19/03/2026 13:57 pm
I. Điều kiện xét tuyển1. Đối tượng, điều kiện dự tuyển Theo quy định tại Điều 5 Quy chế tuyển sinh đại học, tuyển sinh cao đẳng ngành Giáo dục Mầm non hiện hành của Bộ Giáo dục và Đào tạo (Quy chế). 2. Mô tả phương thức tuyển sinh (thi tuyển, xét tuyển hoặc kết hợp thi tuyển và xét tuyển) Khoa Kỹ thuật và Công nghệ – Đại học Huế (Khoa KT&CN) xét tuyển theo 5 phương thức xét tuyển chung với thang điểm tối đa 30 điểm. Các tổ hợp xét tuyển được xét tương đương nhau và xét tuyển theo thứ tự ưu tiên Điểm xét tuyển (ĐXT) từ cao xuống thấp và xét đến khi đủ chỉ tiêu. Các phương thức xét cụ thể như sau: 2.1. Xét tuyển thẳng và ưu tiên xét tuyển theo quy chế tuyển sinh hiện hành (Phương thức 301) Khoa KT&CN xét tuyển thẳng và ưu tiên xét tuyển vào đại học hệ chính quy năm 2026 với thí sinh là đối tượng được quy định tại Điều 8 của Quy chế tuyển sinh hiện hành. Thông tin chi tiết sẽ được quy định cụ thể tại Thông báo về việc xét tuyển thẳng, ưu tiên xét tuyển của Đại học Huế 2.2. Xét tuyển dựa vào học bạ THPT (Phương thức 200) – Khoa KT&CN sử dụng kết quả học tập cấp trung học phổ thông để xét tuyển cho tất cả các ngành đào tạo. – Điểm các môn trong tổ hợp môn xét tuyển là điểm trung bình chung kết quả học tập cả năm các lớp 10, 11, 12 của mỗi môn học (làm tròng đến 01 chữ số thập phân). – Điểm xét tuyển làm tròn đến 02 chữ số thập phân, tối đa là 30 điểm và tính như sau: Điểm xét tuyển = (Môn 1 + Môn 2 + Môn 3) quy đổi tương đương + Điểm cộng (nếu có) + Điểm ưu tiên (Nếu có) trong đó, + ĐXT: Điểm xét tuyển; + Quy tắc quy đổi tương đương thực hiện theo quy định chung của Đại học Huế; + ĐƯT: Điểmưu tiên theo khu vực, đối tượng ưu tiên (Theo quy chế Bộ GD&ĐT), giảm dần từ mức 22,5 điểm để đảm bảo không vượt tổng 30 điểm; + Điểm cộng bao gồm Điểm thưởng, Điểm xét thưởng và Điểm khuyến khích theo quy định Đại học Huế và không vượt 10% mức điểm tối đa của thang điểm.
2.3. Xét tuyển theo phương thức xét tuyển dựa vào kết quả kỳ thi tốt nghiệp trung học phổ thông (điểm thi TN THPT) năm 2026 (Phương thức 100) Khoa KT&CN xét tuyển sử dụng kết quả của kỳ thi tốt nghiệp THPT năm 2026 cho tất cả các ngành đào tạo. – Điểm các môn trong tổ hợp môn xét tuyển được lấy từ kết quả thi tốt nghiệp THPT năm 2026. – Khoa KT&CN không sử dụng kết quả miễn thi bài thi môn ngoại ngữ của kỳ thi tốt nghiệp THPT. – Điểm xét tuyển làm tròn đến 02 chữ số thập phân, tối đa là 30 điểm và tính như sau: Điểm xét tuyển = (Môn 1 + Môn 2 + Môn 3) + Điểm cộng (nếu có) + Điểm ưu tiên (nếu có) trong đó, + ĐXT: Điểm xét tuyển; + ĐƯT: Điểm ưu tiên theo khu vực, đối tượng ưu tiên (Theo quy chế Bộ GD&ĐT), giảm dần từ mức 22,5 điểm để đảm bảo không vượt tổng 30 điểm; + Điểm cộng bao gồm Điểm thưởng, Điểm xét thưởng và Điểm khuyến khích theo quy định Đại học Huế và không vượt 10% mức điểm tối đa của thang điểm 2.4. Xét tuyển theo phương thức xét tuyển dựa vào kết quả kỳ thi tốt nghiệp trung học phổ thông (điểm thi TN THPT) năm 2026 hoặc kết quả học tập cấp THPT (học bạ) kết hợp chứng chỉ ngoại ngữ – Điểm chứng chỉ ngoại ngữ được quy đổi thành điểm 1 môn tương ứng môn ngoại ngữ trong tổ hợp môn xét tuyển (bảng quy đổi tại mục 5). – Điểm xét tuyển được tính như phương thức 200 (mục 2.2) và 100 (mục 2.3) tương ứng. 2.5. Xét tuyển sử dụng kết quả thi đánh giá năng lực năm 2026 của Đại học quốc gia TP.HCM (Điểm ĐGNL) – Điểm xét tuyển làm tròn đến 02 chữ số thập phân, tối đa là 30 điểm và tính như sau: Điểm xét tuyển = (Điểm ĐGNL) Quy đổi tương đương + Điểm cộng (nếu có) + Điểm ưu tiên (nếu có) trong đó, + Điểm ĐGNL: Điểm đánh giá năng lực; + Quy tắc quy đổi tương đương thực hiện theo quy định chung của Đại học