Lịch thi vào lớp 10 Tây Ninh 2026

Sở GD&ĐT tỉnh Tây Ninh đã có kế hoạch tuyển sinh vào lớp 10 năm học 2026 - 2027, cụ thể các môn thi gồm: Toán, Ngữ văn và Tiếng Anh. Lịch thi dự kiến diễn ra từ ngày 2-3/6/2026.

Tuyển sinh vào lớp 10 các trường phổ thông công lập

1.1. Phương thức tuyển sinh

Tổ chức tuyển sinh vào lớp 10 THPT của các trường phổ thông công lập thực hiện theo phương thức thi tuyển theo địa bàn nơi có trường THPT, THCS&THPT (trường có cấp THPT) cụ thể:

- Các trường thi tuyển vào lớp 10 công lập theo cụm được quy định tại Phụ lục I kèm theo.

- Điểm xét tuyển là tổng điểm của 3 môn thi và điểm ưu tiên, khuyến khích

(nếu có).

- Mỗi học sinh đăng ký tuyển sinh được chọn tối đa 03 nguyện vọng trong các trường có cấp THPT (không phân biệt địa bàn) theo Phụ lục đính kèm theo Kế hoạch này.

- Ở cùng một trường, điểm chuẩn trúng tuyển nguyện vọng 2 cao hơn điểm chuẩn nguyện vọng 1 là 1,0 điểm; điểm chuẩn nguyện vọng 3 cao hơn nguyện vọng 2 là 1.0 điểm. Học sinh trúng tuyển nguyện vọng nào phải học theo nguyên vọng đó trong suốt thời gian học THPT (tránh trường hợp chạy trường), trừ trường hợp di chuyển nơi cư trú được giải quyết theo quy định.

- Riêng việc tuyển sinh Trường THPT chuyên Trần Văn Giàu, Trường THPT chuyên Hoàng Lê Kha, Trường Phổ thông dân tộc nội trú; tuyển sinh đối với các lớp chất lượng cao của Trường THPT Lê Quý Đôn (phường Long An), Trường THPT Hậu Nghĩa, Trường THPT Cần Đước, Trường THPT Thiên Hộ Dương và Trường THPT Nguyễn Trung Trực – Bến Lức có văn bản hướng dẫn riêng.

1.2. Môn thi, đề thi

a) Môn thi

- Môn Toán, Ngữ văn: thời gian làm bài 120 phút, hình thức tự luận.

- Môn Tiếng Anh: thời gian làm bài 60 phút, hình thức trắc nghiệm.

b) Đề thi

- Nội dung đề thi nằm trong chương trình giáo dục phổ thông 2018 cấp

THCS, chủ yếu là chương trình lớp 9.

- Cấu trúc đề thi: Thực hiện theo Công văn số 707/SGDĐT-QLCL-CĐS ngày 03/02/2026 của Sở Giáo dục và Đào tạo về việc thông báo cấu trúc đề thi tuyển sinh 10 hệ không chuyên năm học 2026-2027.

1.3. Thời gian thi tuyển, xét tuyển và công bố kết quả tuyển sinh

- Kỳ thi tuyển sinh vào lớp 10 các trường công lập được tổ chức vào ngày 02, 03/6/2026.

- Thời gian xét tuyển: hạn cuối ngày 19/7/2026.

- Thời gian công bố kết quả tuyển sinh: ngày 20/7/2026.

>> XEM THÊM ĐIỂM CHUẨN TUYỂN SINH VÀO LỚP 10 TÂY NINH CÁC NĂM TẠI ĐÂY

Tuyển sinh vào lớp 10 các trường chuyên

1. Đối tượng tuyển sinh, điều kiện dự thi

- Học sinh, học viên (sau đây gọi chung là học sinh) tốt nghiệp THCS trong độ tuổi vào học lớp 10 theo quy định tại Điều 33 của Điều lệ trường THCS, trường THPT và trường phổ thông có nhiều cấp học ban hành kèm theo Thông tư số 32/2020/TT-BGDĐT ngày 15/9/2020 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo; có đủ hồ sơ dự tuyển theo quy định của Sở Giáo dục và Đào tạo.

- Học sinh được đánh giá kết quả rèn luyện và học tập cả năm học của các

lớp cấp THCS (lớp 6, 7, 8, 9) từ Khá trở lên.

2. Chỉ tiêu, địa bàn tuyển sinh và chương trình học

2.1. Chỉ tiêu

- Tổng số lớp: 11 lớp/trường.

