Đề thi học kì 2 lớp 8 môn Ngữ Văn năm 2014 - Đồng Nai

Tổng hợp đề thi học kì 2 môn Ngữ Văn lớp 8 tỉnh Đồng Nai năm 2014 gồm 2 đề thi (đề 1, đề 2) cập nhật thứ sáu ngày 18/4/2014 các em tham khảo dưới đây.

Đề thi học kì 2 môn Ngữ Văn Lớp 8 Năm 2014 Đồng Nai - Đề 1

I. Trắc nghiệm khách quan (3 điểm, 12 câu, mỗi câu trả lời đúng được 0,25 điểm).

Trả lời các câu hỏi bằng cách khoanh tròn vào một chữ cái trước câu trả lời đúng.

1. Thể văn nghị luận cổ nào dướí đây thường dùng để công bố kết quả một sự nghiệp ?

A. Chiếu           B. Hịch           C. Cáo             D. Tấu

2. Mượn “Lời con hổ trong vườn bách thú”, tác giả bài Nhớ rừng muốn thể hiện điều gì ?

A. Nỗi nhớ về quá khứ vàng son      B. Khát vọng làm chủ thế giới

C. Tình yêu nước nồng nàn             D. Khát vọng tự do mãnh liệt

3. Văn bản nào dưới đây không phải là văn bản nhật dụng ?

A. Thông tin về Ngày Trái Đất năm 2000                 B. Đi bộ ngao du

C. Bài toán dân số                              D. Ôn dịch, thuốc lá

4. Chọn cụm từ thích hợp dưới đây để điền vào chỗ trống trong câu:“Chiếu dời đô

thuyết phục người nghe bằng lý lẽ chặt chẽ và bằng ……”

A. Bố cục chặt chẽ                   B. Giọng điệu hùng hồn

C. Các biện pháp tu từ            D. Tình cảm chân thành

5. Trật tự từ trong câu nào thể hiện thứ tự trước sau theo thời gian ?

A. Khi trời trong, gió nhẹ, sớm mai hồng

B. Thẻ của nó, người ta giữ; hình của nó, người ta đã chụp rồi 

C. Bạc phơ mái tóc người cha

D. Từ Triệu, Đinh, Lý, Trần, bao đời xây nền độc lập.

6. Biện pháp tu từ nào được sử dụng nhiều nhất trong bài thơ “Đi đường” ?

A. Điệp từ                    B. Nhân hoá

C. So sánh                  D. Hoán dụ

7. Các câu:

Như nước Đại Việt ta từ trước,

Vốn xưng nền văn hiến đã lâu,” thuộc kiểu câu gì ?

A. Câu nghi vấn                   B. Câu cầu khiến

C. Câu trần thuật                 D. Câu cảm thán

8. “Lượt lời” là gì ?

A. Là việc các nhân vật nói năng trong hội thoại

B. Là lời nói của các nhân vật tham gia hội thoại

C. Là lời nói của chủ thể nói năng trong hội thoại

D. Là sự thay đổi luân phiên lần nói giữa những người đối thoại với nhau

9. Bộ phận nào được thay đổi trật tự trong câu: “Những cuộc vui ấy chị còn nhớ rất rõ.”

A. Chủ ngữ              B. Vị ngữ            C. Định ngữ               D. Bổ ngữ

10. Câu nào dưới đây mắc lỗi diễn đạt ?

A. Học sinh lớp Một là một trình độ phát triển, có những đặc trưng riêng.

B. Hà Nội là Thủ đô của nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam.

C. Văn hoá nghệ thuật cũng là một mặt trận.

D. Sầu riêng là loại trái quý của miền Nam.

11. Các từ cầu khiến: “hãy, đừng, chớ, nên, cần, phải…” thuộc từ loại gì ?

A. Phó từ              B. Đại từ            C. Quan hệ từ            D. Tình thái từ

12. Câu“Xin đảm bảo mình sẽ trả sách cho cậu đúng hẹn” thể hiện mục đích nói gì?

A. Xin lỗi               B. Hứa hẹn          C. Cam đoan        D. Cảm ơn 

II. Tự luận (7 điểm).

Câu 1 (1 điểm). Chép lại chính xác bài thơ: “Tức cảnh Pác Bó” (thơ Hồ Chủ tịch).

Câu 2 (6 điểm). Nhân dân ta vốn có truyền thống “Tôn sư trọng đạo”. Tuy nhiên,

gần đây một số học sinh đã quên đi điều đó. Em hãy viết bài văn nghị luận để nói rõ cho các bạn ấy biết về truyền thống tốt đẹp đó của nhân dân ta.

Đề thi học kì 2 môn Ngữ Văn Lớp 8 Năm 2014 Đồng Nai - Đề 2

I. Trắc nghiệm khách quan (3 điểm, 12 câu, mỗi câu trả lời đúng được 0,25 điểm).

Đọc đoạn trích sau và trả lời các câu hỏi bằng cách khoanh tròn vào một chữ cái trước câu trả lời đúng.

