Đại học Kinh tế - ĐH Quốc gia HN công bố phương án tuyển sinh 2022

Thông tin tuyển sinh vào trường Đại học Kinh tế - Đại học Quốc gia Hà Nội năm 2022 đã được công bố, theo đó trường tuyển 1.800 chỉ tiêu.

Trường Đại học Kinh tế thông báo tuyển sinh đại học năm 2022 như sau:

Mã trường: QHE

I. Tuyển sinh đại học chính quy 

1. Đối tượng tuyển sinh chung

Theo quy định chung của Bộ Giáo dục và Đào tạo (GD&ĐT):

- Đã tốt nghiệp THPT (giáo dục chính quy hoặc giáo dục thường xuyên) hoặc đã tốt nghiệp trung cấp hoặc đã tốt nghiệp chương trình THPT của nước ngoài ở nước ngoài hoặc ở Việt Nam.

- Có đủ sức khỏe để học tập theo quy định hiện hành;

2. Phạm vi tuyển sinh

Trường Đại học Kinh tế tuyển sinh các thí sinh trên phạm vi cả nước và tuyển sinh người nước ngoài theo quy định nêu trên.

3. Phương thức tuyển sinh (thi tuyển, xét tuyển hoặc kết hợp thi tuyển và xét tuyển)

3.1. Tuyển sinh đại học chính quy

STT

Phương thức xét tuyển

Ghi chú

1

Xét tuyển theo kết quả thi tốt nghiệp THPT năm 2022

Chi tiết tại mục 5.1.1, mục 6. 6.1

2

Xét tuyển theo kết quả thi bài thi đánh giá năng lực (ĐGNL) học sinh THPT do ĐHQGHN tổ chức năm 2022

Chi tiết tại mục 5.1.2, mục 6.6.2

3

Xét tuyển thẳng

(1) Xét tuyển thẳng theo Quy chế tuyển sinh của Bộ GD&ĐT 

(2) Xét tuyển thẳng theo Quy định của ĐHQGHN

(3) Xét tuyển thẳng học sinh thuộc các huyện nghèo và dân tộc rất ít người

Chi tiết tại mục 5.1.3.1, mục 5.1.3.2,

mục 5.1.3.3 

4

Ưu tiên xét tuyển:

(1) Ưu tiên xét tuyển theo Quy chế tuyển sinh của Bộ GD&ĐT 

(2) Ưu tiên xét tuyển theo Quy định của ĐHQGHN

Chi tiết tại mục 5.1.4.1, mục 5.1.4.2

5

Xét tuyển chứng chỉ tiếng Anh quốc tế kết hợp:

Phương thức 1: xét tuyển kết quả IELTS 6.5 trở lên kết hợp kết quả 02 môn thi tốt nghiệp THPT thuộc tổ hợp xét tuyển đạt từ 16.0 điểm trở lên.

Phương thức 2: xét tuyển kết quả IELTS 6.5 trở lên kết hợp kết quả học tập trung bình 5 học kỳ bậc THPT (lớp 10, lớp 11 và học kỳ 1 lớp 12) của 02 môn trong tổ hợp xét tuyển (trong đó có môn Toán Văn/Vật lý/Địa/Sử) từ 16.0 điểm trở lên và kết hợp phỏng vấn

Chi tiết tại mục 5.1.5, 6.6.3

6

Xét tuyển kết quả trong kỳ thi chuẩn hóa SAT

Chi tiết tại mục 5.1.6

7

Xét tuyển kết quả trong kỳ thi chuẩn hóa ACT

Chi tiết tại mục 5.1.7

8

Xét tuyển chứng chỉ A-level

Chi tiết tại mục 5.1.8

9

Xét tuyển thí sinh thuộc các trường dự bị đại học 

Chi tiết tại mục 5.1.9

10

Xét tuyển sinh viên quốc tế

Chi tiết tại mục 5.1.10

11

Xét tuyển ngành Quản trị kinh doanh dành cho các tài năng thể thao

Chi tiết tại mục 5.1.11, mục 6.7.2

3.2. Tuyển sinh liên kết quốc tế

TT

Phương thức xét tuyển

Ghi chú

Quản trị kinh doanh 

(do Đại học Troy, Hoa Kỳ cấp bằng)

Chi tiết tại mục 5.2.1

2

Quản trị kinh doanh 
(do Đại học St.Francis,  Hoa Kỳ cấp bằng)

Chi tiết tại mục 5.2.2

4. Chỉ tiêu tuyển sinh:

>>> XEM THÊM ĐIỂM CHUẨN CÁC NĂM ĐẠI HỌC KINH TẾ - ĐHQGHN TẠI ĐÂY

4.1. Tuyển sinh đại học chính quy

Dai hoc Kinh te - DH Quoc gia HN cong bo phuong an tuyen sinh 2022

Chỉ tiêu tuyển sinh đại học chính quy (không tính ngành Quản trị kinh doanh dành cho các tài năng thể thao) phân theo phương thức khác:

STT

Mã phương thức xét tuyển

Tên phương thức xét tuyển khác

Chỉ tiêu

1

Theo Quy định của Bộ GD&ĐT

Xét tuyển theo kết quả thi ĐGNL do ĐHQGHN tổ chức năm 2022

340

2

Xét tuyển thẳng theo Quy chế tuyển sinh của Bộ GD&ĐT 

10

3

Xét tuyển thẳng theo Quy định của ĐHQGHN

20

4

Ưu tiên xét tuyển theo Quy chế của Bộ GD&ĐT

5

5

Ưu tiên xét tuyển theo Quy định của ĐHQGHN

15

6

Xét tuyển chứng chỉ tiếng Anh quốc tế kết hợp:

Phương thức 1: xét tuyển kết quả IELTS 6.5 trở lên kết hợp kết quả 02 môn thi tốt nghiệp THPT thuộc tổ hợp xét tuyển đạt từ 16.0 điểm trở lên.

Phương thức 2: xét tuyển kết quả IELTS 6.5 trở lên kết hợp kết quả học tập trung bình 5 học kỳ bậc THPT (lớp 10, lớp 11 và học kỳ 1 lớp 12) của 02 môn trong tổ hợp xét tuyển (trong đó có môn Toán Văn/Vật lý/Địa/Sử) từ 16.0 điểm trở lên và kết hợp phỏng vấn

170

7

Xét tuyển kết quả trong kỳ thi chuẩn hóa SAT

10

8

Xét tuyển kết quả trong kỳ thi chuẩn hóa ACT

5

9

Xét tuyển chứng chỉ A-level

10

10

Xét tuyển thí sinh thuộc các trường dự bị đại học và xét tuyển thẳng thí sinh thuộc các huyện nghèo, dân tộc rất ít người

10

11

Xét tuyển sinh viên quốc tế

5

 

 

Tổng

600

*Lưu ý: 

- Trường hợp thí sinh xét tuyển theo từng phương thức trong phương thức khác nhập học ít hơn chỉ tiêu được duyệt, chỉ tiêu còn lại được chuyển sang xét tuyển phương thức xét tuyển còn lại trong phương thức khác.

- Trường hợp thí sinh xét tuyển theo các phương thức khác nhập học ít hơn chỉ tiêu được duyệt, chỉ tiêu còn lại được chuyển sang xét tuyển theo kết quả thi tốt nghiệp THPT.

