Thông tin tuyển sinh trường Đại học Giáo dục (UEd) - ĐHQGHN 2026

Trường Đại học Giáo dục - ĐHQGHN (UEd) tuyển sinh năm 2026 2000 tiêu chí dựa trên 4 phương thức. Cụ thể như sau:

1. Đối tượng, điều kiện dự tuyển

1.1. Đối tượng dự tuyển

  • Người đã được công nhận tốt nghiệp THPT, trung học nghề của Việt Nam hoặc của nước ngoài được công nhận trình độ tương đương với THPT, trung học nghề của Việt Nam do đơn vị chức năng xác định.

  • Người đã có bằng tốt nghiệp trung cấp ngành nghề thuộc cùng nhóm ngành dự tuyển và đã hoàn thành đủ yêu cầu khối lượng kiến thức văn hoá cấp THPT theo quy định của pháp luật.

1.2. Điều kiện dự tuyển chung

  • Đạt ngưỡng đầu vào theo quy định.

  • Có đủ sức khoẻ để học tập theo quy định hiện hành.

  • Có đủ thông tin cá nhân, hồ sơ dự tuyển theo quy định.

  • Đối với thí sinh khuyết tật nặng bị suy giảm khả năng học tập có nguyện vọng được đăng ký dự tuyển, Hội đồng tuyển sinh sẽ xem xét vào các ngành/CTĐT phù hợp với điều kiện sức khoẻ của thí sinh.

Thí sinh được đăng ký tối đa 15 nguyện vọng xét tuyển (NVXT); các CTĐT giáo viên chỉ xét tuyển thí sinh đăng ký ở các NVXT có thứ tự từ 01 đến 05.

2. Mô tả phương thức tuyển sinh (thi tuyển, xét tuyển hoặc kết hợp thi tuyển và xét tuyển...) Năm 2026, Trường Đại học Giáo dục sẽ tuyển sinh 16 ngành đào tạo đại học chính quy, bao gồm: 10 ngành đào tạo giáo viên, 06 ngành thuộc các nhóm ngành ngoài sư phạm (chi tiết theo Bảng 5 Mục 4).

Đối với sinh viên tham gia nhóm ngành ngoài sư phạm, Trường Đại học Giáo dục sẽ tiến hành phân ngành sau khi sinh viên kết thúc 2 học kỳ chính của năm thứ nhất. (Chi tiết xem lại Phụ lục IV)

Trường Đại học Giáo dục, Đại học Quốc gia Hà Nội (ĐHQGHN) tuyển sinh theo 04 phương thức xét tuyển: (1) Phương thức 1 (mã phương thức: 301): Xét tuyển thẳng và ưu tiên xét tuyển theo Quy chế tuyển sinh hiện hành của Bộ Giáo dục và Đào tạo (GDĐT); (2) Phương thức 2 (mã phương thức: 500): Xét tuyển dự bị đại học; (3) Phương thức 3 (mã phương thức: 401): Xét tuyển kết quả thi đánh giá năng lực (HSA) còn hiệu lực của ĐHQGHN; (4) Phương thức 4 (mã phương thức: 100): Xét tuyển kết quả thi tốt nghiệp THPT năm 2026.

(*Trường Đại học Giáo dục cộng điểm khuyến khích với phương thức 401 và phương thức 100 với một số đối tượng quy định tại mục 5.2.)

2.1 Phương thức 301: Xét tuyển thẳng và ưu tiên xét tuyển theo Quy chế tuyển sinh hiện hành của Bộ Giáo dục và Đào tạo đối với thí sinh tốt nghiệp THPT năm 2026 a) Anh hùng lao động, Anh hùng lực lượng vũ trang nhân dân, Chiến sĩ thi đua toàn quốc. b) Thí sinh đạt giải nhất, nhì, ba trong kỳ thi chọn học sinh giỏi quốc gia, quốc tế do Bộ GDĐT tổ chức, cử tham gia (các môn đạt giải được xét tuyển vào các ngành/CTĐT quy định tại Phụ lục 01), được xét tuyển thẳng vào chương trình đào tạo phù hợp với môn thi đạt giải. Thời gian đạt giải không quá 03 năm tính tới thời điểm xét tuyển thẳng. c) Thí sinh đạt giải nhất, nhì, ba kỳ thi khoa học, kỹ thuật cấp quốc gia, quốc tế do Bộ GDĐT tổ chức, cử tham gia (các môn đạt giải được xét tuyển vào các ngành/CTĐT quy định) và đạt ngưỡng đảm bảo chất lượng đầu vào của chương trình đào tạo được ưu tiên xét tuyển vào chương trình đào tạo phù hợp. Thời gian đạt giải không quá 03 năm tính tới thời điểm xét tuyển. d) Thí sinh là người nước ngoài đã đạt chuẩn năng lực ngôn ngữ theo yêu cầu của chương trình đào tạo phù hợp với quy định của Bộ GDĐT.