- Tổng chỉ tiêu là 360/trường. Cụ thể:

STT

Lớp

Trường THPT chuyên

Trần Văn Giàu

Trường THPT chuyên Hoàng Lê Kha

Số lớp

Chỉ tiêu

Số lớp

Chỉ tiêu

1

Chuyên Toán

2

70

2

70

2

Chuyên Vật lí

1

35

1

35

3

Chuyên Hóa học

1

35

1

35

4

Chuyên Sinh học

1

35

1

35

5

Chuyên Tin học

1

30

1

30

6

Chuyên Ngữ văn

1

35

1

35

7

Chuyên Tiếng Anh

2

70

2

70

8

Chuyên Lịch sử

1

25

1

25

9

Chuyên Địa lí

1

25

1

25

Tổng

11

360

11

360

2.2. Địa bàn tuyển sinh

Học sinh đã tốt nghiệp THCS trên địa bàn tỉnh Tây Ninh hoặc có nơi thường trú tại tỉnh Tây Ninh, đủ điều kiện dự tuyển theo quy định, được đăng ký dự tuyển vào Trường THPT chuyên Trần Văn Giàu hoặc Trường THPT chuyên Hoàng Lê Kha. Căn cứ điều kiện thực tế về năng lực học tập, khả năng đi lại và các yếu tố liên quan, học sinh và cha mẹ học sinh chủ động lựa chọn trường đăng ký dự tuyển cho phù hợp.

2.3. Chương trình học

- Sau khi trúng tuyển vào lớp 10 trường THPT chuyên năm học 2026-2027, tất cả học sinh tham gia học tập 2 buổi/ngày tại trường bao gồm chương trình chính khóa của trường chuyên và chương trình 2 buổi/ngày.

- Chương trình chính khóa là chương trình giáo dục phổ thông 2018. Tổ hợp môn học lựa chọn và cụm chuyên đề được định hướng cho các lớp 10 năm học 2026-2027 như sau:

+ Đối với Trường THPT chuyên Trần Văn Giàu:

STT

LỚP

TỔ HỢP MÔN HỌC LỰA CHỌN

CỤM CHUYÊN ĐỀ

1

Chuyên Toán

Vật lí, Hoá học, Sinh học, Tin

học/Công nghệ

Toán, Vật lí, Hoá học

2

Chuyên Vật lí

Vật lí, Hoá học, Sinh học, Tin học/Mĩ thuật

Toán, Vật lí, Hoá học

3

Chuyên Hóa học

Vật lí, Hoá học, Sinh học, Tin học/Mĩ thuật

Toán, Hoá

học, Sinh học

4

Chuyên Sinh học

Vật lí, Hoá học, Sinh học, Tin

học/Âm nhạc

Toán, Hoá

học, Sinh học

5

Chuyên Tin học

Vật lí, Hoá học, Sinh học, Tin

học/Công nghệ

Toán, Tin

học, Vật lí

6

Chuyên Ngữ văn

Địa lí, GDKT&PL, Công nghệ,

Tin học/Âm nhạc

Ngữ văn, Lịch sử, Địa lí

7

Chuyên Tiếng Anh

Vật lí, Địa lí, GDKT&PL/Hoá học,

Tin học/Sinh học

Ngữ văn,

Toán, Vật lí

8

Chuyên Lịch sử

Địa lí, GDKT&PL, Công nghệ,

Tin học/Mĩ thuật

Ngữ văn, Lịch sử, Địa lí

9

Chuyên Địa lí

Địa lí, GDKT&PL, Công nghệ,

Tin học/Âm nhạc

Ngữ văn, Lịch sử, Địa lí

+ Đối với Trường THPT chuyên Hoàng Lê Kha:

STT

LỚP

TỔ HỢP MÔN HỌC LỰA CHỌN

CỤM CHUYÊN ĐỀ

1

Chuyên Toán

Vật lí, Hoá học, Sinh học, Tin

học/Công nghệ

Toán, Vật lí, Hoá học

2

Chuyên Vật lí

Vật lí, Hoá học, Sinh học, Tin học

Toán, Vật lí, Hoá học

STT

LỚP

TỔ HỢP MÔN HỌC LỰA CHỌN

CỤM CHUYÊN ĐỀ

3

Chuyên Hóa học

Vật lí, Hoá học, Sinh học, Tin học

Toán, Hoá

học, Sinh học

4

Chuyên Sinh học

Vật lí, Hoá học, Sinh học, Tin học

Toán, Hoá

học, Sinh học

5

Chuyên Tin học

Vật lí, Hoá học, Sinh học, Tin học

Toán, Tin

học, Vật lí

6

Chuyên Ngữ văn

Địa lí, GDKT&PL, Công nghệ,

Tin học

Ngữ văn, Lịch sử, Địa lí

7

Chuyên Tiếng Anh

Vật lí, Địa lí, GDKT&PL/Hoá học,

Tin học/Sinh học

Ngữ văn,

Toán, Vật lí

8

Chuyên Lịch sử

Địa lí, GDKT&PL, Công nghệ,

Tin học

Ngữ văn, Lịch sử, Địa lí

9

Chuyên Địa lí

Địa lí, GDKT&PL, Công nghệ,

Tin học

Ngữ văn, Lịch sử, Địa lí

Lưu ý: Cụm chuyên đề có thể thay đổi mỗi năm học theo sự lựa chọn của học sinh.

- Chương trình 2 buổi/ngày được giảng dạy 2 tiết/tuần/môn dành cho công tác bồi dưỡng học sinh năng khiếu, dạy giao tiếp tiếng Anh và ôn thi các môn học cho kỳ thi tốt nghiệp THPT. Ngoài ra, học sinh còn tham gia các hoạt động trải nghiệm hướng nghiệp, rèn luyện kỹ năng sống, nghiên cứu khoa học và các hoạt động giáo dục khác.

- Học sinh có nhu cầu được bố trí ở nội trú hoặc bán trú tại ký túc xá. Phí nội

trú theo quy định của UBND tỉnh.

3. Phương thức tuyển sinh: Thi tuyển.

- Vòng 1 (sơ tuyển): Tổ chức sơ tuyển những thí sinh có hồ sơ dự thi hợp lệ

và đủ điều kiện dự thi theo quy định.

- Vòng 2 (thi tuyển): Học sinh dự thi các môn theo quy định.

4. Môn thi, hình thức thi, thời gian làm bài thi và lịch thi

4.1. Môn thi

Để tạo điều kiện cho học sinh dự thi vừa xét tuyển vào trường chuyên đồng thời lấy kết quả tuyển sinh vào các lớp 10 trường THPT công lập khác trên địa bàn tỉnh, thí sinh đăng ký dự thi vào lớp 10 trường THPT chuyên phải làm 04 bài thi, gồm: Toán, Ngữ văn, tiếng Anh (theo kế hoạch thi tuyển sinh vào lớp 10 chung của tỉnh) và môn chuyên, trong đó môn Toán, Ngữ văn và tiếng Anh sẽ thi chung đề với kỳ thi tuyển sinh 10 các trường THPT công lập. Nếu không trúng tuyển vào trường THPT chuyên, thí sinh lấy điểm 03 môn (Toán, Ngữ văn và tiếng Anh) để xét tuyển vào lớp 10 các trường THPT công lập.

Lưu ý: Thí sinh không trúng tuyển vào trường THPT chuyên được sử dụng kết quả các bài thi môn không chuyên để tham gia xét tuyển vào lớp 10 các trường THPT công lập khác trên địa bàn tỉnh theo các nguyện vọng đã đăng ký (nguyện vọng 1, nguyện vọng 2, nguyện vọng 3 và lớp chất lượng cao nếu có). Việc xét tuyển được thực hiện theo quy định tuyển sinh hiện hành và không bị trừ điểm khi xét tuyển vào các trường THPT công lập.4.2. Đề thi, điểm bài thi- Đối với môn chuyên: đề thi theo hình thức tự luận. Riêng bài thi môn tiếng Anh chuyên được áp dụng các hình thức phù hợp để đánh giá cả 3 kỹ năng nghe, viết, đọc hiểu và phần kiến thức ngôn ngữ.- Đối với môn không chuyên: theo quy định của kỳ thi tuyển sinh lớp 10 chung của tỉnh.- Điểm bài thi tính theo thang điểm 10. Điểm các bài thi không chuyên tínhhệ số 1, điểm bài thi môn chuyên tính hệ số 2.- Đề thi được biên soạn dựa trên cấu trúc ban hành kèm theo Công văn số 3434/SGDĐT-QLCL-CĐS ngày 09/12/2025 của Sở Giáo dục và Đào tạo về việc thông báo cấu trúc đề thi tuyển sinh 10 hệ chuyên năm học 2026-2027 và Công văn số 707/SGDĐT-QLCL-CĐS ngày 03/02/2026 của Sở Giáo dục và Đào tạo về việc thông báo cấu trúc đề thi tuyển sinh 10 hệ không chuyên năm học 2026-2027.