4.2. Tuyển sinh liên kết quốc tế

Tổng chỉ tiêu: 700

Trong đó: 

- Theo kết quả thi THPT: 120

- Theo phương thức khác: 580

Nhóm ngành: Kinh doanh và quản lý

4.2.1. Ngành Quản trị kinh doanh (do Đại học Troy, Hoa Kỳ cấp bằng)

Mã phương thức xét tuyển: Theo quy định của Bộ GD&ĐT

Dai hoc Kinh te - DH Quoc gia HN cong bo phuong an tuyen sinh 2022

*Lưu ý: 

- A01 (Toán, Vật lý, Tiếng Anh).

- D01 (Toán, Ngữ Văn, Tiếng Anh).

- D07 (Toán, Hóa học, Tiếng Anh). 

- D08 (Toán, Sinh học, Tiếng Anh). 

- D09 (Toán, Lịch sử, Tiếng Anh).

- D10 (Toán, Địa lý, Tiếng Anh).

- D84 (Toán, Giáo dục công dân, Tiếng Anh).

 5. Ngưỡng đầu vào

5.1. Tuyển sinh đại học chính quy

5.1.1. Phương thức xét tuyển dựa trên kết quả kỳ thi tốt nghiệp THPT năm 2022

- Thí sinh có kết quả trong kỳ thi tốt nghiệp THPT năm 2022 đạt ngưỡng đảm bảo chất lượng đầu vào của Trường Đại học Kinh tế. Trường Đại học Kinh tế sẽ thông báo cụ thể ngưỡng đảm bảo chất lượng đầu vào sau khi có kết quả thi kỳ thi tốt nghiệp THPT năm 2022. Trong đó, điểm môn Tiếng Anh nhân hệ số 2.

- Thí sinh đăng ký các nguyện vọng xét tuyển theo quy định của Bộ GD&ĐT.

- Khung điểm ưu tiên đối tượng và khu vực theo quy định tại Điều 7 của Thông tư số 08/2022/TT-BGDĐT ngày 06/06/2022 của Bộ GD&ĐT về việc ban hành Quy chế tuyển sinh trình độ đại học), trong đó:

 Mức điểm ưu tiên áp dụng cho khu vực 1 (KV1) là 0,75 điểm, khu vực 2 nông thôn (KV2-NT) là 0,5 điểm, khu vực 2 (KV2) là 0,25 điểm; khu vực 3 (KV3) không được tính điểm ưu tiên;

 Mức điểm ưu tiên áp dụng cho nhóm đối tượng UT1 (gồm các đối tượng 01 đến 04) là 2,0 điểm và cho nhóm đối tượng UT2 (gồm các đối tượng 05 đến 07) là 1,0 điểm;

Điểm ưu tiên đối tượng và khu vực (tương ứng với tổng điểm 3 môn (trong tổ hợp xét tuyển) theo thang điểm 10 đối với từng môn thi (không nhân hệ số)) sẽ được chia 3 nhân 4.

5.1.2. Phương thức xét tuyển kết quả thi ĐGNL học sinh THPT năm 2022 do ĐHQGHN tổ chức 

5.1.2.1. Xét tuyển dựa trên kết quả 03 bài thi:

- Tư duy định lượng: bao gồm Toán học, thống kê và xử lý số liệu

- Tư duy định tính: bao gồm Văn học - Ngôn ngữ

- Khoa học TN-XH: bao gồm Lý - Hóa - Sinh - Sử - Địa

5.1.2.2. Ngưỡng đầu vào

- Thí sinh đã tốt nghiệp THPT (hoặc tương đương) có kết quả thi ĐGNL học sinh THPT năm 2022 do ĐHQGHN tổ chức đạt tối thiểu 80/150 điểm trở lên.

- Thí sinh cần đáp ứng điều kiện sau: điểm trung bình chung môn Tiếng Anh mỗi học kỳ trong 5 học kỳ (lớp 10, lớp 11 và học kỳ 1 lớp 12) đạt tối thiểu 7.0.

- Thí sinh được đăng ký xét tuyển tối đa 02 nguyện vọng vào trường và phải sắp xếp nguyện vọng theo thứ tự ưu tiên từ cao xuống thấp.

5.1.3. Phương thức xét tuyển thẳng:

5.1.3.1. Xét tuyển thẳng theo Quy chế tuyển sinh của Bộ GD&ĐT

Thí sinh tốt nghiệp THPT (hoặc tương đương) được xét tuyển thẳng theo ngành phù hợp với môn thi hoặc nội dung đề tài đạt giải khi đáp ứng một trong các tiêu chí sau: 

(1) Thí sinh đạt giải nhất, nhì, ba trong kỳ thi chọn học sinh giỏi quốc tế (môn thi thuộc tổ hợp xét tuyển của nhà trường);

(2) Thí sinh đạt giải nhất, nhì, ba trong Cuộc thi khoa học, kỹ thuật quốc tế (có nội dung đề tài thuộc 2 lĩnh vực: khoa học xã hội và hành vi; kinh doanh và quản lý);

(3) Thí sinh đạt giải nhất, nhì, ba trong kỳ thi chọn học sinh giỏi quốc gia (môn thi đạt giải thuộc tổ hợp xét tuyển của nhà trường);

(4) Thí sinh đạt giải nhất, nhì, ba trong Cuộc thi khoa học, kỹ thuật cấp quốc gia, (có nội dung đề tài thuộc 2 lĩnh vực: khoa học xã hội và hành vi; kinh doanh và quản lý);

- Thời gian đạt giải không quá 3 năm tính tới thời điểm xét tuyển thẳng;

- Thí sinh được đăng ký xét tuyển thẳng tối đa 02 nguyện vọng vào trường và phải sắp xếp nguyện vọng theo thứ tự ưu tiên từ cao xuống thấp;

- Đối với thí sinh đạt giải nhất, nhì, ba trong Cuộc thi khoa học, kỹ thuật quốc tế hoặc Cuộc thi khoa học, kỹ thuật cấp quốc gia cần thực hiện: 

Thí sinh phải nộp kèm nội dung đề tài đạt giải;

Thí sinh đạt giải tại Cuộc thi khoa học, kỹ thuật quốc tế: Thí sinh nộp kèm Quyết định cử tham dự của Bộ GD&ĐT và Giấy chứng nhận đạt giải;

Thí sinh đạt giải nhất, nhì, ba trong Cuộc thi khoa học, kỹ thuật cấp quốc gia: Thí sinh nộp kèm Quyết định cử tham dự của Sở GD&ĐT địa phương và Giấy chứng nhận đạt giải;

5.1.3.2. Xét tuyển thẳng theo Quy định của ĐHQGHN 

- Thí sinh là học sinh THPT hệ chuyên thuộc ĐHQGHN và hệ chuyên/lớp chuyên của các trường THPT chuyên cấp tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương, các trường THPT trọng điểm quốc gia (theo danh sách kèm theo Phụ lục 1) đã tốt nghiệp THPT (hoặc tương đương), có hạnh kiểm 3 năm học THPT đạt loại Tốt được xét tuyển thẳng vào ngành phù hợp với môn thi hoặc nội dung đề tài đạt giải khi đáp ứng một trong các tiêu chí sau:

(1) Tiêu chí 1: Đạt giải chính thức trong các kỳ thi sáng tạo, triển lãm khoa học kỹ thuật khu vực, quốc tế (có nội dung đề tài thuộc 2 lĩnh vực: khoa học xã hội và hành vi; kinh doanh và quản lý);

Thí sinh phải nộp kèm: 

Nội dung đề tài đạt giải;

Quyết định cử tham dự của Bộ GD&ĐT;

(2) Tiêu chí 2: Đạt giải chính thức trong các kỳ thi Olympic bậc THPT của ĐHQGHN (môn thi thuộc tổ hợp xét tuyển của nhà trường); 