Trường Trường Đại học Giáo dục chỉ xét tuyển thẳng và ưu tiên xét tuyển đối với thí sinh tốt nghiệp THPT năm 2026.

2.2. Phương thức 500: Xét tuyển dự bị đại học

  • Đối tượng: Học sinh dự bị đại học của các trường: Trường Dự bị ĐH Dân tộc Trung ương, Trường Phổ thông Vùng cao Việt Bắc, Trường Dự bị ĐH Dân tộc Sầm Sơn thuộc một trong các nhóm:

  • Người dân tộc thiểu số rất ít người; hoặc thí sinh thuộc 20 xã/phường nghèo biên giới/hải đảo Tây Nam Bộ.

  • Thí sinh có nơi thường trú ≥ 3 năm, học ≥ 3 năm và tốt nghiệp THPT tại xã/phường nghèo theo quy định.

  • Điều kiện nộp hồ sơ (đáp ứng đủ 3 tiêu chí):

  • Điểm thi tốt nghiệp THPT 2025 của tổ hợp xét tuyển đạt ngưỡng ĐBCL năm 2025 của ngành đăng ký (xem Phụ lục V: Ngưỡng điểm đảm bảo chất lượng năm 2025 theo phương thức sử dụng kết quả thi Tốt nghiệp THPT năm 2025 vào các ngành đào tạo đại học trình độ chính quy của Trường Đại học Giáo dục).

  • Kết quả rèn luyện năm học dự bị đại học xếp loại Tốt trở lên.

  • Ngưỡng ĐBCL: Công bố trước 17h00 ngày 10/7/2026 trên website Trường và Hệ thống của Bộ GDĐT.

  • Điểm xét tuyển: Tổng điểm tổ hợp cao nhất (thang 30) + điểm thưởng + điểm ưu tiên. Không phân biệt tổ hợp xét tuyển.

2.3 Phương thức 401: Xét tuyển kết quả thi đánh giá năng lực (HSA) còn hiệu lực của Đại học Quốc gia Hà Nội Thí sinh có điểm thi HSA còn hạn sử dụng tính đến ngày hết hạn nộp hồ sơ đăng ký trên cổng đăng ký của Trường Đại học Giáo dục (thời hạn sử dụng 02 năm kể từ ngày dự thi). Bài thi HSA được Trường Đại học Giáo dục chấp nhận trong xét tuyển là bài thi HSA 2025, HSA 2026 gồm 3 phần: Phần 1: Toán học và xử lý số liệu (Tư duy định lượng); Phần 2: Văn học - Ngôn ngữ (Tư duy định tính); Phần 3: Khoa học/Tiếng Anh.

Bảng 1: Tổ hợp xét tuyển theo phương thức 401 vào các nhóm ngành, ngành/CTĐT của Trường Đại học Giáo dục

TT Mã xét tuyển Tên chương trình, ngành xét tuyển Mã ngành, nhóm ngành/CTĐT Tổ hợp xét tuyển
1 QHS01 Sư phạm Toán học 7140209 HSA 2025, HSA 2026 tự chọn Khoa học hoặc Tiếng Anh (Q01, Q21)
2 QHS02 Sư phạm Vật lý 7140211 HSA 2025, HSA 2026 tự chọn Khoa học (Q01)
3 QHS03 Sư phạm Hoá học 7140212 HSA 2025, HSA 2026 tự chọn Khoa học (Q01)
4 QHS04 Sư phạm Sinh học 7140213 HSA 2025, HSA 2026 tự chọn Khoa học (Q01)
5 QHS05 Sư phạm Khoa học Tự nhiên 7140247 HSA 2025, HSA 2026 tự chọn Khoa học (Q01)
6 QHS06 Sư phạm Ngữ văn 7140217 HSA 2025, HSA 2026 tự chọn Khoa học hoặc Tiếng Anh (Q01, Q21)
7 QHS07 Sư phạm Lịch sử 7140218 HSA 2025, HSA 2026 tự chọn Khoa học hoặc Tiếng Anh (Q01, Q21)
8 QHS08 Sư phạm Lịch sử - Địa lý 7140299 HSA 2025, HSA 2026 tự chọn Khoa học hoặc Tiếng Anh (Q01, Q21)
9 QHS09 Giáo dục Mầm non 7140201 HSA 2025, HSA 2026 tự chọn Khoa học hoặc Tiếng Anh (Q01, Q21)
10 QHS10 Giáo dục Tiểu học 7140202 HSA 2025, HSA 2026 tự chọn Khoa học hoặc Tiếng Anh (Q01, Q21)
11 QHS11 Nhóm ngành Khoa học Giáo dục và khác 7149001 HSA 2025, HSA 2026 tự chọn Khoa học hoặc Tiếng Anh (Q01, Q21)
12 QHS12 Nhóm ngành Tâm lý học, Tâm lý học Giáo dục 7310401, 7310403 HSA 2025, HSA 2026 tự chọn Khoa học hoặc Tiếng Anh (Q01, Q21)