4.3. Thời gian làm bài

- Các bài thi môn không chuyên: Toán và Ngữ văn là 120 phút, Tiếng Anh là 60 phút.- Các bài thi môn chuyên: Khoa học tự nhiên (phân môn Hóa học chuyên), Khoa học tự nhiên (phân môn Sinh học chuyên), Khoa học tự nhiên (phân môn Vật lí chuyên) và Tin học là 120 phút; các môn Ngữ văn, Toán, Tiếng Anh, Lịch sử và Địa lí là 150 phút.

4.4. Lịch thi

Ngày Buổi Môn thi Thờigian làm bài Giờ phátđề Giờ bắt đầu làmbài

02/6/2026

Sáng

Ngữ văn

120 phút

7 giờ 25

7 giờ 30

Chiều

Tiếng Anh

60 phút

13 giờ 55

14 giờ 00

03/6/2026

Sáng

Toán

120 phút

7 giờ 25

7 giờ 30

Chiều

Toán (chuyên)

150 phút

13 giờ 55

14 giờ 00

Ngữ văn (chuyên)

150 phút

13 giờ 55

14 giờ 00

Tiếng Anh

(chuyên)

150 phút

13 giờ 55

14 giờ 00

Lịch sử (chuyên)

150 phút

13 giờ 55

14 giờ 00

Địa lí (chuyên)

150 phút

13 giờ 55

14 giờ 00

KHTN (phân môn

Vật lí chuyên)

120 phút

13 giờ 55

14 giờ 00

KHTN (phân môn

Hóa học chuyên)

120 phút

13 giờ 55

14 giờ 00

KHTN (phân môn

Sinh học chuyên)

120 phút

13 giờ 55

14 giờ 00

Tin học (chuyên)

120 phút

13 giờ 55

14 giờ 00

Lưu ý: Thí sinh tập trung tại điểm thi lúc 14 giờ 00 phút ngày 01/6/2026

để dự khai mạc, sinh hoạt quy chế thi và nhận phiếu dự thi.

5. Đăng ký nguyện vọng, hồ sơ dự tuyển

5.1. Đăng ký nguyện vọng

Thí sinh đăng ký 01 nguyện vọng vào 01 lớp chuyên (bắt buộc). Riêng thí sinh đăng ký vào lớp chuyên Toán được đăng ký thêm nguyện vọng 2 (NV2) vào lớp chuyên Hóa học, chuyên Vật lí, chuyên Sinh học hoặc chuyên Tin học và thí sinh đăng ký vào lớp chuyên Ngữ văn hoặc chuyên Tiếng Anh được đăng ký thêm NV2 vào lớp chuyên Lịch sử hoặc chuyên Địa lí (nếu có).

5.2. Hồ sơ dự thi

- 01 đơn xin dự tuyển có dán 2 ảnh cỡ 3x4 (theo Phụ lục II);

- 01 bản học bạ cấp THCS (hoặc bản sao học bạ có xác nhận của trường);

Lưu ý: Đối với thí sinh không học THCS tại các trường của tỉnh Tây Ninh nhưng có nơi thường trú tại tỉnh Tây Ninh, phải nộp thêm giấy xác nhận nơi cư trú hoặc chụp ảnh xác thực thông tin nơi cư trú từ VNeID; đối với thí sinh đã tốt nghiệp THCS từ những năm học trước, phải có xác nhận của UBND xã, phường nơi thường trú vào đơn xin dự tuyển sinh về việc thí sinh dự tuyển không trong thời gian bị truy cứu trách nhiệm hình sự hoặc đang phải chấp hành hình phạt.

5.3. Hồ sơ xét tuyển

Sau khi có kết quả thi, thí sinh đủ điều kiện xét tuyển theo thông báo của trường nộp đầy đủ các hồ sơ để xét tuyển. Trường hợp không nộp đủ hồ sơ và đúng thời gian theo quy định sẽ không được xét tuyển. Hội đồng xét tuyển sẽ xem xét thí sinh đủ điều kiện tiếp theo để tham gia xét tuyển.

Hồ sơ xét tuyển bao gồm:

- Đơn xin xét tuyển (theo Phụ lục III);

- Bản chính giấy chứng nhận tốt nghiệp tạm thời do hiệu trưởng trường THCS cấp hoặc bằng tốt nghiệp THCS (đối với các trường hợp tốt nghiệp các năm trước).