(3) Tiêu chí 3: Đạt giải chính thức trong kỳ thi chọn học sinh giỏi bậc THPT cấp ĐHQGHN (môn thi thuộc tổ hợp xét tuyển của nhà trường);

 - Thời gian đạt giải không quá 3 năm tính tới thời điểm xét tuyển thẳng;

- Thí sinh được đăng ký xét tuyển thẳng tối đa 02 nguyện vọng vào trường và phải sắp xếp nguyện vọng theo thứ tự ưu tiên từ cao xuống thấp;

5.1.3.3. Phương thức xét tuyển thẳng thí sinh thuộc các huyện nghèo và dân tộc rất ít người

 - Thí sinh đã tốt nghiệp THPT (hoặc tương đương), có học lực các năm học lớp 10, 11 và 12 loại giỏi và đáp ứng một trong các tiêu chí sau:

(1) Có hộ khẩu thường trú từ 3 năm trở lên, học 3 năm và tốt nghiệp THPT tại các huyện nghèo (học sinh học phổ thông dân tộc nội trú tính theo hộ khẩu thường trú), tính đến ngày nộp hồ sơ ĐKXT theo quy định tại Nghị quyết số 30a/2008/NQ-CP ngày 27 tháng 12 năm 2008 của Chính phủ về Chương trình hỗ trợ giảm nghèo nhanh và bền vững đối với 61 huyện nghèo và Quyết định số 293/QĐ-TTg ngày 05 tháng 02 năm 2013 của Thủ tướng Chính phủ về việc hỗ trợ có mục tiêu từ ngân sách trung ương cho 23 huyện có tỷ lệ hộ nghèo cao được áp dụng cơ chế, chính sách đầu tư cơ sở hạ tầng theo quy định của Nghị quyết số 30a/2008/NQ-CP về Chương trình hỗ trợ giảm nghèo nhanh và bền vững đối với 61 huyện nghèo.

(2) Thí sinh là người dân tộc rất ít người theo quy định hiện hành của Thủ tướng Chính phủ và thí sinh 20 huyện nghèo biên giới, hải đảo thuộc khu vực Tây Nam Bộ.

- Thí sinh phải học bổ sung kiến thức 1 năm học trước khi vào học chính thức;

- Thí sinh được đăng ký xét tuyển tối đa 02 nguyện vọng vào trường và phải sắp xếp nguyện vọng theo thứ tự ưu tiên từ cao xuống thấp;

5.1.4. Phương thức Ưu tiên xét tuyển 

5.1.4.1. Phương thức Ưu tiên xét tuyển theo Quy chế của Bộ GD&ĐT

- Thí sinh đã tốt nghiệp THPT (hoặc tương đương), có kết quả thi tốt nghiệp THPT đạt ngưỡng đảm bảo chất lượng đầu vào của ngành theo quy định của Nhà trường (công bố sau khi có kết quả thi tốt nghiệp THPT năm 2022) được ưu tiên xét tuyển vào các ngành phù hợp với môn thi hoặc đề tài đạt giải khi đáp ứng một trong các tiêu chí sau:

(1) Thí sinh đạt giải khuyến khích trong kỳ thi chọn học sinh giỏi quốc gia (môn thi thuộc tổ hợp xét tuyển của Nhà trường).

(2) Thí sinh đạt giải tư trong Cuộc thi khoa học, kỹ thuật cấp quốc gia (có nội dung đề tài thuộc 2 lĩnh vực: khoa học xã hội và hành vi; kinh doanh và quản lý).

- Thời gian đạt giải không quá 3 năm tính tới thời điểm xét tuyển;

- Thí sinh được đăng ký xét tuyển thẳng/xét tuyển tối đa 02 nguyện vọng vào trường và phải sắp xếp nguyện vọng theo thứ tự ưu tiên từ cao xuống thấp;

5.1.4.2. Phương thức Ưu tiên xét tuyển theo Quy định của ĐHQGHN

Thí sinh là học sinh các trường THPT trên toàn quốc đã tốt nghiệp THPT (hoặc tương đương), có học lực Giỏi, hạnh kiểm Tốt trong 3 năm học THPT, có kết quả thi tốt nghiệp THPT đạt ngưỡng đảm bảo chất lượng đầu vào của ngành theo quy định của Nhà trường (công bố sau khi có kết quả thi tốt nghiệp THPT) được ưu tiên xét tuyển khi đáp ứng:

a, Học sinh THPT 

Thí sinh đáp ứng một trong các tiêu chí sau:

(1) Tiêu chí 1: Đạt giải nhất, nhì, ba trong các kỳ thi Olympic bậc THPT của ĐHQGHN (môn thi thuộc tổ hợp xét tuyển của Nhà trường); 

(2) Tiêu chí 2: Là thành viên tham gia cuộc thi tháng của chương trình “Đường lên đỉnh Olympia” do Đài truyền hình Việt Nam tổ chức hàng năm và có điểm trung bình chung học tập bậc THPT đạt từ 8.5 trở lên;

(3) Tiêu chí 3: Đạt giải Nhất, Nhì, Ba trong kỳ thi học sinh giỏi cấp tỉnh/thành phố trực thuộc trung ương, có môn đạt giải thuộc tổ hợp xét tuyển và điểm trung bình chung học tập bậc THPT đạt từ 8.5 trở lên;

b, Học sinh hệ không chuyên của các trường THPT thuộc ĐHQGHN

Thí sinh đáp ứng một trong các tiêu chí sau:

(1) Tiêu chí 1: Đạt giải chính thức trong các kỳ thi sáng tạo, triển lãm khoa học kỹ thuật khu vực, quốc tế (có nội dung dự án, đề tài nghiên cứu khoa học thuộc 2 lĩnh vực: khoa học xã hội và hành vi; kinh doanh và quản lý);

 Thí sinh phải nộp kèm: 

Nội dung dự án, đề tài nghiên cứu khoa học.

Quyết định cử tham dự của Bộ GD&ĐT.

(2) Tiêu chí 2: Đạt giải chính thức trong kỳ thi chọn học sinh giỏi bậc THPT cấp ĐHQGHN (môn thi thuộc tổ hợp xét tuyển của nhà trường);

(3) Tiêu chí 3: Có kết quả thi Đánh giá năng lực bậc THPT do ĐHQGHN tổ chức đạt tối thiểu 90 điểm (thang điểm 150);

* Điều kiện xét tuyển chung:

- Thời gian đạt giải không quá 3 năm tính tới thời điểm xét tuyển;

- Thí sinh được đăng ký xét tuyển tối đa 02 nguyện vọng vào trường và phải sắp xếp nguyện vọng theo thứ tự ưu tiên từ cao xuống thấp;

5.1.5. Phương thức xét tuyển chứng chỉ tiếng Anh quốc tế kết hợp điểm 02 môn thi tốt nghiệp THPT năm 2022 hoặc kết hợp kết quả học bạ bậc THPT kết hợp phỏng vấn

5.1.5.1. Ngưỡng đảm bảo

Thí sinh đã tốt nghiệp THPT (hoặc tương đương) được xét tuyển theo phương thức xét tuyển chứng chỉ tiếng Anh quốc tế kết hợp khi đáp ứng một trong hai phương thức sau:

- Phương thức xét tuyển 1: xét tuyển kết quả IELTS 6.5 trở lên kết hợp kết quả 02 môn thi tốt nghiệp THPT thuộc tổ hợp xét tuyển đạt từ 14.0 điểm trở lên.