Bảng 2: Môn thi các tổ hợp xét tuyển

  • Q01: Vật lý - Hóa học - Sinh học

  • Q02: Vật lý - Hóa học - Lịch sử

  • Q03: Vật lý - Hóa học - Địa lý

  • Q04: Vật lý - Sinh học - Lịch sử

  • Q05: Vật lý - Sinh học - Địa lý

  • Q06: Hóa học - Sinh học - Lịch sử

  • Q07: Hóa học - Sinh học - Địa lý

  • Q08: Lịch sử - Địa lý - Vật lý

  • Q09: Lịch sử - Địa lý - Hóa học

  • Q10: Lịch sử - Địa lý - Sinh học

  • Q21 (HSA-F): Tiếng Anh

Thang điểm xét tuyển: Thang điểm xét tuyển là thang điểm 30 Tổng điểm đạt được = Điểm HSA quy đổi về 30 + điểm khuyến khích (nếu có). Tổng điểm đạt được cao nhất là 30 điểm. Điểm khuyến khích: xem chi tiết tại mục 5.2. Điểm cộng khuyến khích. Điểm xét tuyển = Tổng điểm đạt được + điểm ưu tiên (đối tượng, khu vực nếu có).

Thí sinh được hưởng chính sách ưu tiên khu vực theo quy định trong năm tốt nghiệp THPT (hoặc trung cấp) và một năm kế tiếp. (Thí sinh tốt nghiệp từ năm 2024 trở về trước không được cộng điểm ưu tiên khu vực);

Điểm ưu tiên đối với thí sinh có tổng điểm đạt được từ 22.5 trở lên (khi quy đổi về điểm theo thang 30 và tổng điểm 3 môn tối đa là 30) được xác định theo công thức sau:

Điểm ưu tiên = [(30 – Tổng điểm đạt được đã bao gồm điểm khuyến khích)/7,5] × Mức điểm ưu tiên (khu vực, đối tượng nếu có).

Trường Đại học Giáo dục sẽ thông báo bảng quy đổi điểm HSA sang thang điểm 30 sau.

2.4. Phương thức 100: Xét tuyển kết quả thi tốt nghiệp THPT

Thí sinh đăng ký xét tuyển theo hướng dẫn của Bộ GDĐT, thí sinh có chứng chỉ ngoại ngữ (quy định tại Phụ lục II) được quy đổi thành điểm thi môn ngoại ngữ trong tổ hợp đăng ký xét tuyển (nếu có nguyện vọng). Bảng quy đổi điểm ngoại ngữ ở phụ lục kèm theo (quy định tại Phụ lục III).

Chứng chỉ ngoại ngữ quốc tế đăng ký quy đổi phải còn hạn sử dụng tính đến ngày hết hạn nộp hồ sơ đăng ký trên cổng đăng ký của Trường Đại học Giáo dục (thời hạn sử dụng 02 năm kể từ ngày dự thi); không quy đổi với các chứng chỉ có hình thức thi online.



Thong tin tuyen sinh truong Dai hoc Giao duc (UEd) - DHQGHN 2026

Thong tin tuyen sinh truong Dai hoc Giao duc (UEd) - DHQGHN 2026

Tổng điểm đạt được = (Điểm môn 1 + Điểm môn 2 + Điểm môn 3) + điểm khuyến khích (nếu có). Tổng điểm đạt được cao nhất là 30 điểm. Điểm khuyến khích: xem chi tiết tại mục 5.2. Điểm cộng khuyến khích. Điểm xét tuyển = Tổng điểm đạt được + điểm ưu tiên (nếu có).

