1. Đối tượng, điều kiện dự tuyển
1.1. Đối tượng dự tuyển
Được xác định tại thời điểm xét tuyển, bao gồm:
-
Người đã được công nhận tốt nghiệp trung học phổ thông (THPT) của Việt Nam hoặc có bằng tốt nghiệp của nước ngoài được công nhận trình độ tương đương;
-
Người đã có bằng tốt nghiệp trung cấp ngành nghề thuộc cùng nhóm ngành dự tuyển và đã hoàn thành đủ yêu cầu khối lượng kiến thức văn hóa cấp THPT theo quy định của pháp luật.
1.2. Điều kiện dự tuyển
-
Có điểm xét tuyển đạt ngưỡng đảm bảo chất lượng đầu vào do Hội đồng tuyển sinh của trường quy định cụ thể cho từng phương thức;
-
Có đủ sức khỏe để học tập theo quy định hiện hành;
-
Có đủ thông tin cá nhân, hồ sơ dự tuyển theo quy định.
2. Mô tả phương thức tuyển sinh
Trường Đại học Phan Châu Trinh tuyển sinh theo hình thức xét tuyển với 5 phương thức như sau:
-
Phương thức 1 (Mã PT1): Xét kết quả thi tốt nghiệp THPT
-
Phương thức 2 (Mã PT2): Xét kết quả học tập cấp THPT (Học bạ)
-
Phương thức 3 (Mã PT3): Xét điểm thi Đánh giá năng lực
-
Phương thức 4 (Mã PT4): Xét kết quả tốt nghiệp Đại học
-
Phương thức 5 (Mã PT5): Xét tuyển thẳng
>> XEM ĐIỂM CHUẨN TRƯỜNG ĐẠI HỌC PHAN CHÂU TRINH CÁC NĂM TẠI ĐÂY
2.1. Phương thức 1 (Mã PT1): Xét kết quả thi tốt nghiệp THPT
Điểm xét tuyển = ĐM1 + ĐM2 + ĐM3 + Điểm ƯT
Trong đó:
-
ĐM1, ĐM2, ĐM3 là điểm thi tốt nghiệp THPT năm 2026 của 03 môn tương ứng với tổ hợp xét tuyển. Trong số các tổ hợp xét tuyển quy định cho từng ngành, tổ hợp có điểm cao nhất sẽ được chọn để xét.
-
Điểm ƯT là điểm ưu tiên khu vực và ưu tiên đối tượng theo Quy chế tuyển sinh hiện hành (chi tiết tại mục 5.2).
Với tổ hợp có môn Tiếng Anh, điểm môn Tiếng Anh có thể lấy từ điểm thi hoặc điểm quy đổi từ chứng chỉ IELTS theo bảng quy đổi tại mục 5.4 (chọn mức điểm cao hơn).
Độ lệch giữa các tổ hợp xét tuyển: 0 (không).
2.2. Phương thức 2 (Mã PT2): Xét học bạ
Điểm xét tuyển = ĐM1 + ĐM2 + ĐM3 + Điểm ƯT
Trong đó:
-
ĐM1, ĐM2, ĐM3 là điểm trung bình chung cả năm lớp 10, 11 và 12 của 03 môn theo tổ hợp xét tuyển.
-
Điểm ƯT theo Quy chế tuyển sinh hiện hành (mục 5.2).
Với tổ hợp có môn Tiếng Anh, điểm có thể lấy từ trung bình 3 năm THPT hoặc điểm quy đổi IELTS (mục 5.4).
Độ lệch giữa các tổ hợp xét tuyển: 0 (không).
2.3. Phương thức 3 (Mã PT3): Xét điểm thi Đánh giá năng lực
a) Kỳ thi ĐGNL do ĐHQG TP.HCM tổ chức
Điểm xét tuyển = (NL1 + Điểm ƯT) / 1200 × 100
NL1: Điểm bài thi ĐGNL ĐHQG TP.HCM.
b) Kỳ thi ĐGNL do ĐHQG Hà Nội tổ chức
Điểm xét tuyển = (NL2 + Điểm ƯT) / 150 × 100
NL2: Điểm bài thi ĐGNL ĐHQG Hà Nội.
c) Kỳ thi V-SAT
Điểm xét tuyển = (NL3 + Điểm ƯT) / 450 × 100
NL3: Tổng điểm 3 môn thi theo tổ hợp (Toán – Hóa – Sinh / Toán – Lý – Sinh / Toán – Sinh – Tiếng Anh).