 Thí sinh sử dụng chứng chỉ IELTS có kết quả 6.5 trở lên (điểm được quy đổi theo bảng quy đổi điểm chứng chỉ tiếng Anh quốc tế sang thang điểm 10 và chứng chỉ còn hạn sử dụng trong khoảng thời gian 02 năm kể từ ngày dự thi tính đến ngày nộp hồ sơ đăng ký xét tuyển) kết hợp kết quả 02 môn thi tốt nghiệp THPT thuộc tổ hợp xét tuyển đạt từ 16.0 điểm trở lên.

- Phương thức xét tuyển 2: xét tuyển kết quả IELTS 6.5 trở lên kết hợp kết quả học tập trung bình 5 học kỳ bậc THPT của 02 môn trong tổ hợp xét tuyển từ 16.0 điểm trở lên và kết hợp phỏng vấn            

Thí sinh sử dụng chứng chỉ IELTS có kết quả 6.5 trở lên (điểm được quy đổi theo bảng quy đổi điểm chứng chỉ tiếng Anh quốc tế sang thang điểm 10 và chứng chỉ còn hạn sử dụng trong khoảng thời gian 02 năm kể từ ngày dự thi tính đến ngày nộp hồ sơ đăng ký xét tuyển) kết hợp kết quả học tập trung bình 5 học kỳ bậc THPT (lớp 10, lớp 11 và học kỳ 1 lớp 12) của 02 môn trong tổ hợp xét tuyển (trong đó có môn Toán Văn/Vật lý/Địa/Sử) từ 16.0 điểm trở lên và kết hợp phỏng vấn.

BẢNG QUY ĐỔI ĐIỂM CHỨNG CHỈ TIẾNG ANH QUỐC TẾ SANG THANG ĐIỂM 10

STT

Trình độ IELTS

Quy đổi điểm chứng chỉ tiếng Anh quốc tế theo thang điểm 10

1

6.5

9.25

2

7.0

9.50

3

7.5

9.75

4

8.0-9.0

10.00

5.1.5.2. Điểm xét tuyển: 

- Phương thức xét tuyển 1: điểm IELTS đã quy đổi thang điểm 10 (nhân hệ số 2) tổng kết quả 02 môn thi còn lại trong kỳ thi tốt nghiệp THPT năm 2022 thuộc tổ hợp xét tuyển điểm ưu tiên (đối tượng và khu vực).

- Phương thức xét tuyển 2: điểm IELTS đã quy đổi thang điểm 10 (nhân hệ số 2) tổng kết quả trung bình 5 học kỳ bậc THPT (lớp 10, lớp 11 và học kỳ 1 lớp 12) của 02 môn còn lại thuộc tổ hợp xét tuyển điểm ưu tiên (đối tượng và khu vực)  kết quả phỏng vấn đạt.

- Khung điểm ưu tiên đối tượng và khu vực theo quy định tại Điều 7 của Thông tư số 08/2022/TT-BGDĐT ngày 06/06/2022 của Bộ GD&ĐT về việc ban hành Quy chế tuyển sinh trình độ đại học), trong đó:

 Mức điểm ưu tiên áp dụng cho khu vực 1 (KV1) là 0,75 điểm, khu vực 2 nông thôn (KV2-NT) là 0,5 điểm, khu vực 2 (KV2) là 0,25 điểm; khu vực 3 (KV3) không được tính điểm ưu tiên;

 Mức điểm ưu tiên áp dụng cho nhóm đối tượng UT1 (gồm các đối tượng 01 đến 04) là 2,0 điểm và cho nhóm đối tượng UT2 (gồm các đối tượng 05 đến 07) là 1,0 điểm;

Điểm ưu tiên đối tượng và khu vực (tương ứng với tổng điểm 3 môn (trong tổ hợp xét tuyển) theo thang điểm 10 đối với từng môn thi (không nhân hệ số)) sẽ được chia 3 nhân 4.

5.1.5.3. Tiêu chí phụ: 

- Phương thức xét tuyển 1:  Đối với các thí sinh bằng điểm xét tuyển ở cuối danh sách, Nhà trường xét trúng tuyển theo điểm từ cao xuống thấp của môn Toán trong kỳ thi tốt nghiệp THPT năm 2022.

- Phương thức xét tuyển 2: Đối với các thí sinh bằng điểm xét tuyển ở cuối danh sách, Nhà trường xét trúng tuyển theo điểm từ cao xuống thấp của môn Toán trong học bạ bậc THPT (điểm trung bình của 5 học kỳ: lớp 10, lớp 11, học kỳ I lớp 12).

- Nhà trường xét tuyển theo nguyên tắc từ cao xuống thấp đến hết chỉ tiêu phân bổ từng ngành. 

5.1.6. Phương thức xét tuyển kết quả kỳ thi chuẩn hóa SAT (Scholastic Assessment Test, Hoa Kỳ)

- Thí sinh đã tốt nghiệp THPT (hoặc tương đương) có kết quả trong kỳ thi chuẩn hóa SAT đạt điểm từ 1100/1600 trở lên (chứng chỉ còn hạn sử dụng trong khoảng thời gian 02 năm kể từ ngày dự thi tính đến ngày nộp hồ sơ đăng ký xét tuyển) được xét tuyển vào Trường Đại học Kinh tế. Mã đăng ký của ĐHQGHN với Tổ chức thi SAT (The College Board) là 7853-Vietnam National University-Hanoi (thí sinh phải khai báo mã đăng ký trên khi đăng ký thi SAT).

- Thí sinh được đăng ký xét tuyển tối đa 02 nguyện vọng vào trường và phải sắp xếp nguyện vọng theo thứ tự ưu tiên từ cao xuống thấp.

5.1.7. Xét tuyển kết quả trong kỳ thi chuẩn hóa ACT (American College Testing)

- Thí sinh đã tốt nghiệp THPT (hoặc tương đương) có kết quả trong kỳ thi chuẩn hóa ACT đạt điểm từ 22/36, trong đó các điểm thành phần môn Toán (Mathematics) ≥ 35/60 và môn Khoa học (Science) ≥ 22/40 (chứng chỉ còn hạn sử dụng trong khoảng thời gian 02 năm kể từ ngày dự thi tính đến ngày nộp hồ sơ đăng ký xét tuyển). 

- Thí sinh được đăng ký xét tuyển tối đa 02 nguyện vọng vào trường và phải sắp xếp nguyện vọng theo thứ tự ưu tiên từ cao xuống thấp.

5.1.8. Phương thức xét tuyển chứng chỉ quốc tế A-Level 

- Thí sinh đã tốt nghiệp THPT (hoặc tương đương) sử dụng chứng chỉ A-Level (của Trung tâm Khảo thí Đại học Cambridge (Anh) hoặc Tổ chức Pearson Edexcel) để tổ hợp 3 môn thi (trong đó có môn Toán), cụ thể:

Thí sinh sử dụng chứng chỉ A-Level của Trung tâm Khảo thí Đại học Cambridge (Anh): Đánh giá theo thang điểm 100. Mức điểm mỗi môn thi đạt từ 60/100 điểm trở lên (tương ứng điểm C, PUM range ≥ 60) 

Thí sinh sử dụng chứng chỉ A-Level của Tổ chức Pearson Edexcel: Đánh giá theo thang điểm 9. Thí sinh cần đạt điểm 7/9 (thang 9) trở lên.

- Chứng chỉ còn hạn sử dụng trong khoảng thời gian 02 năm kể từ ngày dự thi tính đến ngày nộp hồ sơ đăng ký xét tuyển.

- Thí sinh được đăng ký xét tuyển tối đa 02 nguyện vọng vào trường và phải sắp xếp nguyện vọng theo thứ tự ưu tiên từ cao xuống thấp.