5.4. Lập và nộp hồ sơ

- Hiệu trưởng các trường THCS có học sinh đăng ký dự thi tổ chức hướng dẫn học sinh đăng nhập vào phần mềm quản lý giáo dục tại địa chỉ https://qlgd.tayninh.edu.vn/ để đăng ký dự thi theo hướng dẫn trên phần mềm. Sau khi học sinh hoàn thành đăng ký dự thi, Hiệu trưởng các trường THCS tổ chức tải mẫu đơn học sinh đã đăng ký có chữ ký của học sinh, đóng dấu giáp lai vào 01 ảnh trên phiếu đăng ký dự thi, ký xác nhận vào đơn của học sinh.

- Thí sinh nộp hồ sơ dự thi tại trường THCS nơi đang theo học hoặc nộp trực tiếp tại trường THPT chuyên mà thí sinh đã chọn đăng ký dự thi. Hiệu trưởng các trường THCS có học sinh dự thi cử thành viên bàn giao hồ sơ dự thi của học sinh cho trường THPT chuyên theo đơn đăng ký dự thi của học sinh tại 01 trong 02 địa chỉ sau:

+ Trường THPT chuyên Trần Văn Giàu - Số 112, Nguyễn Minh Đường, phường Long An, tỉnh Tây Ninh – Số điện thoại: 02723.599.399.

+ Trường THPT chuyên Hoàng Lê Kha – Số 368, Trường Chinh, Khu phố

6, phường Tân Ninh – Số điện thoại: 02763.822.860.

Lưu ý:

- Thời gian nộp hồ sơ từ ngày 14/5/2026 đến 17/5/2026.

+ Buổi sáng: từ 07 giờ 30 phút đến 11 giờ 30 phút.

+ Buổi chiều: từ 13 giờ 30 phút đến 16 giờ 30 phút.

- Đối với những thí sinh không học lớp 9 năm học 2025 - 2026 tại các trường THCS trên địa bàn tỉnh Tây Ninh, thí sinh đăng nhập vào website của Trường THPT chuyên Trần Văn Giàu tại địa chỉ: http://thptchuyentranvangiau.edu.vn/ hoặc Trường THPT chuyên Hoàng Lê Kha tại địa chỉ: http://hlk.edu.vn/ để tải đơn, thực hiện đầy đủ các bước như đã hướng dẫn, nộp hồ sơ trực tiếp tại trường THPT chuyên mà thí sinh chọn đăng ký dự thi.

6. Nguyên tắc tuyển sinh

6.1. Điều kiện xét tuyển

Chỉ xét tuyển đối với thí sinh đủ điều kiện dự thi, có hồ sơ xét tuyển hợp lệ; đã tham gia thi tuyển, dự thi đủ các bài thi môn chuyên và môn không chuyên, không vi phạm quy chế trong kỳ thi tuyển sinh và tất cả các bài thi đều đạt điểm từ 3.5 trở lên.

6.2. Cách xét tuyển

a) Cách xét tuyển theo chỉ tiêu: Chỉ xét tuyển đối với thí sinh đủ điều kiện ở mục 6.1. Không áp dụng chế độ tuyển thẳng và không cộng điểm ưu tiên, điểm khuyến khích đối với học sinh dự tuyển vào trường THPT chuyên.

Điểm xét tuyển vào lớp chuyên là tổng số điểm các bài thi môn không chuyên Toán, Ngữ văn, và tiếng Anh (hệ số 1), điểm bài thi môn chuyên tương ứng với lớp chuyên đã đăng ký (hệ số 2), theo công thức:

Điểm xét tuyển = Toán + Ngữ văn + tiếng Anh + (Điểm môn chuyên x 2)

Căn cứ điểm xét tuyển vào lớp chuyên của thí sinh đăng ký, xét từ cao xuống thấp để tuyển đủ chỉ tiêu đề ra cho từng lớp chuyên. Trường hợp xét đến thí sinh cuối cùng nhưng lớp chuyên Vật lí, chuyên Hóa học, chuyên Sinh học, chuyên Tin học, chuyên Lịch sử hoặc chuyên Địa lí không đủ chỉ tiêu, Hội đồng tiến hành xét những thí sinh đủ điều kiện tại mục 6.1 và có đăng ký NV2 vào lớp chuyên Vật lí, chuyên Hóa học, chuyên Sinh học, chuyên Tin học, chuyên Lịch sử hoặc chuyên Địa lí đến khi tuyển đủ chỉ tiêu cho 6 lớp chuyên này. Khi xét đến chỉ tiêu cuối cùng nhưng có nhiều thí sinh có điểm xét tuyển bằng nhau thì tiếp tục xét chọn thí sinh theo thứ tự ưu tiên sau:

(1) Có điểm thi môn chuyên đăng ký xét tuyển cao hơn;

(2) Có điểm trung bình môn chuyên đăng ký xét tuyển năm học lớp 9 cao hơn;

(3) Có tổng điểm trung bình các môn Toán, Ngữ văn và tiếng Anh năm học lớp 9 cao hơn.

b) Trường hợp xét đến tiêu chí phụ thứ ba mà vẫn còn thí sinh có điểm xét tuyển bằng nhau: Trường hợp xét đến tiêu chí phụ thứ ba mà vẫn còn thí sinh có điểm xét tuyển bằng nhau và vượt quá chỉ tiêu tuyển sinh đối với từng lớp chuyên thì Chủ tịch Hội đồng tuyển sinh Trường THPT chuyên báo cáo Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo xem xét, quyết định.

Tuyển sinh vào lớp 10 các trường phổ thông ngoài công lập

Các trường phổ thông ngoài công lập được tuyển sinh trên phạm vi toàn tỉnh.

Tuyển sinh vào lớp 10 hệ giáo dục thường xuyên

- Học sinh không trúng tuyển vào lớp 10 các trường phổ thông công lập có thể đăng ký tuyển vào lớp 10 chương trình GDTX tại Trung tâm trực thuộc được Sở GD&ĐT giao chỉ tiêu.

- Điểm xét tuyển là tổng điểm học tập, rèn luyện của 4 năm học và điểm ưu tiên, khuyến khích (nếu có), xếp từ cao đến thấp cho đến khi đủ chỉ tiêu tuyển sinh, theo nguyên tắc như sau:

a) Điểm kết quả rèn luyện, học tập của 4 năm học ở cấp học THCS của đối tượng tuyển sinh, nếu lưu ban lớp nào thì lấy kết quả năm học lại của lớp đó;

b) Tính Điểm học tập và Điểm rèn luyện, dựa vào kết quả học tập và kết quả rèn luyện 4 năm học của đối tượng xét tuyển (lớp 6, 7, 8, 9), cụ thể mỗi năm học tính như sau:

+ Kết quả học tập mức Tốt: 5 điểm + Kết quả rèn luyện mức Tốt: 5 điểm

+ Kết quả học tập mức Khá: 4 điểm + Kết quả rèn luyện mức Khá: 4 điểm

+ Kết quả học tập mức Đạt: 3 điểm + Kết quả rèn luyện mức Đạt: 3 điểm

* Điểm học tập rèn luyện từng lớp = Điểm học tập + Điểm rèn luyện.

* Cách tính Tổng điểm 4 năm học để xét tuyển như sau:

Tổng điểm xét tuyển = Điểm học tập và rèn luyện lớp 6 + Điểm học tập và rèn luyện lớp 7 + Điểm học tập và rèn luyện lớp 8 + Điểm học tập và rèn luyện lớp 9 + Điểm ưu tiên, khuyến khích (nếu có).

Chế độ tuyển thẳng, ưu tiên, khuyến khích

Thực hiện theo quy định tại Điều 14 Thông tư số 30/2024/TT-BGDĐT ngày 30/12/2024 của Bộ trưởng Bộ GD&ĐT.

Theo TTHN

DÀNH CHO 2K11 - LỘ TRÌNH ÔN THI VÀO LỚP 10

Tham khảo Khoá học lớp 9 - Lộ trình UP10 tại Tuyensinh247:
- Học và ôn thi cùng giáo viên trường TOP đầu
- Lộ trình ôn thi 3 giai đoạn: Vững nền tảng lớp 9 - Ôn thi vào 10 - Luyện đề vào 10
- Bộ 10.000+ câu hỏi, 500+ bài giảng, 300+ đề thi bám sát sườn cấu trúc đề thi từng tỉnh

Xem thêm thông tin và nhận tư vấn miễn phí - TẠI ĐÂY

PH/HS Tham Gia Nhóm Lớp 10 Để Trao Đổi Tài Liệu, Học Tập Miễn Phí!

Viết bình luận: Lịch thi vào lớp 10 Tây Ninh 2026

  •  
Xem điểm chuẩn vào 10 2025 - 2026