Thí sinh được hưởng chính sách ưu tiên khu vực theo quy định trong năm tốt nghiệp THPT (hoặc trung cấp) và một năm kế tiếp. (Thí sinh tốt nghiệp từ năm 2024 trở về trước không được cộng điểm ưu tiên khu vực); Điểm ưu tiên đối với thí sinh có tổng điểm đạt được từ 22.5 trở lên (khi quy đổi về điểm theo thang 30 và tổng điểm 3 môn tối đa là 30) được xác định theo công thức sau:

Điểm ưu tiên = [(30 – Tổng điểm đạt được đã bao gồm điểm khuyến khích)/7.5] × Mức điểm ưu tiên (khu vực, đối tượng nếu có).

3. Quy tắc quy đổi điểm trúng tuyển giữa các tổ hợp, phương thức tuyển sinh

3.1. Quy đổi ngưỡng đầu vào: a. Đối với phương thức 100 và phương thức 401: Trường Đại học Giáo dục sẽ công bố ngưỡng đảm bảo chất lượng đầu vào đối với phương thức 100 và phương thức 401 sau khi có kết quả thi tốt nghiệp THPT năm 2026, phổ điểm thi tốt nghiệp THPT và công bố công thức quy đổi chuẩn phương thức 401.

b. Đối với đối tượng ĐBĐB của phương thức 500:

  • Thí sinh phải có điểm thi tốt nghiệp THPT đạt điều kiện đảm bảo chất lượng đầu vào năm 2025 do Trường Đại học Giáo dục quy định với ngành/CTĐT tương ứng mà thí sinh đăng ký.

  • Học lực THPT đạt loại Khá trở lên.

  • Điểm trung bình chung môn ngoại ngữ ở bậc THPT đạt từ 7.0 trở lên.

3.2. Quy tắc quy đổi tương đương điểm trúng tuyển giữa các phương thức, tổ hợp Khi có kết quả và phổ điểm thi tốt nghiệp THPT năm 2026, Trường Đại học Giáo dục sẽ công bố: Bảng quy đổi điểm xét tuyển giữa phương thức 401 và phương thức 100 theo thang điểm 30.



Thong tin tuyen sinh truong Dai hoc Giao duc (UEd) - DHQGHN 2026

Thong tin tuyen sinh truong Dai hoc Giao duc (UEd) - DHQGHN 2026

Thong tin tuyen sinh truong Dai hoc Giao duc (UEd) - DHQGHN 2026

Thong tin tuyen sinh truong Dai hoc Giao duc (UEd) - DHQGHN 2026

Thong tin tuyen sinh truong Dai hoc Giao duc (UEd) - DHQGHN 2026

Thong tin tuyen sinh truong Dai hoc Giao duc (UEd) - DHQGHN 2026

Thong tin tuyen sinh truong Dai hoc Giao duc (UEd) - DHQGHN 2026

Thong tin tuyen sinh truong Dai hoc Giao duc (UEd) - DHQGHN 2026

>> XEM ĐIỂM CHUẨN TRƯỜNG ĐẠI HỌC GIÁO DỤC - ĐHQGHN CÁC NĂM TẠI ĐÂY

Theo TTHN

🔥 2K9 CHÚ Ý! LUYỆN THI TN THPT - ĐÁNH GIÁ NĂNG LỰC - ĐÁNH GIÁ TƯ DUY!

  • Em muốn xuất phát sớm ôn luyện ĐGNL/ĐGTD nhưng chưa biết bắt đầu từ đâu?
  • Em muốn ôn thi TN THPT và ĐGNL/ĐGTD để tăng cơ hội xét tuyển nhưng không biết ôn thế nào, sợ quá tải?
  • Em muốn được luyện đề chất lượng, chuẩn cấu trúc các kì thi?
  • Em muốn ôn thi cùng TOP thầy cô giỏi hàng đầu cả nước?

️🎯 LỘ TRÌNH SUN 2027 - LUYỆN THI TN THPT - ĐGNL - ĐGTD (3IN1)

  • Cá nhân hoá lộ trình học: Bổ sung kiến thức nền tảng/ Luyện thi/ Luyện đề phù hợp với mục tiêu và mức học lực hiện tại.
  • Top thầy cô nổi tiếng cả nước hơn 15 năm kinh nghiệm
  • Ưu đãi học phí lên tới 50%. Xem ngay - TẠI ĐÂY

Group 2K8 ôn Thi ĐGNL & ĐGTD Miễn Phí

Viết bình luận: Thông tin tuyển sinh trường Đại học Giáo dục (UEd) - ĐHQGHN 2026

  •  
Tra cứu điểm chuẩn Đại học 2025