5.1.9. Phương thức xét tuyển thí sinh thuộc các trường dự bị đại học

Thí sinh đáp ứng các tiêu chí sau:

- Tính đến thời điểm xét tuyển, đã tốt nghiệp THPT (hoặc tương đương).

- Xếp loại rèn luyện cả năm học dự bị đại học đạt loại khá trở lên.

- Điểm tổng kết cuối năm các môn học chính khóa đạt từ 5.0 trở lên.

- Thí sinh được đăng ký xét tuyển tối đa 02 nguyện vọng vào trường và phải sắp xếp nguyện vọng theo thứ tự ưu tiên từ cao xuống thấp.

5.1.10. Phương thức xét tuyển sinh viên quốc tế

Nhà trường thực hiện xét tuyển sinh viên quốc tế theo Quy chế của Bộ Giáo dục và Đào tạo và theo Quy định của ĐHQHN.

Thí sinh đáp ứng các tiêu chí sau:

- Tốt nghiệp chương trình THPT hoặc tương đương.

- Có đủ trình độ tiếng Việt đáp ứng yêu cầu học tập, nghiên cứu của chương trình đào tạo.

- Có đủ sức khỏe để học tập, nghiên cứu được các cơ quan y tế có thẩm quyền xác nhận.

- Có đủ khả năng về tài chính đảm bảo học tập, nghiên cứu và sinh hoạt tại Việt Nam trong thời gian học tập tương ứng.

- Lý lịch bản thân rõ ràng, không trong thời gian thi hành án hình sự, không vi phạm pháp luật của Việt Nam và nước sở tại.

5.1.11. Phương thức xét tuyển ngành Quản trị kinh doanh dành cho các tài năng thể thao

Thí sinh đạt giải không quá 4 năm tính đến thời điểm xét tuyển thẳng được xét tuyển vào ngành Quản trị kinh doanh dành cho các tài năng thể thao khi đáp ứng một trong các điều kiện sau:

5.1.11.1. Điều kiện nhận hồ sơ phương thức xét tuyển 1

Thí sinh là thành viên đội tuyển quốc gia, được Tổng cục Thể dục Thể thao/Liên đoàn xác nhận đã hoàn thành nhiệm vụ tham gia thi đấu trong các giải quốc tế chính thức theo cấp độ, quy mô giải như sau: 

(1) Đại hội Olympic;

(2) Vô địch thế giới từng môn thể thao;

(3) Cúp thế giới;

(4) Đại hội thể thao Châu Á (ASIAD);

(5) Đại hội Olympic trẻ;

(6) Giải vô địch Châu Á;

(7) Cúp Châu Á;

(8) Đại hội thể thao Đông Nam Á (SEA Games);

(9) Giải vô địch Đông Nam Á từng môn thể thao;

5.1.11.2. Điều kiện nhận hồ sơ xét tuyển phương thức xét tuyển 2

- Thí sinh là vận động viên cấp 1, kiện tướng, vận động viên đã từng đạt huy chương tại Hội khỏe Phù Đổng cấp tỉnh, thành phố và toàn quốc; các giải trẻ quốc gia và quốc tế hoặc giải vô địch quốc gia.

- Thí sinh là vận động viên cấp 1, kiện tướng, vận động viên nước ngoài đã từng đạt huy chương tại các giải thể thao của thành phố, bang, quốc gia được xét tuyển theo quy định của Đại học Quốc Gia Hà Nội và các quy định hiện hành, tự nguyện tham gia học và đóng học phí theo quy định của chương trình.

5.2. Tuyển sinh liên kết quốc tế 

5.2.1. Tuyển sinh liên kết quốc tế ngành Quản trị kinh doanh (do Đại học Troy, Hoa Kỳ cấp bằng)

5.2.1.1. Phương thức 1: Xét tuyển thẳng khi thí sinh thỏa mãn 02 điều kiện: 

- Điều kiện 1: Điểm trung bình chung 4/6 học kỳ ở bậc THPT đạt tối thiểu 8.0 theo thang điểm 10 (hoặc 3.50 theo thang điểm 4.0). Hai học kỳ còn lại đạt tối thiểu 7.0/10 trở lên;

- Điều kiện 2: Có chứng chỉ Tiếng Anh quốc tế đạt tối thiểu IELTS 5.5; TOEFL iBT 72 còn trong thời hạn 2 năm. 

5.2.1.2. Phương thức 2:  Xét kết quả học bạ THPT: khi thí sinh đáp ứng đủ 03 điều kiện: 

- Điều kiện 1: Điểm trung bình chung của mỗi năm học ở bậc THPT đạt tối thiểu 6.5 theo thang điểm 10 (hoặc 2.5 theo thang điểm 4.0);

- Điều kiện 2: Tổng điểm trung bình 3 môn học cả năm lớp 12 của 1 trong 4 tổ hợp sau đạt 21.0 điểm trở lên, trong đó điểm môn tiếng Anh tối thiểu là 7.0/10: 

A01: Toán, Vật lý, Tiếng Anh; 

D01: Toán, Ngữ văn, Tiếng Anh; 

D07: Toán, Hóa học, Tiếng Anh; 

D08: Toán, Sinh học, Tiếng Anh; 

- Điều kiện 3: Có chứng chỉ Tiếng Anh quốc tế đạt tối thiểu tương đương trình độ bậc 4 theo Khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc dùng cho người Việt Nam (VSTEP): IELTS 5.5; TOEFL iBT 72 còn trong thời hạn 2 năm.

5.2.1.3. Phương thức 3: Xét kết quả thi tốt nghiệp THPT năm 2022 hoặc Kết quả thi ‘Đánh giá năng lực’ do Đại học Quốc gia Hà Nội tổ chức khi thí sinh đáp ứng 3 điều kiện sau:

- Điều kiện 1: Thí sinh có kết quả thi tốt nghiệp THPT năm 2022 của 1 trong 4 tổ hợp xét tuyển: A01/D01/D07/D08 đạt ngưỡng đảm bảo chất lượng đầu vào của Trường Đại học Kinh tế - ĐHQGHN áp dụng cho Chương trình BSBA-TROY, mã ngành QHE80; trong đó điểm trung bình các môn thi tốt nghiệp THPT cần đạt 5.0 trở lên, điểm thi môn Tiếng Anh đạt tối thiểu 6.5 và nhân hệ số 2. Đối với các thí sinh sử dụng kết quả thi ‘Đánh giá năng lực’ do Đại học Quốc gia Hà Nội tổ chức cần đạt tối thiểu 80/150 điểm trở lên;

- Điều kiện 2:Điểm trung bình chung của mỗi năm học ở bậc THPT đạt tối thiểu 6.5 theo thang điểm 10 (hoặc 2.50 theo thang điểm 4.0).

- Điều kiện 3: Có chứng chỉ Tiếng Anh quốc tế đạt tối thiểu tương đương trình độ bậc 4 theo Khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc dùng cho người Việt Nam (VSTEP): IELTS 5.5; TOEFL iBT 72 còn trong thời hạn 2 năm.

Ghi chú: 

- Thí sinh đạt các điều kiện về kết quả học và/hoặc điểm thi tốt nghiệp ở bậc THPT nhưng chưa có chứng chỉ tiếng Anh quốc tế đạt trình độ theo yêu cầu được công nhận trúng tuyển có điều kiện nếu có một trong 2 kết quả dưới đây: (i) điểm bài thi tiếng Anh tại Kỳ thi THPT đạt 6.5/10 trở lên; hoặc (ii) điểm trung bình môn Tiếng Anh lớp 12 đạt tối thiểu 7.0/10. 

