14/03/2026 13:40 pm
|
I. THÔNG TIN CHUNG 1. Tên cơ sở đào tạo - Tên tiếng Việt: Trường Đại học Công nghệ Giao thông vận tải - Tên tiếng Anh: University of Transport Technology (UTT) 2. Mã tuyển sinh: GTA 3. Tổng chỉ tiêu tuyển sinh: 7000 4. Phương thức xét tuyển: - Phương thức 1 (PT1): Xét tuyển thẳng theo quy chế tuyển sinh của Bộ GD-ĐT. - Phương thức 2 (PT2): Xét tuyển theo kết quả thi tốt nghiệp THPT năm 2026. - Phương thức 3 (PT3): Xét tuyển theo kết quả học tập bậc THPT (học bạ). - Phương thức 4 (PT4): Xét tuyển theo kết quả thi đánh giá năng lực, đánh giá tư duy. II. TUYỂN SINH ĐÀO TẠO ĐẠI HỌC 1. Người dự tuyển, điều kiện dự tuyển: 1.1. Người dự tuyển được xác định tại thời điểm xét tuyển trước khi công bố kết quả xét tuyển chính thức bao gồm: a) Người đã được công nhận tốt nghiệp THPT, trung học nghề của Việt Nam hoặc của nước ngoài được công nhận trình độ tương đương với THPT, trung học nghề của Việt Nam do các đơn vị chức năng xác định; b) Người đã có bằng tốt nghiệp trung cấp ngành nghề thuộc cùng nhóm ngành dự tuyển và đã hoàn thành đủ yêu cầu khối lượng kiến thức văn hóa cấp THPT theo quy định của pháp luật. 1.2 Người dự tuyển phải đáp ứng các điều kiện sau: - Có đủ sức khỏe để học tập theo quy định hiện hành; - Có đầy đủ thông tin cá nhân, hồ sơ dự tuyển theo quy định của Nhà trường. - Thí sinh có tổng điểm 03 môn thi kỳ thi tốt nghiệp THPT (kỳ thi trung học nghề đối với đối tượng trung học nghề) các năm theo tổ hợp xét tuyển (hoặc sử dụng điểm thi môn Toán, Ngữ văn và một môn thi khác) đạt tối thiểu 15,00 điểm theo thang điểm 30, áp dụng đối với thí sinh thi tốt nghiệp từ năm 2026, đồng thời đáp ứng các điều kiện khác theo quy chế tuyển sinh hiện hành của Bộ Giáo dục và Đào tạo và của trường Đại học Công nghệ Giao thông vận tải. 2. Các phương thức tuyển sinh: 2.1. Xét tuyển thẳng, ưu tiên xét tuyển (PT1) Xét tuyển thẳng, ưu tiên xét tuyển theo quy định hiện hành của Bộ Giáo dục và Đào tạo, quy định của Trường (Mã phương thức xét tuyển 301). 2.2. Xét tuyển theo kết quả thi tốt nghiệp THPT năm 2026 (PT2) Xét tuyển theo kết quả thi tốt nghiệp THPT năm 2026 theo từng tổ hợp môn thi (Mã phương thức xét tuyển 100). Điểm Xét tuyển = Tổng điểm 03 môn thi theo tổ hợp xét tuyển + Điểm Ưu tiên theo quy định của Bộ GD-ĐT (nếu có) Lưu ý: Điểm Xét tuyển tối đa bằng 30.00 điểm, làm tròn 2 chữ số sau dấu thập phân. - Trường hợp tổng điểm 03 môn thi theo tổ hợp xét tuyển từ 22,5 trở lên (khi quy đổi về điểm theo thang 10 và tổng điểm 3 môn tối đa là 30), công thức tính điểm ưu tiên = [(30 - Tổng điểm đạt được)/7,5] x mức điểm ưu tiên theo quy định của Bộ GD-ĐT. - Trường hợp tổng điểm 03 môn thi Thí sinh có chứng chỉ tiếng Anh quốc tế (IELTS) khai báo và được hệ thống đăng ký xét tuyển Quốc gia ghi nhận thì sẽ được quy đổi điểm tương đương với môn tiếng Anh theo Bảng 1 để xét tuyển (trường hợp thí sinh có điểm thi tốt nghiệp THPT môn tiếng Anh năm 2026 cao hơn so với điểm quy đổi thì sẽ lấy điểm thi để tính điểm xét tuyển, ngược lại sẽ lấy điểm quy đổi để tính điểm xét tuyển). Bảng 1: Điểm quy đổi chứng chỉ tiếng Anh quốc tế (thang điểm 10)
