I. Xét tuyển theo điểm thi tốt nghiệp THPT năm 2026 (PT 100)
Điểm xét tuyển (viết tắt là Điểm XT) bằng nhau giữa các tổ hợp, được tính theo công thức sau:
Điểm XT = Điểm môn 1 + Điểm môn 2 + Điểm môn 3 + điểm ƯT (nếu có)
Trong đó:
- Các môn 1, môn 2, môn 3 được xác định theo các tổ hợp xét tuyển.
- Điểm ƯT là điểm ưu tiên khu vực, đối tượng (nếu có) và được tính theo quy chế tuyển sinh hiện hành.
II. Xét tuyển theo kết quả học tập cấp THPT (PT 200)
Điểm xét tuyển
(viết tắt là Điểm XT) bằng nhau giữa các tổ hợp, được tính theo công thức sau:
Điểm XT = Điểm TBC môn 1 + Điểm TBC môn 2 + Điểm TBC môn 3 + điểm ƯT (nếu có)
Trong đó:
Điểm TBC là điểm trung bình chung của môn xét tuyển:
Điểm TBC của môn xét tuyển = (Điểm TBC của môn xét tuyển ở cả năm lớp 10 + Điểm TBC của môn xét tuyển ở cả năm lớp 11 + Điểm TBC của môn xét tuyển ở cả năm lớp 12)/3.
1. Quy đổi tương đương điểm học bạ THPT sang điểm thi
Điểm xét tuyển bằng điểm học bạ THPT được quy đổi tương đương về điểm thi tốt nghiệp THPT năm 2026 theo bảng bách phân vị (điểm các tổ hợp là như nhau) theo Bảng 2.
Bảng 2. Quy đổi tương đương điểm học bạ cấp THPT sang điểm thi
| Khoảng |
Tổ hợp xét tuyển điểm Học bạ (a |
Tổ hợp xét tuyển điểm thi tốt nghiệp THPT (c |
| Khoảng 1 |
15,00
|
15,00
|
| Khoảng 2 |
17,50
|
15,25
|
| Khoảng 3 |
19,50
|
16,50
|
| Khoảng 4 |
21,50
|
18,00
|
| Khoảng 5 |
23,50
|
19,50
|
| Khoảng 6 |
26,00
|
22,50
|
| Khoảng 7 |
27,00
|
24,50
|
Trong đó quy đổi tương đương điểm tổ hợp xét tuyển theo tổ hợp môn thi (không phân biệt các tổ hợp) tốt nghiệp THPT 2026 (đã cộng điểm ưu tiên) ở các khoảng điểm trong bảng bách phân vị được áp dụng theo công thức nội suy tuyến tính:
 Ví dụ:
Một thí sinh có điểm học bạ theo tổ hợp x = 20,50 nằm trong khoảng 19,50 , nên:
- a = 19,50
- b = 21,50
- c = 16,50
- d = 18,00
Áp dụng công thức:

 Nghĩa là 20,50 điểm học bạ tương đương 17,25 điểm thi tốt nghiệp THPT.
III. Quy đổi tương đương điểm V-SAT sang điểm thi
Điểm xét tuyển bằng điểm V-SAT được quy đổi tương đương về điểm thi tốt nghiệp THPT năm 2026 theo bảng bách phân vị như sau:
Bảng 3. Bảng quy đổi điểm V-SAT môn Toán sang điểm thi
| Thứ hạng (%) |
V-SAT (a |
THPT (c |
| Điểm cao nhất |
150 |
10 |
| 0,5% |
144
|
9,50
|
| 1% |
140,5
|
y = 9,50 |
| 2% |
136,5
|
9,00
|
| 5% |
129,5
|
y = 9,00 |
| 10% |
122,5
|
8,50
|
| 20% |
113
|
8,25
|
| 30% |
105,5
|
7,75
|
| 40% |
98,5
|
7,50
|
| 50% |
92,5
|
7,25
|
| 60% |
86
|
6,75
|
| 70% |
79
|
6,25
|
| 80% |
71,5
|
5,75
|
| 90% |
61
|
5,00
|
| >90% |
0
|
0
|
Bảng 4. Bảng quy đổi điểm V-SAT môn Vật lí sang điểm thi
| Thứ hạng (%) |
V-SAT (a |
THPT (c |
| Điểm cao nhất |
150 |
10 |
| 0,5% |
135
|
9,25
|
| 1% |
131
|
9,00
|
| 2% |
126,5
|
8,75
|
| 5% |
119
|
8,35
|
| 10% |
112,5
|
8,00
|
| 20% |
103,5
|
7,25
|
| 30% |
97,5
|
6,75
|
| 40% |
92
|
6,25
|
| 50% |
87
|
6,00
|
| 60% |
82
|
5,50