 - Sinh viên thuộc các trường hợp trúng tuyển có điều kiện sẽ được kiểm tra, đánh giá trình độ tiếng Anh để xếp lớp học bổ sung kiến thức tiếng Anh và luyện thi lấy chứng chỉ đạt trình độ theo yêu cầu. Thời gian cần nộp được chứng chỉ tiếng Anh là không quá 1 năm kể từ khi có thông báo trúng tuyển có điều kiện.

 - Thí sinh có chứng chỉ tiếng Anh do các trường đại học trong nước cấp phải nộp được chứng chỉ tiếng Anh quốc tế đạt tối thiểu IELTS 5.5, TOEFL iBT 72 hoặc tương đương trước khi đăng ký học môn do Đại học Troy đảm nhiệm (trừ các trường hợp được Đại học Troy chấp nhận, bao gồm nhưng không giới hạn đối với đối tượng có chứng chỉ quốc tế ACT, SAT hoặc A/AS Level …như nêu trong “các điều kiện xét tuyển khác” dưới đây). 

5.2.1.4. Phương thức xét tuyển khác:

a) Thí sinh đã tốt nghiệp THPT và có một trong các chứng chỉ quốc tế sau được xét tuyển thẳng vào chương trình và không phải nộp chứng chỉ tiếng Anh quốc tế: 

- Chứng chỉ ACT với điểm thi 20 trở lên, trong đó điểm tiếng Anh tối thiểu là 18;

- Chứng chỉ SAT với tổng điểm thi SAT đạt tối thiểu 1050, trong đó điểm ĐỌC và VIẾT không dưới 480;

- Chứng chỉ A Level (Đại học Troy có thể xét công nhận tín chỉ một số học phần thuộc Khối kiến thức chung (General/Libral Education) trong A/AS Level (đạt điểm C trở lên) như: Computing (COMP 101); English Language (ENG 111); Mathematics (MATH 111/MATH 121); Music (MUSC 121); Biology (BIO 124/L125) ...) do Cambridge International Examination (CIE) cấp với kết quả 3 môn học theo các khối xét tuyển tương ứng (các môn: Toán - Tiếng Anh – Vật lý - Văn học - Lịch sử …) đạt điểm C trở lên.

b) Thí sinh là người Việt Nam có bằng Tốt nghiệp THPT do cơ sở đào tạo nước ngoài cấp được xét tuyển vào học khi văn bằng đã được cơ quan có thẩm quyền công nhận. Yêu cầu điểm trung bình chung của mỗi năm học ở bậc THPT đạt tối thiểu 6.5 theo thang điểm 10 (hoặc 2.50 theo thang điểm 4.0).

5.2.2. Tuyển sinh liên kết quốc tế ngành Quản trị kinh doanh (do Đại học St.Francis, Hoa Kỳ cấp bằng)

5.2.2.1. Phương thức 1: Xét tuyển thẳng khi thí sinh thỏa mãn 02 điều kiện: 

- Điều kiện 1: Điểm trung bình chung 5/6 học kỳ ở bậc THPT đạt tối thiểu 8.0
theo thang điểm 10 (hoặc 3.50 theo thang điểm 4.0). Học kỳ còn lại đạt từ 7.0/10 trở lên;

- Điều kiện 2: Có chứng chỉ Tiếng Anh quốc tế đạt tối thiểu IELTS 5.5; TOEFL
iBT 72; B2 CEFR còn trong thời hạn 2 năm.

5.2.2.2. Phương thức 2:  Xét kết quả học bạ THPT: khi thí sinh đáp ứng đủ 03 điều kiện: 

- Điều kiện 1: Điểm trung bình chung của mỗi năm học ở bậc THPT đạt tối thiểu
6.5 theo thang điểm 10 (hoặc 2.5 theo thang điểm 4.0);

- Điều kiện 2: Tổng điểm trung bình 3 môn học cả năm lớp 12 của 1 trong 4 tổ
hợp sau đạt 21.0 điểm trở lên, trong đó điểm môn tiếng Anh tối thiểu là 7.0/10:

A01: Toán, Vật lý, Tiếng Anh;

 D01: Toán, Ngữ văn, Tiếng Anh;

D07: Toán, Hóa học, Tiếng Anh;

D08: Toán, Sinh học, Tiếng Anh;

- Điều kiện 3: Có chứng chỉ Tiếng Anh tối thiểu tương đương trình độ bậc 4 theo
Khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc dùng cho người Việt Nam (VSTEP): IELTS 5.5; TOEFL iBT 72; B2 CEFR còn trong thời hạn 2 năm. 

5.2.2.3. Phương thức 3: Xét kết quả thi tốt nghiệp THPT năm 2022 hoặc Kết quả thi ‘Đánh giá năng lực’ do Đại học Quốc gia Hà Nội tổ chức khi thí sinh đáp ứng 3 điều kiện sau:

- Điều kiện 1: Thí sinh có kết quả thi tốt nghiệp THPT năm 2022 của 1 trong 4 tổ hợp xét tuyển: A01/D01/D07/D08 đạt ngưỡng đảm bảo chất lượng đầu vào của Trường Đại học Kinh tế - ĐHQGHN áp dụng cho Chương trình BBA-USF, mã ngành QHE89; trong đó điểm từng môn thi tốt nghiệp THPT cần đạt 5,0 trở lên, điểm thi môn Tiếng Anh đạt tối thiểu 6,5 và nhân hệ số 2. Đối với các thí sinh sử dụng kết quả thi ‘Đánh giá năng lực’ do Đại học Quốc gia Hà Nội tổ chức cần đạt tối thiểu 80/150 điểm trở lên;

- Điều kiện 2: Điểm trung bình chung của mỗi năm học ở bậc THPT đạt tối thiểu 6.5 theo thang điểm 10 (hoặc 2.5 theo thang điểm 4.0).

- Điều kiện 3: Có chứng chỉ Tiếng Anh tối thiểu tương đương trình độ bậc 4 theo
Khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc dùng cho người Việt Nam (VSTEP): IELTS 5.5;
TOEFL iBT 72; B2 CEFR còn trong thời hạn 2 năm. 

* Lưu ý về điều kiện tiếng Anh:

- Thí sinh đạt các điều kiện về kết quả học và/hoặc điểm thi tốt nghiệp ở bậc
THPT nhưng chưa có chứng chỉ tiếng Anh đạt trình độ theo yêu cầu được công nhận trúng tuyển có điều kiện nếu có một trong 2 kết quả dưới đây: (i) điểm bài thi tiếng Anh tại Kỳ thi THPT đạt 6.5/10 trở lên; hoặc (ii) điểm trung bình môn

Tiếng Anh lớp 12 đạt tối thiểu 7.0/10

- Sinh viên thuộc các trường hợp trúng tuyển có điều kiện sẽ được kiểm tra, đánh
giá trình độ tiếng Anh để xếp lớp học bổ sung kiến thức tiếng Anh và luyện thi lấy chứng chỉ đạt trình độ theo yêu cầu. Thời gian cần nộp được chứng chỉ tiếng Anh là không quá 1 năm kể từ khi có thông báo trúng tuyển có điều kiện.

- Thí sinh có chứng chỉ tiếng Anh do các trường đại học trong nước cấp phải nộp
được chứng chỉ tiếng Anh quốc tế đạt tối thiểu IELTS 5.5, TOEFL iBT 72 hoặc tương đương trước khi đăng ký học môn do Đại học St. Francis đảm nhiệm (trừ các trường hợp được Đại học St. Francis chấp nhận, bao gồm nhưng không giới hạn đối với đối tượng có chứng chỉ quốc tế ACT, SAT hoặc A/AS Level …như nêu trong ‘các điều kiện xét tuyển khác’ dưới đây).  