2.3. Xét tuyển theo kết quả học tập bậc THPT (PT3) (xét học bạ, mã phương thức xét tuyển 500) Điểm Xét tuyển = Điểm Tổ hợp môn + Điểm Cộng (nếu có) + Điểm Ưu tiên theo quy định của Bộ GD-ĐT (nếu có) Điểm Tổ hợp môn = Điểm trung bình chung kết quả học tập cả năm các lớp 10, 11, 12 của môn 3 môn học trong tổ hợp xét tuyển. Điểm Cộng = Điểm Xét thưởng + Điểm Khuyến khích Điểm Xét thưởng: + Thí sinh đạt giải Nhất, Nhì, Ba trong kỳ thi học sinh giỏi THPT cấp tỉnh/thành phố các môn Toán, Vật lý, Hóa học, Tin học, Tiếng Anh, Ngữ văn. + Thí sinh có kết quả học tập cả năm được đánh giá mức Tốt (học lực xếp loại từ giỏi trở lên), (riêng đối với thí sinh học theo chương trình THPT cũ đạt học sinh Giỏi) từ 01 năm trở lên (trong các năm học lớp 10, lớp 11, lớp 12). Điểm Khuyến khích: Thí sinh có Chứng chỉ tiếng Anh quốc tế IELTS ≥ 4.5 Bảng quy đổi Điểm Xét thưởng và Điểm Khuyến khích (thang điểm 10) cụ thể như sau: Bảng 2: Bảng quy đổi điểm cộng (thang điểm 10)
Thí sinh khai báo và cung cấp thông tin/minh chứng liên quan trên hệ thống đăng ký dự tuyển http://xettuyen.utt.edu.vn của Nhà trường trước ngày 15/7/2026 để được tính điểm cộng vào điểm xét tuyển và được Nhà trường tư vấn lựa chọn ngành nghề, đăng ký nguyện vọng phù hợp với năng lực và số điểm xét tuyển. Điểm ưu tiên: Bao gồm điểm ưu tiên khu vực và điểm ưu tiên đối tượng theo Quy chế tuyển sinh của Bộ GD&ĐT. Lưu ý: Điểm Xét tuyển được tính tối đa là 30.0 điểm, làm tròn 2 chữ số sau dấu thập phân. - Trong trường hợp điểm THM + Điểm Cộng (nếu có) đạt từ 22,5 trở lên, công thức tính mức Điểm Ưu tiên thí sinh được cộng = [(30 - (tổng điểm THM+Điểm Cộng))/7,5] x mức điểm ưu tiên theo quy định của Bộ GD-ĐT). - Trong trường hợp điểm THM + Điểm Cộng (nếu có) >=30 điểm thì sẽ không cộng Điểm Ưu tiên - Trong trường hợp điểm THM + Điểm Cộng (nếu có) 2.4. Xét tuyển theo kết quả thi đánh giá năng lực, đánh giá tư duy (PT4) (Mã phương thức xét tuyển 402). - Xét tuyển theo kết quả thi ĐGNL do ĐHQG Hà Nội tổ chức năm 2026. - Xét tuyển theo kết quả thi ĐGTD của Đại học Bách Khoa Hà Nội tổ chức năm 2026. - Xét tuyển theo kết quả thi ĐGNL do trường ĐH Sư phạm Hà Nội tổ chức năm 2026. 3. Quy tắc quy đổi độ lệch điểm ngưỡng đầu vào và điểm trúng tuyển giữa các tổ hợp, phương thức tuyển sinh Trường sẽ thông báo sau khi có kết quả thi tốt nghiệp THPT năm 2026 trên Cổng thông tin điện tử của Trường: https://utt.edu.vn và https://tuyensinh.utt.edu.vn). Thí sinh đăng ký xét tuyển ngành Luật, các chương trình Vi mạch bán dẫn phải đáp ứng chuẩn đầu vào chương trình đào tạo theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo. 4. Số lượng tuyển sinh: 7000 - Ký hiệu các phương thức tuyển sinh:
- Danh mục tổ hợp môn xét tuyển (cho các PT2, PT3, P4.3)
- Nhóm các tổ hợp môn
4.4. Chỉ tiêu dự kiến Bảng 3: Số lượng tuyển sinh dự kiến của các chương trình/chuyên ngành xét tuyển I. CÁC CHƯƠNG TRÌNH CHUẨN (ĐẠI TRÀ)
II. CÁC CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO VỀ ĐƯỜNG SẮT TỐC ĐỘ CAO, ĐƯỜNG SẮT ĐÔ THỊ (Các chương trình đào tạo nguồn nhân lực phục vụ các dự án đường sắt tốc độ cao, đường sắt đô thị của Quốc gia và các thành phố lớn (giai đoạn đến 2030 cần khoảng 14.000, giai đoạn đến 2035 cần khoảng 18.000 người tốt nghiệp đại học lĩnh vực đường sắt theo Quyết định số 2230/QĐ-TTg ngày 9/10/2025 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Đề án đào tạo, phát triển nguồn nhân lực đường sắt Việt Nam đến năm 2035, định hướng đến năm 2045), được xây dựng trên cơ sở tham khảo chương trình quốc tế, đội ngũ giảng dạy gồm các giảng viên có trình độ cao và các chuyên gia trong nước và quốc tế, được học tập tại các phòng Lab, mô phỏng hiện đại và nhiều hoạt động trải nghiệm thực chiến với các doanh nghiệp trong và ngoài nước. Có cơ hội được Nhà nước đặt hàng và hỗ trợ chi phí học tập, cấp học bổng và 100% được giới thiệu việc làm).