“Ngọc không mài, không thành đồ vật; người không học, không biết rõ đạo”. Đạo là lẽ đối xử hằng ngày giữa mọi người. Kẻ đi học là học điều ấy. Nước Việt ta, từ khi lập quốc đến giờ, nền chính học đã bị thất truyền. Người ta đua nhau lối học hình thức hòng cầu danh lợi, không còn biết đến tam cương, ngũ thường. Chúa tầm thường, thần nịnh hót. Nước mất, nhà tan đều do những điều tệ hại ấy”.

1. Đoạn văn trên trích từ văn bản nào ?

A. Chiếu dời đô            B. Hịch tướng sĩ

C. Bàn luận về phép học            D. Bình Ngô đại cáo

2. Đoạn văn trên của tác giả nào ?

A. Trần Quốc Tuấn             B. Nguyễn Thiếp

C. Nguyễn Trãi                  D. Lí Công Uẩn

3. Văn bản có đoạn trích trên viết theo thể loại gì ?

A. Tấu         B. Cáo             C. Hịch            D. Chiếu

4. Nhận xét nào sau đây là đúng ?

A. Tấu được viết bằng văn xuôi.          B. Tấu được viết bằng văn vần.

C. Tấu được viết bằng văn biền ngẫu.

D. Tấu có thể được viết bằng văn xuôi, văn vần, văn biền ngẫu. 

5. Mục đích của việc học được tác giả nêu trong đoạn trích trên là gì ?

A. Học là để biết rõ đạo.               B. Học là để trở thành người có tri thức.

C. Học để có thể mưu cầu danh lợi

D. Học để góp phần làm hưng thịnh đất nước.

6. Phương thức biểu đạt chính được sử dụng ở đoạn trích trên là gì ?

A. Tự sự            B. Biểu cảm      C. Nghị luận      D. Thuyết minh

7. Nhận định nào đúng nhất với ý nghĩa của câu: “Người ta đua nhau lối học hình thức hòng cầu danh lợi, không còn biết đến tam cương ngũ thường.” ?

A. Phê phán lối học sách vở, không gắn với thực tiễn

B. Phê phán lối học thực dụng, hòng mưu cầu danh lợi

C. Phê phán thói học thụ động, bắt chước

D. Phê phán thói lười học

8. Kiểu hành động nói nào đã được thực hiện trong câu: “Nước Việt ta, từ khi lập quốc đến giờ, nền chính học đã bị thất truyền.” ?

A. Hành động bộc lộ cảm xúc           B. Hành động hỏi

C. Hành động trình bày                   D. Hành động điều khiển

9. Câu văn: “Ngọc không mài, không thành đồ vật; người không học, không biết rõ đạo.” thuộc kiểu câu nào ?

A. Câu nghi vấn        B. Câu phủ định      C. Câu cầu khiến     D. Câu cảm thán

10. Ý nào dưới đây nói lên chức năng chính của câu nghi vấn ?

A. Dùng để yêu cầu                        B. Dùng để hỏi

C. Dùng để bộc lộ cảm xúc              D. Dùng để kể lại sự việc 

11. Các từ cầu khiến “hãy, đừng, chớ, nên, cần, phải…” thuộc từ loại gì ?

A. Phó từ            B. Đại từ            C. Quan hệ từ      D. Tình thái từ

12. “Lượt lời” là gì ?

A. Là việc các nhân vật nói năng trong hội thoại

B. Là lời nói của các nhân vật tham gia hội thoại

C. Là lời nói của chủ thể nói năng trong hội thoại

D. Là sự thay đổi luân phiên lần nói giữa những người đối thoại với nhau

II. Tự luận (7 điểm)

Học sinh chọn một trong hai đề sau, viết thành bài văn có độ dài từ 400 đến 500 chữ.

Đề 1. Nhiều người còn chưa hiểu rõ: Thế nào là “Học đi đôi với hành” và vì sao ta rất cần phải “Theo điều học mà làm” như lời La Sơn Phu Tử trong bài “Bàn luận về phép học”. Em hãy viết bài văn nghị luận để giải đáp những thắc mắc nêu trên.

Đề 2. Em hãy viết bài văn thuyết minh về tác hại của việc hút thuốc lá đối với sức khoẻ của con người. 

Tuyensinh247.com sẽ tiếp tục cập nhật nhiều đề thi kì 2 của các trường THCS các em nhớ lưu lại link và thường xuyên theo dõi nhé! 

>>> Đề thi học kì 2 lớp 8 môn Toán năm 2014 (P1)

Tuyensinh247 Tổng hợp

>>Học trực tuyến lớp 8 trên Tuyensinh247.com mọi lúc, mọi nơi đầy đủ các môn: Toán, Văn, Anh, Lý, Hóa, Sinh, Sử, Địa cùng các thầy cô giáo dạy giỏi, nổi tiếng.

7 bình luận: Đề thi học kì 2 lớp 8 môn Ngữ Văn năm 2014 - Đồng Nai

  •  
Gửi bài tập - Có ngay lời giải!