Huế; + ĐƯT: Điểmưu tiên theo khu vực, đối tượng ưu tiên (Theo quy chế Bộ GD&ĐT), giảm dần từ mức 22,50 điểm để đảm bảo không vượt tổng 30 điểm; + Điểm cộng bao gồm Điểm thưởng, Điểm xét thưởng và Điểm khuyến khích theo quy định Đại học Huế và không vượt 10% mức điểm tối đa của thang điểm 3. Ngưỡng đầu vào – Nguồn xét tuyển vào chương trình đào tạo trình độ đại học là thí sinh có tổng điểm 03 môn thi kỳ thi tốt nghiệp THPT (kỳ thi trung học nghề đối với đối tượng trung học nghề) các năm theo tổ hợp xét tuyển đạt tối thiểu 15,00 điểm theo thang điểm 30, áp dụng đối với thí sinh thi tốt nghiệp từ năm 2026. Quy định này không áp dụng đối với thí sinh được đặc cách xét tốt nghiệp THPT và thí sinh quy định tại khoản 1, khoản 2 (điểm a, c, d, đ), khoản 3, khoản 4 Điều 8 của Quy chế tuyển sinh đại học hiện hành. – Đối với Phương thức xét tuyển sử dụng kết quả học tập cấp trung học phổ thông (điểm học bạ): Đã tốt nghiệp THPT, ngưỡng đảm bảo chất lượng đầu vào là 18 điểm áp dụng đối với tất cả tổ hợp đăng ký xét tuyển (không tính điểm ưu tiên). – Đối với các phương thức xét tuyển còn lại: Khoa KT&CN sẽ xác định ngưỡng đảm bảo chất lượng đầu vào và công bố trên trang thông tin điện tử của Khoa. 4. Chỉ tiêu tuyển sinh
5. Điểm quy đổi chứng chỉ ngoại ngữ và Điểm cộng 5.1. Bảng quy đổi điểm chứng chỉ ngoại ngữ thành điểm môn ngoại ngữ trong tổ hợp môn xét tuyển Các chứng chỉ tiếng Anh trong thời hạn 02 năm tính đến ngày 12/8/2026 quy đổi thành điểm môn tiếng anh trong xét tuyển như sau:
5.2. Điểm cộng Khoa KT&CN áp dụng Điểm cộng cho tất cả các ngành. Điểm cộng bao gồm Điểm thưởng, Điểm xét thưởng và Điểm khuyến khích theo quy định Đại học Huế và không vượt 10% mức điểm tối đa của thang điểm. Điểm thưởng dành cho các đối tượng thí sinh đạt Giải Khuyến khích trở lên trong các cuộc thi chọn học sinh giỏi, cuộc thi khoa học kỹ thuật cấp quốc tế, quốc gia được cộng 3,0 điểm theo thang điểm 30 nếu thí sinh không dùng quyền ưu tiên xét tuyển thẳng. Điểm xét thưởng dành cho các đối tượng thí sinh thành tích trong các năm 2024, 2025, 2026. Trường hợp thí sinh đạt được nhiều thành tích, thí sinh chỉ được cộng điểm xét thưởng cao nhất tương ứng với thành tích đạt được. Bảng quy đổi Điểm xét thưởng theo thang điểm 30 như sau:
6. Các thông tin cần thiết khác để thí sinh dự tuyển vào cơ sở đào tạo 6.1. Các điều kiện phụ sử dụng trong xét tuyển: Không áp dụng tiêu chí phụ. 6.2. Điểm ưu tiên – Thí sinh được hưởng chính sách ưu tiên khu vực, đối tượng được quy định tại Quy chế tuyển sinh đại học hiện hành cho tất cả các ngành đào tạo. – Điểm ưu tiên (khu vực, đối tượng) giảm dần từ mức 22,5 điểm để đảm bảo tổng điểm xét tuyển không vượt quá điểm tối đa của thang điểm 30. Bảng điểm ưu tiên
– Điểm ưu tiên đối với thí sinh đạt tổng điểm từ 22,50 trở lên (khi quy đổi về điểm theo thang 10 và theo thang tổng điểm 03 môn tối đa là 30) được làm tròn đến hàng phần trăm và xác định theo công thức sau: Điểm ưu tiên = [(30 – Tổng điểm đạt được)/7,50] x Điểm ưu tiên quy định II. Thời gian nhận hồ sơ
III. Các bước đăng ký xét tuyểnThí sinh đăng ký qua Hệ thống tuyển sinh của Đại học Huế và Hệ thống tuyển sinh của Bộ Giáo dục và Đào tạo IV. Lệ phí xét tuyểnTheo quy định của Bộ giáo dục và đào tạo Nếu cần tư vấn thông tin tuyển sinh, Quý phụ huynh và thí sinh có thể liên lạc Khoa Kỹ thuật và Công nghệ theo một trong các kênh thông tin dưới đây: Facebook: https://www.facebook.com/huet.hueuni Số điện thoại: 0234 3845 799 Theo TTHN
🔥 2K9 CHÚ Ý! LUYỆN THI TN THPT - ĐÁNH GIÁ NĂNG LỰC - ĐÁNH GIÁ TƯ DUY!
️🎯 LỘ TRÌNH SUN 2027 - LUYỆN THI TN THPT - ĐGNL - ĐGTD (3IN1)
|
|||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||