III. CÁC CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO VỀ VI MẠCH BÁN DẪN (Các chương trình đào tạo nguồn nhân lực phục vụ chiến lược phát triển ngành Vi mạch bán dẫn của Việt Nam (đến năm 2030, đào tạo ít nhất 50.000 nhân lực có trình độ từ đại học trở lên phục vụ ngành công nghiệp bán dẫn theo Quyết định 1017/QĐ-TTg ngày 21/9/2025 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chương trình "Phát triển nguồn nhân lực ngành công nghiệp bán dẫn đến năm 2030, định hướng đến năm 2050" )
IV. CÁC CHƯƠNG TRÌNH TÀI NĂNG (Các chương trình thuộc mạng lưới Trung tâm đào tạo xuất sắc tài năng về Công nghệ giao thông và Hạ tầng tiên tiến thông minh (theo Quyết định số 374/QĐ-TTg ngày 19/2/2025 của Thủ tướng Chính phủ về việc Phê duyệt Đề án phát triển hệ thống trung tâm đào tạo xuất sắc và tài năng về công nghệ 4.0 đến năm 2030), đào tạo nguồn nhân lực phục vụ các lĩnh vực cốt lõi, trọng điểm của ngành giao thông vận tải và xây dựng, được thiết kế trên cơ sở tham khảo chương trình quốc tế, đội ngũ giảng dạy gồm các giảng viên có trình độ cao và các chuyên gia trong nước và quốc tế; sinh viên được học tập tại các phòng Lab, mô phỏng hiện đại và nhiều hoạt động trải nghiệm thực chiến với các doanh nghiệp trong và ngoài nước. Lớp học có sĩ số ít, được giảng dạy bằng tiếng Anh, có cơ hội được CẤP HỌC BỔNG 100% HỌC PHÍ, cấp SINH HOẠT PHÍ, HỌC BỔNG KHUYẾN KHÍCH học tập và 100% được Nhà trường giới thiệu việc làm).
V. CHƯƠNG TRÌNH TĂNG CƯỜNG TIẾNG ANH (Chương trình được dạy tăng cường tiếng Anh; một số môn chuyên ngành được giảng dạy bằng tiếng Anh; lớp học quy mô nhỏ, đội ngũ giảng dạy gồm các giảng viên có trình độ cao và các chuyên gia trong nước và quốc tế, nhiều hoạt động trải nghiệm thực chiến với các doanh nghiệp có yếu tố quốc tế. Có cơ hội được cấp học bổng học phí, học bổng khuyến khích học tập, học bổng doanh nghiệp và được Nhà trường giới thiệu việc làm).
VI. CHƯƠNG TRÌNH ĐỊNH HƯỚNG THỰC TẬP VÀ LÀM VIỆC TẠI NHẬT BẢN (Sinh viên được đào tạo tăng cường tiếng Nhật; kỹ năng mềm, ý thức, tác phong, kỷ luật, an toàn lao động, văn hóa doanh nghiệp và kỹ năng hội nhập với nước bản địạ; học phí bằng học phí chương trình chuẩn đại trà, năm cuối được thực tập hưởng lương tại các doanh nghiệp tại Nhật Bản, tốt nghiệp có cơ hội làm việc tại các doanh nghiệp Nhật Bản tại Việt Nam hoặc Nhật Bản).
VII. CHƯƠNG TRÌNH LIÊN KẾT QUỐC TẾ (Chương trình liên kết đào tạo quốc tế do trường đại học nước ngoài cấp bằng. Hai năm đầu học tại UTT, hai năm sau học và bảo vệ đồ án, khóa luận tại nước ngoài. Đối tượng xét tuyển thí sinh tốt nghiệp THPT có chứng chỉ ngoại ngữ quốc tế hoặc tương đương trình độ bậc 4 tiếng Anh, theo khung năng lực 6 bậc của Việt Nam. Trường hợp thí sinh chưa có chứng chỉ quốc tế sẽ làm bài kiểm tra đánh giá năng lực tương đương do Chương trình tổ chức)
VIII. NGÀNH/CHUYÊN NGÀNH TUYỂN SINH HỌC TẠI ĐỊA ĐIỂM ĐÀO TẠO PHÚ THỌ
(*) Ngành/CTĐT tuyển sinh năm 2026 Theo TTHN 🔥 2K9 CHÚ Ý! LUYỆN THI TN THPT - ĐÁNH GIÁ NĂNG LỰC - ĐÁNH GIÁ TƯ DUY!
️🎯 LỘ TRÌNH SUN 2027 - LUYỆN THI TN THPT - ĐGNL - ĐGTD (3IN1)
|
||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||