theo ngày.

05

a) Công dân Việt Nam là người dân tộc thiểu số học ngoài khu vực đã quy định thuộc đối tượng 01;

b) Con thương binh, con bệnh binh, con của người được hưởng chính sách như thương binh bị suy giảm khả năng lao động dưới 81%;

c) Con của người hoạt động kháng chiến bị nhiễm chất độc hóa học có tỷ lệ suy giảm khả năng lao động dưới 81%.

06

a) Người khuyết tật nặng có giấy xác nhận khuyết tật của cơ quan có thẩm quyền cấp

b) Giáo viên đã giảng dạy đủ 3 năm trở lên dự tuyển vào các ngành đào tạo giáo viên;

c) Y tá, dược tá, hộ lý, y sĩ, điều dưỡng viên, hộ sinh viên, kỹ thuật viên, người có bằng trung cấp Dược đã công tác đủ 3 năm trở lên dự tuyển vào đúng ngành tốt nghiệp thuộc lĩnh vực sức khỏe.

Theo TTHN

🔥 2K8 CHÚ Ý! LUYỆN THI TN THPT - ĐÁNH GIÁ NĂNG LỰC - ĐÁNH GIÁ TƯ DUY!

  • Em muốn ôn thi ĐGNL/ĐGTD nhưng lo lắng xuất phát muộn? 
  • Em muốn được luyện đề chất lượng, chuẩn cấu trúc các kì thi?
  • Em muốn ôn thi cùng TOP thầy cô giỏi hàng đầu cả nước?
  • Em muốn vừa ôn thi TN THPT vừa ĐGNL/ĐGTD mà không bị quá tải?

LỘ TRÌNH SUN 2026 - LUYỆN THI TN THPT - ĐGNL - ĐGTD (3IN1)

  • Cá nhân hoá lộ trình học: Bổ sung kiến thức nền tảng/ Luyện thi/ Luyện đề phù hợp với mục tiêu và mức học lực hiện tại. 
  • Top thầy cô nổi tiếng cả nước hơn 15 năm kinh nghiệm
  • Ưu đãi học phí lên tới 50%. Xem ngay - TẠI ĐÂY

Group 2K8 ôn Thi ĐGNL & ĐGTD Miễn Phí

Viết bình luận: Quy định cộng điểm ưu tiên tuyển sinh Đại học 2026

  •  
Tra cứu điểm chuẩn Đại học 2025