6. Các thông tin cần thiết khác để thí sinh đăng ký xét tuyển vào các ngành của trường 

6.1. Mã Trường: QHE

6.2. Mã ngành/nhóm ngành xét tuyển: Chi tiết tại mục 4 (Chỉ tiêu) thuộc phần II (Tuyển sinh đại học chính quy)

6.3. Mã phương thức xét tuyển: Chi tiết tại mục 4 (Chỉ tiêu) thuộc phần II (Tuyển sinh đại học chính quy)

6.4. Tổ hợp xét tuyển: Chi tiết tại mục 4 (Chỉ tiêu) thuộc phần II (Tuyển sinh đại học chính quy)

6.5. Quy định về chênh lệch điểm xét tuyển giữa các tổ hợp: Không có chênh lệch điểm xét tuyển giữa các tổ hợp xét tuyển của tuyển sinh trong nước.

6.6. Các điều kiện phụ sử dụng trong xét tuyển đại học chính quy

6.6.1. Phương thức xét tuyển theo kết quả thi tốt nghiệp THPT năm 2022 (mục 5.1.1)

Đối với các thí sinh bằng điểm xét tuyển ở cuối danh sách:

(1) Tiêu chí phụ 1: Xét trúng tuyển theo điểm từ cao xuống thấp của môn thi Toán.

(2) Tiêu chí phụ 2: Xét trúng tuyển theo thứ tự nguyện vọng đăng ký xét tuyển vào Trường.

6.6.2. Phương thức xét tuyển dựa trên kết quả thi ĐGNL (mục 5.1.2)

Đối với các thí sinh bằng điểm xét tuyển ở cuối danh sách, Nhà trường xét trúng tuyển theo điểm từ cao xuống thấp của điểm trung bình chung môn Tiếng Anh của 5 học kỳ (lớp 10, lớp 11 và học kỳ 1 lớp 12).

6.6.3. Phương thức xét tuyển chứng chỉ tiếng Anh quốc tế kết hợp điểm 02 môn thi trong kỳ thi tốt nghiệp THPT  hoặc kết hợp kết quả học bạ bậc THPT (mục 5.1.5)

Tiêu chí phụ của Phương thức xét tuyển 1:  Đối với các thí sinh bằng điểm xét tuyển ở cuối danh sách, Nhà trường xét trúng tuyển theo điểm từ cao xuống thấp của môn Toán trong kỳ thi tốt nghiệp THPT năm 2022.

Tiêu chí phụ của Phương thức xét tuyển 2: Đối với các thí sinh bằng điểm xét tuyển ở cuối danh sách, Nhà trường xét trúng tuyển theo điểm từ cao xuống thấp của môn Toán trong học bạ bậc THPT (điểm trung bình của 5 học kỳ: lớp 10, lớp 11, học kỳ I lớp 12).

6.6.4. Phương thức xét tuyển ngành Quản trị kinh doanh dành cho các tài năng thể thao năm 2022

Tiêu chí phụ xét tuyển đối với phương thức xét tuyển 1: Trong trường hợp hồ sơ đăng ký xét tuyển vượt chỉ tiêu, Nhà trường sẽ xét tuyển dựa trên thứ tự thành tích.

6.7. Nguyên tắc xét tuyển đại học chính quy:

6.7.1. Nguyên tắc xét tuyển chương trình đào tạo chính quy

- Trường Đại học Kinh tế xét tuyển theo nguyên tắc từ cao xuống thấp đến hết chỉ tiêu phân bổ từng ngành.

- Trường hợp thí sinh xét tuyển theo các phương thức khác nhập học ít hơn chỉ tiêu được duyệt, chỉ tiêu còn lại được chuyển sang xét tuyển theo kết quả thi tốt nghiệp THPT năm 2022.

6.7.2. Nguyên tắc xét tuyển ngành Quản trị kinh doanh dành cho các tài năng thể thao

6.7.2.1. Nguyên tắc xét tuyển phương thức xét tuyển 1

Xét tuyển thí sinh căn cứ vào cấp độ, quy mô giải thi đấu từ cao xuống thấp. 

6.7.2.2. Nguyên tắc xét tuyển phương thức xét tuyển 2

Xét tuyển dựa trên kết quả đánh giá hồ sơ đăng ký xét tuyển và phỏng vấn từ cao xuống thấp.

7. Tổ chức tuyển sinh (thời gian; hình thức nhận hồ sơ ĐKXT/thi tuyển)

7.1. Thời gian nhận hồ sơ đăng ký xét tuyển

7.1.1. Tuyển sinh đại học chính quy

- Theo lịch trình chung của Bộ GD&ĐT:

(1) Phương thức xét tuyển kết quả thi tốt nghiêp THPT năm 2022;

(2) Phương thức xét tuyển thẳng theo Quy chế tuyển sinh của Bộ GD&ĐT;

(3) Phương thức Ưu tiên xét tuyển theo Quy chế tuyển sinh của Bộ GD&ĐT;

(4) Phương thức xét tuyển thẳng thí sinh thuộc các huyện nghèo và dân tộc rất ít người;

- Theo thời gian quy định của Trường Đại học Kinh tế: 

Từ ngày 18/04 đến 16/06/2022: 

(1) Phương thức xét tuyển theo kết quả thi ĐGNL học sinh THPT do ĐHQGHN tổ chức; 

(2) Phương thức xét tuyển thẳng theo Quy định ĐHQGHN;

(3) Phương thức ưu tiên xét tuyển theo Quy định ĐHQGHN;

Từ ngày 14/04 đến ngày 16/06/2022: 

(1) Phương thức xét tuyển chứng chỉ tiếng Anh quốc tế kết hợp; 

(2) Phương thức xét tuyển kết quả kỳ thi chuẩn hóa SAT;

(3) Phương thức xét tuyển chứng chỉ A-Level;

(4) Phương thức xét tuyển kết quả trong kỳ thi chuẩn hóa ACT;

(5) Phương thức xét tuyển thí sinh thuộc các trường dự bị đại học;

7.1.2. Tuyển sinh liên kết quốc tế:

- Quản trị kinh doanh (do Đại học Troy, Hoa Kỳ cấp bằng): Từ ngày 14/02/2022

- Quản trị kinh doanh (do Đại học St.Francis,  Hoa Kỳ cấp bằng): Từ ngày 01/03/2022

7.2. Hình thức nhận đăng ký xét tuyển:

Theo quy định của Bộ GD&ĐT, ĐHQGHN và thông báo tuyển sinh của Trường (chi tiết tại Thông báo tuyển sinh của Trường), trong đó:

7.2.1. Tuyển sinh đại học chính quy: 

- Đăng ký xét tuyển theo Quy định của Bộ GD&ĐT: Phương thức xét tuyển kết quả thi tốt nghiệp THPT năm 2022; 

- Đăng ký xét tuyển trực tuyến trên phần mềm xét tuyển của Trường Đại học Kinh tế và gửi hồ sơ bản giấy qua hình thức chuyển phát nhanh: 

(1) Phương thức xét tuyển theo kết quả thi ĐGNL học sinh bậc THPT;

(2)  Phương thức xét tuyển thẳng theo Quy định ĐHQGHN; 

(3) Phương thức ưu tiên xét tuyển theo Quy định ĐHQGHN;

(4) Phương thức xét tuyển chứng chỉ tiếng Anh quốc tế kết hợp; 

(5) Phương thức xét tuyển kết quả kỳ thi chuẩn hóa SAT;

(6) Phương thức xét tuyển chứng chỉ A-Level;

(7) Phương thức xét tuyển kết quả trong kỳ thi chuẩn hóa ACT;

Yêu cầu: Thí sinh bắt buộc tiếp tục đăng ký xét tuyển trên Hệ thống hỗ trợ tuyển sinh chung theo kế hoạch của Bộ GD&ĐT.

