Quy đổi điểm tương đương Đại học Việt Đức (VGU) 2026

Đại học Việt Đức (VGU) công bố quy tắc quy đổi điểm tương đương giữa phương thức điểm học tập cấp THPT với điểm thi THPT xét tuyển năm 2026.

Đại học Việt Đức (VGU) công bố quy tắc quy đổi điểm tương đương giữa phương thức điểm học tập cấp THPT với điểm thi THPT xét tuyển năm 2026 như sau:

>> XEM THÊM ĐIỂM CHUẨN ĐẠI HỌC VIỆT ĐỨC CÁC NĂM TẠI ĐÂY

Điểm trung bình (ĐTB) của các thí sinh toàn quốc

Môn Lớp 10 Lớp 11 Lớp 12 Ba năm
(ĐTB Lớp 10 + ĐTB Lớp 11 + ĐTB Lớp 12)/3
Toán 6.96 7.18 7.75 7.297
Văn 7.11 7.26 7.62 7.33
7.3 7.47 8.07 7.613
Sử 7.63 7.93 8.22 7.927
Ngoại ngữ 6.87 7.27 7.68 7.273
Tin 7.81 8.18 8.63 8.207
Điểm PT2 dùng đối sánh: Điểm tổng hợp 6 môn (ba năm lớp 10, 11, 12) theo Quy chế tuyển sinh của VGU:
(Toán × 25%) + (Văn × 15%) + (Lý × 15%) + (Sử × 15%) + (Ngoại ngữ × 15%) + (Tin × 15%)
7.58

VGU chọn tổ hợp 3 môn Toán, Lý, Văn (C01) để đối sánh với điểm PT5 (điểm thi THPT)

Môn ĐTB kỳ thi tốt nghiệp THPT quốc gia của các thí sinh toàn quốc (tổ hợp C01)
Toán 5.65
Văn 6.5
5.56
Điểm PT5 dùng đối sánh 17.7

Mức điểm tương đương giữa điểm PT2 và điểm PT5 của VGU như sau:

Khoảng Điểm tổng hợp 6 môn (PT2) Điểm tổ hợp 3 môn (PT5) b − a d − c
a b c d
Khoảng 1 7.58 10 17.7 30 2.42 12.3
Khoảng 2 0 7.58 0 17.7 7.58 17.7

Điểm PT2 được quy đổi tương đương với PT5 theo công thức nội suy tuyến tính:

y = c + ( (x − a) / (b − a) ) × (d − c)

Theo đó, mức điểm PT2 x thuộc Khoảng 1 (hoặc Khoảng 2) (a, b) sẽ tương đương mức điểm PT5 y thuộc Khoảng 1 (hoặc Khoảng 2) (c, d).

Trong đó:

  • x: điểm PT2 gốc của thí sinh;
  • a, b: biên của khoảng điểm PT2 (a
  • y: điểm quy đổi tương đương ở PT5 (còn gọi là điểm PT2 sau quy đổi);
  • c, d: biên của khoảng điểm PT5 tương ứng (c

Ví dụ, điểm ngưỡng chất lượng đầu vào (điểm sàn) của PT2 và PT5 quy đổi cụ thể như sau:

Ngành Kỹ thuật và quản lý xây dựng (BCE): PT2 ở mức điểm 7.3 (x) tương đương mức điểm 17 ở PT5 (y)

Do x = 7.3 thuộc Khoảng 2: 0 Vì vậy, y = 0 + ((7.3 − 0) : 7.58) × 17.7 = 17

Ngành Kiến trúc (ARC) / Kỹ thuật quy trình sản xuất bền vững (SPE) / Kỹ thuật Giao thông thông minh (SME) / Kỹ thuật Y sinh (BME): PT2 ở mức điểm 7.65 (x) tương đương mức điểm 18 ở PT5 (y)

Do x = 7.65 thuộc Khoảng 1: 7.58 Vì vậy, y = 17.7 + ((7.65 − 7.58) : 2.42) × 12.3 = 18

Ngành Kỹ thuật điện và máy tính (ECE): PT2 ở mức điểm 7.74 (x) tương đương mức điểm 18.5 ở PT5 (y)

Do x = 7.74 thuộc Khoảng 1: 7.58 Vì vậy, y = 17.7 + ((7.74 − 7.58) : 2.42) × 12.3 = 18.5

Ngành Khoa học máy tính (CSE) / Kỹ thuật cơ khí (MEN) / Quản trị kinh doanh (BBA) / Tài chính và kế toán (BFA) / Kinh tế học (BSE) / Quản trị số và Kinh doanh quốc tế (BDE): PT2 ở mức điểm 7.85 (x) tương đương mức điểm 19 ở PT5 (y)

Do x = 7.85 thuộc Khoảng 1: 7.58 Vì vậy, y = 17.7 + ((7.85 − 7.58) : 2.42) × 12.3 = 19

Ngành Kỹ thuật cơ điện tử (MEC): PT2 ở mức điểm 8.45 (x) tương đương mức điểm 22 ở PT5 (y)

Do x = 8.45 thuộc Khoảng 1: 7.58 Vì vậy, y = 17.7 + ((8.45 − 7.58) : 2.42) × 12.3 = 22

Theo TTHN

🔥 2K9 CHÚ Ý! LUYỆN THI TN THPT - ĐÁNH GIÁ NĂNG LỰC - ĐÁNH GIÁ TƯ DUY!

  • Em muốn xuất phát sớm ôn luyện ĐGNL/ĐGTD nhưng chưa biết bắt đầu từ đâu?
  • Em muốn ôn thi TN THPT và ĐGNL/ĐGTD để tăng cơ hội xét tuyển nhưng không biết ôn thế nào, sợ quá tải?
  • Em muốn được luyện đề chất lượng, chuẩn cấu trúc các kì thi?
  • Em muốn ôn thi cùng TOP thầy cô giỏi hàng đầu cả nước?

️🎯 LỘ TRÌNH SUN 2027 - LUYỆN THI TN THPT - ĐGNL - ĐGTD (3IN1)

  • Cá nhân hoá lộ trình học: Bổ sung kiến thức nền tảng/ Luyện thi/ Luyện đề phù hợp với mục tiêu và mức học lực hiện tại.
  • Top thầy cô nổi tiếng cả nước hơn 15 năm kinh nghiệm
  • Ưu đãi học phí lên tới 50%. Xem ngay - TẠI ĐÂY

Group Ôn Thi ĐGNL & ĐGTD Miễn Phí

Viết bình luận: Quy đổi điểm tương đương Đại học Việt Đức (VGU) 2026

  •  
Tra cứu điểm chuẩn Đại học 2026