Nếu thí sinh dự thi nhiều lần, lấy điểm cao nhất.
2.4. Phương thức 4 (Mã PT4): Xét tốt nghiệp Đại học
2.5. Phương thức 5 (Mã PT5): Xét tuyển thẳng
Chỉ tiêu tuyển sinh:



3. Quy tắc quy đổi tương đương
3.1. Ngưỡng đầu vào
Phương thức 1
-
Ngành sức khỏe có cấp giấy phép hành nghề: không thấp hơn ngưỡng do Bộ GD&ĐT quy định năm 2026.
-
Ngành Tâm lý học, Quản trị bệnh viện: theo quy định Bộ GD&ĐT.
Phương thức 2
Y khoa, Răng Hàm Mặt:
-
Tốt nghiệp THPT từ 2023 trở về sau;
-
Học lực 3 năm THPT xếp loại Tốt (Giỏi trở lên);
-
Tổng điểm 3 môn thi THPT ≥ 20,00 hoặc điểm xét tốt nghiệp > 8,5;
-
Không xét thí sinh hệ GDTX.
Điều dưỡng, Kỹ thuật xét nghiệm:
-
Tốt nghiệp từ 2021 trở về sau;
-
Học lực lớp 12 xếp loại Khá trở lên;
-
Tổng điểm ≥ 16,50 hoặc điểm xét tốt nghiệp > 6,5.
Tâm lý học, Quản trị bệnh viện:
3.2. Điểm trúng tuyển
Nhà trường công bố quy tắc quy đổi tương đương giữa các phương thức theo hướng dẫn của Bộ GD&ĐT.
Xét tuyển theo nguyên tắc từ cao xuống thấp đến khi đủ chỉ tiêu hoặc đạt ngưỡng đảm bảo chất lượng.
Điểm trúng tuyển được làm tròn đến hàng phần trăm.
4. Công thức tính điểm ưu tiên
Với thang điểm 30:
Điểm ưu tiên = [(30 − Tổng điểm đạt được) / 7,5] × Mức điểm ưu tiên
Với thang điểm 150:
Điểm ưu tiên = [(150 − Tổng điểm đạt được) / 37,5] × Mức điểm ưu tiên
Với thang điểm 450:
Điểm ưu tiên = [(450 − Tổng điểm đạt được) / 112,5] × Mức điểm ưu tiên
Với thang điểm 1200:
Điểm ưu tiên = [(1200 − Tổng điểm đạt được) / 300] × Mức điểm ưu tiên



Theo TTHN
🔥 2K8 LUYỆN THI TN THPT, ĐÁNH GIÁ NĂNG LỰC & ĐGTD TRÊN TUYENSINH247
- Lộ trình luyện thi 26+ TN THPT, 90+/900+ ĐGNL, 70+ ĐGTD: Học thử ngay
- Luyện thi chuyên biệt, chuyên sâu theo từng chuyên đề có trong các kì thi TN THPT, ĐGNL/ĐGTD.
- Đề luyện thi chất lượng, bám sát cấu trúc các kỳ thi TN THPT, ĐGNL, ĐGTD. Phòng thi online mô phỏng thi thật.
- Học chủ động, nhanh, chậm theo tốc độ cá nhân.
🔥 2K8 CHÚ Ý! LUYỆN THI TN THPT - ĐÁNH GIÁ NĂNG LỰC - ĐÁNH GIÁ TƯ DUY!
- Em muốn ôn thi ĐGNL/ĐGTD nhưng lo lắng xuất phát muộn?
- Em muốn được luyện đề chất lượng, chuẩn cấu trúc các kì thi?
- Em muốn ôn thi cùng TOP thầy cô giỏi hàng đầu cả nước?
- Em muốn vừa ôn thi TN THPT vừa ĐGNL/ĐGTD mà không bị quá tải?
LỘ TRÌNH SUN 2026 - LUYỆN THI TN THPT - ĐGNL - ĐGTD (3IN1)
- Cá nhân hoá lộ trình học: Bổ sung kiến thức nền tảng/ Luyện thi/ Luyện đề phù hợp với mục tiêu và mức học lực hiện tại.
- Top thầy cô nổi tiếng cả nước hơn 15 năm kinh nghiệm
- Ưu đãi học phí lên tới 50%. Xem ngay - TẠI ĐÂY