- Đăng ký xét tuyển qua hình thức nộp hồ sơ chuyển phát nhanh về Trường Đại học Kinh tế: 

(1) Phương thức xét tuyển thẳng theo Quy chế của Bộ GD&ĐT;

(2) Phương thức Ưu tiên xét tuyển theo Quy chế của Bộ GD&ĐT;

(3) Phương thức xét tuyển thẳng học sinh thuộc các huyện nghèo và dân tộc rất ít người;

(4) Phương thức xét tuyển thí sinh thuộc các trường dự bị đại học;

Yêu cầu: Thí sinh bắt buộc tiếp tục đăng ký xét tuyển trên Hệ thống hỗ trợ tuyển sinh chung theo kế hoạch của Bộ GD&ĐT.

- Đăng ký trên phần mềm tuyển sinh sinh viên quốc tế của ĐHQGHN và nộp hồ sơ trực tiếp tại Trường Đại học Kinh tế: Phương thức xét tuyển sinh viên quốc tế.

7.2.2. Tuyển sinh liên kết quốc tế:

- Đăng ký xét tuyển trực tuyến trên phần mềm xét tuyển của Trường Đại học Kinh tế và gửi hồ sơ bản giấy qua hình thức chuyển phát nhanh.

- Riêng đối với thí sinh đăng ký xét tuyển bằng kết quả thi tốt nghiệp THPT: Thí sinh bắt buộc tiếp tục đăng ký xét tuyển trên Hệ thống hỗ trợ tuyển sinh chung theo kế hoạch của Bộ GD&ĐT.

8. Chính sách ưu tiên

Trường Đại học Kinh tế xét tuyển thẳng, ưu tiên xét tuyển theo Quy chế tuyển của Bộ GD&ĐT và theo Quy định của ĐHQGHN (chi tiết tại Mục 5.1.3.1, mục 5.1.3.2, mục 5.1.3.3, mục 5.1.4.1, mục 5.1.4.2, mục 5.1.9 nêu trên).

9. Lệ phí xét tuyển/thi tuyển

9.1. Lệ phí xét tuyển:

- Phương thức xét tuyển theo kết quả thi tốt nghiệp THPT năm 2022: Theo Quy định của Bộ GD&ĐT

- Phương thức xét tuyển theo kết quả thi ĐGNL: 30.000 đồng/hồ sơ.

- Phương thức xét xét tuyển chứng chỉ tiếng Anh quốc tế kết hợp điểm 02 môn thi tốt nghiệp THPT; xét tuyển kết quả kỳ thi chuẩn hóa SAT, ACT; xét tuyển chứng chỉ A-level: 30.000 đồng/hồ sơ.

- Phương thức xét tuyển thẳng theo Quy định của ĐHQGHN: 30.000 đồng/hồ sơ.

- Phương thức ưu tiên xét tuyển theo Quy định của ĐHQGHN: 30.000 đồng/hồ sơ.

- Phương thức tuyển sinh liên kết quốc tế:

  Phương thức xét tuyển liên kết quốc tế (ngành Quản trị kinh doanh do Đại học Troy, Hoa Kỳ cấp bằng): 100 USD/nguyện vọng (tương đương với 2.285.000 đồng/nguyện vọng).

  Phương thức xét tuyển liên kết quốc tế (ngành Quản trị kinh doanh do Đại học St.Francis, Hoa Kỳ cấp bằng): 100 USD/nguyện vọng (tương đương với 2.285.000 đồng/nguyện vọng).

9.2. Thông tin tài khoản:

9.2.1.Thông tin tài khoản tuyển sinh đại học chính quy:

Chủ tk: Trường Đại học Kinh tế - ĐHQGHN

STK: 2601.000.1057855

Ngân hàng: BIDV - CN Mỹ Đình

9.2.2. Thông tin tài khoản tuyển sinh liên kết quốc tế: 

Chủ tk: Trường Đại học Kinh tế - ĐHQGHN

STK:      2221 000 99 68 999

Ngân hàng:  BIDV - CN Thanh Xuân

10. Học phí dự kiến với sinh viên chính quy; lộ trình tăng học phí tối đa cho từng năm 

10.1. Sinh viên đại học chính quy (Theo Định mức KTKT được phê duyệt):

Mức học phí dự kiến áp dụng cho khóa tuyển sinh năm 2022 như sau: 

Năm học 2022-2023: 4.200.000 đồng/tháng (tương đương 42.000.000 đồng/năm)

Năm học 2023-2024: 4.400.000 đồng/tháng (tương đương 44.000.000 đồng/năm)

Năm học 2024-2025: 4.600.000 đồng/tháng (tương đương 46.000.000 đồng/năm)

Năm học 2025-2026: 4.800.000 đồng/tháng (tương đương 48.000.000 đồng/năm)

10.2. Sinh viên đại học chính quy (ngành Quản trị kinh doanh dành cho các tài năng thể thao):

Mức học phí dự kiến áp dụng cho khóa tuyển sinh năm 2022: 98.000.000 đồng/sinh viên/ khóa học (tương ứng 2.450.000 đồng/tháng; 770.000 đồng/tín chỉ).

10.3. Sinh viên liên kết quốc tế:

10.3.1. Ngành Quản trị kinh doanh liên kết với Đại học Troy, Hoa Kỳ và do Đại học Troy cấp bằng (không áp dụng chính sách miễn giảm học phí): 

Mức học phí BSBA TROY: 12.579 USD/khóa (tương đương với 287.430.150 đồng/khóa, áp dụng năm tuyển sinh 2022). Tỷ giá tạm tính: 1 USD tương đương 22.850 VND (tham khảo tỷ giá bán ra của Ngân hàng Ngoại thương Việt Nam ngày 16/01/2022).

10.3.2. Ngành Quản trị kinh doanh liên kết với Đại học St.Francis, Hoa Kỳ và do Đại học St.Francis cấp bằng (không áp dụng chính sách miễn giảm học phí): 

Mức học phí BBA USF: 14.484 USD/khóa (tương đương với 330.380.040 đồng/khóa, áp dụng năm tuyển sinh 2022). Sinh viên trúng tuyển khóa tuyển sinh Kỳ Thu 2022 được cấp học bổng 50.296.050 đồng/sinh viên (tương đương 2205 USD). Học bổng này sẽ được giảm trừ trực tiếp vào các kỳ đóng phí khi học tại Trường Đại học kinh tế. Học phí cho một khóa học chuẩn sinh viên phải nộp sau khi trừ học bổng là: 280.083.990 đồng  (Hai trăm tám mươi triệu, không trăm tám mươi ba nghìn, chín trăm chín mươi đồng – tương đương 12.279 USD). Kinh phí đào tạo và các loại phí thu bằng đồng Việt Nam. Mức thu sẽ thay đổi theo tỷ giá bán ra của Ngân hàng Ngoại thương Việt Nam tại thời điểm thu. Tỷ giá tạm tính: 1 USD tương đương 22.810 VND (tham khảo tỷ giá bán ra của Ngân hàng Ngoại thương Việt Nam ngày 07/02/2022).

 Theo TTHN

Viết bình luận: Đại học Kinh tế - ĐH Quốc gia HN công bố phương án tuyển sinh 2022

  •  
Điểm chuẩn tất cả các trường Đại học