|
| 70% |
76,5
|
5,00
|
| 80% |
70
|
4,35
|
| 90% |
61,5
|
3,75
|
| >90% |
0
|
0
|
Bảng 5. Bảng quy đổi điểm V-SAT môn Hóa học sang điểm thi
| Thứ hạng (%) |
V-SAT (a |
THPT (c |
| Điểm cao nhất |
150 |
10 |
| 0,5% |
140
|
9,50
|
| 1% |
136,5
|
9,25
|
| 2% |
132
|
y = 9,25 |
| 5% |
125
|
8,75
|
| 10% |
117
|
8,50
|
| 20% |
107
|
8,00
|
| 30% |
99
|
7,75
|
| 40% |
92,5
|
7,35
|
| 50% |
86
|
7,00
|
| 60% |
80
|
6,60
|
| 70% |
73
|
6,10
|
| 80% |
66
|
5,50
|
| 90% |
57
|
4,75
|
| >90% |
0
|
0
|
Bảng 6. Bảng quy đổi điểm V-SAT môn Sinh học sang điểm thi
| Thứ hạng (%) |
V-SAT (a |
THPT (c |
| Điểm cao nhất |
150 |
10 |
| 0,5% |
138
|
9,75
|
| 1% |
135
|
9,50
|
| 2% |
131
|
9,25
|
| 5% |
125
|
8,75
|
| 10% |
118,5
|
8,25
|
| 20% |
109
|
7,75
|
| 30% |
102
|
7,25
|
| 40% |
96
|
6,85
|
| 50% |
90,25
|
6,50
|
| 60% |
84
|
6,10
|
| 70% |
78
|
5,75
|
| 80% |
71
|
5,35
|
| 90% |
62
|
4,75
|
| >90% |
0
|
0
|
Bảng 7. Bảng quy đổi điểm V-SAT môn Lịch sử sang điểm thi
| Thứ hạng (%) |
V-SAT (a |
THPT (c |
| Điểm cao nhất |
150 |
10 |
| 0,5% |
141
|
y = 10 |
| 1% |
138
|
y = 10 |
| 2% |
136,5
|
9,75
|
| 5% |
131
|
9,50
|
| 10% |
126
|
9,25
|
| 20% |
119
|
8,75
|
| 30% |
113
|
8,50
|
| 40% |
108
|
8,10
|
| 50% |
103
|
7,75
|
| 60% |
97,5
|
7,35
|
| 70% |
91,5
|
7,00
|
| 80% |
85
|
6,50
|
| 90% |
75
|
5,75
|
| >90% |
0
|
0
|
Bảng 8. Bảng quy đổi điểm V-SAT môn Địa lí sang điểm thi
| Thứ hạng (%) |
V-SAT (a |
THPT (c |
| Điểm cao nhất |
150 |
10 |
| 0,5% |
135
|
9,50
|
| 1% |
134
|
9,00
|
| 2% |
130,5
|
8,75
|
| 5% |
125
|
8,50
|
| 10% |
119,5
|
8,25
|
| 20% |
112
|
7,75
|
| 30% |
105,5
|
7,25
|
| 40% |
100,5
|
7,00
|
| 50% |
95,5
|
6,50
|
| 60% |
90,5
|
6,25
|
| 70% |
84,5
|
5,75
|
| 80% |
77,5
|
5,35
|
| 90% |
68
|
4,60
|
| >90% |
0
|
0
|
Bảng 9. Bảng quy đổi điểm V-SAT môn Tiếng Anh sang điểm thi
| Thứ hạng (%) |
V-SAT (a |
THPT (c |
| Điểm cao nhất |
150 |
10 |
| 0,5% |
142
|
9,25
|
| 1% |
138
|
8,75
|
| 2% |
135
|
8,50
|
| 5% |
129
|
7,75
|
| 10% |
121,5
|
7,25
|
| 20% |
112,9
|
6,50
|
| 30% |
105,5
|
5,75
|
| 40% |
99
|
5,50
|
| 50% |
92,5
|
5,00
|
| 60% |
86
|
4,75
|
| 70% |
78,5
|
4,25
|
| 80% |
70
|
3,75
|
| 90% |
59,5
|
3,25
|
| >90% |
0
|
0
|
Bảng 10. Bảng quy đổi điểm V-SAT môn Ngữ văn sang điểm thi
| Thứ hạng (%) |
V-SAT (a
|
THPT (c
|
| Điểm cao nhất |
150 |
10 |
| 0,50% |
133,5
|
9,00
|
| 1% |
131,5
|
y = 9,00 |
| 2% |
128,5
|
8,75
|
| 5% |
123
|
8,25
|
| 10% |
117
|
7,75
|
| 20% |
109
|
7,25
|
| 30% |
102
|
6,75
|
| 40% |
95,5
|
6,25
|
| 50% |
89
|
5,75
|
| 60% |
82
|
5,25
|
| 70% |
74,5
|
4,75
|
| 80% |
66
|
4,00
|
| 90% |
55
|
3,25
|
| >90% |
0
|
0
|
Trong đó, quy đổi tương đương điểm V-SAT của từng môn sang điểm thi tốt nghiệp THPT năm 2026 ở các khoảng điểm trong bảng bách phân vị được áp dụng theo công thức nội suy tuyến tính:
 Trong đó:
-
x: điểm V-SAT của môn cần quy đổi.
-
y: điểm thi tốt nghiệp THPT tương đương.
-
a, b: cận dưới và cận trên của khoảng điểm V-SAT chứa điểm x.
-
c, d: cận dưới và cận trên của khoảng điểm thi tốt nghiệp THPT tương ứng.
Sau khi quy đổi điểm từng môn, điểm xét tuyển được tính theo công thức:
Điểm XT = Điểm quy đổi môn 1 + Điểm quy đổi môn 2 + Điểm quy đổi môn 3 + điểm ưu tiên (nếu có).
III. Nguyên tắc xét tuyển
Điểm xét tuyển giữa các phương thức được quy đổi về cùng một thang điểm để xét tuyển.
Thí sinh được đăng ký nhiều nguyện vọng theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo.
Việc xét tuyển thực hiện theo nguyên tắc từ nguyện vọng cao xuống thấp.
Thí sinh chỉ trúng tuyển một nguyện vọng cao nhất đủ điều kiện trúng tuyển.
Điểm trúng tuyển giữa các tổ hợp trong cùng một ngành là như nhau.
Điểm trúng tuyển giữa các phương thức sau quy đổi là tương đương.
Theo TTHN
Điểm TBC của môn xét tuyển = (Điểm TBC của môn xét tuyển ở cả năm lớp 10 + Điểm TBC của môn xét tuyển ở cả năm lớp 11 + Điểm TBC của môn xét tuyển ở cả năm lớp 12)/3.
🔥 2K9 LUYỆN THI TN THPT, ĐÁNH GIÁ NĂNG LỰC & ĐGTD TRÊN TUYENSINH247
- Lộ trình xuất phát sớm ôn TN THPT, các bài thi ĐGNL, ĐGTD chuẩn sát. Học thử ngay
- Luyện thi chuyên biệt, chuyên sâu theo từng chuyên đề có trong các kì thi TN THPT, ĐGNL/ĐGTD.
- Đề luyện thi chất lượng, bám sát cấu trúc các kỳ thi TN THPT, ĐGNL, ĐGTD. Phòng thi online mô phỏng thi thật.
- Học chủ động, nhanh, chậm theo tốc độ cá nhân
🔥 2K9 CHÚ Ý! LUYỆN THI TN THPT - ĐÁNH GIÁ NĂNG LỰC - ĐÁNH GIÁ TƯ DUY!
- Em muốn xuất phát sớm ôn luyện ĐGNL/ĐGTD nhưng chưa biết bắt đầu từ đâu?
- Em muốn ôn thi TN THPT và ĐGNL/ĐGTD để tăng cơ hội xét tuyển nhưng không biết ôn thế nào, sợ quá tải?
- Em muốn được luyện đề chất lượng, chuẩn cấu trúc các kì thi?
- Em muốn ôn thi cùng TOP thầy cô giỏi hàng đầu cả nước?
️🎯 LỘ TRÌNH SUN 2027 - LUYỆN THI TN THPT - ĐGNL - ĐGTD (3IN1)
- Cá nhân hoá lộ trình học: Bổ sung kiến thức nền tảng/ Luyện thi/ Luyện đề phù hợp với mục tiêu và mức học lực hiện tại.
- Top thầy cô nổi tiếng cả nước hơn 15 năm kinh nghiệm
- Ưu đãi học phí lên tới 50%. Xem ngay - TẠI ĐÂY
Group Ôn Thi ĐGNL & ĐGTD Miễn Phí
|